Xu Hướng 3/2024 # Mẫu Thư Tư Vấn Pháp Lý Thường Được Sử Dụng # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Thư Tư Vấn Pháp Lý Thường Được Sử Dụng được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông thường, kết cấu của một thư tư vấn pháp lý sẽ bao gồm:

Phần mở đầu: Phần mở đầu có thể bao gồm lời chào tới khách hàng tư vấn và khẳng định cơ sở tư vấn theo Hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết với khách hàng.

I. Bối cảnh tư vấn: Trong phần này, sẽ trình bày các nội dung như sau:

1. Tài liệu vụ việc: nêu tên các tài liệu khách hàng cung cấp và tài liệu luật sư thu thập được (nếu có);

Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hóa số …. ký ngày … tháng … năm … giữa công ty A với công ty B;

Công văn yêu cầu thanh toán số …

2. Tóm lược bối cảnh tư vấn

(Nêu tóm tắt vụ việc tư vấn)

II. Yêu cầu tư vấn của khách hàng

Ví dụ: Quý công ty đã ký HĐ dịch vụ pháp lý số … với Công ty Luật … để công ty Luật … đưa ra ý kiến tư vấn đối với các yêu cầu thanh toán của phía công ty đối tác gửi cho Qúy khách trong công văn yêu cầu thanh toán số … gửi ngày … tháng … năm …

III. Căn cứ pháp lý:

(Nêu các căn cứ pháp lý sẽ sử dụng để đưa ra phương án tư vấn)

Ví dụ: Bộ luật Dân sự số 91/2024/QH13 được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2024;

Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;

Nhằm hạn chế rủi do cũng như loại trừ trách nhiệm của luật sư nếu khách hàng cung cấp không đúng, không đủ các tài liệu vụ việc, gây ảnh hưởng tới hướng tư vấn.

V. Ý kiến tư vấn ngắn gọn

Nêu kết luận, đề xuất các phương án giải quyết. Thông thường, tâm lý khách hàng sẽ muốn nhìn thấy kết quả tư vấn ngay nên khi viết thư tư vấn, có thể đưa ý kiến tư vấn ngắn gọn trước (trình bày theo hướng diễn dịch) sau đó xuống các phần dưới sẽ viết cụ thể ý kiến sau.

VI. Ý kiến tư vấn chi tiết

Phân tích chi tiết và ký lưỡng các kết luận và các phương án giải quyết đã nếu ở mục V.

Phần kết thúc:

– Khẳng định thiện chí tư vấn và Lời chào cuối thư.

Ví dụ cụ thể: CÔNG TY LUẬT TNHH …..

Địa chỉ: Số… đường …, phường…, quận …, thành phố Hà Nội

SĐT: 0243 ….. Fax: ………. Email: ………. Website: ….

Số: 012024/TVPL-KH Hà Nội, ngày … tháng … năm 2024

THƯ TƯ VẤN

(Về việc: ………….)

Kính gửi: Công ty TNHH B

Địa chỉ:

Lời đầu tiên, Công ty Luật TNHH … xin gửi tới Quý công ty lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng! Cảm ơn Quý công ty đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Căn cứ vào Hợp đồng dịch vụ số …. ký ngày … tháng … năm giữa Quý công ty và Công ty Luật TNHH …, chúng tối xin gửi đến Quý công ty thư tư vấn pháp lý với nội dung như sau:

I. Bối cảnh tư vấn:

1. Tài liệu vụ việc

– Hợp đồng mua bán hàng hóa số … ký ngày … tháng … năm … giữa công ty cổ phần ABC với công ty TNHH B;

– Công văn yêu cầu thành toán số … của công ty cổ phần ABC gửi công ty TNHH B yêu cầu thanh toán;

– Công văn yêu cầu thanh toán tiền hàng, tiền lãi chậm thanh toán, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại số …. của công ty cổ phẩn ABC gửi công ty TNHH B.

2. Bối cảnh vụ việc:

Nêu tóm tắt vụ việc theo thời gian xảy ra các sự kiện, ví dụ:

– Ngày 01/02/2024 Công ty cổ phần ABC và công ty TNHH B ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa số …. để mua bán …. thời hạn giao hàng là …. thời gian thanh toán là ….

– Đến hạn thanh toán là ngày … công ty TNHH B chưa thanh toán số tiền ….

-Ngày … công ty cổ phần ABC có gửi công văn yêu cầu thanh toán ….

– Ngày … công ty cổ phần gửi yêu cầu thanh toán tiền hàng, tiền lãi chậm thanh toán, phạt vi phạm và bồi thường …. với mức phạt vi phạm 10% giá trị, bồi thường toàn bộ số hàng bên công ty cổ phần ABC đã giao,…

II. Yêu cầu tư vấn

Trong hợp đồng dịch vụ pháp lý số …. Quý công ty đã yêu cầu chúng tôi đưa ra ý kiến tư vấn đối với các yêu cầu về thanh toán tiền hàng, tiền lãi; phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo công văn số … của Công ty cổ phần ABC gửi ngày … tháng … năm …

III. Căn cứ pháp lý

Khi đưa ra các ý kiến pháp lý trong thư tư vấn này, chúng tôi đã xem xét các văn bản pháp luật có lien quan sau:

1. Bộ luật Dân sự số 91/2024/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2024;

2. Luật thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

VI. Giả định, bảo lưu

– Các tài liệu mà chúng tôi được cung cấp là các bản sao đầy đủ, hoàn toàn giống như bản chính, các chữ ký và những phần viết tay thêm vào không hề có yếu tố gian lận.

