Xu Hướng 3/2024 # Mẫu Giấy Xác Nhận Nợ Cá Nhân # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Xác Nhận Nợ Cá Nhân được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xác định hiệu lực của giấy xác nhận nợ cá nhân viết tay. Luật sư Trí Nam hướng dẫn cách làm giấy xác nhận nợ cá nhân và yêu cầu khởi kiện đòi nợ theo giấy xác nhận nợ đã lập.

Hiệu lực giấy xác nhận nợ viết tay

✔  Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2024 quy định về hợp đông vay tài sản như sau: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Điều luật này không quy định bắt buộc về hình thức của hợp đồng vay tài sản và cũng không yêu cầu phải công chứng hoặc chứng thực đối với hợp đồng vay. Vì vậy, giấy xác nhận nợ cá nhân viết tay vẫn được coi là một hợp đồng vay tài sản và có giá trị pháp lý như hợp đồng.

✔  Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2024 quy định về nghĩa vụ trả nợ của người vay như sau: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn ”. Do đó, sau khi đã lập giấy xác nhận nợ bên cho vay có quyền khởi kiện đòi nợ người vay ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người vay cư trú để yêu cầu tòa án giải quyết vụ việc và buộc người này phải hoàn trả tiền gốc và lãi vay (nếu có) cho bên cho vay.

✔  Khi nộp hồ sơ khởi kiện đòi nợ, Bên cho vay phải nộp kèm bản chính giấy xác nhận nợ cho tòa án theo quy định của Điều 84 Bộ luật Tố tụng dân sự. Giấy vay nợ viết tay sẽ được tòa án sử dung làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.

Cách viết xác nhận nợ cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN NỢ

Hôm nay ngày DD tháng MM năm 2024 tại Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội chúng tôi gồm có:

I. BÊN CHO VAY: (BÊN A)

Họ và tên: NGUYỄN VĂN A

Số CMTND                Ngày cấp                     Nơi cấp

HKTT: Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

II. BÊN VAY (BÊN B)

Họ và tên: TRẦN VĂN B

Số CMTND                Ngày cấp                     Nơi cấp

HKTT: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Bên B xác nhận vay của tiền của Bên A với nội dung sau:

1. Số tiền cho vay bằng số: 100.000.000 VND (Một trăm triệu đồng Việt Nam).

Được Bên A chuyển cho Bên B bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng ngày DD/MM/2024.

2. Mức lãi suất: 7% /Năm

3. Thời điểm trả gốc và lãi

– Thời điểm thanh toán lãi:

– Thời điểm thanh toán gốc:

                                              BÊN A                                                BÊN B

Hướng dẫn chi tiết thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty TNHH – Chi phí là bao nhiêu?

