Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Hợp Đồng Mượn Tiền Giám Đốc Năm 2022 / 2023 # Top 12 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Hợp Đồng Mượn Tiền Giám Đốc Năm 2022 / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Mượn Tiền Giám Đốc Năm 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hợp đồng mượn tiền giám đốc là gì?

Hợp đồng mượn tiền giám đốc là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn sẽ cho bên mượn mượn một số tiền nhất định theo thỏa thuận, khi đến thời hạn trả tiền thì bên mượn phải hoàn trả cho bên cho mượn số tiền theo đúng thỏa thuận trước đó.

Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về hợp đồng mượn tiền mà trong Bộ luật dân sự chỉ có quy định về hợp đồng vay tài sản. Theo đó tài sản theo quy định của luật dân sự là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Vì vậy hợp đồng vay tiền chính là một dạng của hợp đồng vay tài sản.

Hợp đồng mượn tiền giám đốc có những đặc điểm như sau:

Đối tượng của hợp đồng trong trường hợp này chính là tiền, bên mượn có toàn quyền đối với số tiền đã được cho vay.

Nếu trong hợp đồng mượn tiền không có thỏa thuận về kỳ hạn và không có lãi suất thì bên cho mượn tiền có quyền đòi lại tiền và bên mượn cũng có quyền trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo trước cho nhau biết trong một khoảng thời gian hợp lý.

Nếu hợp đồng mượn tiền không có kỳ hạn nhưng có thỏa thuận lãi suất thì bên cho mượn tiền có quyền đòi lại bất cứ lúc nào nhưng vẫn phải thông báo trước cho bên mượn một khoảng thời gian hợp lý và sẽ được trả lãi đến thời điểm nhận lại tiền. Bên vay tiền cũng có quyền trả bất cứ lúc nào và chỉ phải trả tiền lãi đến thời điểm trả nợ nhưng cũng cần thông báo trước trong thời gian hợp lý.

Đối với hợp đồng mượn tiền có thỏa thuận về kỳ hạn nhưng không có lãi thì bên mượn tiền có quyền trả lại bất cứ lúc nào nhưng cần thông báo trước trong thời gian hợp lý, bên cho mượn chỉ được đòi lại tiền trước hạn nếu bên mượn đồng ý.

Đối với hợp đồng mượn tiền có kỳ hạn và có lãi thì bên mượn tiền có quyền trả tiền trước kỳ hạn nhưng sẽ phải trả toàn bộ số tiền lãi theo kỳ hạn.

Hợp đồng mượn tiền giám đốc có phải công chứng không?

Hợp đồng mượn tiền giám đốc theo quy định pháp luật hiện hành thì không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên để hạn chế tranh chấp xảy ra và để bảo đảm được lợi ích của hai bên thì các bên có thể thỏa thuận về việc công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.

Hình thức của hợp đồng vay tiền được thể hiện bằng miệng hoặc là bằng văn bản do hai bên tự thỏa thuận với nhau. Hình thức vay tiền bằng miệng chỉ được áp dụng trong trường hợp như số tiền cho vay nhỏ hoặc giữa các bên có mối quan hệ quen biết bởi vì hình thức này rủi ro tương đối cao.

Mẫu hợp đồng mượn tiền giám đốc mới nhất

Do hình thức của hợp đồng mượn tiền có thể bằng miệng hoặc là bằng văn bản nên hiện nay chưa có mẫu hợp đồng mượn tiền cụ thể. Nhưng hợp đồng mượn tiền giám đốc sẽ thường có các nội dung sau:

– Tên của hợp đồng: hợp đồng mượn tiền;

– Thông tin của bên cho mượn tiền như họ và tên, địa chỉ;…

– Thông tin của bên mượn tiền gồm họ và tên, địa chỉ,…

– Kỳ hạn và lãi suất vay nếu có; cần lưu ý là lãi suất vay phải đúng theo quy định của bộ luật dân sự;

– Giá trị hiệu lực của hợp đồng vay tiền.

– Đại diện của bên cho vay và bên vay tiền ký, ghi rõ họ tên.

Hướng dẫn soạn hợp đồng mượn tiền giám đốc

Để có thể hạn chế được rủi ro cho mượn tiền thì bước soạn thảo hợp đồng mượn tiền là một bước đóng vai trò rất quan trọng. Nội dung này sẽ hướng dẫn chi tiết về việc soạn thảo hợp đồng mượn tiền giám đốc.

– Trước tiên là phần quốc hiệu, tiêu ngữ là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập-Tự do- Hạnh phúc. Tiếp đến sẽ là tên của hợp đồng vay tiền.

