Xu Hướng 3/2024 # Mẫu Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử Đúng Chuẩn Thông Tư 01 # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử Đúng Chuẩn Thông Tư 01 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

>> Chữ ký số điện tử là gì? Phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số >> Cơ chế bảo mật của phần mềm chữ ký số an toàn nhất như thế nào?

Thông tư 01/2024/TT-BNV của Bộ Nội vụ được ban hành áp dụng cho các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không thuộc nhà nước được khuyến khích thực hiện theo các quy định áp dụng trong Thông tư này.

1. Về hình thức và thông tin hiển thị của chữ ký số trên văn bản điện tử

1.1. Mẫu chữ ký số cho tổ chức

Mẫu chữ ký số của tổ chức

Hình ảnh chữ ký số: Hình ảnh đại diện cho chữ ký số doanh nghiệp phải là mẫu con dấu màu đỏ của doanh nghiệp. Dù là hình ảnh nhưng chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương với con dấu, nên kích thước hình ảnh đại diện phải bằng với kích thước thật của con dấu ở ngoài đời và được lưu dưới định dạng đuôi .png (Portable Network Graphics).

Thông tin chữ ký số: Chữ ký số hợp lệ phải hiển thị đầy đủ tên doanh nghiệp/tổ chức/cơ quan, thời gian ký (ghi cụ thể ngày tháng năm, giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601).

1.2. Mẫu chữ ký số cho cá nhân trong tổ chức

Mẫu chữ ký số của cá nhân trong tổ chức

Pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì ký bằng chữ ký số của cá nhân.

Dùng trong các giao dịch của tổ chức theo phân công chức năng quyền hạn của tổ chức.

1.3. Mẫu chữ ký số cho cá nhân

Mẫu chữ ký số của cá nhân

Hình ảnh chữ ký số: Hình ảnh đại diện cho chữ ký số của mỗi cá nhân là chữ ký tay của người ký, có màu xanh, được lưu và hiển thị dưới định dạng đuôi .png.

Thông tin chữ ký số: Chữ ký số cá nhân không yêu cầu thông tin của người ký nên chỉ cần hiển thị hình ảnh chữ ký hợp lệ là có thể sử dụng được.

1.4 Mẫu chữ ký số hợp lệ

Chữ ký số hợp lệ là khi bấm vào chữ ký số trên văn bản sẽ hiển thị thông tin chi tiết như sau:

2. Về vị trí của chữ ký số trên văn bản điện tử

Đối với chữ ký số cá nhân, cách thức ký sẽ đơn giản tương tự như khi ký trên văn bản giấy. Người dùng có trách nhiệm đặt chữ ký số tại vị trí được yêu cầu ký bằng thẩm quyền của mình.

Còn đối với chữ ký số doanh nghiệp, vị trí của chữ ký số cần tuân thủ theo các nguyên tắc như sau:

Đối với văn bản nhận (văn bản đến) dưới dạng điện tử đã được ký số bởi bên phát hành văn bản, doanh nghiệp, cơ quan sẽ không cần phải ký số.

Đối với văn bản nhận là dạng giấy nhưng được điện tử hóa thành văn bản số thì doanh nghiệp, cơ quan sẽ ký số ở góc trên bên phải tại trang đầu tiên của văn bản.

Đối với văn bản gửi (văn bản đi) có đầy đủ chữ ký số cá nhân của lãnh đạo lẫn chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan: chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan sẽ được ký đè lên 1 khoảng có tỷ lệ bằng 1/3 chữ ký số cá nhân của lãnh đạo về phía bên trái.

Đối với văn bản gửi được điện tử hóa từ văn bản giấy đã có chữ ký tay của lãnh đạo và con dấu của cơ quan: chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan sẽ được ký ở góc trên cùng bên tay phải của trang đầu tiên trong văn bản.

3.1. Đối với văn bản gửi

– Mọi văn bản mà doanh nghiệp, cơ quan gửi đi phải được ký số trước khi đăng ký vào Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.

