Xu Hướng 3/2024 # Một Số Điểm Mới Quy Định Tại Dự Thảo Thông Tư Của Bộ Nội Vụ Hướng Dẫn Một Số Quy Định Về Cán Bô, Công Chức Cấp Xã Và Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Một Số Điểm Mới Quy Định Tại Dự Thảo Thông Tư Của Bộ Nội Vụ Hướng Dẫn Một Số Quy Định Về Cán Bô, Công Chức Cấp Xã Và Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Về trình độ chuyên môn: Dự thảo nâng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn đối với công chức cấp xã, theo đó đối với phường, thị trấn, công chức phải tốt nghiệp Đại học trở lên; đối với xã, công chức phải tốt nghiệp Cao đẳng chuyên nghiệp trở lên;

– Về bố trí chức danh: Dự thảo đề xuất các chức danh sau đây có thể bố trí 02 người đảm nhiệm: Văn hóa – xã hội; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tư pháp – hộ tịch; Văn phòng – thống kê (Hiện hành, chức danh Văn hóa – xã hội và chức danh Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí 02 người đảm nhiệm).Việc bố trí phải đảm bảo tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 92/2009/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2024/NĐ-CP).

– Về phụ cấp theo phân loại xã: Trước đó, Nghị định 34/2024/NĐ-CP đã bãi bỏ phụ cấp cán bộ theo loại xã nên Dự thảo đề xuất cán bộ cấp xã không được hưởng phụ cấp theo phân loại xã từ ngày 01/7/2024.

– Về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Dự thảo quy định, nâng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với trường hợp cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ cấp xã và trường hợp cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã; theo đó cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương chức vụ bậc 1, cộng phụ cấp lãnh đạo của chức danh đảm nhiệm quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 và Điều 7, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 theo trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại bảng lương công chức hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP

Ngoài ra, Dự thảo quy định chỉ bố trí cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh công chức cấp xã và quy định “không bố trí công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã”.

Thu Trang, XDCQ&CTTN, Sở Nội vụ

Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Và Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố

Ngày 24/4/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 34/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2024. Bãi bỏ Điều 9, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; bãi bỏ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Một số nội dung của Nghị định 34/2024/NĐ-CP như sau:

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

– Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

– Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn như sau:

– Loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở;

– Loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở;

– Loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận. Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

– Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố. Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở./.

(đính kèm Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ)

Phòng Tư pháp quận Tân Phú – Phòng PBGDPL

Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Thôn, Tổ Dân Phố

Đồng chí Nông Thị Bích Huệ, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ.

Đồng chí Nông Thị Bích Huệ:

Đối với cán bộ công chức cấp xã, theo quy định của Nghị định 34 từ ngày 25/6/2024, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được ấn định như sau: xã loại 1 tối đa là 23 người; xã loại 2 tối đa là 21 người; xã loại 3 tối đa là 19 người. Như vậy, ở tất cả các loại cấp xã đều giảm biên chế 2 người so với trước đây. Điều này có nghĩa, khi quy định này được áp dụng, nếu các xã, phường, thị trấn đang có số cán bộ, công chức xã vượt mức thì phải thực hiện tinh giản biên chế. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: Loại 1 tối đa 14 người (giảm 8 người so với quy định cũ); loại 2 tối đa 12 người (giảm 8 người so với quy định cũ); loại 3 tối đa 10 người (giảm 9 người so với quy định cũ).

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, không quá 3 người được hưởng phụ cấp hàng tháng và chỉ áp dụng với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng Ban công tác mặt trận. Ngân sách Nhà nước sẽ thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng với các đối tượng nêu trên. Riêng đối với các thôn có từ 350 hộ trở lên, thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự được hưởng mức phụ cấp là 5 lần mức lương cơ sở.

Một số nội dung đáng chú ý khác tại Nghị định này đối với người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 3 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ nguồn thu đoàn phí, hội phí, quỹ hội và từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

Phóng viên: Căn cứ vào những quy định trong Nghị định 34 về chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, tỉnh ta đã áp dụng và triển khai thế nào?

