Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Hợp Đồng Phá Dỡ Nhà Ở Cũ Tại Hà Nội # Top 4 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Hợp Đồng Phá Dỡ Nhà Ở Cũ Mới Nhất Tại Hà Nội # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Phá Dỡ Nhà Ở Cũ Tại Hà Nội được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

HỢP ĐỒNG THI CÔNG PHÁ DỠ VÀ ĐÀO MÓNG

Số: /2015/HĐPD

Tại địa chỉ:…………………………………………………. Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khoá XI; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI; Căn cứ Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội khoá XII ; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng; Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên 1. Bên Giao khoán (gọi tắt là bên A):

– Người đại diện : Ông(bà)………………………………………………………………………………..

– Chức vụ : Chủ công trình

– Địa chỉ :……………………………………………………………………

– Điện thoại :…………………………………………………………………….

– Số CMTND :………………..Ngày cấp…………….Nơi cấp………………….

2. Bên Nhận khoán (gọi tắt là bên B):

– Tên đơn vị : Công ty cổ phần xây dựng Tam Hoa

– Địa chỉ trụ sở : Số 15 ngõ 89 Lạc Long Quân, cầu Giấy, Hà Nội

– Người đại diện : Ông ……………………………………………………………….

– Chức vụ :………………………………………………………………………

– Điện thoại : ……………………………………………………………………

– Mã số thuế : 0106838916

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thi công phá dỡ nhà và đào móng công trình với những điều khoản sau: PHẦN III – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A giao và Bên B nhận thực hiện việc thi công phá dỡ khối nhà………..tầng cũ tới cos nền tầng 1 và đào móng công trình tại địa chỉ:

…………………………………………………………………………………………….

Giá trị gói thầu phá dỡ công trình này chưa bao gồm thuế VAT có trị giá:……………… đ

(Bằng chữ:………………………………….).

Bao gồm phá dỡ phần mái, phần thân tới cos nền hoàn thiện tầng 1 của công trình cũ và vận chuyển phế thải phá dỡ ra khỏi công trường.

Bên B được phép tận thu toàn bộ vật liệu của công trình phá dỡ như sau:

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Giá trị phần vật liệu Bên B được phép tận thu không được tính vào giá trị hợp đồng.

– Đơn giá phần chưa bao gồm thuế VAT bao gồm cả vận chuyển là:

( Đơn giá trên tính cho khối lượng đào móng dạng đào ao).

Khối lượng thanh toán là khối lượng nghiệm thu thực tế trên công trình tính từ cos nền tầng 1 tới cos đáy của móng đã đào.

Phương thức tạm ứng và thanh toán được chia ra làm……….. lần

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

– Lần…: Sau khi Bên B thi công xong phần đào móng và vận chuyển toàn bộ phế thải ra khỏi công trường, hai Bên tiến hành xác định khối lượng phần móng thực tế đã thi công và bàn giao mặt bằng lại cho Bên A. Bên A thanh toán toàn bộ số tiền đào móng như theo khối lượng đã xác định cho Bên B, chậm nhất không quá 1 ngày kể từ ngày bàn giao.

Giá hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp bổ sung công việc ngoài phạm vi quy định trong hợp đồng đã ký kết.

– Trước khi thi công hai bên thống nhất biện pháp thi công.

– Thi công và hoàn thành công trình theo đúng biện pháp thi công đã thống nhất.

– Huy động thiết bị, máy móc, nhân lực thi công công trình theo đúng tiến độ đề xuất.

– Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, ổn định và an toàn của mọi thao tác trên công trường và mọi biện pháp thi công.

– Nếu bên B để xảy ra các vấn đề ảnh hưởng đến các nhà xung quanh, thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên bị ảnh hưởng.

– Tuân thủ biện pháp tổ chức thi công và biện pháp kỹ thuật thi công mà Bên B đề xuất đã được chấp thuận áp dụng cho việc thi công tháo dỡ và đào móng công trình.

