Xu Hướng 1/2023 # Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Bằng Tiếng Anh # Top 5 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Bằng Tiếng Anh # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Bằng Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Công ty dịch thuật Hồng Linh xin trân trọng gửi tới quý khách hàng mẫu hợp đồng mua bán bằng tiếng anh để quý khách hàng tham khảo. Mọi chi tiết dịch các văn bản, hồ sơ tiếng Anh quý khách hãy gọi đến SĐT: 0967.226.936 để được tư vấn thêm hoặc để lại SĐT ở hộp chat Dịch thuật Hồng Linh sẽ gọi điện lại tư vấn và gửi nhiều mẫu văn bản, hợp đồng mua bán dịch tiếng anh đến quý khách.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Independence – Freedom – Happiness ====  ====

HỢP ĐỒNG MUA BÁN PURCHASE AND SALE CONTRACT Số: …. /SV/ HĐMB No.: …. /SV/ HDMB

– Căn cứ vào Luật Thương mại có hiệu lực ngày 01/01/2006. – Pursuant to the Commercial Law with the effect from 01 January 2006. – Căn cứ vào Luật Dân sự có hiệu lực ngày 01/01/2006. – Pursuant to the Civil Code with the effect from 01 January 2006.

Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại ……………….., Chúng tôi gồm Today, dated … … …… , at ………………………, we are:

BÊN A (Bên Mua): ……………………………….. PARTY A (Buyer): ……………………………….. Địa chỉ : ……………….. Address : ……………….. Mã số thuế : ……………………… Tax code : ……………………… Tài khoản : ……………………… Account No. : ……………………… Do Ông : ……………………… làm đại diện Represented by : ……………………… Chức vụ : Position :

BÊN B (Bên Bán): PARTY B (Seller): Địa chỉ : ……………….. Address : ……………….. Mã số thuế : ……………………… Tax code : ……………………… Tài khoản : ……………………… Account No. : ……………………… Do Ông : ……………………… làm đại diện Represented by : ……………………… Chức vụ : Position : Sau khi thỏa thuận, Bên A đồng ý mua, bên B đồng ý bán sản phẩm may mặc, được quy định tại các điều khoản cụ thể như sau After discussion, Party A agrees to buy and Party B agrees to sell garment product with the terms and conditions as follows: ĐIỀU 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ ARTICLE 1: NAME OF GOODS – QUANTITY – PRICE – Bên A thiết kế mẫu sản phẩm gửi cho bên B, bên B chào vải theo đúng yêu cầu chất liệu vải của bên A đã yêu cầu và bên A ký xác nhận mẫu vải sử dụng để may sản phẩm cho bên B, làm căn cứ để sản xuất theo mẫu của bên A – Party A shall design the product sample and send it to Party B. Party B shall offer the fabrics as required by Party A and Party A shall sign the fabric sample to be used to make the product for Party B as a basis for production according to the sample of Party A. – Bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn về qui cách chất lượng hàng hoá – được căn cứ theo mẫu đã chào nêu trên. Bên A được quyền thông báo bằng văn bản cho Bên B về số lượng sản phẩm không đạt chất lượng (nếu có: như bị loang màu, thiếu sợi, bẩn…), và hai bên cùng bàn bạc giải pháp xử lý phù hợp và hiệu quả nhất (như sửa chữa, đổi, trả…). – Party B shall be fully responsible for the specification and quality of goods – based on the sample mentioned above. Party A shall have the right to notify Party B in writing of the quantity of products which fail to meet quality requirements (if any, such as patchy color, lack of fiber, dirty cloth, etc.), and the two parties shall discuss to find the most appropriate and effective solution (such as repair, exchange, return, etc.). ĐIỀU 2: Thời gian – Địa điểm – Phương Thức giao nhận ARTICLE 2: Time – Location – Method of delivery – Thời gian giao hàng: Bên B giao hàng cho bên A đúng 30 ngày kể từ ngày cả 2 bên ký xác nhận mẫu đối (sản phẩm đã đóng gói bao bì). – Time of delivery: Party B shall deliver goods to Party A within 30 days from the date on which the parties sign the reference sample (packaged products). – Địa điểm và phương thức giao nhận: Bên B giao hàng cho Bên A tại Cảng xuất hàng Hồ Chí Minh theo điều kiện FOB. – Place and method of delivery: Party B shall deliver goods to Party A at Ho Chi Minh Port according to FOB conditions. – Chứng từ vận chuyển yêu cầu cho mỗi đợt giao hàng + Hoá đơn GTGT: 01 bản chính + Phiếu đóng gói: 01 bản chính và 02 bản photo – Shipping documents required for each shipment + Vat invoice: 01 original + Packing list: 01 original and 02 copies ĐIỀU 3: Thanh toán ARTICLE 3: Payment Thanh toán bằng chuyển khoản được chia làm 02 đợt: Payment shall be made by bank transfer in 02 installments: + Đợt 1: Bên A thanh toán cho bên B 50% tổng giá trị hợp đồng sau khi Hợp đồng được ký. + 1st installment: Party A shall pay 50% of the total contract value to Party B after the contract is signed. + Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B số tiền 50% tổng giá trị hợp đồng còn lại ngay trước khi xuất hàng. + 2nd installment: Party A shall pay the remaining 50% of the total contract value to Party B just before delivery. ĐIỀU 4: Điều khoản chung ARTICLE 4: General terms – Any dispute arising out of or in connection with this contract shall be settled by the parties in a spirit of cooperation within 01 month from the date on which the dispute arises. After that, if no agreement can be reached by the parties, either party shall have the right to refer the dispute to the competent People’s Court in accordance with the provisions of law for settlement. The decision of the court shall be final and binding on the parties. – Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau để thực hiện. – This contract is made in 02 original copies. Each party keeps 01 copy with equal legality for implementation. – Hợp đồng sau khi được hai bên thực hiện, nếu không có khiếu nại hoặc tranh chấp, xem như đã được thanh lý. – The contract, after the implementation of the two parties, if there are no complaints or disputes, shall be deemed liquidated.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                          ĐẠI DIỆN BÊN B REPRESENTATIVE OF PARTY A                                  REPRESENTATIVE OF PARTY B

