Xu Hướng 12/2022 # Một Số Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thương Mại Điện Tử Tại Nghị Định Số 98/2020/Nđ / 2023 # Top 16 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Một Số Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thương Mại Điện Tử Tại Nghị Định Số 98/2020/Nđ / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Một Số Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thương Mại Điện Tử Tại Nghị Định Số 98/2020/Nđ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

11/09/2020

Trong đó một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (quy định từ Điều 63 đến Điều 66) như:

1. Hành vi vi phạm về thiết lập website thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không công bố đầy đủ hoặc công bố không chính xác trên website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng thông tin về chủ sở hữu website hoặc ứng dụng bán hàng, thông tin hàng hóa, dịch vụ, thông tin về giá cả, thông tin vận chuyển và giao nhận, thông tin về điều kiện giao dịch chung, thông tin về các phương thức thanh toán theo quy định;

Nhận chuyển nhượng website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng mà không làm thủ tục chuyển nhượng hoặc không tiến hành thông báo lại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Hành vi giả mạo logo “Đã thông báo” với Bộ Công Thương: Sử dụng biểu tượng đã thông báo để gắn lên website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng khi chưa được duyệt hoặc xác nhận thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Cung cấp thông tin, kinh doanh hoặc buôn bán hàng giả, hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh trên môi trường internet;

Không thực hiện đúng theo các điều khoản của hợp đồng đã giao kết hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng đã giao kết sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động theo quy định.

3. Hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử:

Một số hành vi vi phạm về hoạt động đấu giá trực tuyến:

Mức phạt từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi: Không cung cấp đầy đủ cho khách hàng thông tin về địa điểm và thời gian đấu giá, thông báo đấu giá hàng hóa, cách thức xác định người mua hàng, thông báo kết quả đấu giá trên website hoặc ứng dụng đấu giá trực tuyến theo quy định.

Nghị định còn quy định cụ thể mức phạt với một số hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử như:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: Đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên website hoặc ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điên tử mà không có cơ chế thông báo cho khách hàng sử dụng dịch vụ được biết hoặc không có lý do chính đáng; Không công bố quy chế hoặc công bố quy chế trên website khác với thông tin tại hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận; Thay đổi các nội dung của quy chế website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử mà không thông báo cho các chủ thể sử dụng dịch vụ trước khi áp dụng những thay đổi đó; Không có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin của người bán trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động được thực hiện chính xác, đầy đủ.

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối vớihành vi: Tự ý thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ hoặc di chuyển trái phép thông tin thanh toán của khách hàng trên website hoặc ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc để thông tin thanh toán của khách hàng qua website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử bị chiếm đoạt gây thiệt hại cho khách hàng.

4. Hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử,

Người sở hữu website thương mại điện tử mà website đó có chức năng thanh toán trực tuyến tuy nhiên không công bố trên website chính sách về bảo mật thông tin thanh toán cho khách hàng sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Lưu ý:

Mức tiền phạt quy định tại Nghị định này là áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định đối với cá nhân. Ngoài việc bị phạt tiền, thì tùy nội dung từng hành vi có thể áp dụng tình tiết tăng nặng hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc thu hồi tên miền “.vn” hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Nghị định số 98/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020.

Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thú Y / 2023

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định về phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;

b) Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

c) Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

d) Vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y;

đ) Vi phạm quy định về hành nghề thú y.

Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn gồm: Chứng chỉ hành nghề thú y; Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y; Giấy chứng nhận GMP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc phải tiêm phòng vắc xin và các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật; buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật;

b) Buộc phải di chuyển cơ sở chăn nuôi đến địa điểm theo quy hoạch hoặc địa điểm được phép của cơ quan có thẩm;

c) Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

d) Buộc thực hiện việc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật;

đ) Buộc tạm dừng giết mổ động vật;

e) Buộc giết mổ bắt buộc động vật; buộc xử lý nhiệt sản phẩm động vật; buộc phải kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật;

h) Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải; buộc thu gom, xử lý nước thải, chất thải;

i) Buộc thu hồi tái chế thuốc thú y không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

k) Buộc thu hồi tiêu hủy thuốc thú y nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế;