– Trong hợp đông vay tiền cần có những thông tin của bên cho vay tiền và bên cho vay tiền như họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, chức vụ (nếu có),…

– Số tiền cho mượn….cần ghi đầy đủ cả chữ và số và ghi rõ loại tiền cho mượn, lãi suất cho vay trong trường hợp có thỏa thuận về lãi suất;

– Thời hạn trả tiền.

– Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mượn tiền. Ví dụ bên cho mượn tiền phải giao cho bên mượn số tiền cho mượn theo sự thỏa thuận của hai bên; Bên mượn tiền phải có trách nhiệm trả tiền đúng hạn và trả lãi suất đúng hạn nếu có thỏa thuận về mức lãi suất.

Cần lưu ý là ở nội dung này cần thỏa thuận cụ thể và chi tiết về quyền và nghĩa vụ của các bên để tránh trường hợp xảy ra những tranh chấp không đáng có.

– Thỏa thuận về thời hạn có hiệu lực của hợp đồng mượn tiền.

– Tài sản để bảo đảm cho khoản tiền mượn nếu có.

– Cuối cùng là đại diện bên mượn tiền và bên cho mượn tiền ký tên.

– Hai bên có thể thỏa thuận về việc công chứng hoặc chứng thực vì hợp đồng mượn tiền không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Đây là những nội dung cần thiết phải có trong hợp đồng mượn tiền mà khi soạn thảo hợp đồng cần phải lưu ý để tránh trường hợp thiếu những thông tin cơ bản dẫn đến rủi ro nếu có xảy ra tranh chấp trên thực tế.

Tác giả

Phạm Kim Oanh

Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Công Ty Mới Nhất Năm 2022 / 2023

QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ………….

V/v: Bổ nhiệm Giám đốc Công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

– Căn cứ vào Biên bản họp Hội đồng Quản trị Công ty ……………………. ;

– Căn cứ vào yêu cầu hoạt động kinh doanh;

– Xét năng lực và phẩm chất cán bộ;

QUYẾT ĐỊNH

Họ và tên: ……………………………………Giới tính:……………………..

Sinh ngày:………………..Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

CMND/Hộ chiếu số: chúng tôi công an…….. cấp ngày:…………….

Nơi đăng ký HKTT:…………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………..

Giữ chức vụ: Giám đốc

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ:

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Giám đốc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên Công ty và theo luật hiện hành.

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

– Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

– Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty;

– Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty;

– Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

– Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty;

– Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty;

– Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên;

– Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh;

– Tuyển dụng lao động;

– Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty, tại Hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Công ty và theo quyết định của Hội đồng thành viên.

2. Giám đốc có các nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích hợp pháp của Công ty.

– Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, không được tiết lộ bí mật của Công ty, trừ trường hợp được Hội đồng quản trị chấp thuận;

– Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì phải thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất cả Hội đồng quản trị Công ty và chủ nợ biết;

– Không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên của Công ty, kể cả cho người quản lý;

– Phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm này; kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của Công ty.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Mẫu Hợp Đồng Cho Vay Tiền, Vay Tài Sản Mới Nhất Năm 2022 ? Cách Soạn Thảo Hợp Đồng Cho Vay Tiền / 2023

Hợp đồng vay tài sản được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 từ Điều 463 đến Điều 471.

1. Về khái niệm về hợp đồng cho vay tiền (tài sản):

Bộ luật dân sự năm 2015 định nghĩa về Hợp đồng vay tài sản như sau:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Theo đó, Hợp đồng vay tài sản có các đặc điểm:

– Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản một cách tạm thời: bên vay chỉ có quyền định đoạt như một chủ sở hữu của tài sản trong thời hạn nhất định mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng. Kết thúc thời hạn này, bên vay phải trả lại tài sản cho bên cho vay.

– Hợp đồng vay tay sản có thể là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù, tuỳ vào các bên có thoả thuận về lãi suất không.

– Tuỳ vào thời điểm hợp đồng có hiệu lực mà hợp đồng vay tài sản có thể là hợp đồng song vụ hoặc hợp đồng đơn vụ: Nếu hợp đồng có hiệu lực ngay sau khi ký thì bên cho vay có nghĩa vụ giao tiền, bên vay có nghĩa vụ trả tiền. Nếu các bên thoả thuận thời điểm hợp đồng có hiệu lực là sau khi bên cho vay đã giao tiền thì chỉ còn tôfn tại nghĩa vụ của bên vay.