Mẫu Hợp Đồng Lao Động Bằng Tiếng Việt Và Tiếng Anh.

Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp ký kết hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, SBLAW đính kèm theo đây mẫu hợp đồng lao động bằng tiếng Việt và tiếng Anh Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam -oOo-

TP.Hồ Chí Minh, ngày 02/01/2015

Tên đơn vị:

Company name:

Số/ Number:

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG LABOUR CONTRACT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/09/2003 của Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội)

and Social Affairs No: 21/2003/TT-BLDTBXH on 22 September 2003

Chúng tôi, một bên là Ông / Bà: Quốc tịch:

We employer party, Mr / Ms: Nationality:

Chức vụ:

Đại diện cho:

Địa chỉ:

Address:

Và một bên là Ông / Bà : Quốc tịch:

And from employee party: M / Mrs: Profession: Nationality:

Sinh ngày: Tại:

ID Card No: IAgree to sign this labour contract and Điều 1: THỜI HẠNArticle 1: Contract duration and work Category of Probation period from: Labour Place of work: contract: Definite term from:to: Work to be done: HỢP ĐỒNG VÀ CÔNG VIỆC commitĐiều 2: THỜI GIAN LÀM VIỆC Article 2: Working conditions to satisfy the followings provisionsĐiều 3: NGHĨA VỤ, QUYỀN HẠN VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG : ssued on: Issued at:

Nghề nghiệp:

Địa chỉ thường trú:

Số CMND: Cấp ngày: Nơi cấp:

Allowence As per company’s policies

Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết thực hiện đúng những điều khoản sau đây:

To be paid monthly on The last working day of each month

– Loại hợp đồng lao động: Xác định thời hạn từ: đến:

– Thử việc: từ/ from: đến/ to:

– Địa điểm làm việc:

– Chức vụ:

Position

– Công việc phải làm: Theo bảng mô tả công việc được thỏa thuận. Bảng mô tả công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty.