– Tuân thủ tất cả quy định an toàn lao động hiện hành;

– Quan tâm tới sự an toàn cho tất cả những người được phép có mặt trên công trường;

– Đảm bảo có bạt che, chiếu sáng, bảo vệ và trông nom Công trình cho tới khi hoàn thành và bàn giao mặt bằng cho Bên A;

– Đơn vị thi công phá dỡ công trình sẽ chịu trách nhiệm tháo dỡ tới cos nền tầng 1 của công trình cũ, đào móng và vận chuyển phế thải ra khỏi công trình để giải phóng mặt bằng thi công trong tình trạng gọn gàng, sạch sẽ.

3.4. Bảo vệ môi trường:

– Bên B phải thực hiện các bước hợp lý để bảo vệ môi trường (cả trong và ngoài công trường) và hạn chế thiệt hại và ảnh hưởng tới con người và tài sản do ô nhiễm, tiếng ồn và các hậu quả khác từ hoạt động của Bên B gây ra.

– Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường trong biện pháp thi công đã thống nhất với Bên A.

– Bên B được quyền sử dụng công trường vào mục đích thi công hạng mục công trình theo hợp đồng kể từ khi nhận được quyền sử dụng công trường từ Bên A.

– Sau khi hạng mục công trình được Bên A chấp thuận nghiệm thu bàn giao, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm, bàn giao lại mặt bằng cho Bên A trong tình trạng sạch sẽ và an toàn.

– Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

– Đề xuất sửa đổi phương án thi công cho phù hợp với thực tế để đảm bảo chất lượng, hiệu quả công trình;

– Dừng thi công công trình nếu Bên A không thực hiện đúng cam kết trong Hợp đồng đã ký gây trở ngại và thiệt hại cho Bên B;

– Yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên A gây ra;

– Các quyền khác theo yêu quy định của pháp luật.

– Bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B sau khi đã ký hợp đồng.

– Giám sát việc thực hiện Hợp đồng, đàm phán, ký kết các bổ sung Hợp đồng.

Trong quá trình phá dỡ bên A có trách nhiệm chỉ rõ bộ phận kết cấu nào là của nhà mình để bên B thực hiện phá dỡ.

Đảm bảo cho bên B thời gian làm việc trên công trường.

– Đảm bảo có đầy đủ các loại giấy tờ hợp pháp để được phép thi công phá dỡ và đào móng công trình.

– Cung cấp đầu điện, đầu nước bên ngoài công trình để phục vụ thi công phá dỡ.

– Có trách nhiệm chuyển đồng hồ điện, đồng hồ nước ra ngoài công trình (nếu có).

– Nhận lại mặt bằng do Bên B bàn giao lại ngay khi Bên B thi công xong phần đào móng công trình và vận chuyển phế thải ra khỏi công trường.

– Trước và trong khi bên B đào móng bên A có trách nhiệm gia cố cho các công trình bên cạnh nếu cần thiết.

– Đảm bảo đường giao thông đi lại cho các loại xe vào tận khuôn viên công trình để phục vụ công tác thi công.

– Chuyển toàn bộ đồ đạc, vật dụng của công trình ra ngoài trước ngày bào giao mặt bằng

– Thanh toán đúng như điều 2.

– Đình chỉ hoặc chấm dứt Hợp đồng đối với Bên B theo quy định của Pháp luật.

– Dừng thi công phá dỡ công trình và yêu cầu Bên B khắc phục hậu quả khi Bên B vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường.

– Các quyền khác theo quy định của Pháp luật.

5.1. Thời gian thực hiện hợp đồng (cả phần phá dỡ và đào móng):……….. ngày kể từ ngày Bên A giao mặt bằng thi công cho Bên B;

– Ngày bàn giao mặt bằng: Ngày……… tháng……… năm 2015…………………

5.2. Để đảm bảo cho sự an toàn cả về con người và các công trình lân cận, nên thời gian thực hiện hợp đồng được phép điều chỉnh trong các trường hợp như: Mưa gió, điều kiện thi công công trình không như dự tính, hoặc bất cứ sự kiện bất khả kháng nào khác…

6.1. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm ngừng thực hiện hợp đồng:

– Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra;

– Các trường hợp bất khả kháng;

– Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận;

– Một bên có quyền quyết định tạm ngừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng thi công đã ký kết; trường hợp bên tạm ngừng không thông báo mà tạm ngừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

– Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

6.2. Chấm dứt hợp đồng:

– Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng ở mức phải huỷ bỏ hợp đồng đã được các bên thoả thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có qui định;

– Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

– Trước khi chấm dứt hợp đồng, các bên phải thông báo cho bên kia trước 3 ngày, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

7.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc; hoả hoạn, các hộ dân bên cạnh cản trở, kết cấu công trình có độ cứng cao … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được.

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

§ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra;

§ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra.

7.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

– Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết;

– Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

– Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong hợp đồng này;

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên đã tiến hành nghiệm thu bàn giao mặt bằng cho bên A, Bên A thanh toán hết tiền cho Bên B

– Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau./.

Cưỡng Chế Phá Dỡ Nhà Ở

Trường hợp nhà ở đã bị hư hỏng nặng có yêu cầu phải phá dỡ nhưng chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp không thực hiện việc phá dỡ thì sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế yêu cầu phá dỡ nhà ở.

Trong trường hợp nhà ở đã bị hư hỏng nặng có yêu cầu phải phá dỡ nhưng chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp không thục hiện việc phá dỡ thì sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế yêu cầu phá dỡ nhà ở.

Tại Điều 92 Luật nhà ở năm 2014 quy định về việc cưỡng chế phá dỡ nhà ở.

Theo đó, trường hợp nhà ở phải phá dỡ theo quy định tại Điều 92 của Luật nhà ở năm 2014 mà chủ sở hữu nhà ở, chủ đầu tư công trình hoặc người đang quản lý, sử dụng không tự nguyện thực hiện việc phá dỡ nhà ở thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật nhà ở năm 2014 ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở.

Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở được quy định như sau:

chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp phá dỡ nhà ở để quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật nhà ở năm 2014, phá dỡ nhà ở riêng lẻ quy định tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 92 của Luật nhà ở năm 2014.

Thứ hai, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp phá dỡ nhà chung cư quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 92 của Luật nhà ở năm 2014.

Thứ ba, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật nhà ở năm 2014.

Thứ hai, trường hợp chủ sở hữu nhà ở, người đang quản lý, sử dụng nhà ở, chủ đầu tư công trình không chi trả thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế áp dụng biện pháp cưỡng chế tài sản để bảo đảm kinh phí cho việc phá dỡ.

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở Mới Nhất Năm 2022

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

– Căn cứ qui định tại Bộ luật dân sự năm 2015, Luật Nhà ở năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở năm 2014.

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày ………………. tháng………………năm 20……………..Tại : Văn phòng công chứng …Chúng tôi gồm:

Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng này với nội dung như sau:

Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG ( ĐỐI TƯỢNG MUA BÁN) 1.1. Bên A đồng ý bán cho bên B căn nhà số XXX Trần Hưng Đạo, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

1.2. Đặc điểm căn nhà mua bán :– Cấp nhà ở: nhà cấp 3.– Tổng diện tích sàn nhà ở………m2, . diện tích phụ là: ……………….m2.– Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở ( theo Phụ lục đính kèm).– Giấy tờ về nhà ở kèm theo gồm:* Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và QSD đất ở số AAA/2006 do UBND Quận Hoàn Kiếm cấp ngày 01/02/2006.* Tờ khai lệ phí trước bạ ngày …* Bản vẽ …1.3. Thời điểm giao giấy tờ sở hữu nhà : ngay sau khi hai bên ký hợp đồng công chứng và bên B thanh toán tiền mua nhà đợt 1.1.4. Thời điểm giao nhà : ngày 30-06-2017. Khi giao nhà, hai bên sẽ lập “Biên bản bàn giao nhà”.1.5. Trong vòng 10 ngày sau khi ký hợp đồng này, hai bên sẽ ra Phòng công chứng để công chứng hợp đồng theo thủ tục do pháp luật qui định. Mọi nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ giữ nguyên như trong hợp đồng có công chứng. Bản hợp đồng có công chứng sẽ được xem là bản chính thức và thay thế hợp đồng này.