– Nếu văn bản gửi là văn bản điện tử thì phải có đầy đủ đồng thời cks cá nhân của lãnh đạo doanh nghiệp/cơ quan và chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan đó. Còn nếu văn bản gửi là văn bản giấy được điện tử hóa thì chỉ cần có chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan phát hành văn bản.

– Chữ ký số được ký trên văn bản phải đảm bảo chính xác về mặt hình thức và thông tin như đã hướng dẫn trong mục 1 phía trên.

Lưu ý: Thời gian hiển thị trên chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan phải trùng khớp với thời gian mà văn bản được ban hành.

3.2. Đối với văn bản nhận

– Mọi văn bản mà doanh nghiệp, cơ quan nhận được phải được ký số trước khi đăng ký vào Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.

– Các cơ quan, đơn vị địa phương có quyền không tiếp nhận các văn bản điện tử chưa được ký số theo quy định. Đồng thời phải có trách nhiệm thông báo về nơi văn bản được gửi đi về việc từ chối tiếp nhận văn bản nhằm kiểm tra, rà soát để không bị thiếu sót trong khâu phát hành văn bản.

– Đối với văn bản nhận là văn bản đã được điện tử hóa và ký số bởi doanh nghiệp/cơ quan phát hành: doanh nghiệp/cơ quan nhận văn bản phải kiểm tra cks theo quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử tại Thông tư 41/2024/TT-BTTTT.

Nếu kiểm tra thấy chứng thư số hợp lệ thì văn bản sẽ được tiếp nhận và cập nhật vào hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Nếu chữ ký số không hợp lệ hoặc không đúng thông tin trên văn bản thì phải thông báo cho doanh nghiệp/cơ quan gửi văn bản để tiến hành giải quyết.

– Đối với văn bản nhận là văn bản giấy: doanh nghiệp/cơ quan nhận văn bản sẽ điện tử hóa văn bản đã được ký trên giấy, sau đó ký số bằng chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan lên trước khi nhập văn bản đó vào Hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Hình thức, thông tin và vị trí của cks phải được làm theo đúng hướng dẫn đã quy định phía trên.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Quy Định Về Hiển Thị Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử Đúng Chuẩn Thông Tư 01

1. Về hình thức và thông tin hiển thị của chữ ký số trên văn bản điện tử 1.1. Đối với doanh nghiệp

– Hình ảnh chữ ký số: Hình ảnh đại diện cho chữ ký số doanh nghiệp phải là mẫu con dấu màu đỏ của doanh nghiệp. Dù là hình ảnh nhưng chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương với con dấu, nên kích thước hình ảnh đại diện phải bằng với kích thước thật của con dấu ở ngoài đời và được lưu dưới định dạng đuôi .png (Portable Network Graphics).

– Thông tin chữ ký số: Chữ ký số hợp lệ phải hiển thị đầy đủ tên doanh nghiệp/tổ chức/cơ quan, thời gian ký (ghi cụ thể ngày tháng năm, giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601).

1.2. Đối với cá nhân

– Hình ảnh chữ ký số: Hình ảnh đại diện cho chữ ký số của mỗi cá nhân là chữ ký tay của người ký, có màu xanh, được lưu và hiển thị dưới định dạng đuôi .png.

– Thông tin chữ ký số: Chữ ký số cá nhân không yêu cầu thông tin của người ký nên chỉ cần hiển thị hình ảnh chữ ký hợp lệ là có thể sử dụng được.

Đối với chữ ký số cá nhân, cách thức ký sẽ đơn giản tương tự như khi ký trên văn bản giấy. Người dùng có trách nhiệm đặt chữ ký số tại vị trí được yêu cầu ký bằng thẩm quyền của mình.

Còn đối với chữ ký số doanh nghiệp, vị trí của chữ ký số cần tuân thủ theo các nguyên tắc như sau:

Đối với văn bản nhận (văn bản đến) dưới dạng điện tử đã được ký số bởi bên phát hành văn bản, doanh nghiệp, cơ quan sẽ không cần phải ký số.