Đồng chí Nông Thị Bích Huệ:

Đối với quy định về số lượng cán bộ công chức cấp xã: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND quy định số lượng và bố trí cán bộ công chức xã phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh theo đúng số lượng được quy định tại Nghị định 34. Trường hợp xã được bố trí Công an chính quy thì số lượng công chức cấp xã giảm tương ứng. Trường hợp công chức kiêm nhiệm một chức danh cán bộ công chức khác thì số lượng cũng giảm tương ứng. Như vậy số lượng cán bộ công chức cấp xã không giảm so với Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND đã được UBND tỉnh ban hành ngày 22/11/2010 do đã bố trí thấp hơn so với số lượng quy định.

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND tỉnh quy định số lượng là 10 người để đảm nhận 14 chức danh. Không bố trí một chức danh có hai người đảm nhiệm. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được tính theo đơn vị hành chính cấp xã (loại I, II, III) và đã tăng thêm so với trước đây 0,16 lần so với quy định trước. Đối với xã, thị trấn đã bố trí Phó Trưởng Công an là công an chính quy thì không bố trí Phó Trưởng Công an là người hoạt động không chuyên trách. Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm một chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng 50% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hoặc ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng 70% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội ở xã, phường, thị trấn vẫn được thực hiện theo quy định, riêng đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tăng 200.000 so với quy định trước.

Đối với người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố không quá 3 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước. Mức phụ cấp được hưởng tăng hơn so với quy định trước là 0,16 lần, theo phân loại thôn, tổ dân phố. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng 70% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Như vậy, Nghị quyết 01 của HĐND tỉnh đã áp dụng đúng các quy định của Nghị định 34 của Chính phủ, bãi bỏ một số quy định như: mức chi cho hoạt động thường xuyên của thôn, tổ dân phố; hỗ trợ kinh phí hoạt động của các chi hội thuộc các tổ chức chính trị – xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn; hỗ trợ hằng tháng đối với cấp trưởng 4 tổ chức chính trị – xã hội ở thôn, tổ dân phố gồm: Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên theo quy định trước đây tại Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của HĐND tỉnh. Thay vào đó cán bộ thuộc các hội, đoàn thể ở thôn, tổ dân phốđược hưởng mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố tối thiểu 25.000 đồng/người/buổi.

Các chức danh: Thôn đội trưởng, Công an viên, Bảo vệ dân phố, Nhân viên y tế tiếp tục hưởng mức phụ cấp theo Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh đến khi có quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

Cán bộ tổ dân phố Tân Kỳ, thị trấn Sơn Dương (Sơn Dương) trao đổi công việc của tổ dân phố.

Phóng viên: Vậy tỉnh ta có quy định như thế nào về hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách thuộc diện dôi dư sau khi thực hiện Nghị định 34 và sau sắp xếp sáp nhập thôn, tổ dân phố?

Đồng chí Nông Thị Bích Huệ: Về nội dung này Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND và Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định về hỗ trợ cán bộ, công chức; người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư khi thực hiện Nghị định 34. Theo đó, cán bộ, công chức xã dôi dư được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ công tác trước tuổi nghỉ hưu theo quy định; được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng lương.

Quy định sẽ thực hiện hỗ trợ một lần đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư theo Nghị định 34 và sau sáp nhập xã, thôn, tổ dân phố. Mức hỗ trợ được xác định theo thời gian làm việc liên tục được cụ thể theo 5 mốc thời gian: dưới 5 năm, trên 5 năm, trên 10 năm, trên 15 năm, trên 20 năm. Mức thấp nhất là 1,6 triệu đồng/người, mức cao nhất là 4,5 triệu đồng/người. Mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được xác định theo 6 mốc thời gian. Mức hỗ trợ thấp nhất là 1,6 triệu đồng/người, mức cao nhất là 4,1 triệu đồng/người. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố dôi dư được hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế theo quy định đến hết năm 2024 (trừ những người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế).