– Được cấp phát những dụng cụ làm việc: Theo yêu cầu của công việc

Working equipment to be provided As per work requirement

– Thời giờ làm việc: 40 giờ/ tuần

Working time: 40 hours/ week

Salary increment policy: As per Company’s policies

– Phương tiện đi lại làm việc: Theo quy định công ty

– Mức lương chính hoặc tiền công/ Basic salary or ware:

+ Lương gộp/ gross basic salary:

Labor protective items to be provided: As per work requirement

– Hình thức trả lương: Chuyển khoản

Annual full paid (weekend, annual leaves, public holidays, etc)

Way of payment: Bank transfer

Regular day-off Saturday, Sunday

– Phụ cấp: Theo chính sách công ty

– Được trả lương: 01 lần vào ngày cuối mỗi tháng

– Tiền thưởng/ Bonus:

Employee will be attended training cources for work needs

+ Tháng lương 13/ 13 th month salary

Employee may be required to sign and strictly follow and emplement the training commitment

Lương tháng thứ 13 được trả cùng với lương tháng 12. Nhân viên chỉ có thể nhận thưởng lương tháng thứ 13 khi vẫn còn làm việc tại công ty vào thời điểm thanh toán.

Benefits of suspension, termination of compensation: In compliance with the current Labor Code

13 th month salary is paid together with Dec payroll. Employees can receive the 13 th salary only when they are still with the company time of payment

Nhân viên mới được nhận lương tháng thứ 13 theo tỷ lệ số tháng làm việc kể từ ngày vào công ty, kể cả nhân viên đang trong giai đoạn thử việc.

13 th month salary is pro-rated for new comers joining the company in the vear, including employees are in probaion peried

+ Thưởng thành tích/ Performance bonus:

Thưởng thành tích sẽ được xét duyệt vào tháng 06 và tháng 12 của năm. Thưởng thành tích được trả vào tháng 7 của năm và tháng 01 của năm kế tiếp.

Employee must not conduct any private business competitive with company business fr work for company’s competitors within the valid term of the labour contract

Performance appraisal will be evaluated to June and December of the year. Performance bonus will be paid in July of the year and January of the following year.

In case of vialation of the provision 2.3 and 2.4 of point 2- Artical 3, the company has the right to end the labour contract with the employee without paying any reserance allowance.

– Chế độ nâng lương: Thep chính sách của công ty

– Bảo hiểm bắt buộc: Nhân viên có nghĩa vụ nộp các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật BHXH Việt Nam hiện hành. Tại thời điểm ký hợp đồng, % đóng BHXH bắt buộc như sau. & đóng BHXH bắt buộc sẽ thay đổi khi luật thay đổi.

Compulsory Insurances In accordances with the current vietnam Social Insurance Law. At the time to sign labor contract, rate of compulsory insurances is as follows. The rate will be cahnged at soon as the Law changes.

Employee is entitled to proposing , appealling, amending, suspending, and termination the labor contrct according to current Labour Code Điều 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Article 4: Obligations, Rights, Benefits of the Employer.

Bảo hiểm xã hội/ Social insurance: 8%

Bảo hiểm y tế/ Health insurance: 1.5%

Bảo hiểm thất nghiệp/ Unemployment insurance: 1%

Ensuring the employment and fully Paying fully and on time all benefits of the employee as stated in the labour contract and Collective Labor Agreement (if any). Complying with the confidential Communication on Article 5 carrying out provision undertaken in the Labour contractManaging the employee to fulfill the job TĐiều 5: THỎA THUẬN BẢO MẬT Article 5: Confidentially Commitment A. Quy định chung/ General Provisions emporarity postponing, terminating the labour contract and making disciplimary action against the employee in accprdance with provisions of Labour Code. Internal Working Company regulations. Confidential onformation. All kinds of important information and news – regardless of the form of speeach, teaxt, images and or other forms of eletronic filing relating to the un-announced policy, strategy, investment & business negotiations, useful innivations & solutions, business data, financial data, salary, personal information belonging to un-announced areas – which are revealed or announced will affect to the Company. It’s also required not to internally reveal confidential information without authorization. All confidential information will be internally announced by the General Manager or authorized employee. description inConfidential documentations, confidential information is stored under the forms: text, voice, image, computer, files… the labour contract (Confidential documentations stored in the storage device are confidential information stored in storage device allocation, transfer, suspend terminate etcStorage devices are compute devices such as soft disks, CD-Rom, flashdrive, hard disks, tapes, and audio & video recording facilities and other facilities. B. Nội dung thực hiện bảo mật thông tin/During the employemnt, upon using confidential information of the company, employee wull be responsibble for its confidentiality, not providing confidential information to the third party for any reason wuthout Company’s permission in writing. Implementation for information confidentiality Employee is not allowed to use provided confidential information of the Company for any different purposes than his/ her work need. ) After employemnt, employee commits bot to use any documentations of company business and customers, other possessed by the Comapny or assumed as the Company’s assets and under company usage, excluding for requests of local authoritties. . Employee commits to keep cofidential information of customers to whom he/she directly provide services during his/her working time