Điều2 : TIỀN ĐẶT CỌC 2.1. Để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng, bên B đặt cọc cho A một khoản tiền trị giá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Số tiền cọc này bên B đã giao đủ cho bên A – thể hiện tại Hợp đồng đặt cọc ký ngày 15-6-2010 giữa hai bên.

2.2. Số tiền đặt cọc này sẽ được chuyển thành tiền mua bán nhà và cấn trừ vào đợt thanh đầu tiên (đợt 1) trong số tiền mua nhà mà bên B có nghĩa vụ thanh toán cho bên A.2.3. Sau khi nhận tiền đặt cọc, nếu bên A thay đổi ý kiến, không bán cho bên B nữa thì phải hoàn trả cho bên B số tiền gấp 2 lần số tiền đặt cọc mà mình đã nhận. Ngược lại, nếu bên B thay đổi ý kiến, không mua nhà nữa thì phải chịu mất tiền cọc.

4.3. Lãi do thanh toán chậm: Nếu bên B không thanh toán đúng hạn thì phải trả thêm tiền lãi phát sinh cho số ngày chậm thanh toán theo mức lãi suất quá hạn do Agribank công bố tại thời điểm thanh toán.

Điều 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 6.1. Nhận giấy tờ sở hữu nhà và nhận bàn giao nhà đúng hạn và phù hợp với tình trạng được nêu tại hợp đồng mua bán nhà.

6.2. Yêu cầu bên bán hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn tất thủ tục chuyển giao quyền sở hữu nhà theo qui định của pháp luật.6.3. Trả tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận. Nếu chậm thanh toán thì phải chịu trả thêm tiền lãi như đã thỏa thuận.6.4. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua nhà (ngoài những điều nêu trên) theo qui định tại Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật Nhà ở năm 2014.

Chứng nhận của công chứng

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà Nội

Chi nhánh Tây Hà Nội:Tầng 9, tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: (04) 66.527.527 – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900-6198

E-mail:info@everest.net.vn, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Mới Nhất Năm 2022

08/12/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Hợp đồng thuê nhà được thể hiện về nội dung bên cho thuê, bên thuê, địa điểm thuê, giá tiền thuê, thời hạn thuê nhà… Để việc thuê và cho thuê nhà được tiến hành nhanh chóng, đúng quy định pháp luật và đảm bảo quyền và lợi ích của các bên thì khi lập hợp đồng bạn nên tìm hiểu kỹ quy định pháp luật hoặc hỏi ý kiến tư vấn của luật sư nhằm phòng tránh rủi ro, tranh chấp không đáng có.

1. Tư vấn lập hợp đồng thuê nhà theo mẫu

– Nếu bạn là bên thuê hoặc bên cho thuê nhà nhưng không có thời gian tìm hiểu quy định pháp luật, chưa hiểu rõ quyền và nghĩa vụ khi đi thuê hoặc cho thuê, muốn phòng ngừa rủi ro khi sảy ra tranh chấp… hãy liên hệ Luật Minh Gia, luật sư của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

– Khi có tranh chấp xảy ra, chúng tôi sẽ đồng hành, tư vấn giải đáp mọi thắc mắc để từ đó bạn có quyết định đúng đắn và phù hợp nhất

– Có luật sư hỗ trợ, tư vấn là một lợi thế trong mọi giao dịch, do vậy bạn hãy gửi yêu cầu đến chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được trợ giúp.

Ngoài việc tư vấn, soạn thảo hợp đồng thuê nhà, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng sau đây để tìm hiểu và nghiên cứu trước khi thực hiện thủ tục lập hợp đồng thuê nhà.

Số: 01/20…/HĐTN

BÊN CHO THUÊ NHÀ:Đại diện: Ông

CMTND số: .. Ngày cấp: . Nơi cấp: CA Hà nội

Hộ khẩu thường trú:.