– Các văn bản uỷ quyền có trong hồ sơ đều hợp lệ ;

V. Ý kiến tư vấn ngắn gọn VI. Ý kiến tư ván chi tiết

Phần kết thúc:

Trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận: Công ty Luật TNHH …..

– Như trên. Giám đốc

(Ký, đóng dấu)

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Công ty luật Minh Khuê/

Mẫu Thư Tư Vấn Pháp Lý

Mẫu thư tư vấn pháp lý hay còn gọi là y kiến pháp lý là một dạng thư từ trao đổi giữa Luật sư và khách hàng, qua đó Luật sư có thể giải đáp, cung cấp ý kiến pháp lý về câu hỏi tư vấn của khách hàng. Luật sư phải biết đưa ra các ý kiến pháp lý bằng văn bản một cách rành mạch, khoa học nhằm đưa những thông tin chuẩn xác, có căn cứ thiết thực cho khách hàng và đặc biệt ý kiến phải đủ rõ ràng để tránh việc khách hàng hiểu lầm ý của luật sư dẫn đến những thiệt hại đáng tiếc.

Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại , tư vấn pháp luật trực tiếp thì thư tư vấn pháp lý là một hình thức lựa chọn.

I. Kết cấu của một thư tư vấn pháp lý sẽ bao gồm 06 phần sau:(1) Phần mở đầu.(2) Tóm tắt nội dung sự việc và xác định yêu cầu tư vấn.(3) Liệt kê các tài liệu mà khách hàng cung cấp.(4) Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.(5) Ý kiến pháp lý.(6) Phần kết thúc.

Hà Nội, ngày 06 tháng 1năm 2024Số VB:6.1.16/TVPLGửi bằng: Email

THƯ TƯ VẤN PHÁP LÝ(Về việc: tư vấn pháp lý)

Kính gửi:……………………………………………

Lời đầu tiên, Văn phòng Luật sư xin gửi tới quý Công ty lời chào trân trọng, cảm ơn sự quan tâm, tin tưởng của Qúy công ty tới dịch vụ tư vấn pháp luật của Văn phòng chúng tôi. Dựa trên kết quả buổi trao đổi với quý khách ngày …….., trên cơ sở thông tin và tài liệu khách cung cấp, chúng tôi đã nắm bắt các tài liệu, thông tin vụ việc và qua việc thực hiện chuyên môn nghiệp vụ của mình, từ đó nghiên cứu, áp dụng dẫn chiếu quy định của pháp luật hiện hành.

………………………………………………………………………………………………………

Căn cứ trên yêu cầu tư vấn, bằng thư này, chúng tôi xin cung cấp các ý kiến pháp lý nhằm giúp quý khách hàng có được thông tin một cách chính xác và đầy đủ nhất như sau:

Tóm tắt nội dung: Tóm tắt bối cảnh nêu sự việc, các tài liệu mà khách hàng cung cấpTheo thời gian ngày….. + Sự kiện pháp lý

– Nêu vấn đề giải quyết của khách hàng:…………………………………………………

– Căn cứ pháp lý/ Cơ sở pháp lý:……………………………………………………………Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng hoặc các phương tiện giải thích bổ trợ

– Xác đinh các vấn đề luật sư được yêu cầu tư vấn:…………………………………

Trân trọng!TM. CÔNG TY LUẬT TẠI HÀ NỘIGiám đốcLuật sư tư vấn……………….

Phần này cần giới thiệu Logo của tổ chức hành nghề luật (Công ty/Văn phòng Luật sư). Tiếp đó là các phần: tiêu đề, ngày tháng, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, email của người nhận.

2. Tóm tắt nội dung sự việc và xác định yêu cầu tư vấn

Lưu ý nếu khách hàng là tổ chức thì cần đề tên người nhận gồm tên người đại diện theo pháp luật và tên đầy đủ của tổ chức đó.

3. Liệt kê các tài liệu khách hàng cung cấp

Tiếp theo là lời chào và khẳng định ngắn gọn về phạm vi tư vấn.

Tóm tắt sự việc dựa trên những thông tin, tài liệu mà khách hàng cung cấp. Khi tóm tắt, cần chắt lọc để loại bỏ những chi tiết rườm rà và chỉ nêu những sự kiện có ý nghĩa pháp lý. Thường cách sắp xếp khoa học nhất là sắp xếp sự việc theo trật tự thời gian để xác minh lại với khách hàng. Sau khi hoàn thành việc tóm tắt, Luật sư xác định các vấn đề khách hàng yêu cầu tư vấn. Yêu cầu tư vấn có thể được diễn đạt dưới dạng câu hỏi pháp lý.

5. Ý kiến pháp lý

Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng để đưa ra ý kiến pháp lý.

Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật, cần liệt kê thêm các phương tiện giải thích bổ trợ, ví dụ: các quyết định, công văn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…Trường hợp quá nhiều văn bản thì có thể lựa chọn phương án chú thích.