Đối với văn bản nhận là dạng giấy nhưng được điện tử hóa thành văn bản số thì doanh nghiệp, cơ quan sẽ ký số ở góc trên bên phải tại trang đầu tiên của văn bản.

Đối với văn bản gửi (văn bản đi) có đầy đủ chữ ký số cá nhân của lãnh đạo lẫn chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan: chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan sẽ được ký đè lên 1 khoảng có tỷ lệ bằng 1/3 chữ ký số cá nhân của lãnh đạo về phía bên trái.

Đối với văn bản gửi được điện tử hóa từ văn bản giấy đã có chữ ký tay của lãnh đạo và con dấu của cơ quan: chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan sẽ được ký ở góc trên cùng bên tay phải của trang đầu tiên trong văn bản.

3. Quy trình ký số trên văn bản điện tử 3.1. Đối với văn bản gửi

– Mọi văn bản mà doanh nghiệp, cơ quan gửi đi phải được ký số trước khi đăng ký vào Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.

– Nếu văn bản gửi là văn bản điện tử thì phải có đầy đủ đồng thời cks cá nhân của lãnh đạo doanh nghiệp/cơ quan và chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan đó. Còn nếu văn bản gửi là văn bản giấy được điện tử hóa thì chỉ cần có chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan phát hành văn bản.

– Chữ ký số được ký trên văn bản phải đảm bảo chính xác về mặt hình thức và thông tin như đã hướng dẫn trong mục 1 phía trên.

Lưu ý: Thời gian hiển thị trên chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan phải trùng khớp với thời gian mà văn bản được ban hành.

3.2. Đối với văn bản nhận

– Mọi văn bản mà doanh nghiệp, cơ quan nhận được phải được ký số trước khi đăng ký vào Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.

– Các cơ quan, đơn vị địa phương có quyền không tiếp nhận các văn bản điện tử chưa được ký số theo quy định. Đồng thời phải có trách nhiệm thông báo về nơi văn bản được gửi đi về việc từ chối tiếp nhận văn bản nhằm kiểm tra, rà soát để không bị thiếu sót trong khâu phát hành văn bản.

– Đối với văn bản nhận là văn bản đã được điện tử hóa và ký số bởi doanh nghiệp/cơ quan phát hành: doanh nghiệp/cơ quan nhận văn bản phải kiểm tra cks theo quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử tại Thông tư 41/2024/TT-BTTTT.

Nếu kiểm tra thấy chứng thư số hợp lệ thì văn bản sẽ được tiếp nhận và cập nhật vào hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Nếu chữ ký số không hợp lệ hoặc không đúng thông tin trên văn bản thì phải thông báo cho doanh nghiệp/cơ quan gửi văn bản để tiến hành giải quyết.

– Đối với văn bản nhận là văn bản giấy: doanh nghiệp/cơ quan nhận văn bản sẽ điện tử hóa văn bản đã được ký trên giấy, sau đó ký số bằng chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan lên trước khi nhập văn bản đó vào Hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Hình thức, thông tin và vị trí của cks phải được làm theo đúng hướng dẫn đã quy định phía trên.

Quy Trình Ký Số Và Mẫu Chữ Ký Trên Văn Bản Điện Tử

Ngày 02 tháng 6 năm 2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (Quy chế); theo đó, tại Điều 12 của Quy chế quy định cụ thể như sau:

1. Quy trình ký số:

a) Sử dụng một chữ ký số của tổ chức (chứng thư số) để phát hành văn bản:

– Soạn tập tin văn bản, trình ký duyệt, lấy số, đóng dấu (như phát hành văn bản giấy);

– Quét văn bản, chuyển đổi văn bản thành tập tin có định dạng .pdf;

– Văn thư sử dụng chứng thư số của cơ quan, đơn vị mình ký số lên tập tin có định dạng .pdf ở trên;

– Phát hành văn bản điện tử đã được ký số qua phần mềm TD.Office.

b) Sử dụng hai chữ ký số: 01 chữ ký số của cá nhân, 01 chữ ký số của tổ chức để phát hành văn bản:

– Soạn tập tin văn bản điện tử, gửi trình ký;

