Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ # Top 8 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy định về mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ

Nghĩa vụ của các bên trong giấy ủy quyền làm sổ đỏ

Bên ủy quyền trong giấy ủy quyền làm sổ đỏ có các nghĩa vụ theo Điều 567 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Bên được ủy quyền trong giấy ủy quyền làm sổ đỏ có các nghĩa vụ theo Điều 565 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Hướng dẫn viết giấy ủy quyền làm sổ đỏ theo quy định pháp luật

Về nội dung giấy ủy quyền làm sổ đỏ cũng không có nhiều sự khác biệt so với các loại giấy ủy quyền khác đang được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Toàn bộ nội dung của giấy ủy quyền làm sổ đỏ được hướng dẫn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Quốc hiệu và tiêu ngữ

Thứ hai, tên của giấy ủy quyền

Có thể viết hoa như sau: GIẤY ỦY QUYỀN LÀM SỔ ĐỎ

Thứ ba, thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền

Cần ghi đầy đủ các thông tin như họ và tên, địa chỉ liên hệ, số chứng minh nhân dân kèm theo là ngày cấp và nơi cấp. Các thông tin này là hết sức quan trọng vì nó thể hiện được tư cách pháp lý của bên ủy quyền cũng như bên được ủy quyền.

Thứ tư, nội dung ủy quyền

Nội dung được ủy quyền cần được ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người được ủy quyền và thời gian được ủy quyền.

Cụ thể:

Về thời gian ủy quyền: có thể ghi rõ ngày…tháng…năm cụ thể hoặc là thời điểm hoàn thành xong nhiệm vụ

Thứ năm, cam kết ủy quyền

Hai bên cần đưa ra thêm các cam đoan thực hiện và tự chịu trách nhiệm nếu có sai phạm xảy ra. Nếu xảy ra thiệt hại thì bên được ủy quyền phải bồi thường cho bên kia theo đúng quy định của pháp luật.

Thứ sáu, chữ ký của bên bên ủy quyền và bên được ủy quyền

Hai bên ký và ghi rõ họ tên vào giấy ủy quyền làm sổ đỏ. Đồng thời chữ ký phải được chứng thực theo quy định pháp luật.

Thủ tục ủy quyền làm sổ đỏ được thực hiện như thế nào?

Quy định về thủ tục ủy quyền làm sổ đỏ

Bước 2: Ký kết giấy ủy quyền làm sổ đỏ hoặc hợp đồng ủy quyền làm sổ đỏ và công chứng tại Văn phòng công chứng;

Bước 3: Nộp lệ phí và nhận giấy ủy quyền làm sổ đỏ.

Giấy ủy quyền làm sổ đỏ được chia làm 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật sau này.

Lưu ý: theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền làm sổ đỏ không thuộc trường hợp bắt buộc phải công chứng. Công chứng trong trường hợp này nhằm mục đích xác thực và tăng giá trị pháp lý của giấy ủy quyền (hợp đồng ủy quyền) làm sổ đỏ.

☆ ☆ ☆ ☆ ☆

Scores: 4.6 (10 votes)

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Ủy Quyền Đứng Tên Sổ Đỏ

Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.”

Việc ủy quyền hợp pháp là hợp đồng được thực hiện tại văn phòng công chứng. Hoặc giấy ủy quyền có chứng thực bởi UBND cấp phường/xã nơi người ủy quyền cư trú.

Nội dung trên hợp đồng ủy quyền cần nói rõ phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền.

Trường hợp là tài sản riêng

Thông thường là bố mẹ, ông bà, con cháu ruột thịt trong nhà ủy quyền cho nhau.

Việc ủy quyền này phải được chứng thực bởi văn phòng công chứng hoặc UBND phường xã.

Với văn bản ủy quyền này bạn sẽ có quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ và thời hạn được ủy quyền theo điều khoản trên đó.

Trường hợp là tài sản chung

Trường hợp tài sản là tài sản thừa kế

Trường hợp ủy quyền đứng tên sổ đỏ khi tài sản của người đã mất là tài sản thừa kế.

Việc ủy quyền phải được các đồng thừa kế đồng thuận nếu là tài sản chung do thừa kế để lại.

Tùy theo điều khoản trên văn bản mà người được ủy quyền đứng tên trên sổ có quyền gì

Quyền, khai thác, sử dụng vẫn phải được sự đồng thuận của các đồng thừa kế. Người đứng tên không có quyền định đoạt.

Nên ghi trên sổ là người đại diện của những người được thừa kế gồm:…Mỗi người thường được cấp 1 sổ đỏ riêng.