Đây là nội dung chính và quan trọng nhất của bản ý kiến pháp lý. Luật sư phải phân tích sự việc, kết luận, đưa ra khuyến nghị, giải pháp hoặc lời khuyên. Thông thường, để giúp khách hàng có thể dễ nắm bắt nhất thì ý kiến pháp lý cần được diễn đạt theo lối “diễn dịch”, tức đưa phần kết luận trước phần lập luận, phân tích khi kết luận là rõ ràng và có lợi cho khách hàng. Tuy nhiên, khi phần kết luận tỏ ra chưa chắc chắn hoặc bất lợi cho khách hàng thì nên phân tích lập luận trước rồi mới đưa ra kết luận.

Trong nội dung ý kiến pháp lý cần đảm bảo được các yêu cầu sau:

– Tính lôgic: cần trình bày trong một trật tự lôgic, thường sẽ được sắp xếp theo trật tự thời gian: vấn đề nảy sinh trước thì cần đề cập trước.

– Tính chính xác: Phải đảm bảo độ chính xác của ngôn từ, tránh sử dụng những từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Mục đích của tiêu chí này là nhằm đảm bảo việc người đọc hiểu đúng ý của người soạn thảo. Bởi, một thư tư vấn không rõ ràng làm cho khách hàng hiều nhầm có thể dẫn tới những thiệt hại mà luật sư phải chịu trách nhiệm bồi thường. Vì vậy, có không ít những trường hợp luật sư phải cân nhắc rất nhiều trước khi chọn lựa một thuật ngữ trong văn bản của mình.

Tiêu chí chính xác cũng yêu cầu người soạn thảo phải kỹ lưỡng đối với cả hình thức thể hiện văn bản. Thông thường, để làm cho văn bản bớt nặng nề, dài dòng, người ta hay sử dụng cách viết tắt những cụm từ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần. Tuy nhiên, việc viết tắt chỉ được chấp nhận nếu người soạn thảo đã quy ước cách viết đó ngay từ đầu thư. Chẳng hạn, một ý kiến pháp lý cần viện dẫn nhiều lần Nghị định 05/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động nên được viết tắt lại là “Nghị định số 05”.

6. Phần kết thúc

– Ngôn ngữ thích hợp, lịch sự: Ngôn ngữ luật sư sử dụng phải là ngôn ngữ trang trọng, lịch sự, thể hiện đạo đức nghề nghiệp của nghề luật sư. Cũng cần phải nói đến cách sử dụng thuật ngữ chuyên môn, nếu thuật ngữ này quá chuyên biệt khiến khách hàng không thể hiểu được thì tốt hơn hết hãy dùng một từ phổ thông có nghĩa tương đương hoặc định nghĩa hay giải thích thuật ngữ đó. Nhìn chung, tùy thuộc vào đối tượng khách hàng (là một cá nhân thông thường hoặc là người cũng có đôi chút hiểu biết pháp luật), luật sư cần phải biết điều chỉnh văn phong cho phù hợp.

– Kỹ thuật trình bày văn bản: Cần viết mỗi ý chính là một đoạn văn. Việc chia đoạn và xuống dòng theo từng ý sẽ giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung của văn bản. Một nguyên tắc mà người soạn thảo cần phải biết là mỗi trang đánh máy phải được chia tối thiểu làm hai đoạn.

Đưa ra nội dung bảo lưu ý kiến pháp lý và giới hạn trách nhiệm của luật sư.

Ví dụ: ” Ý kiến pháp lý được chúng tôi đưa ra trên cơ sở các thông tin, tài liệu và yêu cầu tư vấn của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Chúng tôi không có trách nhiệm xác minh tính xác thực của các thông tin, tài liệu này và không chịu trách nhiệm trong trường hợp các thông tin, tài liệu này không đảm bảo tính đầy đủ, trung thực, chính xác“.

Đưa ra nội dung về tính riêng biệt và bảo mật của ý kiến pháp lý.

Cuối cùng là chữ ký và ghi rõ họ tên của Luật sư.

” Dịch vụ soạn thảo đơn thư tư vấn pháp luật

” Luật sư tư vấn luật dân sự

Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Pháp Luật Thường Xuyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o–

Hợp đồng dịch vụ tư vấn thường xuyên Số:…. /2024/HĐTV-

– Căn cứ Bộ luật Dân 2024;– Căn cứ nhu cầu và năng lực của các Bên tham gia hợp đồng;– Căn cứ vào luật luật sư; Điều 1: Nội dung tư vấn

Hôm nay ngày ….. tháng ….. năm ……., tại …………………… các bên gồm:

Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn thường xuyên (sau đây gọi là “hợp đồng”) với các điều khoản sau:

Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn thường xuyên cho Bên A, bao gồm các công việc cụ thể sau đây:

1.2. Cung cấp và cập nhật các quy định của pháp luật cần lưu ý khi Bên A đưa ra sản phẩm/dịch vụ mới theo yêu cầu của Bên A.

Điều 2: Thời hạn hợp đồng

1.4. Cung cấp ý kiến chính thức về tính hợp pháp của các hồ sơ, tài liệu và các giao dịch theo yêu cầu của Bên A.

Nội dung dịch vụ tư vấn thường xuyên quy định tại Điều này không bao gồm các công việc đại diện hoặc tham gia cùng đàm phán với các đối tác của Bên A.