– Người ký duyệt ký số lên tập tin văn bản điện tử trình ký, chuyển văn thư;

– Văn thư lấy số văn bản, cập nhật vào tập tin văn bản trình ký, sử dụng chứng thư số của tổ chức mình ký số lên văn bản điện tử đã được ký duyệt;

– Phát hành văn bản điện tử đã được ký số qua phần mềm TD.Office.

c) Sử dụng nhiều chữ ký số, có phát hành văn bản: một văn bản điện tử trước khi phát hành có thể qua nhiều người ký số, như: ký kiểm tra nội dung văn bản, ký kiểm tra thể thức trình bày văn bản, ký duyệt của lãnh đạo, ký của cơ quan, đơn vị. Khi văn bản điện tử có sử dụng nhiều chữ ký số thì chữ ký số của cá nhân được thực hiện trước, chữ ký số của tổ chức được thực hiện sau và trước khi phát hành văn bản, văn thư có trách nhiệm kiểm tra, xác thực tính đúng đắn, hợp lệ của từng chữ ký.

d) Sử dụng nhiều chữ ký số, không phát hành văn bản: khi cần xác thực nội dung văn bản trong quá trình trao đổi tài liệu hoặc xử lý công việc nhưng không cần phải phát hành văn bản thì có thể sử dụng nhiều chữ ký số loại của cá nhân để ký trên văn bản đó.

a) Mẫu chữ ký của cơ quan, đơn vị: Được quy định theo Mẫu 01 của Phụ lục kèm theo Quy chế.

Hiệu Quả Của Văn Bản Điện Tử, Chữ Ký Số

Đến nay, 100% bộ, ngành, địa phương kết nối, liên thông và gửi nhận văn bản điện tử với trục liên thông văn bản quốc gia. Bước đầu để tích hợp, chia sẻ dữ liệu trở nên đơn giản hơn. Tiếp theo là áp dụng chữ ký điện tử, giúp ký giấy tờ không còn phải trực tiếp, tiết kiệm 1.200 tỷ đồng/năm từ công việc này.

Mang lại nhiều tiện ích khi áp dụng công nghệ xử lý giấy tờ

Đúng là như thế, theo Cục trưởng cục kiểm soát thủ tục hành chính, ông Ngô Hải Phan cho hay: “chỉ riêng giai đoạn từ 12/3 đến 27/5/2024 đã có 36.327 văn bản gửi và 105.325 văn bản nhận “đi qua” trục liên thông văn bản quốc gia”. Điều này cho thấy khối lượng văn bản gửi đi rất nhiều, nếu áp dụng phương pháp truyền thống gửi nhận trực tiếp sẽ tiếp tục tốn kém thời gian và tiền bạc.

Đối với việc triển khai chữ ký số trong gửi, nhận văn bản điện tử, Ban Cơ yếu Chính phủ đã cung cấp trên 150.000 chứng thư số cho các bộ, ngành, địa phương; cấp 96/154 (62%) chữ ký số cho lãnh đạo các bộ, ngành, cơ quan trung ương và 118/262 chữ ký số cho lãnh đạo các địa phương. Đánh giá sơ bộ cho thấy, việc gửi, nhận văn bản điện tử mang lại rất nhiều tiện ích. Việc kết nối gửi, nhận văn bản qua trục liên thông văn bản quốc gia rất thuận lợi, giảm lượng phát hành văn bản giấy, là bước cải cách lớn, giúp cơ quan nhà nước giải quyết nhanh chóng, hiệu quả công việc…

Chữ ký số cần được đẩy mạnh hơn

Song song với việc phát triển hệ thống văn bản số, thì chữ ký số càng được đề cao. Tuy nhiên, tỷ lệ gửi văn bản có tích hợp chữ ký số còn thấp, nhất là Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, các tỉnh Lai Châu, Vĩnh Phúc, Quảng Bình. Lý do được đưa ra là để bảo đảm tính toàn vẹn của văn bản điện tử và quy định ban hành và phát hành văn bản, văn bản điện tử phát hành phải có tối thiểu 6 chữ ký số.

