Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Hiện Nay # Top 10 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Mới Nhất Hiện Nay # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Hiện Nay được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giấy uỷ quyền mua bán đất

Khi gia đình bạn bán đất, bạn cần phải ra công chứng. Khi công chứng phải có đầy đủ vợ và chồng hoặc người cùng đứng tên mảnh đất đó. Tuy nhiên, trong trường hợp vắng mặt vợ hoặc chồng không thể cùng bạn ra công chứng thì người vắng mặt cần phải có giấy uỷ quyền cho người đi công chứng.

Nội dung chính của giấy ủy quyền bán đất bao gồm thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền.

Nội dung này cần trình bày cụ thể, chi tiết để bên được ủy quyền có căn cứ thực hiện cho đúng và hạn chế xảy ra các trường hợp lạm dụng việc ủy quyền để thực hiện các hành vi chuộc lợi riêng.

Mẫu giấy uỷ quyền bán đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

 I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….………

Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ………………. Nơi cấp: …………………………….………

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….………

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………….………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….………

Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: …………………………..………

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….………

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Phạm vi Ủy quyền

Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền ký kết và làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bên ủy quyền đối với thửa đất số…….Tờ bản đồ số…….., phường/xã……………..……………..

Quận/huyện……………………….Tỉnh/thành phố………………………

    Thời gian Ủy quyền

    Thời hạn ủy quyền là: …………………kể từ ngày :…………..…………cho đến ngày:………………………

    IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

    Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền

    Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……… do ………………………… cấp ngày ……………, và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền; Và có quyền giám sát việc thực hiện công việc của bên được ủy quyền.

    Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện.

      Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền

      Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

      V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

      – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

      – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

      Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

           BÊN ỦY QUYỀN                                                            BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN 

        (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                (Ký và ghi rõ họ tên) 

      XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

      ……………………………………………………………………………………………………

      ……………………………………………………………………………………………………

      ……………………………………………………………………………………………………

      ……………………………………………………………………………………………………

      Thủ tục làm giấy uỷ quyền bán đất

      Hồ sơ bao gồm:

      A. Giấy tờ hồ sơ bên ủy quyền cung cấp như sau:

      * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

      1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng)

      2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng)

      3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn )

      4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…)

      5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có )

      B. Giấy tờ bên nhận ủy quyền gồm:

      1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền 2

      . Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

      Sau khi chuẩn bị các giấy tờ như trên, bạn có thể liên hệ với phòng công chứng để làm Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

      Giấy ủy quyền bán đất

      4.7

      (94.29%)

      7

      votes

      (94.29%)votes

      Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất Năm 2022

      Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

      Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất và quyền sử dụng cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định.

      Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và phải làm thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

      Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

      BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

      Chúng tôi gồm có:

      Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: ……………………………………………………………………………..

      CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp………………………………………………………….

      Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

      Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….. ……………………………………………….

      Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………..

      Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: ……………………………………………………………………………………

      CMND số: ……………………………Ngày cấp Nơi cấp ………………………………………………………………………..

      Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

      Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………….

      Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………..

      BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

      Là chủ sở hữu bất động sản: ……………………………………………………………………………………………………….

      Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: ……………………………………………………………………………………

      CMND số: ………………………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp…………………………………………………….

      Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

      Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………….

      Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………..

      Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: ……………………………………………………………………………..

      CMND số: ……………………………………..Ngày cấp……………… Nơi cấp ………………………………………………

      Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

      Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………….

      Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………..

      ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

      Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

      1.1. Quyền sử dụng đất

      Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:

      – Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………………………………………………

      – Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………………………………….

      – Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………………………………………………………………

      – Diện tích: ………………………………………m2 (Bằng chữ:………………………………………………………………..)

      – Hình thức sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………………….

      + Sử dụng riêng: …………………………………………………………………………………….m2

      + Sử dụng chung: …………………………………………………………………………………..m2

      – Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………..

      – Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………..

      – Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………

      Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………………………………………………………………..

      2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ……………………………………………………………………………………………………

      …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

      Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ……………………………………………………………………………………………..

      ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

      …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

      2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………đồng.

      (Bằng chữ: …………………………………………………………………………….đồng Việt Nam).

      2.2. Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………………………………………………

      ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

      2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

      3.1. Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

      4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……………………………………..

      ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

      4.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

      6.1. Nghĩa vụ của bên A:

      a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

      6.2. Quyền của bên A:

      Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:

      a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;

      ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

      b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

      7.1. Nghĩa vụ của bên B:

      a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;

      b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

      c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

      d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

      7.2. Quyền của bên B:

      b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

      c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;

      ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

      d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

      ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

      Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

      Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

      9.1. Bên A cam đoan:

      a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

      b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

      c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

      – Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

      – Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

      d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

      e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

      9.2. Bên B cam đoan:

      a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

      b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

      c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

      ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

      d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

      10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

      10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

      10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

      LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

      Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

      Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại: ………………………………………………………………………

      CÔNG CHỨNG:

      Tôi , Công chứng viên phòng Công chứng số …………. tỉnh (thành phố)…………………………………………….

      – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ………………………………… và bên B là ………………………………………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

      – Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

      – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

      – ………………………………………………………………………………………………………………………………………………

      – Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

      + Bên A …… bản chính;

      + Bên B ……. bản chính;

      Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

      Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

      Thủ tục ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

      – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ hồng); – Chứng minh thư và sổ hộ khẩu của của bên mua và bên bán (bản sao công chứng và bản chính để đối chiếu); – Giấy đăng ký kết hôn của bên bán hoặc giấy xác nhận độc thân hoặc văn bản thỏa thuận tài sản riêng chung của vợ chồng; Thực hiện việc chuyển nhượng này tại Phòng công chứng hoặc UBND xã/ phường

      Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

      08/07/2020

      Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

      Luật Minh Gia cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành để bạn có thể tham khảo, soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất.

      1. Luật sư tư vấn về các mẫu văn bản

      Trong đời sống xã hội, việc sử dụng các loại hợp đồng, văn bản là phổ biến, tuy nhiên không phải ai cũng có am hiểu về quy định của pháp luật để soạn thảo được các văn bản đúng quy định và giải quyết được các vấn đề thực tiễn đặt ra. Nếu bạn có thắc mắc, muốn được tư vấn để soạn thảo một hợp đồng đặt cọc có giá trị pháp lý hãy gửi yêu cầu của chị đến công ty Luật Minh Gia qua Email hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được hướng dẫn tư vấn.

      Ngoài ra, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất sau đây để có thêm thông tin, kiến thức để soạn thảo hợp đồng đặt cọc.

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

      (V/v Mua bán nhà, đất)

      Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. tại ……………. …………………………………

      ………………………………………………………………………………………………….

      TP Hà Nội, chúng tôi gồm có:

      I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

      Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………

      Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………

      Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………

      Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………..

      ……………………………………………………………………………………………………

      II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

      Họ và tên chủ hộ:……………………………………………………………………………….

      Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………..

      Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………

      Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………..

      ……………………………………………………………………………………………………

      Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

      Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………..

      Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………..

      Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại………………

      Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

      ………………………………………………………………………………………………………

      Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………

      Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………….

      Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại………………

      Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

      ………………………………………………………………………………………………………

      III. Cùng người làm chứng:

      1.Ông(Bà): …………………………………………………………………………………………

      Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………….

      Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại………………

      Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

      ………………………………………………………………………………………………………

      2.Ông(Bà): …………………………………………………………………………………………

      Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………….

      Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại………………

      Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

      ………………………………………………………………………………………………………

      IV. Hai bên đồng ý thực hiện k ý kết Hợp đồng đặt cọc với c ác thỏa thuận sau đây:

      ĐIỀU 1:TÀI SẢN ĐẶT CỌC

      Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………… ………………………….

      Bằng chữ:………………………………………………………………………………………..

      ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

      Thời hạn đặt cọc là: ………………………., kể từ ngày …… tháng ………. năm …….

      ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

      1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại

      ………………………………………………………………………………………………………

      ……………………………………………………… với diện tích là ………….. .m2

      giá bán là …………………………………………………………………………………………

      2. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả: ……………………………………………………………………………………………………..

      khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước,

      ……………………………………………………………………………………………………..

      sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

      ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

      1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

      a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

      b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

      2. Bên A có các quyền sau đây:

      a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc đạt được);

      b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

      ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

      1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

      a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

      b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

      c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

      2. Bên B có các quyền sau đây:

      Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

      ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

      Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

      ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

      Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

      1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

      2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

      3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

      ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

      1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

      2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

      3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………………………………….

      Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

      Hà nội,ngày …tháng ….. năm 20…..