Điều 3: Phí dịch vụ, thời gian cung cấp dịch vụ tư vấn và phương thức thanh toán

2.1. Thời hạn thực hiện hợp đồng là 24 (hai mươi tư) tháng (sau đây gọi là ” thời hạn hợp đồng “).

2.2. Thời hạn hợp đồng sẽ mặc nhiên được gia hạn sau khi hết hạn trừ một Bên gửi ý kiến bằng văn bản cho Bên kia về việc không gia hạn thời hạn hợp đồng trong thời hạn 15 ngày trước ngày hợp đồng hết hiệu lực.

3.1. Phí dịch vụ, thời gian cung cấp dịch vụ

Phí dịch vụ tư vấn:

Tổng thời gian Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn cho Bên A là: 50 giờ/tháng (năm mươi giờ/tháng).

Trong trường hợp vượt quá thời gian 50 giờ/tháng, mức thu thêm cho mỗi giờ cung cấp dịch vụ tư vấn là 80 USD/giờ (bảy mươi đô la Mỹ/giờ).

Thời gian cung cấp dịch vụ tư vấn là toàn bộ thời gian thực tế Bên B sử dụng để cung cấp dịch vụ tư vấn cho Bên A, bao gồm: Thời gian chuẩn bị, cập nhật và cung cấp văn bản quy phạm pháp luật; thời gian nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, giao dịch để đưa ra ý kiến pháp lý chính thức; thời gian nghiên cứu để chuẩn hóa hồ sơ, tài liệu, hợp đồng; thời gian soạn thảo hợp đồng và cung cấp ý kiến pháp lý chính thức về các nội dung yêu cầu tư vấn khác.

Mức phí trên chỉ bao gồm phí tư vấn cho những nội dung quy định tại Điều 1 của hợp đồng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu Bên A có phát sinh các quan hệ, vụ việc cần tư vấn (ví dụ: Tranh tụng, lập dự án, tham gia đàm phán.v.v.v) mà không nằm trong nội dung tư vấn quy định tại Điều 1 của hợp đồng thì tùy vào từng vụ việc cụ thể, Bên A phải trả cho Bên B mức phí tương ứng do các bên thoả thuận tại thời điểm phát sinh.

Điều 4: Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng

3.2. Phương thức thanh toán

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản phí dịch vụ tư vấn hàng tháng là tiền tiền Việt Nam đồng, được quy đổi tại thời điểm thanh toán của ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 800 USD (tám trăm đô la) sang tiền Việt Nam đồng chậm nhất là ngày 05 hàng tháng. Mọi khoản phí dịch vụ tư vấn áp dụng đối thời gian vượt quá 50 giờ quy định tại khoản 3.1. Điều 3 của hợp đồng sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B chậm nhất là ngày 05 của tháng tiếp theo theo yêu cầu bằng văn bản của Bên B.

4.1 Bên A

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực về những giấy tờ, tài liệu, thông tin cung cấp cho Bên B;

Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí dịch vụ tư vấn như đã thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng;

Hợp tác thường xuyên với Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 5: Chấm dứt hợp đồng

4.2. Bên B

Cung cấp đầy đủ và đúng hạn các dịch vụ tư vấn đã được thỏa thuận trong hợp đồng;

Thường xuyên báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện hợp đồng cho Bên A;

Được Bên A cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin và/hoặc các bằng chứng pháp lý khác cần thiết cho công việc tư vấn;

Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của những giấy tờ, tài liệu, thông tin cung cấp cho Bên A;

Thông báo chi tiết bằng văn bản cho Bên A về tổng số giờ cung cấp dịch vụ tư vấn thực tế chậm nhất là ngày 02 hàng tháng;

Được Bên A thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí dịch vụ tư vấn như đã thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng.

5.1. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, một trong hai Bên có thể chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm Hợp đồng bồi thường theo luật định trong những trường hợp sau:

5.1.1. Nếu một Bên vi phạm một trong các điều khoản của hợp đồng, nhưng không sửa chữa lỗi trong vòng 15 ngày từ ngày nhận được thông báo về vi phạm bằng văn bản của Bên kia.

5.1.2. Nếu Bên B chuyển giao việc thực hiện hợp đồng này cho một bên thứ 3 mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

5.1.3. Vi phạm pháp luật của một Bên dẫn đến việc không thể thực hiện được hợp đồng.

Điều 6: Giải quyết tranh chấp

5.2. Chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng: Không bên nào phải chịu trách nhiệm cho việc trì hoãn hay thực hiện không đúng hợp đồng trong các trường hợp bất khả kháng như hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, hay có sự thay đổi của pháp luật. Nếu một trong hai Bên gặp phải những trường hợp trên thì phải nhanh chóng thông báo với Bên còn lại về trường hợp bất khả kháng đó và việc các hậu quả có thể kéo theo trong việc thực hiện hợp đồng. Nếu điều kiện bất lợi đó tiếp tục xảy ra trong vòng 30 ngày, cả hai Bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng bằng việc đưa ra thông báo bằng văn bản cho Bên kia.