Mẫu Giấy Mượn Nợ Cá Nhân

Mẫu Giấy Mượn Nợ Cá Nhân, Mẫu Giấy Mượn Tiền Cá Nhân, Giấy Mượn Tiền Cá Nhân, Giấy Vay Mượn Tiền Cá Nhân, Mẫu Giấy Biên Nhận Mượn Tiền, Mẫu Giấy Xác Nhận Có Thai Ngoài ý Muốn, Mượn Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy Xác Nhận Mang Thai Ngoài ý Muốn, Giấy Mượn Đất, Giấy Mượn, Mượn Xe Máy Cần Giấy Tờ Gì, Giấy Cho Mượn Xe ô Tô, Giấy Cho Mượn Xe, Giấy Cho Mượn Tài Sản, Giấy Cho Mượn Sổ Đỏ, Giấy Cho Mượn Nhà, Giấy Mượn Xe, Giấy Mượn Dấu, Giấy Mượn Đồ, Giấy Mượn Vật Tư, Làm Giấy Mượn Nợ, Giấy Mượn Tài Sản, Giấy Mượn Sổ Đỏ, Giấy Mượn Nợ, Giấy Mượn Xe Máy, Giấy Mượn Nhà, Giấy Mượn Máy, Giấy Mượn Hồ Sơ, Mẩu Giấy Cho Mượn Sổ Đỏ, Mẫu Giấy Mượn Xe Oto, Mẫu Đơn Xin Mượn Giấy Tờ, Mẫu Giấy Mượn Sổ Đỏ, Mẫu Giấy Mượn Tài Sản, Giấy Mượn Xe ô Tô, Mẫu Giấy Mượn Vật Tư, Mẫu Giấy Mượn Xe, Mẫu Giấy Mượn Xe Máy, Mẫu Giấy Mượn Xe ô Tô, Mẫu Giấy Mượn Nhà, Giấy Cam Kết Mượn Tài Sản, Đơn Mượn Giấy Tờ, Giấy Cho Mượn Đất, Mẫu Giấy Mượn Nhà ở, Giấy Cho Mượn Đồ, Giấy Cho Mượn Mặt Bằng, Giấy Mượn Phòng Họp, Giấy Mượn Xe Chính Chủ, Giấy Mượn Phòng, Mẫu Giấy Mượn Vàng, Giấy Cho Mượn Tiền, Mẫu Giấy Mượn Thiết Bị, Giấy Cam Kết Mượn Tiền, Giấy Mượn Tài Liệu, Giấy Mượn Thiết Bị, Giấy Mượn Tiền, Giấy Mượn Tiền Doc, Giấy Mượn Vàng, Giấy Vay Mượn Tiền, Mẫu Giấy Mượn Tiền, Giấy Mượn Tiền Mẫu, Mẫu Giấy ưng Thuận Cho Mượn Nhà, Giấy Mượn Xe Cơ Quan, Giấy Mượn Hội Trường, Giấy Mượn Hàng Hóa, Mẫu Giấy Mượn Hội Trường, Giay Muon Cong, Mẫu Giấy Mượn Dụng Cụ, Mẫu Giấy Cho Vay Mượn Tiền, Giấy Đề Nghị Mượn Xe, Mượn Xe Cần Những Giấy Tờ Gì, Giấy Đề Nghị Mượn Tài Sản, Giấy Đề Nghị Mượn Hồ Sơ, Giấy Mượn Cont, Giấy Mượn Dụng Cụ, Giấy Mượn Cơ Sở Vật Chất, Mẫu Giấy Mượn Phòng Họp, Giấy Mượn Hàng, Giấy Đề Nghị Mượn Thiết Bị, Giấy Cam Đoan Của Người Cho Mượn Hồ Sơ, Giấy Đề Nghị Mượn Phòng Họp, Giấy Mượn Tiền Viết Tay, Mẫu Giấy Mượn Tiền Không Lãi, Giấy Mượn Container Của Oocl, Giấy Mượn Tiền Tiếng Anh, Giấy Mượn Container Oocl, Mẫu Giấy Mượn Tiền Viết Tay, Giấy Mượn Container Về Kho Riêng, Giấy Đề Nghị Mượn Phòng, Giấy Mượn Tiền Đơn Giản, Giay Muon Cong Oolu, Đơn Xin Mượn Giấy Khai Sinh, Giấy Muon Cont Oocl, Giấy Mượn Tiền Hợp Pháp, Mượn Giấy Khai Sinh Đi Học, In Giay Muon Cont Oocl, Giay Muon Container Hang Tau Oocl, Giấy Mượn Giảng Đường Đại Học Luật, Giấy Mượn Cont Hãng Tàu Oocl, Giay Muon Cont Cua Hang Tau Oocl, Mượn Giấy Phép Kinh Doanh,

Mẫu Giấy Mượn Nợ Cá Nhân, Mẫu Giấy Mượn Tiền Cá Nhân, Giấy Mượn Tiền Cá Nhân, Giấy Vay Mượn Tiền Cá Nhân, Mẫu Giấy Biên Nhận Mượn Tiền, Mẫu Giấy Xác Nhận Có Thai Ngoài ý Muốn, Mượn Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy Xác Nhận Mang Thai Ngoài ý Muốn, Giấy Mượn Đất, Giấy Mượn, Mượn Xe Máy Cần Giấy Tờ Gì, Giấy Cho Mượn Xe ô Tô, Giấy Cho Mượn Xe, Giấy Cho Mượn Tài Sản, Giấy Cho Mượn Sổ Đỏ, Giấy Cho Mượn Nhà, Giấy Mượn Xe, Giấy Mượn Dấu, Giấy Mượn Đồ, Giấy Mượn Vật Tư, Làm Giấy Mượn Nợ, Giấy Mượn Tài Sản, Giấy Mượn Sổ Đỏ, Giấy Mượn Nợ, Giấy Mượn Xe Máy, Giấy Mượn Nhà, Giấy Mượn Máy, Giấy Mượn Hồ Sơ, Mẩu Giấy Cho Mượn Sổ Đỏ, Mẫu Giấy Mượn Xe Oto, Mẫu Đơn Xin Mượn Giấy Tờ, Mẫu Giấy Mượn Sổ Đỏ, Mẫu Giấy Mượn Tài Sản, Giấy Mượn Xe ô Tô, Mẫu Giấy Mượn Vật Tư, Mẫu Giấy Mượn Xe, Mẫu Giấy Mượn Xe Máy, Mẫu Giấy Mượn Xe ô Tô, Mẫu Giấy Mượn Nhà, Giấy Cam Kết Mượn Tài Sản, Đơn Mượn Giấy Tờ, Giấy Cho Mượn Đất, Mẫu Giấy Mượn Nhà ở, Giấy Cho Mượn Đồ, Giấy Cho Mượn Mặt Bằng, Giấy Mượn Phòng Họp, Giấy Mượn Xe Chính Chủ, Giấy Mượn Phòng, Mẫu Giấy Mượn Vàng, Giấy Cho Mượn Tiền,