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định tại các điều từ Điều 43 đến Điều 46 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức bằng 02 (hai) lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Mục 1. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Tiểu mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Điều 5. Vi phạm quy định chung về phòng bệnh động vật

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lấy mẫu bệnh phẩm để kiểm tra, xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc nhân viên thú y xã khi phát hiện thuốc thú y gây hại cho động vật, môi trường và con người.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất hoặc nhân viên thú y xã khi phát hiện động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm;

b) Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển hoặc vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất thải mang mầm bệnh ra môi trường;

b) Buôn bán con giống mắc bệnh truyền nhiễm;

c) Không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kết quả xét nghiệm xác định động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tự ý tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây để phòng bệnh động vật:

b) Sử dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử dụng;

c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, xác động vật và sản phẩm của chúng; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Điều 6. Vi phạm quy định chung về chống dịch bệnh động vật

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai báo không đúng số lượng, khối lượng động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy;

b) Khai báo không đúng số lượng, khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh động vật;

c) Cung cấp thông tin không chính xác về dịch bệnh động vật cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc nhân viên thú y cấp xã.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mẫn cảm và sản phẩm của chúng qua vùng có dịch bệnh động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã được công bố tại vùng đó mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền nơi có dịch.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

b) Không chấp hành biện pháp xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, động vật có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm của động vật mang mầm bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang được công bố ra khỏi vùng có dịch khi không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giết mổ bắt buộc động vật và xử lý nhiệt sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật và chất thải của động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Tiểu mục 2. Điều 7. Vi phạm về phòng bệnh động vật trên cạn VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật.

2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Dại cho động vật.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện cách ly, chăm sóc, chữa bệnh cho động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc phải giết mổ, tiêu hủy bắt buộc;

b) Không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không theo dõi, ghi chép quá trình phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ, mua bán động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh;

b) Không chấp hành việc lấy mẫu giám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa động vật và người; đối với gia súc giống, gia cầm giống và bò sữa theo quy định.

7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi gia súc, gia cầm, ấp nở trứng gia cầm hoặc buôn bán gia súc, gia cầm tại địa điểm không theo quy hoạch hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải tiêm phòng vắc xin cho động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

c) Buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

Điều 8. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn

d) Buộc phải di chuyển cơ sở chăn nuôi đến địa điểm theo quy hoạch hoặc địa điểm được phép của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối hành vi không tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch, vùng có dịch.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chăn thả động vật mắc bệnh dịch ở các bãi chăn chung;

b) Không chấp hành việc sử dụng vắc xin hoặc các biện pháp phòng, chống dịch bắt buộc khác tại vùng có dịch.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh hoặc cơ sở đã được giám sát dịch bệnh động vật không tuân thủ tuyến đường vận chuyển ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ, lưu thông, buôn bán động vật, sản phẩm của động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Dừng phương tiện vận chuyển động vật hoặc thả động vật xuống vùng có dịch trong khi chỉ được phép đi qua;

c) Không thực hiện xử lý, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc sau giết mổ đối với cơ sở giết mổ, dụng cụ giết mổ, chất thải của động vật bị giết mổ bắt buộc;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật đi giết mổ bắt buộc không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y;

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm của động vật bị nhiễm bệnh dịch đã được công bố trong vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm;

b) Mang đi tiêu thụ thân thịt của động vật bị giết mổ bắt buộc chưa được xử lý bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và tiêu thụ phụ phẩm, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc;

c) Chăn nuôi hoặc xuất bán động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi cơ quan thú y có thẩm quyền đã yêu cầu phải giết mổ bắt buộc hoặc tiêu hủy;

d) Không tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

6. Phạt tiền 8.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động vật mẫn cảm và sản phẩm động vật đối với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới.