2. Về hình thức của hợp đồng cho vay tiền (tài sản):

Pháp luật không quy định hợp đồng vay tài sản bắt buộc phải lập thành văn bản. Các bên có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Khi xảy ra tranh chấp, các bên phải tự cung cấp chứng cử để chứng minh quyền lợi của mình.

3. Về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi cho vay:

Pháp luật tôn trọng sự thoả thuận của các bên trong hợp đồng, nhưng nội dung không được trái với các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội. Quyền của bên này sẽ là nghĩa vụ của bên còn lại. Về cơ bản, quyền và nghĩa vụ của các bên có thể được quy định như sau:

Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho vay

1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Lãi suất của hợp đồng cho vay tiền (tài sản):​

Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản phải tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 468.

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

5. Mẫu hợp đồng cho vay tiền (hoặc tài sản)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Số: …../…../HĐ

(Số đăng ký tại NH/HTXTD:…../…..)

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …., Tại …………… Chúng tôi gồm có: (Nếu vay Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự).

BÊN CHO VAY (BÊN A): ……………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………… Fax: ……………………

Mã số thuế:……………………………Tài khoản số:…………………

Do Ông (Bà): ………………………………… Sinh năm: ……………

Chức vụ: …………………………………………………làm đại diện.

BÊN VAY (BÊN B): ………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Điện thoại: chúng tôi ……………………………………

Mã số thuế:………………………………………Tài khoản số:………

Tài khoản tiền gửi VNĐ số: …………………… tại Ngân hàng: ……

Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: ………………… tại Ngân hàng: ……

Do Ông (Bà): …………………………… Sinh năm: …………………

Chức vụ: …………………………………………………… làm đại diện.

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng (1)

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

– Bằng số: …………………………………………………………………….

– Bằng chữ: ……………………………………………………………………

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là ………………… tháng

– Kể từ ngày ……………………… tháng … ………….năm ……………

– Đến ngày ………………………… tháng …………… năm ……………

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………………….

– Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………

– Cho vay bằng tiền mặt.

Chuyển giao thành ……… đợt

– Đợt 1: ……………………………………………………………………

– Đợt 2: ……………………………………………………………………

Điều 3: Lãi suất (2)

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.3 Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm ……

3.4 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Nghĩa vụ của bên A

4.1 Giao tiền cho bên B đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

4.2 Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;

4.3 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 478 của Bộ luật dân sự 2005.

Điều 5: Nghĩa vụ của bên B

5.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;

5.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;

5.3 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận;

5.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 6: Sử dụng tiền vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay và có quyền đòi lại tiền vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tiền vay trái mục đích.

Điều 7: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

7.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành) ……………………………………

7.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

7.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 9: Những cam kết chung

9.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

9.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

9.3 Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án ……………………. nơi bên vay đặt trụ sở (3).

Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …….. năm …….. đến ngày … tháng … năm ………..

Hợp đồng này được lập thành …………. bản. Mỗi bên giữ ………… bản.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Các câu hỏi thường gặp

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Tổng Giám Đốc / 2023

Quyết định bổ nhiệm nhân sự

1. Mẫu Quyết định bổ nhiệm giám đốc, tổng giám đốc số 1

QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ………….

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

– Căn cứ vào yêu cầu hoạt động kinh doanh;

QUYẾT ĐỊNH

Họ và tên: ……………………………………Giới tính:………………………..

Sinh ngày:………………..Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

CMND/Hộ chiếu số: chúng tôi công an…….. cấp ngày:…………….

Nơi đăng ký HKTT:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………..

Giữ chức vụ: Giám đốc

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ:

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Giám đốc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên Công ty và theo luật hiện hành.

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

– Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

– Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty;

– Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty;

– Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

– Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty;

– Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty;

– Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên;

– Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh;

– Tuyển dụng lao động;

– Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty, tại Hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Công ty và theo quyết định của Hội đồng thành viên.

– Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích hợp pháp của Công ty.

– Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, không được tiết lộ bí mật của Công ty, trừ trường hợp được Hội đồng quản trị chấp thuận;

– Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì phải thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất cả Hội đồng quản trị Công ty và chủ nợ biết;

– Không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên của Công ty, kể cả cho người quản lý;

– Phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm này; kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của Công ty.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Mẫu Quyết định bổ nhiệm giám đốc, tổng giám đốc số 1

CMND số ……………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp:…………………………….Ngày cấp: …………………………………………………

Địa chỉ thường trú……………………………………………………………………………………..

Giữ chức vụ Giám đốc công ty, phụ trách chuyên môn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

Điều 2: Ông/Bà …………………………………………………………có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản trị về các hoạt động của mình theo quy định của công ty.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Mượn Tiền Giám Đốc Năm 2022 / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!