Mẫu Giấy Cam Kết Trả Nợ Và Xác Nhận Công Nợ Hợp Pháp

Mẫu Giấy cam kết trả nợ thường được dùng ghi lại thỏa thuận của bên nợ và bên cho nợ trong việc thực thanh toán khoản nợ. Giấy này mang tính ràng buộc về mặt pháp luật.

Nội dung của Giấy cam kết trả nợ

Trong cuộc sống có nhiều lý do để khi cho nhau vây tiền, người ta chỉ cần thỏa thuận miệng như mối quan hệ thân quen, mối quan hệ ngoại giao…. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ.

Khi cảm thấy việc cho vay xuất hiện rủi ro, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

Giấy cam kết trả nợ là loại giấy có thể được viết đơn phương bởi người nợ, hoặc giữa 02 bên để cam kết về thời gian, hình thức, số tiền trả nợ cho chủ nợ. Đối với cam kết trả nợ giữa 02 hay nhiều bên thì thường đi kèm nội dung xác nhận nợ.

Mẫu Giấy này có thể được viết tay, đánh máy đều được và không bắt buộc phải công chứng chứng thực. Thông thường, Giấy cam kết trả nợ không cần người làm chứng mà chỉ cần người viết giấy ký tên.

Nội dung của Giấy cam kết trả nợ thường bao gồm các thông tin sau:

– Thông tin cá nhân của bên nợ, bên nhận nợ: Họ tên, địa chỉ…

– Số tiền nợ gốc và số tiền lãi;

– Cam kết về thời gian trả nợ.

Tuy nhiên, tùy trường hợp có thể viết thêm các nội dung khác để việc thỏa thuận được chặt chẽ. Chẳng hạn: nếu có tranh chấp bên nào phải chịu án phí; giải quyết thế nào nếu có sự kiện bất khả kháng, ghi thêm mục đích khoản vay tránh trường hợp sau này mục đích khoản vay không được sử dụng đúng mục đích…

Mẫu Giấy cam kết trả nợ đơn phương

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2024/11/26/mau-giay-cam-ket-tra-no_2611103024.doc

Mẫu Giấy cam kết trả nợ giữa hai bên và xác nhận công nợ

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2024/11/26/mau-giay-cam-ket-tra-no-1_2611103317.doc

Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2024;

Hôm nay, ngày…..tháng…….năm …. , tại địa chỉ……………………………….

CMND:……………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………

Email:…………………………………. …………………………………………

CMND:……………………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………… ……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………………………..

Email:……………………………………………………………………………..

Cùng thống nhất ký kết Bản thỏa thuận với những điều khoản sau:

Sau khi đối chiếu, 2 Bên xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm….

Bên A …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đ

(Bằng chữ:……………………………………………………………………….), trong đó:

Bên A sẽ thanh toán số tiền nợ trước ngày … tháng … năm …

Bên A sẽ dùng mọi tài sản cá nhân để thanh toán các khoản nợ cho Bên B như thỏa thuận.

Nếu Bên A chậm trả theo thỏa thuận thì sẽ chịu trách nhiệm đối với số tiền chậm trả tương ứng với mức lãi suất là …%/ngày.

Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ này và theo quy định của pháp luật.

Bên B sẽ tạo mọi điều kiện để bên A thanh toán các khoản nợ đúng hạn.

Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ này.

Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ này có hiệu lực từ ngày ký.

Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

Mẫu Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân

Mẫu tời khai, mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành kèm theo công văn số 1288/HTQTC-HT của Cục Hộ Tịch, quốc tịch, chứng thực điều chỉnh một số biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo thông tư số 15/2024/TT-BTP. Biểu mẫu văn bản quy định của nhà nước về giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân được mọi người sử dụng nhiều nhất hiện nay. Mời các bạn tham khảo mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân và sử dụng khi cần thiết.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay còn gọi là giấy chứng nhận độc thân là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xác nhận tình trạng hôn nhân hiện tại của công dân. Công dân đó đang độc thân, đã kết hôn hay kết hôn lần thứ mấy.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không chỉ có duy nhất chức năng dùng làm thủ tục đăng kí kết hôn như nhiều người vẫn nghĩ mà còn được dùng để làm thủ tục kinh doanh, vay vốn, mua bán nhà đất, bổ túc hồ sơ xin việc, làm thủ tục thừa kế.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Bạn có thể tham khảo và tải mẫu đơn xác nhận tình trạng hôn nhân qua đường link sau:

TẢI MẪU GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi:(1)………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:……………………………………………………………………

Dân tộc: ………………………………………………………………..Quốc tịch:………………………

Nơi cư trú:(2)………………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: …………………

Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………….Giới tính:…………….

Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………..

Nơi sinh:………………………………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………Quốc tịch:………………………

Giấy tờ tùy thân:(3)………………………………………………………………………………………..

Nơi cư trú:(2)…………………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp:…………………………………………………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại………………………………………………………………………………..

……………….từ ngày……..tháng………năm ……., đến ngày …….. tháng …… năm(4)…..

Tình trạng hôn nhân(5)………………………………………………………………………………….

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:(6)…………………………………..

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Làm tại:………………, ngày ……. tháng ……. năm ……….

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Hướng dẫn viết mẫu xác nhận tình trạng hôn nhân

(1) Ghi tên cơ quan đề nghị cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế, số, cơ quan cấp, ngày cấp

Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004.

(4) Khai trong các trường hợp:

Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh;

Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong giai đoạn trước khi đăng ký kết hôn;

Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây.

(5)Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ t ình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó

(6) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận độc thân để kết hôn thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

Cần lưu ý giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được ghi trong giấy xác nhận và chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 6 tháng sẽ phải xin lại mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân này.

TẢI MẪU GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Trân trọng./.

Mẫu Giấy Thoả Thuận Xác Nhận Công Nợ Và Cam Kết Trả Nợ 2024

Mẫu giấy xác nhận nợ? Mẫu giấy thỏa thuận xác nhận công nợ? Mẫu giấy cam kết trả nợ? Khởi kiện yêu cầu trả nợ như thế nào? Nghĩa vụ trả nợ quá hạn thời gian đã cam kết? Trường hợp nào sẽ bị kê biên tài sản để trả nợ?

Vấn đề nợ và lừa đảo chiếm đoạt tài sản dựa trên số nợ khống ngày càng phức tạp. Vì vậy khi các bên cho vay nợ và xác nhận nợ cần có các giấy tờ, biên bản rõ ràng để đảm bảo quyền lợi của các bên tránh tình trạng bị xâm phạm quyền lợi không đáng có.

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu giấy thoả thuận xác nhận công nợ và cam kết trả nợ mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Luật sư tư vấn luật về khởi kiện yêu cầu trả nợ trực tuyến: 1900.6568

Trong bài viết này, Luật Dương Gia sẽ cung cấp mẫu giấy xác nhận nợ, mẫu thỏa thuận xác nhận công nợ và giấy cam kết trả nợ mới nhất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hôm nay, ngày … tháng … năm… tại……

Chúng tôi gồm:

Điện thoại:…

Địa chỉ thường trú:…..

Chỗ ở hiện nay:….

Điện thoại:……

Địa chỉ thường trú:….

Chỗ ở hiện nay:….

Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận với những điều, khoản sau:

Điều 1: Thỏa thuận xác nhận nợ:

Qua đối chiếu xác nhận, hai bên thống nhất xác nhận tính đến ngày … tháng… năm… Bên B nợ Bên A tổng số tiền là:………….VNĐ (bằng chữ:…………….), trong đó:

– Nợ gốc:……. VNĐ;

– Bên A sẽ tạo điều kiện tốt nhất để Bên B có thể hoàn thành nghĩa vụ đã cam kết.

– Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ sau khi Bên A thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết.