Việc áp dụng, triển khai thực hiện Nghị định 34 của Chính phủ có tác động không nhỏ đối với đời sống xã hội. Không chỉ riêng tỉnh ta mà tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước đều phải thực hiện. Vì vậy, các cấp ủy, chính quyền địa phương cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông tin công khai minh bạch các phương án sắp xếp, bố trí, kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố cùng với quy định về chế độ, chính sách. Tỉnh tiếp tục rà soát các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện báo cáo, kiến nghị với Trung ương xem xét để có các chính sách phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh.

Xin cảm ơn đồng chí!

Quy Định Mới Về Cán Bộ Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Cấp Xã Và Thôn, Tổ Dân Phố

Theo đó, người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi ở trong nước hoặc đạt loại khá trở lên ở nước ngoài, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng hoặc người có trình độ từ đại học trở lên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có ít nhất 5 năm công tác trong lĩnh vực cần tuyển dụng sẽ được tuyển thẳng vào công chức cấp xã mà không phải thi tuyển hoặc xét tuyển.

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã sẽ được xác định theo phân loại đơn vị hành chính và so với quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP đã giảm mỗi xã 2 định xuất, cụ thể loại 1 tối đa 23 người, loại 2 tối đa là 21 và loại 3 tối đa là 19 người. Trường hợp xã, thị trấn đã bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng nêu trên sẽ giảm thêm 1 người.

Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, Nghị định quy định tối đa 14 người đối với xã loại 1, 12 người đối với xã loại 2 và 10 người đối với xã loại 3. So với số lượng quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP thì xã loại 1, loại 2 đã giảm 8 người/xã, xã loại 3 giảm 9 người/xã.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 3 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận. Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 3 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quy định chức danh và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định; quy định cụ thể về mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp xã phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Quy định mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố.

Nghị định 34/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/6/2024.

Các tin mới: Các tin khác:

Hđnd Tỉnh Quy Định Số Lượng Chức Danh, Một Số Chế Độ Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Thôn, Tổ Dân Phố

BHG – Ngày 7.12.2024 Chủ tịch HĐND tỉnh Thào Hồng Sơn đã ký ban hành Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND về việc Quy định số lượng chức danh, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND nêu rõ: Mỗi xã có 15 chức danh, được bố trí tối đa 08 người; mỗi thị trấn có 16 chức danh được bố trí tối đa 09 người; mỗi phường có 18 chức danh, được bố trí tối đa 11 người. Các xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được bố trí thêm 01 người để đảm nhiệm chức danh Công an viên thường trực. Đối với thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn có 12 chức danh, được bố trí tối đa 07 người; mỗi tổ dân phố thuộc thị trấn có sản xuất nông nghiệp có 11 chức danh, được bố trí tối đa 06 người; tổ dân phố thuộc phường và thị trấn không có sản xuất nông nghiệp có 10 chức danh, được bố trí tối đa 05 người.

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố, ngoài mức phụ cấp của chức danh phụ trách chính, được kiêm nhiệm tối đa thêm 02 chức danh khác và hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm, trong đó cấp xã kiêm nhiệm thêm 01 chức danh được hưởng 60% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiệm 02 chức danh được hưởng 80% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có hệ số phụ cấp cao nhất. Đối với thôn và tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% phụ cấp của mỗi chức danh kiêm nhiệm.

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia đóng Bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức đóng bằng 22% mức lương cơ sở, trong đó Nhà nước đảm bảo 14%, người lao động đóng 8% mức lương cơ sở. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, chưa được hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế theo các chương trình, dự án ưu tiên đối với các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, thuộc đối tượng đóng bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành… Để xem cụ thể Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND bạn đọc kích xem đường link dưới.