Điều 7: Các thỏa thuận khác

5.3. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt, hai Bên phải tiến hành thanh lý hợp đồng theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng này và các quy định của pháp luật.

7.1. Không một điều khoản nào trong hợp đồng được coi là bị từ bỏ hoặc đương nhiên mất hiệu lực trừ khi việc từ bỏ hoặc mất hiệu lực đó được các Bên thống nhất bằng văn bản.

7.2. Mọi sửa đổi, bổ sung các nội dung của hợp đồng này phải trên cơ sở thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của cả hai Bên

7.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

7.4. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản, làm cơ sở thực hiện.

” Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

” Luật sư tranh tụng các vụ án cho doanh nghiệp

Cách Soạn Thảo Ý Kiến Pháp Lý (Thư Tư Vấn)

Cấu trúc của một “Ý KIẾN PHÁP LÝ” gồm những phần gì?

Ý kiến pháp lý (hay còn gọi là thư tư vấn) là một dạng thư từ trao đổi giữa Luật sư và khách hàng, qua đó Luật sư có thể giải đáp, cung cấp ý kiến pháp lý về câu hỏi tư vấn của khách hàng. Luật sư phải biết đưa ra các ý kiến pháp lý bằng văn bản một cách rành mạch, khoa học nhằm đưa những thông tin chuẩn xác, có căn cứ thiết thực cho khách hàng và đặc biệt ý kiến phải đủ rõ ràng để tránh việc khách hàng hiểu lầm ý của luật sư dẫn đến những thiệt hại đáng tiếc.

Cấu trúc một bản ý kiến pháp lý chuẩn mực và chuyên nghiệp thường bao gồm 06 phần sau:

1. Phần mở đầu

Phần này cần giới thiệu Logo của tổ chức hành nghề luật (Công ty/Văn phòng Luật sư). Tiếp đó là các phần: tiêu đề, ngày tháng, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, email của người nhận.

Lưu ý nếu khách hàng là tổ chức thì cần đề tên người nhận gồm tên người đại diện theo pháp luật và tên đầy đủ của tổ chức đó.

Tiếp theo là lời chào và khẳng định ngắn gọn về phạm vi tư vấn.

2.Tóm tắt nội dung sự việc và xác định yêu cầu tư vấn

Tóm tắt sự việc dựa trên những thông tin, tài liệu mà khách hàng cung cấp. Khi tóm tắt, cần chắt lọc để loại bỏ những chi tiết rườm rà và chỉ nêu những sự kiện có ý nghĩa pháp lý. Thường cách sắp xếp khoa học nhất là sắp xếp sự việc theo trật tự thời gian để xác minh lại với khách hàng. Sau khi hoàn thành việc tóm tắt, Luật sư xác định các vấn đề khách hàng yêu cầu tư vấn. Yêu cầu tư vấn có thể được diễn đạt dưới dạng câu hỏi pháp lý.

3. Liệt kê các tài liệu khách hàng cung cấp

4. Phần liệt kê văn bản áp dụng

Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng để đưa ra ý kiến pháp lý.

Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật, cần liệt kê thêm các phương tiện giải thích bổ trợ, ví dụ: các quyết định, công văn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…Trường hợp quá nhiều văn bản thì có thể lựa chọn phương án chú thích.

Đây là nội dung chính và quan trọng nhất của bản ý kiến pháp lý. Luật sư phải phân tích sự việc, kết luận, đưa ra khuyến nghị, giải pháp hoặc lời khuyên. Thông thường, để giúp khách hàng có thể dễ nắm bắt nhất thì ý kiến pháp lý cần được diễn đạt theo lối “diễn dịch”, tức đưa phần kết luận trước phần lập luận, phân tích khi kết luận là rõ ràng và có lợi cho khách hàng. Tuy nhiên, khi phần kết luận tỏ ra chưa chắc chắn hoặc bất lợi cho khách hàng thì nên phân tích lập luận trước rồi mới đưa ra kết luận.

Trong nội dung ý kiến pháp lý cần đảm bảo được các yêu cầu sau:

– Tính lôgic: cần trình bày trong một trật tự lôgic, thường sẽ được sắp xếp theo trật tự thời gian: vấn đề nảy sinh trước thì cần đề cập trước.

Phải đảm bảo độ chính xác của ngôn từ, tránh sử dụng những từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Mục đích của tiêu chí này là nhằm đảm bảo việc người đọc hiểu đúng ý của người soạn thảo. Bởi, một thư tư vấn không rõ ràng làm cho khách hàng hiều nhầm có thể dẫn tới những thiệt hại mà luật sư phải chịu trách nhiệm bồi thường. Vì vậy, có không ít những trường hợp luật sư phải cân nhắc rất nhiều trước khi chọn lựa một thuật ngữ trong văn bản của mình.

Tiêu chí chính xác cũng yêu cầu người soạn thảo phải kỹ lưỡng đối với cả hình thức thể hiện văn bản. Thông thường, để làm cho văn bản bớt nặng nề, dài dòng, người ta hay sử dụng cách viết tắt những cụm từ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần. Tuy nhiên, việc viết tắt chỉ được chấp nhận nếu người soạn thảo đã quy ước cách viết đó ngay từ đầu thư. Chẳng hạn, một ý kiến pháp lý cần viện dẫn nhiều lần Nghị định 05/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động nên được viết tắt lại là “Nghị định số 05”.