– Bên B cam kết thanh toán cả nợ gốc và lãi trước ngày… tháng… năm…

– Nếu Bên B chậm trả theo thỏa thuận thì sẽ chịu trách nhiệm đối với số tiền chậm trả tương ứng với mức lãi suất là …%/ngày.

– Biên bản này có hiệu lực kể từ thời điểm kí kết.

– Biên bản được sao thành hai bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản.

BÊN A BÊN B

2. Mẫu giấy thỏa thuận xác nhận công nợ

Tải về giấy thoả thuận xác nhận công nợ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hôm nay, ngày … tháng … năm… tại………

Chúng tôi gồm:

Điện thoại:….

Chức vụ: ….. Đại diện Công ty:…

Địa chỉ thường trú:…..

Chỗ ở hiện nay:…

Điện thoại:….

Địa chỉ thường trú:….

Chỗ ở hiện nay:…..

Cùng thống nhất ký kết Bản thoả thuận với những điều, khoản sau:

Điều 1: Thỏa thuận xác nhận nợ:

Qua đối chiếu xác nhận, hai bên thống nhất xác nhận tính đến ngày … tháng… năm… công ty… nợ Bên B tổng số tiền là:………….VNĐ (bằng chữ:…………….), trong đó:

– Nợ gốc:…… VNĐ;

– Bên A sẽ thanh toán số tiền nợ trước ngày … tháng … năm …

– Bên A sẽ dùng mọi tài sản cá nhân để thanh toán các khoản nợ cho Bên B như thỏa thuận

– Nếu Bên B chậm trả theo thỏa thuận thì sẽ chịu trách nhiệm đối với số tiền chậm trả tương ứng với mức lãi suất là …%/ngày.

– B sẽ tạo mọi điều kiện để bên A thanh toán các khoản nợ đúng hạn.

– Cho phép Bên A sử dụng mọi tài sản của cá nhân để thanh toán các khoản nợ.

– Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho công ty … và các thành viên của công ty (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình.

– Biên bản này có hiệu lực kể từ thời điểm kí kết.

– Biên bản được sao thành hai bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản.

BÊN A BÊN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tôi/ chúng tôi tên:….

CMND/ ĐKKD: …… Ngày cấp:…. Nơi Cấp:………

Địa chỉ thường trú/ Trụ sở:..

Điện thoại:…

Tôi/ chúng tôi xin cam kết với ………. thanh toán các khoản nợ (kể cả nợ gốc và lãi) trước ngày …tháng… năm…

Nếu tôi/ chúng tôi không thực hiện đúng như cam kết thì sẽ chịu trách nhiệm với các khoản nợ chậm trả tương ứng với mức lãi suất …%/ngày.

……., ngày … tháng… năm…

Cá nhân/pháp nhân cam kết

(Kí và ghi rõ họ tên)

Trước đây tôi có quan hệ tình cảm với một người. Tôi đã bỏ học và được anh ta hứa hẹn sẽ giúp làm hồ sơ đi học lại. Anh ta muốn tôi nói với gia đình đóng tiền học là 10 triệu đồng. Nhưng khi anh ta cầm tiền của tôi thì anh ta lại nói rằng tôi không đăng ký học kịp và tiền đã gửi ở ngân hàng đợi đợt khác đóng sau. Tôi không đồng ý nên đã đòi lại tiền thì lúc này anh ta nói anh ta đã đưa tiền cho người khác để đầu tư, tiền chỉ có thể trả từ từ thôi. Tôi phải làm thế nào để lấy lại được số tiền trên?

Bạn có thể thỏa thuận đưa ra một thời gian cụ thể để anh ta trả tiền cho bạn. Nếu như anh ta cứ đưa ra lý do để không trả tiền bạn có thể kiện anh ta ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh ta cư trú để được giải quyết. Trình tự, thủ tục theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2024.

Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2024 về thủ tục nhận đơn khởi kiện thì: Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án để giải quyết;

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Khoản 1 Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2024 có quy định về việc thụ lý vụ án của Tòa án như sau:

Cuối cùng Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2024 quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ việc của bạn là 04 tháng, nếu phức tạp thì có thể gia hạn thêm 01 lần không quá 02 tháng.