Điện thoại: .

BÊN THUÊ NHÀ

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax: CVR:

Đại diện:

Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B đồng ý thuê của Bên A Diện tích thuê được mô tả chi tiết tại Khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng này theo các điều khoản cụ thể được hai bên thống nhất tại Hợp đồng này.

Điều 2. Diện tích thuê, Thời hạn thuê, Mục đích thuê 2.1 Diện tích thuê:

Diện tích thuê là:

Diện tích thuê được mô tả tại Khoản này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, được thể hiện thôngqua giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của Bên A : Số giấy chứng nhận .Cấp ngày 29 tháng 11 năm 2004

2.2 Thời hạn thuê:

2.2.1 Thời hạn thuê là (12) mười hai tháng tính từ ngày 01/01/ đến hết ngày 31/12/ .

2.2.2 Ngày nhận bàngiao Diện tích thuê: là ngày ……..

2.2.3 Ngày bắt đầu tính tiền thuê: là ngày ……..

2.2.4 Bên B được quyền ưu tiên thuê tiếp Diện tích thuê nếu khi hết hạn Hợp đồng này, Bên A vẫn tiếp tục cho thuê Diện tích thuê. Trong trường hợp này, Bên B phải thông báo cho Bên A để đề nghị gia hạn Hợp đồng này trước khi kết thúc thời hạn của Hợp đồng này (02) hai tháng để hai bên đàm phán gia hạn Hợp đồng. Tiền thuê trong trường hợp gia hạn Hợp đồng sẽ được hai bên điều chỉnh cho phù hợp nhưng không vượt quá (15%) mười lăm phần trăm của Tiền thuê quy định tại Hợp đồng này.

2.3 Mục đích thuê: làm nơi ở cho nhân viên của Bên B.

Điều 3. Tiền thuê, Phương thức thanh toán Tiền thuê 3.1 Tiền thuê:

3.1.1 Tiền thuê: là ……/tháng (bằng chữ: một tháng).

3.1.2 Tiền thuê chưa bao gồm:

3.1.2.1 Thuế phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam( bên B sẽ nộp hộ bên A khoản thuế này ngoài số tiền thuê xx đồng/một tháng )

3.1.2.2 Chi phí vệ sinh, tiền điện, nước, điện thoại, các loại chi phí, lệ phí phát sinh từ việc tiêu thụ dịch vụ hoặc hàng hoá của Bên B trong quá trình sử dụng diện tích thuê.

3.1.3 Tiền thuê không thay đổi trong Thời hạn thuê quy định tại Khoản 2.2 Điều 2 của Hợp đồng này. Trong trường hợp Bên A tự ý thay đổi Tiền thuê nhưng Bên B không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về Tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên A sẽ phải bồi thường cho Bên B theo quy định tại Khoản 7.2 Điều 7 của Hợp đồng.

3.1.4 Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn vì bất cứ lý do gì, bên A có trách nhiệm hoàn trả cho bên B số tiền thuê nhà tương ứng với số tháng thuê chấm dứt trước thời hạn trong năm thuê.

3.2 Đặt cọc: Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một khoản tiền bằngTiền thuê trong (01) một tháng thuê. Khoản tiền này sẽ được Bên A hoàn trả lại cho Bên B khi hai bên chấm dứt Hợp đồng. Số tiền này cũng nhằm bảo đảm bên A đã thanh toán đầy đủ các khoản mục được ghi trong điều 3.1.2.2

3.3 Phương thức thanh toán tiền thuê:

3.3.1 Thời hạn thanh toán: tại thời điểm hai bên ký Hợp đồng này, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A Tiền thuê trong (06) sáu tháng. Trước khi kết thúc (06) sáu tháng thuê đầu tiên (05) năm ngày, Bên B sẽ thanhtoán nốt cho Bên A (06) sáu tháng Tiền thuê tiếp theo.