– Ngôn ngữ thích hợp, lịch sự : Ngôn ngữ luật sư sử dụng phải là ngôn ngữ trang trọng, lịch sự, thể hiện đạo đức nghề nghiệp của nghề luật sư. Cũng cần phải nói đến cách sử dụng thuật ngữ chuyên môn, nếu thuật ngữ này quá chuyên biệt khiến khách hàng không thể hiểu được thì tốt hơn hết hãy dùng một từ phổ thông có nghĩa tương đương hoặc định nghĩa hay giải thích thuật ngữ đó. Nhìn chung, tùy thuộc vào đối tượng khách hàng (là một cá nhân thông thường hoặc là người cũng có đôi chút hiểu biết pháp luật), luật sư cần phải biết điều chỉnh văn phong cho phù hợp.

– Kỹ thuật trình bày văn bản: Cần viết mỗi ý chính là một đoạn văn. Việc chia đoạn và xuống dòng theo từng ý sẽ giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung của văn bản. Một nguyên tắc mà người soạn thảo cần phải biết là mỗi trang đánh máy phải được chia tối thiểu làm hai đoạn.

6. Phần kết thúc

Đưa ra nội dung bảo lưu ý kiến pháp lý và giới hạn trách nhiệm của luật sư.

Ví dụ: ” Ý kiến pháp lý được chúng tôi đưa ra trên cơ sở các thông tin, tài liệu và yêu cầu tư vấn của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Chúng tôi không có trách nhiệm xác minh tính xác thực của các thông tin, tài liệu này và không chịu trách nhiệm trong trường hợp các thông tin, tài liệu này không đảm bảo tính đầy đủ, trung thực, chính xác“.

Đưa ra nội dung về tính riêng biệt và bảo mật của ý kiến pháp lý.

Cuối cùng là chữ ký và ghi rõ họ tên của Luật sư.

– Cần hình dung và lập ra dàn ý chi tiết trước khi bắt tay vào soạn thảo văn bản. Tổ chức các ý tưởng trả lời trong một trật tự lôgíc. Chỉ bắt đầu dự thảo khi đã biết rõ mình đang viết gì!

– Khi soạn thảo và đánh máy ý kiến xong, nhất thiết phải rà soát lại toàn bộ nội dung văn bản để chỉnh sửa sai sót về hình thức (như lỗi chính tả, ngữ pháp, ý bị lặp lại…) hay về nội dung (cách diễn đạt, dùng từ…). Tốt nhất, đối với những văn bản quan trọng, nên cho một người khác đọc lại văn bản vì người khác có thể dễ dàng phát hiện những sai sót mà nhiều khi người soạn thảo không thấy.

– Trả lời đúng hẹn: Hơn cả mọi lời nói đẹp, một câu trả lời đúng hẹn hay trả lời sớm là phương cách tốt nhất chứng tỏ thái độ chuyên nghiệp của luật sư và khiến cho khách hàng có cảm tưởng là thực sự luật sư đang cố gắng để làm hài lòng họ. Ngoài ra, một câu trả lời muộn màng có thể khiến cho khách hàng tìm đến luật sư khác.

Cập nhật bởi lanbkd ngày 01/04/2024 01:37:56 SA

Các Loại Văn Bản Thường Được Sử Dụng

Các văn bản có tính pháp quy

Nghị quyết: Là một hình thức văn bản dùng để ghi lại một cách chính xác những kết luận và quyết định của hội nghị tập thể, được thông qua tại cuộc họp về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể. Nghị quyết là loại văn bản có tính lãnh đạo, chỉ đạo, khi viết không chia thành các điều khoản.

Quyết định: Là một hình thức văn bản để các cơ quan nhà nước và các nhà chức trách thực hiện thẩm quyền của mình trong việc quy định các vấn đề chế độ, chính sách, về tổ chức bộ máy, về nhân sự và các công việc khác (văn bản hành chính cá biệt).

 Quyết định có tính lãnh đạo, chỉ đạo như nghị quyết nhưng thể hiện thành các điều khoản cụ thể và được dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, quy định về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của tổ chức; ban hành chế độ, điều lệ, quy chế… kèm theo.

Quy định: Là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định.

Quy chế: Là văn bản xác định các nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của một tổ chức.

Thể lệ: Là văn bản quy định về chế độ, quyền hạn, nghĩa vụ, phương thức tổ chức của một bộ phận trong tổ chức thường được ban hành độc lập hoặc kèm theo sau một quyết định sau khi đã được thỏa thuận, thống nhất.

Các văn bản hành chính thông thường

Khái niệm và phân loại văn bản hành chính thông thường

– Khái niệm: Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ quan.

– Phân loại: Văn bản hành chính thông thường gồm:

+ Văn bản không có tên loại: công văn (công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn đôn đốc nhắc nhở, công văn đề nghị yêu cầu, công văn giao dịch, công văn phúc đáp,…)

+ Văn bản có tên loại: Thông báo, báo cáo, kế hoạch, quyết định, tờ trình, biên bản, hợp đồng, công điện, các loại giấy, các loại phiếu,…

Một số loại văn bản hành chính thông thường

– Báo cáo: Là loại văn bản thuật lại, kể lại, đánh giá sự việc hoặc phản ánh toàn bộ hoạt động và những kiến nghị của mình hoặc tường trình về một vấn đề, một công việc cụ thể nào đó, từ đó đề ra phương hướng, biện pháp giải quyết vấn đề nêu ra.