7. Phạt tiền 10.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động mắc bệnh và sản phẩm động vật đối với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu huỷ động vật mắc bệnh đối với hành vi vi pham quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc phải tiêm phòng vắc xin và các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;

Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN Điều 9. Vi phạm về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

d) Buộc tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu về quan trắc môi trường, giám sát, phòng, chống bệnh động vật thủy sản theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xử lý môi trường khi có dịch bệnh xảy ra không theo đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không thực hiện thu hoạch hoặc chữa bệnh đối với động vật thủy sản mắc bệnh hoặc khử trùng sau thu hoạch, tiêu hủy ổ dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý quản lý chuyên thú y; c) Thả mới hoặc thả bổ sung động vật thủy sản mẫn cảm với bệnh dịch đã công bố trong thời gian công bố dịch.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không xử lý môi trường khi có dịch bệnh xảy ra.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

Mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Tiểu mục 1. VI PHẠM Điều 10. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

b) Buộc xử lý môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký kiểm dịch không trung thực về:

a) Số lượng, khối lượng vượt quá 20%;

b) không đúng chủng loại động vật, sản phẩm động vật;

c) Nguồn gốc xuất xứ của động vật, sản phẩm động vật, mục đích sử dụng;

d) Phòng bệnh bằng vắc xin hoặc kết quả giám sát dịch bệnh động vật hoặc

kết quả an toàn dịch bệnh động vật;

Điều 11. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

đ) Kết quả xét nghiệm động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm dịch khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển trước và sau khi kiểm dịch;

b) Trốn tránh việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông trên tuyến đường đi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch;

b) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật không đúng chủng loại, số lượng được ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch;

c) Tự ý tháo dỡ niêm phong phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật hoặc thay đổi mã số đánh dấu động vật trong quá trình vận chuyển;

d) Sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch không đúng với lô hàng động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán động vật, sản phẩm động vật sai mục đích ghi trên giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Điều 12. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

a) Buộc thực hiện việc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển giống thủy sản vượt quá 10% về số lượng, không đúng chủng loại, kích cỡ ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Đưa động vật thủy sản thu hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch chưa được sơ chế, chế biến trước khi đưa ra khỏi vùng công bố dịch.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM Điều 13. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

a) Buộc thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy hoặc xử lý sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký kiểm dịch không trung thực về:

a) Số lượng, khối lượng, chủng loại động vật, sản phẩm động vật;

b) Nguồn gốc xuất xứ của động vật, sản phẩm động vật, mục đích sử dụng, phương tiện vận chuyển, địa chỉ nơi đến.

Điều 14. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký, khai báo kiểm dịch khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Không đăng ký, khai báo kiểm dịch khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật, trừ trường hợp chủ hàng và nước nhập khẩu không yêu cầu kiểm dịch.

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, phương tiện chứa đựng, vận chuyển, bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển;

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đánh tráo, thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được kiểm dịch;

b) Tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Điều 15. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

Tịch thu giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc kiểm dịch lại vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật không đúng số lượng, khối lượng trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất khẩu;

b) Sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu mang theo người ở dạng tươi sống, sơ chế; sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi đưa hàng nhập khẩu là động vật, sản phẩm động vật để gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các cơ sở sản xuất không đúng nơi đăng ký.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu;

b) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ theo đăng ký, khai báo kiểm dịch;

c) Đưa động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch không đúng địa điểm hoặc không đúng số lượng đã được chấp thuận theo hồ sơ kiểm dịch;

d) Không chấp hành thời hạn theo dõi cách ly kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để động vật nhập khẩu chưa hết thời gian cách ly kiểm dịch tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Nhận hoặc gửi mẫu bệnh phẩm không được đóng gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định, có nguy cơ phát tán tác nhân gây bệnh và gây ô nhiễm môi trường.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển;

c) Nhập khẩu sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm tại cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến không có tên đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc kiểm dịch hoặc không có văn bản đồng ý của Cục Thú y;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi bị tạp nhiễm với sản phẩm của loài động vật khác.

8. Phạt tiền bằng 10% trị giá lô hàng nhưng không vượt quá 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu sản phẩm động vật có tồn dư các chất độc hại, nhiễm vi sinh vật vượt quá mức giới hạn cho phép;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật chưa làm sạch lông, da, móng và các tạp chất khác không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y về cảm quan.

