Xu Hướng 8/2022 # Mức Lương Tối Thiều Vùng 2022 Đóng Bhxh Theo Quy Định # Top View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 # Mức Lương Tối Thiều Vùng 2022 Đóng Bhxh Theo Quy Định # Top View

Xem 495

Bạn đang xem bài viết Mức Lương Tối Thiều Vùng 2022 Đóng Bhxh Theo Quy Định được cập nhật mới nhất ngày 13/08/2022 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 495 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai
  • Những Đổi Mới Quan Trọng Về Chính Sách Đất Đai Trong Luật Đất Đai Năm 2013
  • Tập Trung Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Và Thi Hành Luật Đất Đai Năm 2013
  • Nghị Định 43 Luật Đất Đai
  • Mức lương tối thiều vùng năm 2022 theo quy định

    Quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2022 mới nhất: Mức lương tối thiểu vùng đóng BHXH theo quy định; Mức lương tối thiểu vùng qua các năm 2022, 2022 …

    Mức lương tối thiều vùng 2022 sẽ áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

    Mức lương tối thiểu vùng 2022 cụ thể như sau:

    Theo điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ:

    1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

    2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

    3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

    4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

    Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

    , bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

    làm cơ sở để Doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường

    a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

    2. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

    b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005;

    c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề;

    d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

    đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp;

    e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học;

    g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

    h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

    3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định cửa pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất .có mức lương tối thiểu vùng cao nhất . Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

    4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2022

    (Kèm theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)

    – Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

    – Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;

    – Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

    – Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

    – Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;

    – Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    – Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

    – Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

    – Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

    – Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

    – Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

    – Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

    – Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

    – Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

    – Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

    – Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

    – Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

    – Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

    – Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

    – Các thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;

    – Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

    – Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

    – Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

    – Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

    – Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;

    – Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

    – Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;

    – Thành phố Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;

    – Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

    – Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

    – Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;

    – Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

    – Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

    – Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

    – Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

    – Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

    – Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau;

    – Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.

    – Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

    – Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

    – Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

    – Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

    – Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

    – Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

    – Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

    – Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

    – Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

    – Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

    – Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

    – Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

    – Thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An;

    – Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

    – Thị xã Bỉm Sơn và các huyện Tĩnh Gia, Đông Sơn, Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa;

    – Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

    – Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

    – Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;

    – Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

    – Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

    – Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

    – Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

    – Huyện Đắk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

    – Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

    – Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

    – Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;

    – Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

    – Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

    – Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

    – Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

    – Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;

    – Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;

    – Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

    – Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

    – Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

    – Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

    – Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

    – Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

    – Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

    – Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

    – Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;

    – Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.

    Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 1/1/2020 sẽ thay thế Nghị định 157/2018/NĐ-CP (NĐ 157 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày NĐ 90 có hiệu lực)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Cập Nhật Thang Bảng Lương 2022 Cho Người Lao Động
  • Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022
  • Bài 17. Ô Nhiễm Môi Trường Ở Đới Ôn Hòa
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Mức Lương Tối Thiều Vùng 2022 Đóng Bhxh Theo Quy Định trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100