      Bên A

      (Ký, ghi rõ họ tên)

      Bên B

      (Ký, ghi rõ họ tên)

      Người làm chứng

      (Ký, ghi rõ họ tên)

      Người làm chứng

      (Ký, ghi rõ họ tên)

      Tham khảo tình huống luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua tổng đài 1900.6169 như sau:

      Câu hỏi – Chứng thực hợp đồng sau bao lâu phải làm thủ tục sang tên?

      Xin chào luật sư! Em đang tìm trên mạng những sự giúp đỡ về thu tục cũng như hướng giải quyết về đất đai,thấy mail của luật sư nên em xin man phép gửi mail này để nhờ luật sư cho em a kiến về trường hợp của mình.Vợ chồng em mua đất năm 2011,đã làm thủ tục công chứng hợp đồng mua bán tại ubnd xã ,vì chồng đi làm xa nên không thu xếp thời gian để sang tên sổ đỏ của người mua sang cho vợ chồng em. Đến 2016 tui em mang giấy tờ vào ubnd huyện để làm thủ tục sang tên,tại một cửa các chị bảo hợp đồng này mẫu đã cũ và yêu cầu vợ chồng em về cung cấp CMND của người bán và ký vào mẫu biểu mới,tui em đến để xin CMND của chị đã bán đất cho tui em nhưng c ấy không cho. Vậy cho e hỏi,trường hợp của em thì phải giải quyết sao?trong huyện họ có chịu xử lý trường hợp của e theo thời điểm hợp đồng được ký kết không?Mong nhận sự giúp đỡ của luật sư! Em chân thành cam ơn!

      Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

      Trường hợp này anh/chị cần xác định chỉ có hình thức xử phạt khi kê khai thuế chậm khi kê khai thuế chậm nhưng không có nghĩa vụ phải làm lại hợp đồng chuyển nhượng khi đã được chứng thực. Theo đó, gia đình cần làm đơn kiến nghị để yêu cầu họ giải trình lý do tại sao phải ký lại hợp đồng theo quy định để nhanh chóng giải quyết vụ việc.

      Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

      Tải Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022 File Word

      HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ

      – Căn cứ qui định tại Bộ luật dân sự, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. – Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

      Hôm nay, ngày ………………. tháng………………năm 20…………….. Tại : Văn phòng công chứng … Chúng tôi gồm:

      Ông …………………………………………………………………………………………………. Số CMND/hộ chiếu:……………….. cấp ngày……………… tại TP. Hồ Chí Minh. Bà …………………………………………………………………………………………………… Số CMND/hộ chiếu:………………. cấp ngày………………. tại TP. Hồ Chí Minh. Ngụ tại : ………………………………………………………………………………………….. Điện thoại:…………………………… – Email:……………………………………………..

      Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng mua bán nhà này với nội dung như sau:

      Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG ( ĐỐI TƯỢNG MUA BÁN) 1.1. Bên A đồng ý bán cho bên B căn nhà số XXX Trần Hưng Đạo, P. Bến Thành, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh. 1.2. Đặc điểm căn nhà mua bán : – Cấp nhà ở: nhà cấp 3. – Tổng diện tích sàn nhà ở………m2, . diện tích phụ là: ……………….m2. – Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở ( theo Phụ lục đính kèm). – Giấy tờ về nhà ở kèm theo gồm: * Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và QSD đất ở số AAA/2006 do UBND Quận 1 cấp ngày 01/02/2006. * Tờ khai lệ phí trước bạ ngày … * Bản vẽ … 1.3. Thời điểm giao giấy tờ sở hữu nhà : ngay sau khi hai bên ký hợp đồng công chứng và bên B thanh toán tiền mua nhà đợt 1. 1.4. Thời điểm giao nhà : ngày 30-06-2010. Khi giao nhà, hai bên sẽ lập “Biên bản bàn giao nhà”. 1.5. Trong vòng 10 ngày sau khi ký hợp đồng này, hai bên sẽ ra Phòng công chứng để công chứng hợp đồng theo thủ tục do pháp luật qui định. Mọi nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ giữ nguyên như trong hợp đồng có công chứng. Bản hợp đồng có công chứng sẽ được xem là bản chính thức và thay thế hợp đồng này.