5. Nghĩa vụ trả nợ quá hạn thời gian đã cam kết?

Chào luật sư, cho em hỏi: Em có cho một người hàng xóm vay một số tiền là 70 triệu đồng. Em có làm giấy và thời gian cam kết trả và họ có ký tên xác nhận đàng hoàng nhưng cứ tới thời gian trả họ lại khất lần. Kéo dài mấy năm nay rùi. Em muốn lấy hết nó mà chẳng biết làm cách nào. Trường hợp của em có đủ điều kiện để đơn lên tòa án không?

Khi một hợp đồng được xác lập sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên và nghĩa vụ của bên vay được quy tại BLDS 2024 như sau:

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. 3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

Trong trường hợp này bạn có giấy cho vay và thỏa thuận thời hạn trả nợ, khi hết thời han bạn có quyền yêu cầu người vay nợ trả lại số tiền đã vay cùng với số tiền lại nếu có. Nếu người vay qua thời hạn trả nợ vẫn chưa trả thì bạn được tính thêm lãi quá hạn kể từ thời điểm hết thời hạn cho vay. Do bạn đã yêu cầu trả nợ và người vay nợ lần lỡ không trả nên bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện ra tòa yêu cầu người vay tiền trả lại tiền cho bạn.

6. Trường hợp nào sẽ bị kê biên tài sản để trả nợ

Xin chào luật sư, tôi có thắc mắt về tài sản bị kê khai để thi hành án dân sự. Mẹ tôi có nợ tiền một vài người mà chưa trả hết, chủ nợ nộp đơn kiện. Tôi đang làm thủ tục chuyển giấy tờ đất của cha mẹ sang tên tôi. Chỉ còn 2 chiếc xe máy ba tôi đang đứng tên và một mảnh đất khai thác từ xưa mà chưa có giấy tờ. Tôi xin hỏi như sau:

1/ 2 chiếc xe có giá trị dưới 50 triệu thì có bị kê biên tài sản không?

2/ Mảnh đất ba tôi khai thác từ xưa mà chưa có giấy tờ đất có bị kê khai không?

Theo thông tin bạn cung cấp, mẹ bạn có nợ một số người mà chưa trả hết, và chủ nợ đã nộp đơn kiện ra tòa. Việc xác định số nợ mà mẹ bạn đang nợ với mục đích riêng cho bản thân hay mục đích chung cho cả gia đình là chưa rõ ràng. Theo khoản 3 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 có quy định về các biện pháp cưỡng chế thi hành án: “Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ”.

Hai chiếc xe có giá trị dưới 50 triệu thì có bị kê biên tài sản không?

Theo quy định pháp luật nêu trên thì hai chiếc xe máy có giá trị dưới 50 triệu có thể bị kê biên tài sản, trừ trường hợp bố bạn chứng minh được đó là tài sản riêng. Trường hợp khi kê biên tài sản là hai xe máy trên có giấy tờ xe đứng tên bố bạn, theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 96 Luật thi hành án dân sự năm 2014 như sau:

Như vậy, khi kê biên tài sản là hai chiếc xe máy trên, bố bạn phải giao lại giấy tờ cho Chấp hành viên của Cơ quan thi hành án theo quy định trên.

Mảnh đất ba tôi khai thác từ xưa mà chưa có giấy tờ đất có bị kê khai không?

Mảnh đất này có thể bị kê biên tài sản vì đây có thể coi là tài sản chung của vợ chồng, tức là tài sản của bố mẹ bạn ( thứ nhất, mảnh đất chưa có giấy tờ được bố bạn khai thác liên tục, không có tranh chấp; thứ hai, mảnh đất này có phần đóng góp công sức của mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân). Theo Điều 110 Luật thi hành án dân sự năm 2014 quy định:

” 1. Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thuộc trường hợp được chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Người phải thi hành án chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện quy hoạch phải thu hồi đất, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được kê biên, xử lý quyền sử dụng đất đó “.

Như vậy, đối với mảnh đất trên không có giấy tờ, vẫn có thể bị kê biên tài sản.

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương

Mẫu Giấy Xác Nhận Nhân Thân Mới Nhất 2024

Giấy xác nhận nhân thân là loại giấy tờ chứng minh nhân thân cần thiết cho những cá nhân bị thất lạc giấy tờ tùy thân như chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe, hộ chiếu hoặc các giấy tờ xác định danh tính khác.

Theo quy định của ngành hàng không, tất cả mọi hành khách khi tham gia các chuyến bay kể cả ở trong và ngoài nước đều phải có đầy đủ các giấy tờ chứng minh nhân thân. Tuy nhiên, có một số khách hàng không có những giấy tờ này để có thể tham gia chuyến bay thì có thể thay thế bằng giấy xác nhận nhân thân.