– Được trang bị bảo hộ lao động gồm: Theo yêu cầu của công việc

Employee will ensure to keep cofidential information of Company’s production & business which employee knows during his working time. C. Trách nhiệm vi phạm thỏa thuận/Responsibility for commitment vialation

– Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ tết…):

Ngày nghỉ hàng tuần: Thứ Bảy, Chủ Nhật

Ngày lễ/ Public holidays: 10 ngày lễ/ năm/ 10 public holidays/ year

Phép năm/ Annual leave: 14 ngày phép/ năm/ 14 days of annual leave

– Chế độ đào tạo/ Trainning:

Trong quá trình làm việc, nhân viên sẽ được tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ cho nhu cầu công việc

Khi tham gia các khóa đào tạo, nhân viên có thể được yêu cầu kết cam kết đào tào và thực hiện theo đúng cam kết đào tạo đã ký

– Các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường: Theo luật định của luật Lao động hiện hành

– Những thỏa thuận khác: Nhân viên có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế

Việt Nam hiện hành

– Hoàn thành công việc theo đ1ung bản mô tả công việc đã kí.

The Party breaking articles in the confidential comitment will be responsible for:

– Chấp hành lệnh điều hành sản xuất kinh doanh, nội qui kỷ luật lao động an toàn lao động của Công ty

– Không được tiến hành các hoạt động kinh doanh mang tính cạnh tranh với công ty hoặc làm việc cho đối thủ cạnh tranh của công ty trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

– Nếu vi phạm các điều quy định tại điểm 2.3 và 2.4 của khoản 2- điều 3, công ty sẽ áp dụng hình thức chấp dứt hợp đồng lao động không bồi hoàn.

– Tuân thủ theo đúng các điều khoản quy định trong thỏa thuận bảo mật tại điều 5

Điều 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Article 6: Implementation provision6.1 Những thỏa thuận khác/ Other agreements: Labour related problems not stated in the labour contract shall be handled in accordance with the provisions of Labour Collective. Agreement, provisions of Labour code in case the Collactive Agreement is not in place. s Any dispute arising other than specified in this contract or breaching thereof will be sentled by negotiation between the two parties. In case both parties can not reach an agreement the dispute will be referred to Labour Inspectorate of the Labour Department of ho Chi Minh city whose decision will be final and binding to both parties. 6.2 Hiệu lực hợp đồng/ Labour contract’s validity:

Complying with the confidential Commitment at article 5

– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).

– Tuân thủ theo đúng các điều khoản quy định trong thỏa thuận bảo mật tại điều 5.

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc).

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động thep yêu cầu của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và nội qui lao động của doanh nghiệp.

Việc công bố này còn được quy định không tiết lộ trong nội bộ nếu không được phân quyền. Mọi thông tin chỉ được chính Tổng Giám đốc hoặc nhân viên có thẩm quyền thông báo chính thức trong nội bộ.

Tài liệu bảo mật: là các thông tin bảo mật được lưu trữ dưới các hình thức: bản, tiếng nói, hình ảnh, tập tin vi tính…

– Tài liệu bảo mật dạng văn bản: là các thông tin bảo mật được lưu trữ dưới các hình thức giấ, lể cả hình ảnh…

– Thiết bị lưu trữ: là các thiết bị vi tính như đĩa mềm, đĩa CD, flashdrive, ổ cứng, băng từ, phương tiện ghi âm, ghi hình và các thiết bị khác.