      Điều 2 : TIỀN ĐẶT CỌC 2.1. Để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng, bên B đặt cọc cho A một khoản tiền trị giá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Số tiền cọc này bên B đã giao đủ cho bên A – thể hiện tại Hợp đồng đặt cọc ký ngày 15-6-2010 giữa hai bên. 2.2. Số tiền đặt cọc này sẽ được chuyển thành tiền mua bán nhà và cấn trừ vào đợt thanh đầu tiên (đợt 1) trong số tiền mua nhà mà bên B có nghĩa vụ thanh toán cho bên A. 2.3. Sau khi nhận tiền đặt cọc, nếu bên A thay đổi ý kiến, không bán cho bên B nữa thì phải hoàn trả cho bên B số tiền gấp 2 lần số tiền đặt cọc mà mình đã nhận. Ngược lại, nếu bên B thay đổi ý kiến, không mua nhà nữa thì phải chịu mất tiền cọc.

      4.3. Lãi do thanh toán chậm: Nếu bên B không thanh toán đúng hạn thì phải trả thêm tiền lãi phát sinh cho số ngày chậm thanh toán theo mức lãi suất quá hạn do EXIM Bank công bố tại thời điểm thanh toán.

      Điều 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 6.1. Nhận giấy tờ sở hữu nhà và nhận bàn giao nhà đúng hạn và phù hợp với tình trạng được nêu tại hợp đồng mua bán nhà. 6.2. Yêu cầu bên bán hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn tất thủ tục chuyển giao quyền sở hữu nhà theo qui định của pháp luật. 6.3. Trả tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận. Nếu chậm thanh toán thì phải chịu trả thêm tiền lãi như đã thỏa thuận. 6.4. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua nhà (ngoài những điều nêu trên) theo qui định tại Bộ luật dân sự và luật Nhà ở.

      BÊN BÁN NHÀ BÊN MUA NHÀ Chứng nhận của công chứng Phân tích pháp lý :

      1. Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực. Điều này có nghĩa là khi mua bán nhà nhất thiết phải tới Phòng công chứng, không thể mua bán theo kiểu “giấy tay”. Tuy nhiên, trên thực tế hai bên có thể “ký tay” trước, sau đó ra Phòng công chứng ký lại.

      2. Qui định về hợp đồng mua bán nhà có tại Bộ luật dân sự, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành.

      3. Giá mua bán nhà do các bên thoả thuận. Tuy nhiên, khi tính phí, thuế … cơ quan Nhà nước sẽ tính theo bảng giá nhà đất tại địa phương – nếu các bên thỏa thuận hay ghi trong hợp đồng giá bán thấp hơn bảng giá của Nhà nước. Tuy nhiên, nếu không có lý do thực sự đặc biệt, tốt nhất là nên ghi đúng giá mua bán trong hợp đồng, để ngừa những tranh cãi không đáng có về sau.

      4. Trước khi mua bán nhà, việc kiểm tra, thẩm định giấy tờ nhà (xem có đầy đủ và hợp pháp không ? có bị giải tỏa, vướng qui hoạch ? …) là những điều tối quan trọng. Tốt nhất là nên nhà người có kinh nghiệm và kiến thức về việc này (như luật sư) giúp đỡ.

      5. Việc mua bán nhà ở trả chậm hoặc trả dần do các bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng mua bán nhà. Trong thời gian trả chậm, trả dần, bên mua nhà ở được quyền sử dụng nhà ở và có trách nhiệm bảo trì nhà ở đó, trừ trường hợp nhà ở còn trong thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc các bên có thoả thuận khác.

      6. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu bằng văn bản. Trường hợp có chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung không đồng ý bán thì các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu nhà ở nhà ở thuộc sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung không mua thì nhà ở đó được bán cho người khác.

      7. Trường hợp chủ sở hữu bán nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo cho bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều kiện bán nhà ở; bên thuê nhà ở được quyền ưu tiên mua nếu không có chỗ ở khác và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên thuê nhà ở. Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày bên thuê nhà ở nhận được thông báo mà không mua thì chủ sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác về thời hạn.

      8. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với các giao dịch về mua bán nhà ở tính từ ngày hợp đồng mua bán nhà ở được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp mua bán nhà ở mà một bên là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên bán bàn giao nhà ở cho bên mua theo thoả thuận trong hợp đồng.

      Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Hiện Nay trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!