– Kế hoạch: Là văn bản dùng để xác định mục đích yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.

– Tờ trình: Là văn bản đề xuất với cấp trên một vấn đề mới, xin cấp trên phê duyệt về chủ trương, phương án công tác, đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản,… để cấp trên xem xét, quyết định.

– Đề án: Là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp, giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Công văn: Là loại văn bản không có tên loại được dùng để thông tin trong hoạt động giao dịch, trao đổi công tác hàng ngày trong các cơ quan như giao dịch, nhắc nhở, trả lời, đề nghị, mời họp, hướng dẫn thực hiện văn bản cấp trên, xin ý kiến, thăm hỏi, cảm ơn, phúc đáp,…

– Biên bản: Là loại văn bản hành chính ghi lại diễn biến sự việc đang xảy ra hoặc mới xảy ra do những người chứng kiến ghi lại.

Các loại giấy tờ hành chính

Giấy tờ hành chính là loại giấy tờ mang một nội dung và có một giá trị nhất định. Ví dụ:  giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ, Giấy gia hạn nợ, Giấy lĩnh tiền mặt, giấy biên nhận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền…

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Kỹ Năng Đọc Hiểu Được Sử Dụng Thường Xuyên

Kỹ năng tóm tắt là gì?

Các văn bản hư cấu và phi hư cấu, phương tiện truyền thông, các cuộc đối thoại, cuộc họp và sự kiện đều có thể được tóm tắt.

Ví dụ: Để tóm tắt bộ phim “Memento”, bạn có thể khẳng định: Bộ phim là dòng hồi ức ngược thì gian của một người đàn ông đang cố gắng truy tìm kẻ đã giết hại vợ mình nhưng lại bị mất trí nhớ ngắn hạn. Ông theo dấu sự việc bằng cách chụp ảnh và tự xăm các thông tin quan trọng lên người.

Tóm tắt cho phép cả trẻ và cha mẹ (học sinh và giáo viên) giám sát việc đọc hiểu tài liệu.

Tóm tắt giúp trẻ hiểu cấu trúc tổ chức của bài học hoặc văn bản.

Kỹ năng tóm tắt là kỹ năng đọc hiểu mà phần lớn người trưởng thành đều thành thạo nếu muốn thành công.

Tóm tắt và xem xét hợp nhất và củng cố việc học những ý chính. Những thành tố cấu trúc này không chỉ hỗ trợ việc ghi nhớ thông tin mà còn cho phép lĩnh hội thông tin dưới dạng một thể thống nhất dựa trên mối quan hệ giữa các phần. (J.E. Brophy và T. L. Good, 1986).

Tổng hợp các nghiên cứu về kỹ năng Tóm tắt, Rosenshine và đồng nghiệp phát hiện ra rằng, các phương pháp nhấn mạnh khía cạnh phân tích của Tóm tắt có tác động mạnh mẽ tới việc học sinh có khả năng tóm tắt tốt đến đâu (1996).

Làm thế nào để thực hành kỹ năng Tóm tắt?

Giới thiệu kỹ năng Tóm tắt cho trẻ bằng cách chỉ ra rằng, trên thực tế, trẻ vẫn tóm tắt bằng miệng mỗi ngày.

Làm mẫu một phần tóm tắt bằng miệng khi tóm tắt thứ gì đó bạn đã xem trên tivi hoặc một cuộc đối thoại giữa bạn với người khác. Chỉ ra rằng, tóm tắt không bao gồm các ý kiến cá nhân. Ví dụ:

Tối hôm qua, Việt Nam đã giành chiến thắng trước Thái Lan trong trận chung kết Tiger Cup diễn ra trên sân vận động Mỹ Đình. Đội tuyển Việt Nam thắng với tỷ số 2-0. Công Phượng là người ghi cả 2 bàn thắng cho tuyển Việt Nam.

Giải thích cho trẻ cách bạn quyết định sẽ nhớ và kể lại điều gì trong phần tóm tắt này.

Để giới thiệu các cách khác nhau trong tóm tắt văn bản hư cấu và phi hư cấu, xem xét lại các khác nhau cơ bản giữa hai thể loại này.

Để giúp trẻ tóm tắt văn bản hư cấu, giới thiệu với trẻ bản đồ câu chuyện (story map) hoặc công cụ hình ảnh hoá văn bản (Graphic Organizer).

Đề nghị trẻ điền các thông tin về một văn bản hư cấu mà trẻ vừa đọc hoặc tóm tắt một chương trong cuốn sách mà trẻ yêu thích.

Trẻ cũng có thể tóm tắt phần lời trong một bài hát/bài thơ yêu thích.

Với trẻ nhỏ hơn, đọc to một câu chuyện rồi đề nghị cả nhóm trẻ cùng điền vào bản đồ câu chuyện.

Khi trẻ đã hoàn tất bản đồ câu chuyện, đề nghị trẻ dùng bản đồ đó để tóm tắt bằng miệng văn bản hư cấu.