9. Phạt tiền bằng 20% trị giá lô hàng nhưng không vượt quá 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

c) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật đã bị tạm ngừng nhập khẩu nhưng vẫn không áp dụng các biện pháp khắc phục hoặc đã áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng vẫn không đáp ứng được các quy định của Việt Nam.

11. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào lãnh thổ Việt Nam bệnh phẩm và các tác nhân gây bệnh cho động vật mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu huỷ sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này;

b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc thực hiện việc thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

Điều 16. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

d) Buộc tái xuất hoặc tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật, bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều này;

đ) Buộc tái xuất hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hoặc công nghiệp sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;

e) Buộc tái xuất hoặc xử lý vệ sinh thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật ở cửa khẩu xuất để giám sát việc tái xuất động vật, sản phẩm động vật ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không có văn bản đồng ý của Cục Thú y.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu;

b) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật trước khi kiểm dịch;

Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Điều 17. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

c) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y, thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 và khoản 6 Điều này.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

b) Mua, bán giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

Điều 18. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 19. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

a) Không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật chứng nhận không đúng loại hàng thực nhập hoặc ghi nơi đến không phải là Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Mục 3. VI PHẠM VỀ KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y Điều 20. Vi phạm về vận chuyển, kinh doanh, thu gom, lưu giữ, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập sổ sách, ghi chép, lưu giữ thông tin để truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật theo quy định.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật tại địa điểm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Phạt tiền từ 60% đến 70% giá trị sản phẩm động vật nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm từ gia súc, gia cầm không có dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y, bao bì đánh dấu đã qua kiểm tra vệ sinh thú y.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của nhân viên thú y về xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật chứa các vi sinh vật, chất tồn dư quá giới hạn cho phép;

b) Giết mổ động vật, thu hoạch động vật thủy sản, sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y không theo hướng dẫn sử dụng.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật trước khi giết mổ làm mất vệ sinh thú y;

b) Ngâm, tẩm hóa chất, đưa nước hoặc các loại chất khác vào sản phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y.

8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y;

9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, lưu giữ, giết mổ động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

10. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, kinh doanh, lưu giữ,giết mổ động vật chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi để làm thực phẩm.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

Điều 21. Vi phạm về vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật nhỏ lẻ

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Trong trường hợp kiểm tra vệ sinh thú y không đạt yêu cầu buộc phải tiêu huỷ hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Buộc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều này;

d) Buộc tạm dừng giết mổ động vật bị sử dụng thuốc an thần trước khi giết mổ cho đến khi có kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm; buộc tiêu hủy sản phẩm động vật có dư lượng thuốc an thần vượt quá giới hạn do Bộ Y tế quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

b) Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật không tuân thủ quy định về vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 22. Vi phạm về vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận vệ sinh thú y);

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 6 .000.000 đồng đến 8 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy chứng nhận vệ sinh thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải thu gom, xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

b) Không thực hiện đúng quy trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

c) Người trực tiếp tham gia giết mổ, sơ chế, chế biến không tuân thủ quy định về vệ sinh thú y trong quá trình thực hiện.

Điều 23. Vi phạm vệ sinh thú y trong vận chuyển động vật, sản phẩm động vật

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 24. Vi phạm vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật bằng phương tiện không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

b) Vật dụng chứa đựng, bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ phương tiện có hành vi không thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ:

a) Địa điểm không tách biệt với các ngành hàng khác;

b) Không có nơi thu gom, xử lý nước thải, chất thải.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với cơ sở thu gom động vật:

a) Địa điểm không cách biệt với khu dân cư, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

b) Không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở thu gom động vật không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

a) Địa điểm không theo quy hoạch của chính quyền địa phương;

Điều 25. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật

b) không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo quy định.

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 9 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phương tiện bày bán, dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

b) Không thực hiện vệ sinh vật dụng trước và sau khi bán hoặc không khử trùng, tiêu độc định kỳ;

Điều 26. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật

c) Kho, thiết bị bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không xử lý nước thải, chất thải trong quá trình kinh doanh sản phẩm động vật.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 8 .000.000 đồng đến 10 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy chứng nhận vệ sinh thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật tại địa điểm không bảo đảm vệ sinh thú y;

b) Không có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phù hợp;

c) Không có nơi riêng biệt để nuôi giữ động vật.