Trong quá trình làm việc cho Công ty, khi sử dụng thông tin, tài liệu mật của công ty, nhân viên có trách nhiệm bảo mật, không cung cấp cho bên thứ ba vì bất kỳ lý do gì – nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Công ty.

Không được sử dụng thông tin bảo mật mà công ty đã cũng cấp cho nhân viên phục vụ cho các mục đích khác ngoài việc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao.

Sau khi kết thúc quá trình làm việc tại Công ty, nhân viên cam kết không sử dụng bất cứ tài liệu nào về kinh doanh/ khách hàng, các tài liệu khác thuộc sở hữu của Công ty, hoặc được coi là của Công ty, do công ty đang sử dụng trừ các trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nhân viên phải đảm bảo giữ bí mật các thông tin vè những khách hàng nah6n viên đã trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ trong thời gian làm việc cho Công ty.

1. Nếu nhân viên vi phạm nội dung thỏa thuận trong thời gian Hợp Đồng Lao Động còn hiệu lực thì Công ty sẽ lập biên bản các hành vi vi phạm của nhân viên và được quyền áp dụng hình thức sa thải ngay lập tức.

Minutes would be made dismissal will he applied if employee breaks confidential commitment during his valid labor contract period.

Nếu Công ty chứng minh được hành vi vi phạm của nhân viên gây thiệt hãi về tài chính do sự tiết lộ thông tin thì Công ty có quyền khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh

Company has the rights to sue employee to the Court and request compension for arises damage if Company has proff for employee’s violation leading to financial loss.

Nếu nhiên viên vi phạm thỏa thuật sau thời điểm chấm dứt Hợp Đồng Lao Động, việc này được xem là v phạm đạo đức nghề nghiệp và vi phạm quyền lợi hợp pháp của Công ty. Công ty có quyền khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh nếu có.

After ending the Labour contract, employee violating the cmmitment will be treated as vialotion of conduct and affect Company’s legal benefits. Company has the right to sue the employee to the Court for compensation.

Bên vi phạm những điều khoản trong thỏa thuận bảo mật có trách nhiệm:

– Khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra và bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của bên còn lại hoặc theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền.

– Trả chi phí cho việc ngă chặn hậu quả do dành vi vi phạm gây ra.

– To minimize the damage due to violating behaviours and compensate for the damage of other Party or follow the Court’s decision.

– Fully pay for all expenses to prevent bad

– Compensate for the third party if any.

– Responsible for all related court fees

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng theo thỏa ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước lao động tập thể thì áp dụng qui định của pháp luật.

Mọi tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng này sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng giữa hai bên. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuậ, vấn đề sẽ được trình lên Ban Thanh Tra Lao Động thành phố hồ Chí Minh. Quyết định của Ban thanh tra sẽ là quyết định cuối cùng và có tính chất bất buộc đối với hai bên.

Hợp đồng lao động này làm thành hai bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.

Khi hai bên ký kết hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Employer Employee

Mẫu Dịch Hợp Đồng Kinh Tế Thương Mại Bằng Tiếng Anh

Dịch thuật Hồng Linh xin gửi đến bạn mẫu dịch tiếng anh dành cho các bản hợp đồng kinh tế về việc “Mua sắm trang thiết bị” cụ thể để bạn tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Independence – Freedom – HappinessHỢP ĐỒNG KINH TẾ

ECONOMIC CONTRACT

V/v: Mua sắm vật chất, thiết bị

Re: Procurement of materials and equipment

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005 QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI.

– Pursuant to the Civil Code No. 33/2005 QH11 adopted by the 11th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at the 07th session dated 14 June 2005;

– Căn cứ Luật Thương mại số 33/2005 QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI.

– Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005 QH11 adopted by the 11th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at the 07th session dated 14 June 2005;

Hôm nay, ngày ……………, tại ………………………, chúng tôi gồm:

Today, dated …………., at …………………………………, we are:

Địa chỉ:

Address:

Người đại điện: Chức vụ:

Represented by: Position:

Address:

Người đại điện: Chức vụ:

Represented by: Position:

Sauk hi xem xét nhu cầu và khả năng thực hiện của hai bên, chung tôi thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế này với các điều khoản sau đây:

After considering the demand and capability of the two parties, we have mutually agreed to enter into this contract with the terms as follows:

A Nội dung bản hợp đồng: A Contents of contract: Điều 1: Article 1:

Bên A hợp đồng với Bên B mua trang bị và vật liệu công trình vệ sinh như sau:

Article 2: Total contract value: Điều 2: Tổng giá trị hợp đồng:

– Tổng giá trị hợp đồng: 300.752.284 đồng

– Total contract value: 300,752,284 VND

– Giá trị hợp đồng bao gồm: Thuế VAT, chi phí vận chuyển đến nơi nhận.

– The contract value includes: VAT, cost of transportation to the place of delivery.

– Chi phí phát sinh (nếu có) do hai bên thống nhất thay đổi

– Any costs incurred (if any) shall be mutually agreed upon by the two parties.

Điều 3: Trách nhiệm của mỗi bên:

Article 3: Responsibilities of each party:

3.1. Trách nhiệm của Bên B:

3.1: Responsibility of Party B:

– Delivering correct types of goods which are 100% brand new according to the detailed list under Article 1.

– Chịu trách nhiệm giao hàng tại nơi nhận.

– Taking responsibility for delivering goods at the the place of delivery.

3.2. Trách nhiệm của Bên A:

3.2: Responsibilities of Party A:

– Nhận hàng, kiểm tra, tiếp nhận bàn giao hàng hóa trang bị, vật liệu công trình vệ sinh.

– Receiving goods, inspecting and receiving the handover of goods, sanitary materials and equipment.

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị hợp đồng và các phát sinh (nếu có).

– Paying in full and on time the contract value and arising costs (if any).

Điều 4: Phương thức và thời hạn thanh toán:

Article 4: Method and term of payment:

– Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

– Method of payment: Bank transfer.

– Bên A phải thanh toán 100% giá trị hợp đồng trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao, nghiệm thu hàng hóa.

– Party A shall pay 100% of the contract value within 15 days after the delivery and acceptance of goods.

Điều 5: Thời gian và địa điểm giao nhận:

Article 5: Time and place of delivery:

– Thời gian giao nhận: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày được ký kết, Bên B phải bàn giao đầy đủ trang bị, vật liệu công trình vệ sinh cho Bên A.

– Time of delivery: Within 20 days from the date of signing, Party B shall deliver all sanitary materials and equipment to Party A.

– Địa điểm giao nhận:

– Place of delivery:

Điều 6: Cam kết chung Article 6: General undertakings

Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng nội dung các điều khoản đã thỏa thuận.

The two parties undertake to comply with the terms set forth in the contract.

This contract takes effect from the date of signing and is made in 04 original copies which are sent to the relevant parties and have equal legality.

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay

✔ Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có hiệu lực khi đáp ứng 3 điều kiện quy định tại điều 117 Bộ luật dân sự 2015 gồm: (i) Điều kiện về Chủ thể giao kết hợp đồng; (ii) Điều kiện về nội dung hợp đồng; (iii) Điều kiện về ý chí các bên khi giao kết hợp đồng.

✔ Sau khi đáp ứng các điều kiện để phát sinh hiệu lực thì hợp đồng mua bán viết tay có bị vô hiệu không, có được công nhận không thì tùy thuộc vào hiện trạng thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, bởi

– Thứ nhất, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay là hợp đồng không tuân thủ về mặt hình thức nên nó sẽ vô hiệu trừ trường hợp quy định tại Khoản Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức:

“2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

– Thứ hai, hiệu lực của hợp đồng chỉ được xác lập theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ (bằng giấy viết tay) không thông qua công chứng, chứng thực nhưng vẫn còn có cách hiểu và nhận thức khác nhau dẫn đến các Thẩm phán giải quyết các vụ án, vụ việc tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ còn áp dụng pháp luật một cách tùy tiện không đúng pháp luật gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đương sự và đây cũng là nguyên nhân phát sinh khiếu kiện làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

Luật sư đất đai uy tín gọi 0934.345.745

Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới khi nào?