3.3.2 Đồng tiền thanh toán: Bên B sẽ thanh toán cho Bên A Tiền thuê bằng tiền mặt, được quy đổi sang tiền đồng Việt Nam tại thời điểm thanh toán theo tỷ giá ngoại hối bán ra giữa Đô la Mỹ và đồng Việt Nam do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán. Bên B thanh toán cho Bên A số tiền thuê nhà làm 01 lần, tương ứng với 06 tháng tiền thuê nhà. Việc thanh toán bằng tiền Việt theo tỷ giá quy đổi của Ngân hàng ngoại thương vào thời điểm thanh toán.

4.2. Bàn giao Diện tích thuê cho Bên B đúng thời hạn hai bên đã thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.

4.3. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B trong quá trình sử dụng Diện tích thuê theo các điều khoản của Hợp đồng này.

4.4. Không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng.

4.5. Có trách nhiệm duy trì tính chất pháp lý của Diện tích thuê.

4.6. Giữ nguyên hiện trạng toàn bộ cơ sở vật chất của Diện tích thuê khi bàn giao cho Bên B.

4.7. Chịu trách nhiệm sửa chữa đối với những hư hỏng về mặt kết cấu của Diện tích thuê không phải do lỗi của bên B gây ra trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên B về những hư hỏng đó.

4.8. Ưu tiên gia hạn hợp đồng với bên B với các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng này.

4.9. Ủy quyền và tạo mọi điều kiện để bên B thực hiện việc đóng thuế cho thuê nhà với cơ quan thuế.

4.10. Chịu trách nhiệm đăng ký tạm trú cho nhân viên của Bên B trực tiếp sử dụng Diện tích thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.1 Thanh toán Tiền thuê đủ và đúng hạn cho bên A theo các quy định trong hợp đồng này.

5.2 Sử dụng Diện tích thuê đúng mục đích thuê.

5.3 Không cho bên thứ 3 thuê lại khi không được sự chấp thuận bằng văn bản của bên A.

5.4 Thanh toán toàn bộ chi phí vệ sinh, tiền điện, nước, điện thoại, các loại chi phí, lệ phí phát sinh từ việc tiêu thụ dịch vụ hoặc hàng hoá của Bên B trong quá trình sử dụng toà nhà.

5.5 Được phép trang trí, lắp đặt các trang thiết bị để phù hợp với sinh hoạt của Bên B nhưng không làm ảnh hưởng đến kết cấu của toà nhà.

– Được lắp đặt máy điều hoà không khí vào Diện tích thuê (nếu có nhu cầu).

– Được lát sàn bằng gỗ.

– Được trang trí trần.

– Được sơn cửa sổ phía trong căn hộ.

…..

Đối với những tài sản mà do Bên B đầu tư lắp đặt, khi kết thúc thời hạn thuê, những tài sản này sẽ thuộc về Bên B và Bên B có quyền di chuyển ra khỏi Diện tích thuê.

5.6 Thông báo cho Bên A các hư hỏng không do lỗi của Bên B gây ra trong cấu trúc của toà nhà để bên A có biện pháp sữa chữa.

Điều 6. Chấm dứt Hợp đồng

6.1 Hợp đồng đương nhiên chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

6.1.1 Hết thời hạn mà các bên không thoả thuận về việc gia hạn hợp đồng.

6.1.2 Căn hộ cho thuê không còn vì lý do bất khả kháng hoặc do hành động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6.2 Các trường hợp khác làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng:

6.2.1 Các bên thoả thuận về việc chấm dứt hợp đồng;

7.2 Nếu một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồngtrước thời hạn thì phải báo cho bên kia biết ít nhất 03 tháng trước ngày dự định chấm dứt đồng thời phải bồi thường số tiền như sau:

7.2.1 Nếu Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì Bên A phải bồi thường cho Bên B 06 tháng tiền thuê nhà.

7.2.2 Nếu Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê nhà trước thời hạn thì Bên B phải bồi thường cho Bên A như sau: Nếu Bên B đơn phương chấm dứt trong khoảng thời gian 03 tháng đầu tiên thì Bên B sẽ bồi thường những tháng còn lại của kỳ thanh toán.