Theo quy định tại công văn số 3982/CHK-ANHK của Cục hàng không Việt Nam ban hành ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc thực hiện quy định về giấy tờ nhân thân của khách hàng của Thông tư số 13/2024/TT-BGTVT, giấy xác nhận nhân thân chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan công an xác nhận và đóng dấu.

Giấy xác nhận nhân thân để có hiệu lực pháp lý và được chấp thuận thì bắt buộc phải có đầy đủ những nội dung sau đây:

– Quốc hiệu – tiêu ngữ

– Có dán ảnh 4cm x 6cm và có đóng dấu giáp lai của cơ quan công an có thẩm quyền.

– Thông tin cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhân thân cho người có yêu cầu.

– Họ và tên người khai (người xin xác nhận nhân thân) theo giấy khai sinh.

– Ngày tháng năm sinh của người có yêu cầu xin xác nhận nhân thân theo giấy khai sinh.

– Nguyên quán của người xin xác nhận nhân thân

– Thông tin địa chỉ hộ khẩu thường trú của cá nhân xin xác nhận.

– Nơi ở hiện tại của người xin xác nhận

– Họ và tên của cha và mẹ của người xin xác nhận

– Lý do ngắn gọn vì sao làm đơn xin xác nhận nhân thân

– Phần xác nhận của cơ quan công an (phải có chữ ký, đóng dấu của người có thẩm quyền).

Những trường hợp sau đây khi quý vị đi máy bay sẽ cần sử dụng đến giấy xác nhận nhân thân:

+Công dân muốn đi máy bay nhưng chưa có giấy chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, bằng lái xe các loại, hộ chiếu, chứng minh thư công an, chứng minh thư quân đội… và một số giấy tờ khác có giá trị để làm thủ tục lên máy bay.

+ Công dân khi đi máy bay có chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, bằng lái xe và các giấy tờ khác bị mờ số, mờ hình không nhìn rõ thì phải xin cấp giấy xác nhận nhân thân để sử dụng.

+ Trẻ em từ đủ 14 tuổi trở lên mà chưa được cấp chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân.

+ Công dân có giấy chứng minh thư nhân dân nhưng đã quá thời hạn 15 năm, thẻ thẻ căn cước công dân quá hạn, giấy phép lái xe và hộ chiếu còn thời hạn dưới 06 tháng sẽ sử dụng giấy xác nhận nhân thân để làm thủ tục khi đi máy bay.

Khi công dân sử dụng giấy xác nhận nhân thân cần chú ý một số vấn đề quan trọng như sau:

– Giấy xác nhận nhân thân bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan công an nơi người xin xác nhận có hộ khẩu thường trú.

– Khi sử dụng giấy xác nhận nhân thân để đi máy bay, quý vị chú ý giấy này sẽ chỉ được áp dụng đối với những chuyến bay nội địa.

– Giấy xác nhận nhân thân phải đúng theo thể thức của văn bản hành chính và phải có đầy đủ những thông tin theo yêu cầu về có ảnh đóng dấu giáp lai, họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, địa chỉ thường trú, lý do xin xác nhận, xác nhận của cơ quan công an..

– Khi sử dụng giấy xác nhận nhân thân bắt buộc phải là bản gốc và có thời hạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận; mọi giấy xác nhận nhân thân là bản sao có công chứng chứng thực cũng sẽ không được sử dụng dù là với mục đích gì.

Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan công an ở xã, phường, thị trấn cấp và xác nhận. Để được cấp giấy xác nhận nhân thân, quý vị cần phải thực hiện thủ tục yêu cầu tại cơ quan công an theo trình tự như sau:

Bước 1: Chuẩn bị sẵn mẫu giấy xác nhận nhân thân hoặc đến trực tiếp cơ quan công an để xin mẫu giấy.

Bước 2: Điền đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu của giấy xác nhận (phần dành cho công dân khai) và chú ý không điền vào phần xác nhận của công an. Cá nhân khi đi làm thủ tục khi cấp mẫu giấy xác nhận thì cần phải mang theo ảnh 4 x 6 cm để cơ quan công an xác nhận.

Bước 3: Nộp lại giấy tờ khai kèm theo hộ khẩu bản chính cho cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi cá nhân đang cư trú.