Sau đó, để trẻ sử dụng bản đồ câu chuyện, viết một đoạn tóm tắt văn bản. Đảm bảo rằng phần tóm tắt của trẻ có đề cập tới các nhân vật chính mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn.

Trẻ cần thực hiện các bước sau:

Loại bỏ những tư liệu thừa hoặc không cần thiết

Tìm ý chính trong văn bản

Sử dụng thay thế những thuật ngữ chung khi thích hợp (ví dụ, “cây” thay cho cây phong, cây thông…)

Minh hoạ cách sử dụng những bước trên để tóm tắt một bài báo chứa thông tin hoặc một văn bản phi hư cấu.

Để trẻ sử dụng các bước tóm tắt thứ gì đó trẻ đọc được trên một tờ báo địa phương hoặc một cuốn tạp chí, một phần của cuốn sách hướng dẫn quy định trong trường, một đoạn ngắn trong sách giáo khoa.

Với trẻ nhỏ, đề nghị trẻ làm việc theo nhóm để tóm tắt một bản tiểu sử hoặc bất cứ tài liệu thực tế nào mà bạn có.

Bắt đầu bằng việc đọc lướt văn bản để nắm được ý chính của văn bản (văn bản nói về điều gì?).

Khoanh những câu không cần thiết hoặc câu thừa để giúp trẻ nhận ra thông tin nào có ý nghĩa then chốt trong việc truyền tải thông điệp của văn bản.

Đánh dấu các từ và cụm từ khoá, vạch ra các ghi chú về ý chính của văn bản. Hướng dẫn trẻ tìm kiếm các từ tín hiệu như Do đó (Therefore), Tóm lại (In conclusion/ In summary).

Để trẻ tóm tắt bằng miệng văn bản phi hư cấu cho một trẻ khác.

Sau đó, để trẻ đọc lại văn bản và viết một đoạn tóm tắt. Trong bản toám tắt này, trẻ phải chỉ ra được ý chính của văn bản ngay trong câu đầu tiên và bổ sung thông tin quan trọng nhất. Đảm bảo rằng trẻ không đưa ra bất cứ ý kiến nào của mình hoặc câu chuyển thẳng từ văn bản gốc sang.

(Ảnh: Wiki How)

Làm thế nào để gợi mở suy nghĩ của trẻ?

Chuyện gì đã xảy ra?

Kết quả là gì?

Thông tin quan trọng nào nên có mặt trong phần tóm tắt?

Ai đó đọc được phần tóm tắt này của mình có thực sự hiểu các ý chính trong văn bản không?

Một số trẻ có thể nhầm lẫn giữa tóm tắt và diễn giải lại văn bản. Giải thích cho trẻ rằng:

Tóm tắt giống với diễn giải lại văn bản bởi cả hai phương pháp này đều yêu cầu trẻ phải tìm ra được ý chính của câu chuyện hoặc bài báo và diễn đạt ý chính đó bằng ngôn từ của mình.

Tuy nhiên, khác biệt chủ yếu giữa tóm tắt với diễn giải văn bản nằm ở chỗ: Tóm tắt thường kể lại một bài báo hoặc câu chuyện trọn vẹn. Còn diễn giải lại văn bản tập trung vào các thông tin cụ thể nằm trong một bài báo hoặc câu chuyện.

Ví dụ: bạn có thể đề nghị trẻ diễn giải lại một đoạn trong một chương của sách giáo khoa và tóm tắt lại toàn bộ chương đó.

(Ảnh: RILINK Schools)

Sử dụng kỹ năng Tóm tắt khi nào?

Đọc/Học tiếng Anh

Đề nghị trẻ tóm tắt các câu chuyện, 1 chương trong cuốn tiểu thuyết, 1 hồi trong vở kịch, 1 bài thơ hoặc 1 câu chuyện ngắn.

Đề nghị trẻ tóm tắt cuộc đời của tác giả hoặc một văn bản khoa học giả tưởng hoặc giả tưởng mang tính lịch sử.

Viết

Đề nghị trẻ dùng bản đồ câu chuyện (story map) để tóm tắt một tác phẩm hư cấu hoặc phi hưu cấu trong một đoạn ngắn.

Đề nghị trẻ viết một đoạn tóm tắt phong cách viết mà tác giả trẻ yêu thích đã sử dụng.

Toán học

Đề nghị trẻ tóm tắt một định lý quan trọng trong môn hình học như định lý Pitago, công thức phương trình bậc hai…

Đề nghị trẻ tóm tắt cuộc đời của một nhà toán học nổi tiếng như Pitago.

Các môn nghiên cứu xã hội

Tóm tắt các sự kiện dẫn tới một sự kiện lịch sử như cuộc Nội chiến.

Đề nghị trẻ tóm tắt cuộc đời của một nhân vật lịch sử quan trọng như Martin Luther King hay Abigail Adams.

Khoa học

Đề nghị trẻ tóm tắt quá trình quang hợp, một thí nghiệm khoa học mới đây hay cuộc đời của một nhà khoa học quan trọng như Marie Curie, Thomas Edison…

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Thư Tư Vấn Pháp Lý Thường Được Sử Dụng trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!