Điều 27. Vi phạm về giấy chứng nhận vệ sinh thú y

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Mục 4. VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Điều 28. Vi phạm về thủ tục khảo nghiệm thuốc thú y

Buộc thực hiện thu gom, xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật; cơ sở gia công, chế biến động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 29. Vi phạm về điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y Điều 30. Vi phạm về điều kiện kiểm nghiệm thuốc thú y

Tiểu mục 1. VI PHẠM VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.

a) Không có giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;

b) Sử dụng giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 10 .000.000 đồng đến 12 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy phép khảo nghiệm thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ việc khảo nghiệm thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khảo nghiệm thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

a) Không có trang thiết bị máy móc, dụng cụ bảo đảm cho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu;

b) Không có nơi nuôi giữ động vật thí nghiệm;

c) Không có khu thử cường độc riêng biệt đối với vắc xin, vi sinh vật;

d) Không có phòng nuôi động vật bảo đảm an toàn sinh học đối với việc kiểm nghiệm các loại vắc xin có tác nhân gây bệnh có độc lực cao;

đ) Không có trang thiết bị chuyên dùng giữ giống vi sinh vật để phục vụ việc kiểm nghiệm.

Điều 32. Vi phạm về điều kiện trong sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải có hệ thống xử lý chất thải, nước thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y

Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 5 .000.000 đồng đến 10 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu, giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được xét duyệt nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;

b) Trang thiết bị không phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y;

c) Người trực tiếp sản xuất thuốc thú y chưa được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP.

a) Sản xuất thuốc thú y ngoài địa điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP của cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Sản xuất thuốc thú y không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Điều 33. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP hết hiệu lực.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 7 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

a) Không có hồ sơ lô sản xuất;

b) Không kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc thú y trong quá trình sản xuất;

c) Không lưu mẫu thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 70% đến 80% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép so với hàm lượng ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 80% đến 90% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

b) Vắc xin thú y không đảm bảo một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc tinh khiết, an toàn, hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép;

c) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y sai mục đích.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y có chứa vi sinh vật cấm sử dụng tại Việt Nam;

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

Điều 35. Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y

c) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thành phẩm còn khả năng tái chế hoặc tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hoá đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng;

b) Không niêm yết giá bán thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y;

b) Bán thuốc thú y chung khu vực hoá chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học:

a) Không có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn;

b) Không có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không có cửa hàng địa điểm cố định.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tự ý san chia mỗi loại thuốc thú y không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

6. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 36. Vi phạm về chất lượng trong buôn bán thuốc thú y

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán hết hiệu lực.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này;

b) Đình chỉ buôn bán thuốc thú y từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi, tiêu huỷ thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép so với hàm lượng ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã công bố hoặc đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích thực ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã công bố hoặc đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Bảo quản vắc xin không đúng quy định hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt tiêu chuẩn chất lượng bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

b) Vắc xin thú y không đảm bảo một trong ba tiêu chuẩn vô trùng, an toàn, hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y hết hạn sử dụng.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y cho cơ sở không đủ điều kiện theo quy định;

b) Bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế cho cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Điều 37. Vi phạm về thủ tục trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

d) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

đ) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thành phẩm còn khả năng tái chế hoặc tiêu huỷ thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y; vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

c) Buộc tiêu hủy nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 38. Vi phạm về điều kiện trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hoá đơn chứng từ, hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập khẩu đối với từng loại thuốc;

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Nhập khẩu mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y không có giấy phép của Cục Thú y;

c) Nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y không đúng chủng loại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành thanh tra, kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Buộc tái xuất hoặc tiêu huỷ thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; Trong trường hợp không tái xuất được buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản và điều kiện bảo quản thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có trang thiết bị phù hợp như quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, nhiệt kế, ẩm kế để bảo đảm các điều kiện bảo quản;

b) Bảo quản thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y không đúng theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;

c) Không có kho riêng bảo quản, máy phát điện dự phòng, trang thiết bị theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định.