Bước 4: Chờ cơ quan công an xác nhận, đóng dấu xác nhận và đóng dấu giáp lai vào giấy xác nhận nhân thân.

Bước 5: Nhận giấy xác nhận nhân thân có xác nhận của cơ quan công an và kiểm tra lại thông tin một cách chính xác, cẩn trọng.

Căn cứ theo công văn số 3982/CHK-ANHK của Cục hàng không Việt Nam ban hành ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc thực hiện quy định về giấy tờ nhân thân của khách hàng của Thông tư số 13/2024/TT-BGTVT có nội dung quy định về bãi bỏ giấy xác nhận nhân thân trong đi máy bay mà chỉ cần trong bản xác nhận có thông tin xác nhận của cơ quan công an; người xác nhận; ngày tháng năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú của người yêu cầu xác nhận và lý do xác nhận. Bên cạnh đó văn bản xác nhận nhân thân phải có dán ảnh, có đóng dấu giáp lai.

Căn cứ vào đó, quý vị có thể sử dụng mẫu giấy xác nhận nhân thân sau đây để sử dụng khi di máy bay.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam GIẤY XÁC NHẬN NHÂN THÂN

Kính Gửi: Công An: ……………………………………………………………………………………..

Tên tôi là: …………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………….Nguyên quán: ………………………………..

Trú quán: ……………………………………………………………………………………………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay tại: ……………………………………………………………………………………….

Họ tên cha: …………………………………………………………………………………………………

Họ tên mẹ: …………………………………………………………………………………………………..

Lý do xin xác nhận nhân thân: ……………………………………………………………………….

Xác nhận của Công an

Công an Phường/ xã/ thị trấn ………………… Quận/ Huyện/ thành phố thuộc tỉnh …………… Tỉnh(Thành phố): …………………..

Xác nhận Ông (Bà): ……………………………………………………………………………….

Có hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………………………………….;

chỗ ở hiện nay tại …………………………………………………………………………………………

TRƯỞNG CÔNG AN PHƯỜNG (XÃ) (Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Hiện nay trên mạng internet có rất nhiều mẫu giấy xác nhận nhân thân, quý vị có thể tải trực tiếp hoặc tự soạn mẫu theo nội dung hướng dẫn sau đây của Luật Hoàng Phi:

– Trên cùng góc bên trái sẽ là nơi dán ảnh 4 x 6 cm và để cơ quan công an đóng dấu giáp lai vào ảnh.

– Trên cùng bên tay phải sẽ là quốc hiệu và tiêu ngữ của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Tên văn bản “giấy xác nhận nhân thân”

– Kính gửi: cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận ở đây được xác định là cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn nơi người có yêu cầu xác nhận có hộ khẩu thường trú.

– Tên của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận nhân thân.

– Ngày tháng năm sinh của người được xác nhận nhân thân.

– Quê quán, nguyên quán của người được xác nhận nhân thân.

– Chứng minh thư nhân dân số, thẻ thẻ căn cước công dân số

– Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người được xác nhận nhân thân.

– Chỗ ở hiện tại (có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú nếu có của người xin xác nhận).

– Họ và tên cha của người xin giấy xác nhận nhân thân.

– Họ và tên mẹ của người xin xác nhận nhân thân.

– Lý do xin xác nhận nhân thân (mục đích xin cấp) ví dụ như để mua vé máy bay khi không có chứng minh thư nhân dân.

– Địa điểm, thời gian xác nhận nhân thân, chữ ký và ghi rõ họ tên của người yêu cầu xin xác nhận nhân thân.

– Phần xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền. Ở phần này, quý vị có thể soạn thảo sẵn phần nội dung hoặc bỏ trống để cơ quan công an tự viết.

Nội dung xác nhận sẽ bao gồm:

+ Thông tin của cơ quan công an (ghi từ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh) Ví dụ: Công an phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

+ Xác nhận ông/ bà (người yêu cầu xác nhận nhân thân) có hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện nay (ví dụ: xác nhận ông Nguyễn Văn A có hộ khẩu thường trú tại phường Quan Hoa; chỗ ở hiện tại: số 43 ngõ 167 Dương Quảng Hàm.

+ Xác nhận lý do không có chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân

+ Ký tên, đóng dấu xác nhận của Trưởng công an xã/ phường/ thị trấn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Xác Nhận Nợ Cá Nhân trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!