Văn bản có phụ lục, số lượng chữ ký sẽ rất lớn, điều này làm tăng đáng kể dung lượng đường truyền và thời gian xác thực chữ ký số. Tuy nhiên, trên cơ sở nền tảng số, tiến tới cải thiện dần những điểm bất cập mà chữ ký số còn mắc phải. Cùng với đó là việc tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn để nâng cao nhận thực, năng lực cán bộ trong việc triển khai và áp dụng chữ ký số. Hơn hết hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin của các cơ sở cung cấp chữ ký số cần được hoàn thiện để đảm bảo tính bảo mật, an toàn của chữ ký điện tử.

Đặc biệt, sắp tới khi việc sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy, chữ ký số càng cho thấy được vai trò của mình trong vòng quay công nghệ. Văn bản điện tử, chữ ký số sẽ là cách thức mới, mặc dù còn nhiều khó khăn và bất cập, tuy nhiên đây sẽ là căn cứ để hoàn thiện hơn hệ thống từ đó khi đi vào áp dụng triệt để sẽ giảm bớt vấn đề phát sinh.

Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01

Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01, Đánh Giá Tiêu Chuẩn 1 Theo Thông Tư 19, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Mẫu Văn Bản Theo Tiêu Chuẩn Iso, Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra Theo Cdio, Nếu Quy Trinh Chuẩn Bi Bai Giang Chinh Tri Theo Quy Che 438, Mẫu Phiếu Đánh Giá Trẻ 5 Tuổi Theo Bộ Chuẩn, Tài Liệu Tham Khảo Theo Chuẩn Apa, Nguyên Lý Giao Tiếp Theo Chuẩn I2c, Tài Liệu Tham Khảo Theo Chuẩn Ieee, Hướng Dẫn Lắp Đặt Điện Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế, Mẫu Kết Luận Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Theo Quy Định 126, “mẫu Kết Luận Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Theo Quy Định 126”, Bản Đánh Giá Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Tl Bồi Dường Giáo Viên Thpt Theo Chuẩn Cdnn, Giao An Lich Su 6 Theo Chuan Kien Thuc Ki Nang, Hướng Dẫn Thiết Kế Lắp Đặt Điện Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế, Thông Tư Liên Tịch Số 50 Ngày 15 Tháng 4 2024 Tiêu Chuẩn Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Và, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sỹ, Đánh Giá Chất Lượng Cấp Chương Trình Theo Tiêu Chuẩn Aun-qa, Biên Bản Đánh Giá Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Mẫu Dc01 Ban Hành èm Theo Thông Tư Số 104/2024, Mẫu Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Dc01 Theo Thông Tư 104/2024, Mẫu Dc01 Ban Hành Theo Thông Tư 104/2024/tt-bcau Thu Thập Thông Tin Dân Cư, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Mầm Non, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Quản Lý Hoạt Động Bồi Dƣỡng Giáo Viên Trƣờng Mầm Non Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giảng Viên Hạng Iii, Mẫu Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2024/tt-bca Ngày 30/09/2024, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2024/tt-bca Ngày 30/09/2024, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Tiểu Luận Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Bác Sĩ Chính, Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Tài Liệu Tiểu Luận Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sĩ Chính Hạng Ii, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng Iii, Học Tập Rèn Luyện Theo Chuẩn Mực Bộ Đội Cụ Hồ ở Trường Sĩ Quan Lục Quân, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 2 Của Trường , Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 2 Của Trường, Mẫu Hồ Sơ Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Thư Mời Theo Thông Tư 01, Mẫu Hoá Đơn Tự In Theo Thông Tư 153, Mẫu Phụ Lục 3a Theo Thông Tư 08, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Thông Tư 04, Mẫu Mua Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mô Đun 2 Mam Non Theo Thông Tư 12, Hóa Đơn Theo Thông Tư 200, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01, Đơn Xin In Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Sổ Mục Kê Theo Thông Tư 09, Mẫu Báo Cáo Theo Thông Tư 55, Mẫu Báo Cáo Y Tế Theo Thông Tư 13, Mẫu Sổ Kho Theo Thông Tư 200, Mẫu Huỷ Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mẫu Sổ Cái Theo Thông Tư 200, Mẫu Huỷ Hoá Đơn Theo Thông Tư 64, Bộ Quy Tắc ứng Xử Theo Thông Tư 06, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 156, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 55, Mn 6 Theo Thong Tu 12, Bộ Đề Thi Lớp 4 Theo Thông Tư 22, Mo Dun 5 Theo Thông Tư 12 Mầm Non, Mẫu Đơn Xin Đi Học Theo Thông Tư 01, Phu Lục 04 Theo Thông Tu 08, Bản Cam Kết Theo Thông Tư 111, Mẫu Sổ Theo Thông Tư 200, Sổ Cái Theo Thông Tư 200, Bộ Đề Thi Lớp 3 Theo Thông Tư 22, Bản Cam Kết Theo Thông Tư 39, Bản Cam Kết 23 Theo Thông Tư 156, Câu Hỏi Sơ Cấp Cứu Theo Thông Tư 19 Bộ Y Tế, Mẫu C2-10/ns Theo Thông Tư 77, Mau 12 Theo Thong Tu 38/2024, Mẫu Chứng Từ Theo Thông Tư 133, Mẫu Di Chúc Theo Thông Tư 04, Mẫu Chứng Từ Theo Thông Tư 200, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Thông Tư 02, Module 3 Mầm Non Theo Thông Tư 12, Đơn Xin Nghỉ Học Theo Thông Tư 01, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 55, Module4mamnon Theo Thông Tư 12, Mẫu Hóa Đơn Gtgt Theo Thông Tư 200, Hệ Thống Văn Bản Theo Yêu Cầu Của Iso 9001, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 01, Mu Dun 14 Theo Thông Tư 12 Bdtx, Mudun 19 Theo Thong Tu 12, Hồ Sơ Mời Thầu Mua Sắm Xe O Tô Theo Thông Tư 58, Mẫu Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Theo Thông Tư 200, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Thông Tư 15, Modun 34 Mam Non Theo Thong Tu 12, Mẫu Sổ Excel Theo Thông Tư 200, Mẫu Biên Bản Họp Theo Thông Tư 55, Mẫu Số 21b Xn Tncn Theo Thong Tu 28, Mẫu Số 21b Xn Tncn Kèm Theo Thông Tư 62, Modun Mn 6 Theo Thông Tư 12, Mẫu Số 21a/xn-tncn Theo Thong Tu 156, Mẫu Số 21a/xn-tncn Kèm Theo Thông Tư 62,

Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01, Đánh Giá Tiêu Chuẩn 1 Theo Thông Tư 19, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Mẫu Văn Bản Theo Tiêu Chuẩn Iso, Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra Theo Cdio, Nếu Quy Trinh Chuẩn Bi Bai Giang Chinh Tri Theo Quy Che 438, Mẫu Phiếu Đánh Giá Trẻ 5 Tuổi Theo Bộ Chuẩn, Tài Liệu Tham Khảo Theo Chuẩn Apa, Nguyên Lý Giao Tiếp Theo Chuẩn I2c, Tài Liệu Tham Khảo Theo Chuẩn Ieee, Hướng Dẫn Lắp Đặt Điện Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế, Mẫu Kết Luận Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Theo Quy Định 126, “mẫu Kết Luận Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Theo Quy Định 126”, Bản Đánh Giá Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Tl Bồi Dường Giáo Viên Thpt Theo Chuẩn Cdnn, Giao An Lich Su 6 Theo Chuan Kien Thuc Ki Nang, Hướng Dẫn Thiết Kế Lắp Đặt Điện Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế, Thông Tư Liên Tịch Số 50 Ngày 15 Tháng 4 2024 Tiêu Chuẩn Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Và, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sỹ, Đánh Giá Chất Lượng Cấp Chương Trình Theo Tiêu Chuẩn Aun-qa, Biên Bản Đánh Giá Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Mẫu Dc01 Ban Hành èm Theo Thông Tư Số 104/2024, Mẫu Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Dc01 Theo Thông Tư 104/2024, Mẫu Dc01 Ban Hành Theo Thông Tư 104/2024/tt-bcau Thu Thập Thông Tin Dân Cư, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Mầm Non, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Quản Lý Hoạt Động Bồi Dƣỡng Giáo Viên Trƣờng Mầm Non Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giảng Viên Hạng Iii, Mẫu Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2024/tt-bca Ngày 30/09/2024, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2024/tt-bca Ngày 30/09/2024, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Tiểu Luận Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Bác Sĩ Chính, Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Tài Liệu Tiểu Luận Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sĩ Chính Hạng Ii, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng Iii, Học Tập Rèn Luyện Theo Chuẩn Mực Bộ Đội Cụ Hồ ở Trường Sĩ Quan Lục Quân, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 2 Của Trường , Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 2 Của Trường, Mẫu Hồ Sơ Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Thư Mời Theo Thông Tư 01, Mẫu Hoá Đơn Tự In Theo Thông Tư 153, Mẫu Phụ Lục 3a Theo Thông Tư 08, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Thông Tư 04, Mẫu Mua Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mô Đun 2 Mam Non Theo Thông Tư 12, Hóa Đơn Theo Thông Tư 200,