7.3 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, bất kỳ tranh chấp nào phát sinh sẽ được hai bên giải quyết trên tinh thần hợp tác thương lượng. Trường hợp cả hai bên không tự giải quyết được, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

7.4 Hợp đồng được lập thành (04) bốn bản, 02 bản tiếng Việt và 02 bản tiếng Anh, mỗi bên giữ 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh có giá trị pháp lý như nhau. Trong trườnghợp có mâu thuẫn giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh, bản tiếng Việt có giá trị thi hành.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Tư vấn thắc mắc Về hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước

Câu hỏi: Thưa luật sư, gia đình chúng tôi gồm bốn, năm hộ gia đình cùng thuê một căn nhà thuộc sở hữu nhà nước đã mấy chục năm nay. Tuy nhiên gần đây tôi mới phát hiện ra nhà tôi (gồm mẹ và hai anh em trai) không có tên trong hợp đồng thuê nhà. Vậy tôi xin hỏi tôi có quyền yêu cầu đơn vị quản lý nhà sửa lại hợp đồng và thêm tên mẹ con chúng tôi vào không? Nếu có thì quy trình như thế nào? Xin nói thêm là bác dâu tôi mới đi làm lại hợp đồng cách đây mấy tháng, thay thế bà nội tôi (đã 96 tuổi) đứng tên đại diện bên thuê. Và ba mẹ con tôi không có tên trong cả hai hợp đồng cũ lẫn mới. Xin cảm ơn luật sư!

Thứ nhất, về quyền yêu cầu đơn vị quản lý nhà sửa lại hợp đồng và thêm tên mẹ con chị vào hợp đồng

Căn cứ vào quy định tại điểm c, khoản 2, điều 57 Nghị định 99/2015/NĐ – CP về hướng dẫn luật nhà ở:

” c) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở nhưng không có tên trong hợp đồng này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện thì được ký hợp đồng thuê nhà với đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này;”

Trường hợp nhà chị trên thực tế đang sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở nhưng lại không có tên trong hợp đồng này. Như vậy, nếu nhà ở đó không có tranh chấp, khiếu kiện thì mẹ con chị có thể đứng tên ký hợp đồng thuê nhà với đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

Thứ hai, quy trình ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành nhà ở

Vì gia đình chị đã thuê nhà từ mấy chục năm nay nên nhà chị thuộc trường hợp người đang sử dụng nhà ở nhận chuyển quyền thuê nhà ở trước ngày 06 tháng 6 năm 2013.

Căn cứ theo quy định pháp luật về quy trình ký kết hợp đồng tại điểm a, khoản 3, điều 60 Nghị định 99/2015/NĐ – CP hướng dẫn thi hành luật nhà ở, nhà chị cần làm theo các bước cụ thể như sau:

Bước 1: chị cần chuẩn bị hai (02) bộ hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thuê nhà ở; Giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở; Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của ba mẹ con chị; Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có).

Bước 2: chị nộp 02 bộ hồ sơ trên tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định). Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì đăng tải 03 lần liên tục thông tin về nhà ở cho thuê trên báo của địa phương và trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình; trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì chuyển cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để thực hiện việc đăng tin.

Bước 3: Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần cuối, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở cho thuê thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở ký hợp đồng với người thuê và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở biết để theo dõi, quản lý; nếu có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở này thì chỉ thực hiện ký hợp đồng thuê sau khi đã giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;b) Đất không có tranh chấp;c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Như vậy, trong trường hợp vẫn chưa có sổ hồng nhưng anh/chị cần xác định bên chủ đầu tư đã làm hồ sơ gửi lên để yêu cầu cấp sổ hay chưa? Nếu đã gửi hồ sơ thì hiện tại phải đợi ra giấy chứng nhận mới được phép chuyển nhượng cho người khác còn nếu như chưa hoàn công và giao nhà thì bạn có thể làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng chuyển nhượng căn hộ tương ứng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Phá Dỡ Nhà Ở Cũ Tại Hà Nội trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!