Quy Định Mới Về Chức Danh Ở Cấp Xã; Mức Phụ Cấp Của Từng Chức Danh Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố

Ngày 10/12/2024, Kỳ họp thứ 22 Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII đã thông qua Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Quy định chức danh, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp xã và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Cụ thể:

1. Chức danh và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 

– Xã, phường, thị trấn loại 1: bố trí tối đa 14 người gồm các chức danh sau: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự; Tổ chức – Văn phòng Đảng ủy; Kiểm tra – Tuyên giáo – Dân vận; Văn hóa, thể dục, thể thao – Công tác xã hội, dân số, bảo vệ trẻ em; Đài truyền thanh – Quản lý nhà văn hóa;  Xây dựng, đô thị, môi trường, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; Giao thông – Thủy lợi – Khuyến nông – Thú y cơ sở; Thủ quỹ – Văn thư – Lưu trữ. Riêng chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, bố trí 02 người.

– Xã, phường, thị trấn loại 2: bố trí tối đa 12 người gồm các chức danh sau: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự; Tổ chức – Văn phòng Đảng ủy; Kiểm tra – Tuyên giáo – Dân vận; Văn hóa, thể dục, thể thao – Công tác xã hội, dân số, bảo vệ trẻ em; Đài truyền thanh – Quản lý nhà văn hóa; Giao thông – Thủy lợi – Khuyến nông – Thú y cơ sở; Thủ quỹ – Văn thư – Lưu trữ. Riêng xã, phường ven biển, bố trí 02 Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự; đồng thời, gộp chức danh Tổ chức – Văn phòng Đảng ủy và chức danh Kiểm tra – Tuyên giáo – Dân vận thành chức danh Văn phòng Đảng ủy – Tổ chức – Kiểm tra – Tuyên giáo – Dân vận.

– Xã, phường, thị trấn loại 3: bố trí tối đa 10 người gồm các chức danh sau: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự; Văn phòng Đảng ủy - Tổ chức – Kiểm tra – Tuyên giáo – Dân vận; Đài truyền thanh – Quản lý nhà văn hóa; Giao thông – Thủy lợi – Khuyến nông – Thú y cơ sở; Thủ quỹ – Văn thư – Lưu trữ.

2. Mức phụ cấp của từng chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giữ các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,12 lần mức lương cơ sở (bao gồm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giữ các chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự; Tổ chức – Văn phòng Đảng ủy; Kiểm tra – Tuyên giáo – Dân vận; Văn hóa, thể dục, thể thao – Công tác xã hội, dân số, bảo vệ trẻ em; Đài truyền thanh – Quản lý nhà văn hóa; Xây dựng, đô thị, môi trường, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; Giao thông – Thủy lợi – Khuyến nông – Thú y cơ sở; Thủ quỹ – Văn thư – Lưu trữ; Văn phòng Đảng ủy – Tổ chức – Kiểm tra – Tuyên giáo – Dân vận được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,15 lần mức lương cơ sở (bao gồm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế). 

3. Mức phụ cấp của từng chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố 

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận, được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,00 lần mức lương cơ sở. Riêng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,66 lần mức lương cơ sở.

4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

– Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được một định suất thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp chức danh cao nhất.

– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà giảm được một định suất thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. 

5. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố 

Người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố gồm: Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn thanh niên được hưởng mức bồi dưỡng tối đa 500.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí chi trả bồi dưỡng từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có). 

6. Mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp xã 

– Mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và mỗi tổ chức chính trị – xã hội ở cấp xã (gồm: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh)  theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Đối với xã, phường, thị trấn loại 1 là 8 triệu đồng/tổ chức/năm; đối với xã, phường, thị trấn loại 2 là 7,5 triệu đồng/tổ chức/năm; đối với xã, phường, thị trấn loại 3 là 7 triệu đồng/tổ chức/năm.

– Ngoài mức khoán kinh phí hoạt động nêu trên, tùy theo điều kiện khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xem xét hỗ trợ bổ sung kinh phí hoạt động cho phù hợp với nhiệm vụ thực tế. 

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20/12/2024 và thay thế Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND ngày 29/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

B.B.T

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Điểm Mới Quy Định Tại Dự Thảo Thông Tư Của Bộ Nội Vụ Hướng Dẫn Một Số Quy Định Về Cán Bô, Công Chức Cấp Xã Và Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!