Hướng Dẫn Xác Minh Chữ Ký Điện Tử, Chữ Ký Số

Người nhận có thể sử dụng chính phần mềm mà người ký dùng để ký số hoặc sử dụng một số phần mềm đọc, soạn thảo văn bản phổ biến được xây dựng và phát triển bởi các cơ quan, tổ chức tin cậy để kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử mà mình nhận được.

Trong đại dịch COVID-19, các tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ mong muốn sử dụng văn bản điện tử, giấy tờ điện tử, hợp đồng điện tử để trao đổi và ký kết với doanh nghiệp đối tác. Tuy nhiên, một số tổ chức, doanh nghiệp không biết cách thức, công cụ nào để xác minh chữ ký điện tử, chữ ký số của phía đối tác ký lên văn bản điện tử, giấy tờ điện tử, hợp đồng điện tử.

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia – Bộ Thông tin và Truyền thông đã có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này. Theo đó, người nhận có thể sử dụng chính phần mềm mà người ký dùng để ký số hoặc sử dụng một số phần mềm đọc, soạn thảo văn bản phổ biến được xây dựng và phát triển bởi các cơ quan, tổ chức tin cậy như Adobe Acrobat (của Adobe), Word, Excel, Power Point (của Microsoft), vSignPDF (của Ban Cơ yếu Chính phủ) để kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử mà mình nhận được.

Cách thức, quy trình kiểm tra chữ ký số cần tuân thủ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 79 Nghị định số 130/2024/NĐ-CP ngày 27/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Cụ thể, trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký, người nhận phải kiểm tra các thông tin: Trạng thái chứng thư số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số của người ký; Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số của người ký; Đối với chữ ký số được tạo ra bởi chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam, người nhận phải kiểm tra hiệu lực chứng thư số trên cả hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài cấp chứng thư số đó.

Ngoài ra, người nhận phải thực hiện quy trình kiểm tra như sau: Kiểm tra trạng thái chứng thư số tại thời điểm thực hiện ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số đó theo quy định tại Điều 5 Nghị định 130 trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó. Trong trường hợp người ký sử dụng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp: Kiểm tra trạng thái chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó tại thời điểm thực hiện ký số trên hệ thống kỹ thuật của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia; Chữ ký số trên thông điệp dữ liệu chỉ có hiệu lực khi kết quả kiểm tra tại các khoản 1 và 2 Điều này đồng thời có hiệu lực.

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia đang nghiên cứu xây dựng và phát triển ứng dụng cho phép người dùng ký số, kiểm tra chữ ký số trên máy tính cá nhân hoặc nền tảng web, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Ngay khi ứng dụng hoàn thiện, Trung tâm sẽ cung cấp miễn phí để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu ký số, kiểm tra chữ ký số lựa chọn sử dụng.

Theo: http://www.antoanthongtin.vn/

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử Đúng Chuẩn Thông Tư 01 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!