Nếu muốn chỉ ghi tên 1 người đại diện đứng tên trên sổ. Và chỉ nhận 1 sổ đỏ cho tiện quản lý. Những người còn lại ủy quyền và kèm theo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản.

Việc ủy quyền đứng tên sổ từ người ngoài

Thông thường chỉ áp dụng cho trường hợp ủy quyền để đi làm các thủ tục và ký thay theo quy định của pháp luật.

Một số người vì nhiều lý do mà nhờ bạn bè đứng tên giúp. Trường hợp này khá rủi ro cho người ủy quyền bởi chỉ là “lòng tin”.

Đặc biệt trong một số trường hợp là ủy quyền đứng tên bằng miệng. Người được đứng tên trên sổ nghiễm nhiên có toàn quyền định đoạt. Một số phát sinh khi người này có toàn quyền nên có thể sang nhượng lại. Gây ra tranh chấp khiếu kiện về sau.

Do vậy ủy quyền đứng tên sổ đỏ từ người ngoài bạn cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện. Tránh bớt những hậu quả nặng nề có thể xảy ra, bởi lòng tham là không có giới hạn.

Ủy quyền đứng tên sổ đỏ không có công chứng

Ủy Quyền Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Được Không?

Nếu bạn có tài sản đảm bảo và không thể tự đi vay thế chấp ngân hàng bởi 1 lý do nào đó thì liệu có thể ủy quyền cho người khác để vay hộ không? Pháp luật nhìn nhận vấn đề này thế nào và thủ tục của việc ủy quyền vay thế chấp ra sao?

Về vấn đề này, pháp luật quy định như sau:

Căn cứ theo Điều 562 Luật dân sự 2015 thì việc ủy quyền vay thế chấp hoàn toàn được pháp luật công nhận. Chính vì vậy khi bạn có hợp đồng ủy quyền của chủ sở hữu tài sản đảm bảo hoặc bạn viết hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền cho người khác để đi vay thế chấp thì người được ủy quyền hoàn toàn có thể làm thủ tục vay thế chấp tại ngân hàng.

Tuy vậy, các ngân hàng thường muốn chủ sở hữu tài sản đảm bảo có mặt để vay thế chấp để hạn chế vấn đề rủi ro. Trên thực tế, có rất nhiều vụ lừa đảo đã xảy ra khi ủy quyền vay thế chấp dẫn tới nợ xấu. Khi nợ xấu xảy ra, bên chịu hậu quả nhiều khi là ngân hàng khi tiền mất mà tài sản đảm bảo lại không thể phát mãi do xảy ra tranh chấp.

Vì thế, khi ủy quyền để vay thế chấp, bạn nên làm việc với ngân hàng để làm rõ thủ tục phía ngân hàng đưa ra giúp việc vay tiền được nhanh chóng. Vậy thủ tục ủy quyền vay thế chấp cụ thể như thế nào?

1.     Thủ tục ủy quyền thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất:

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

 “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

 a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

 b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

 c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

 d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

 Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

 Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm:

 - Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 01/PYC);

 - Dự thảo hợp đồng ủy quyền;

 - Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

 Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

 Thời gian giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc; còn đối với yêu cầu công chứng phức tạp thì không quá 10 làm việc

2.     Thủ tục ủy quyền vay thế chấp tại ngân hàng:

Đối với thủ tục ủy quyền vay thế chấp, đầu tiên bạn cần giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền của chủ của tài sản thế chấp có công chứng:

Nếu chủ sở hữu của tài sản thế chấp là 1 người, bạn chỉ cần viết hợp đồng hoặc giấy ủy quyền, sau đó mang ra văn phòng công chứng để công chứng. Sau khi công chứng bạn hoàn toàn có thể ra ngân hàng để vay tiền theo hợp đồng và được các nhân viên tư vấn hướng dẫn.

Nếu chủ sở hữu của tài sản thế chấp là 2 người trở lên, bạn cần có chữ ký đồng ý của tất cả mọi người sở hữu tài sản thế chấp trong hợp đồng ủy quyền. Sau khi có được xác nhận đồng ý, bạn mang hợp đồng đi công chứng và hoàn thiện thủ tục vay tiền theo hướng dẫn của nhân viên tư vấn.