✔ Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai quy định: Có 02 trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay hoặc hợp đồng không công chứng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể: Sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008; sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Theo đó, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

✔ Trường hợp còn lại mua bán nhà đất bằng hợp đồng/ giấy viết tay sau 01/07/2014 thì bên mua phải yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng để có cơ sở xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Luật sư lưu ý quy định pháp luật hiện hành còn chưa rõ ràng đối với thủ tục cấp sổ đỏ trong trường hợp này, nên hợp đồng mua bán nhà đất viết tay nên chỉ là cơ sở bản đầu cho việc mua bán thuận lợi, bên mua cần yêu cầu bên bán có lộ trình hoàn thiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán khi có đủ điều kiện, hoặc ràng buộc hợp đồng để bên bán phải tích cực hỗ trợ bên mua hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

Số: 8888/2020/HĐMB

…………., ngày…..tháng…..năm……

Họ và tên                                    Sinh năm:    

CMTND số:

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):                                            Sinh năm:

CMTND số:

Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

Họ và tên                                    Sinh năm:    

CMTND số:

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):                                            Sinh năm:

CMTND số:

Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

Bằng hợp đồng này, Hai bên thỏa thuận việc mua bán căn hộ/ mảng đất với những thỏa thuận sau đây :

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………….. đường………………………….. phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành phố/tỉnh……………………………., có thực trạng như sau :

a. Nhà ở :

– Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m2

– Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m2

– Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m2

– Kết cấu nhà: …………………………………………………………

– Số tầng: ……………………………………………………………..

b. Đất ở :

– Thửa đất số: ………………………………………………………..

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

– Diện tích: …………………………………………………………….m2

– Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m2

c. Các thực trạng khác:            

(phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

2. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

Do …………………………………………………………………….cấp 

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán toàn bộ căn nhà nêu trên là: ……………(bằng chữ: ……………………………..………. ).

2. Bên mua thanh toán một lần cho bên bán bằng đồng việt nam.

3. Bên mua giao và Bên bán nhận đủ số tiền mua bán căn nhà nêu trên. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 3. Giao nhận nhà và các giấy tờ về nhà

1. Bên bán giao và Bên mua nhận ngôi nhà đúng như thực trạng nêu trên vào ngày ……….tháng…………năm……………; trong thời hạn chưa giao nhà, Bên bán có trách nhiệm bảo quản ngôi nhà đó.

2. Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” vào ngày….….tháng…………năm………….

Điều 4.Việc nộp thuế và lệ phí

Điều 5. Đăng ký quyền sở hữu nhà

1. Bên mua có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại

Bên bán phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho Bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên tại

2. Quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên được chuyển cho Bên mua, kể từ thời điểm Bên mua thực hiện xong việc đăng ký trước bạ sang tên tại

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành, thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các thỏa thuận khác

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để  thực hiện. 

Điều 8. Cam kết của các bên

Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

1. Bên bán cam kết :

a. Ngôi nhà nêu trên :

– Thuộc quyền sở hữu của Bên bán;

– Không bị tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và quyền thừa kế;

– Không bị thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ khác;

– Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo pháp luật.

b. Không còn bất kỳ giấy tờ nào về quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên;

c. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (5) nêu trên là bản chính;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên mua đã ghi trong hợp đồng này.

2. Bên mua cam kết:

a. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý mua và không có khiếu nại gì về việc công chứng (chứng thực) hợp đồng này;

b. Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận với Bên bán đã ghi trong hợp đồng này;

c. Phần diện tích ngoài chủ quyền, vi phạm quy hoạch, Bên mua cam kết chấp hành theo các quy định của Nhà nước.

3. Hai bên cùng cam kết:

a. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

b. Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

c. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

Điều 9. Điều khoản cuối cùng

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (9), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

3. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu  tại.

BÊN BÁN                                            BÊN MUA

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Bằng Tiếng Anh trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!