Điều 39. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

4. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

1. Phạt tiền từ 60% đến 70% giá trị lô sản phẩm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất công bố.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu cho cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hoặc cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép nhập khẩu thuốc thú y từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Mục 5. VI PHẠM VỀ HÀNH NGHỀ THÚ Y Điều 41. Vi phạm về thủ tục trong hành nghề thú y

a) Buộc tái xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; Trong trường hợp không tái xuất được, buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y;

b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn sản phẩm không đúng nội dung đã đăng ký, ghi đạt chứng nhận GMP khi chưa được cấp giấy chứng nhận GMP theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhãn thuốc thú y không có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt; không đầy đủ thông tin về sử dụng thuốc thú y; không có dòng chữ “Chỉ dùng trong thú y”; không tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; không phù hợp với nội dung mẫu nhãn đã đăng ký với Cục Thú y.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả.

a) Buộc thu hồi thuốc thú y, ghi nhãn sản phẩm đúng nội dung đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc thu hồi thuốc thú y và yêu cầu dán nhãn thuốc thú y có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn chứng chỉ hành nghề thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi khai man, giả mạo hồ sơ để xin cấp chứng chỉ hành nghề thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng chỉ hành nghề giả để hành nghề thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại hồ sơ, giấy tờ, chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành nghề không đúng ngành nghề, phạm vi chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Hành nghề không đúng địa điểm ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y theo quy định;

d) Không tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Sử dụng các loại thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y hết hạn sử dụng để phòng, chữa bệnh cho động vật;

c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế để phòng, chữa bệnh cho động vật;

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng có một trong các hành vi sau đây:

c) Chữa bệnh cho động vật trong vùng có dịch hoặc ở nơi có động vật mắc bệnh truyền nhiễm không theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Điều 44. Thẩm quyền của thanh tra

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Thanh tra chuyên viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thú y có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Thanh tra viên nông nghiệp và phát triển nông thôn, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Điều 45. Thẩm quyền của Công an nhân dân

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Hiệu lực thi hành

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Điều 50. Quy định chuyển tiếp

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Điều 51. Trách nhiệm thi hành

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường

1. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại điểm a, điểm b khoản 4, khoản 7 và khoản 8 Điều 5 và Điều 6; điểm b khoản 3, điểm a khoản 6 Điều 7; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 11; khoản 2 Điều 12; khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 20; Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25; điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 32; khoản 5, điểm a và điểm c khoản 6 Điều 33; khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 36 của Nghị định này.

2. Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 8; Điều 14; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3, khoản 5, điểm a và điểm b khoản 6, điểm a khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều 15; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 16; Điều 18 và Điều 19; khoản 2 Điều 37; khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

3. Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a và điểm d khoản 8, khoản 9 và khoản 11 Điều 15; khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 16; khoản 2 và khoản 3 Điều 18; khoản 2 và khoản 3 Điều 19; khoản 2 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

4. Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 18, Điều 19; khoản 2 Điều 37, khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

5. Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 5; khoản 5 Điều 6; điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều 7; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8; điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 11; khoản 2 Điều 12, Điều 17; khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 20; khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 21; khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 22; Điều 23; khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 24; khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 25; Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 40; khoản 2 và khoản 3 Điều 42 của Nghị định này.

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 46 của Nghị định này.

2. Kiểm dịch viên động vật, Trưởng trạm, Phó trưởng trạm có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y, công chức, viên chức ngành thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2017.

2. Nghị định này bãi bỏ về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y quy định tại Chương II của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra trước khi Nghị định này đã có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế / 2023

Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Khoáng Sản, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Đối Với Cán Bộ Quản Lý Cấp P, Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Nghị Định 112 Xu Phat Vi Pham Hanh Chinh Quan Su, Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Nghị Định Xử Phạt Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Giấy ủy Quyền Ký Biên Bản Và Nhận Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Đơn, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (mẫu Số 02/qĐ-xphc), Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Hoạt Động Xuất Bản, Mẫu Thông Báo Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Tiểu Luận Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Về Thuế Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh Logistics, Tình Huống Tiểu Luận Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định Số 81 Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Biên Bản Tiêu Hủy Tang Vật Phương Tiện Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Trật Tự An Toàn Xã Hội, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Nghị Định 46, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Nghị Định 97, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Nghị Định 97, Quy Định Về Các Biểu Mẫu Để Sử Dụng Khi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Thuộc Thẩm Quyền Của Công An Nhân, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính, Nghị Định Quy Định Về Đào Tạo Chuyên Khoa Trong Lĩnh Vực Sức Khỏe, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Theo Nghị Định 97, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Theo Nghị Định 167, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Nghị Định 97/2017, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm Xử Phạt Theo Nghị Định 167, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Môi Trường, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Y Tế, Danh Mục Nghị Định Chính Phủ Lĩnh Vực Xây Dựng, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế Là Gì, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, “quy Định Tịch Thu Tang Vật Vi Phạm Hành Chính”, Tinh Linh Hoat Trong Thu Tuc Hanh Chinh, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Xử Phạt Xe Không Chính Chủ, Nghị Định Phạt Xe Không Chính Chủ, Mẫu Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính 167, Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính,

Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Khoáng Sản, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Đối Với Cán Bộ Quản Lý Cấp P, Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Nghị Định 112 Xu Phat Vi Pham Hanh Chinh Quan Su, Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Nghị Định Xử Phạt Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Giấy ủy Quyền Ký Biên Bản Và Nhận Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Đơn, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính,

Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bổ Trợ Tư Pháp / 2023

Ngày 15 tháng 7 năm 2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020 và thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ. Theo đó, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp có nhiều điểm mới cụ thể, như sau:

1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực luật sư, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã bổ sung mới 37 hành vi; sửa đổi, bổ sung đối với 12 hành vi. Bổ sung các hình thức phạt bổ sung như tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 về tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; gia nhập Đoàn luật sư; đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư; đề nghị cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài; tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam; tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, các điểm c, d và e khoản 6, khoản 7 Điều 6 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; tịch thu tang vật là chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng, văn bản thông báo người bào chữa bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều Nghị định số 82/2020/NĐ-CP.

Về biện pháp khắc phục hậu quả, Nghị định 82 đã bổ sung mới 02 biện pháp là kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

2. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động tư vấn pháp luật, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã bổ sung mới 03 hành vi và sửa đổi, bổ sung 06 hành vi. Đồng thời, bổ sung mới các hình thức phạt bổ sung như tước quyền sử dụng thẻ tư vấn viên pháp luật, chứng chỉ hành nghề luật sư từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm; tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.

3. Hành vi vi phạm trong hoạt động hòa giải thương mại, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã quy định 03 Điều với 24 hành vi vi phạm gồm hành vi vi phạm quy định về việc thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh trung tâm hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam (Điều 28); hành vi vi phạm về hoạt động của trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam (Điều 29) và hành vi vi phạm quy định về hoạt động của hòa giải viên thương mại (Điều 30).

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã quy định mới 02 hình thức phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 3 Điều 29 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; tịch thu tang vật là giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 29 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP. Đồng thời, quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

4. Hành vi vi phạm trong hoạt động thừa phát lại, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định 03 Điều (từ Điều 31 đến Điều 33) gồm có 67 hành vi vi phạm, được chia thành 04 nhóm hành vi vi phạm về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại (Điều 31); hành vi vi phạm quy định về hành nghề thừa phát lại (Điều 32); hành vi vi phạm quy định về hoạt động của văn phòng thừa phát lại (Điều 33).

5. Hành vi vi phạm trong hoạt động công chứng, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã bổ sung 62 hành vi mới; sửa đổi, bổ sung đối với 37 hành vi; bổ sung mới các hình thức phạt bổ sung như tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 01 tháng đến 03 tháng, từ 03 tháng đến 06 tháng và từ 06 tháng đến 09 tháng;  tịch thu tang vật là quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc thẻ công chứng viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.

Ngoài ra, các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đấu giá tài sản; hành chính tư pháp đều bổ sung các hành vi vi phạm mới nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thương Mại Điện Tử Tại Nghị Định Số 98/2020/Nđ / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!