Nếu 1 trong các chủ sở hữu tài sản thế chấp đã mất, bạn cần xác định ai là người thừa kế tài sản đảm bảo để xác nhận. Trong trường hợp có di chúc thì bạn cần có xác nhận đồng ý của những người sở hữu theo di chúc, còn không có di chúc thì bạn cần xác nhận của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (vợ/chồng, nếu vợ/chồng không còn thì sẽ là con cháu trực hệ…)

Sau khi đã có hợp đồng ủy quyền/giấy ủy quyền, bạn chuẩn bị những giấy tờ sau để nhân viên tư vấn lập hợp đồng vay vốn:

Giấy tờ sở hữu tài sản đảm bảo (Giấy tờ xe, sổ đỏ…)

CMND/hộ chiếu/căn cước công dân, Sổ hộ khẩu/KT3 của người ủy quyền và người nhận ủy quyền.

Giấy đăng ký kết hôn/chứng nhận độc thân.

Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu từng ngân hàng)

Giấy tờ chứng minh thu nhập (HĐLĐ, bảng lương, hợp đồng cho thuê nhà…)

Công ty Luật Nhân Hòa

Địa chỉ: 02 Hiệp Bình, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Tp.HCM

Email: luatsunhanhoa@gmail.com

Hotline: 0915. 27.05.27

Trân trọng!

Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân

Giấy ủy quyền cá nhân gồm những nội dung gì?

Thông thường, giấy ủy quyền (thư ủy quyền) gồm những nội dung chính sau:

Quốc hiệu, tiêu ngữ

Ngày, tháng năm thực hiện ủy quyền

Tên văn bản kèm số hiệu văn bản (nếu có)

Căn cứ pháp lý

Thông tin người các bên (bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền), bao gồm: Họ tên, CMND/Căn cước công dân, địa chỉ thường trú, số điện thoại.

Nội dung ủy quyền, bao gồm: phạm vi công việc được ủy quyền và thời hạn ủy quyền

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Cam kết của các bên

Chữ ký của các bên

Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Cách viết ủy quyền cá nhân

Quốc hiệu, tiêu ngữ là phần bắt buộc của mẫu giấy, được ghi tại phía trên chính giữa văn bản

Ngày, tháng, năm: Ghi rõ thời gian làm giấy ủy quyền

Tên văn bản: Viết in hoa tên văn bản. Ví dụ:

GIẤY ỦY QUYỀN (hoặc THƯ ỦY QUYỀN)

Căn cứ pháp lý: Mục này ghi căn cứ quy định pháp luật hiện hành về việc ủy quyền, nhằm làm cơ sở cho việc ủy quyền cũng như giải quyết tranh chấp (nếu có). Ví dụ:

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành

Thông tin liên hệ: Ghi rõ thông tin liên lạc của các bên (họ tên, số CMND/ căn cước công dân. địa chỉ liên hệ, số điện thoại)

Nội dung ủy quyền: Tại đây ghi rõ phạm vi công việc được ủy quyền (làm tờ khai, nhận lương, dịch thuật, nhận bhxh thay, v.v)

Thời hạn ủy quyền trong bao lâu.

Quyền và nghĩa vụ của các bên: Do các bên thỏa thuận, nhưng không được trái với quy định pháp luật. Tại đây ghi rõ quyền hạn, những việc mà mỗi bên được làm và không được làm.

Chữ ký của các bên: Ký và ghi rõ họ tên.

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Là chứng thực chữ ký của chính quyền địa phương, Phòng chông chứng, Đại sứ quán, v.v.

Các lưu ý khi viết mẫu giấy ủy quyền cá nhân

Hình thức mẫu giấy

Giấy ủy quyền phải được lập thành văn bản,

Có đủ chữ ký các bên, và

Văn bản phải được công chứng, chứng thực tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức hành nghề công chứng, trừ một số trường hợp như:

Ủy quyền đăng ký hộ tịch (trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ của người được ủy quyền) (Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)

Nội dung giấy ủy quyền

Nội dung ủy quyền do các bên thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật.

Các trường hợp sau không được ủy quyền:

Đăng ký kết hôn (Quyết định 3814/QĐ-BTP)

Yêu cầu ly hôn tại Tòa án (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015);

Yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 (Khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Công chứng di chúc (Điều 56 Luật Công chứng 2014);

UBND cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền (khoản 4 Điều 59Luật đất đai 2013)

Người được ủy quyền có quyền, lợi ích đối lập với người ủy quyền trong cùng vụ việc dân sự (điểm a khoản 1 Điều 87 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Lưu ý:

Trường hợp ủy quyền với việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cần có hợp đồng công chứng, chứng thực và văn bản ủy quyền hợp lệ. Mục đích là tránh xảy ra tranh chấp giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Quý khách nên nhờ luật sư rà soát hợp đồng và giấy ủy quyền để an tâm trong giao dịch.

Trân trọng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!