Xu Hướng 11/2022 # Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Công Chức / 2023 # Top 19 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Công Chức / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Công Chức / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật; việc áp dụng hình thức kỷ luật; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật.

2. Nghị định này áp dụng đối với công chức quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức.

Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

1. Khách quan, công bằng; nghiêm minh, đúng pháp luật.

2. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật. Nếu công chức có nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi vi phạm phải xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.

3. Trường hợp công chức tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới.

Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực.

4. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủ động khắc phục hậu quả của công chức có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật.

5. Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với công chức trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.

6. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật.

7. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của công chức trong quá trình xử lý kỷ luật.

Điều 3. Các hành vi bị xử lý kỷ luật

1. Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, đạo đức và văn hóa giao tiếp của công chức trong thi hành công vụ; những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức.

2. Vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.

Điều 4. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật

1. Đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phép.

2. Đang trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

3. Công chức nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

4. Đang bị tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 5. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật

1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật.

2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.

3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành công vụ.

Chương II THỜI HIỆU, THỜI HẠN XỬ LÝ KỶ LUẬT Điều 6. Thời hiệu xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 15 Nghị định này phải ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện công chức có hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.

Điều 7. Thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ ngày phát hiện công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Chương III ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT Điều 8. Các hình thức kỷ luật

1. Áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Buộc thôi việc.

2. Áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Giáng chức;

đ) Cách chức;

e) Buộc thôi việc.

Điều 9. Khiển trách

Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ;

2. Không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng;

3. Gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 03 đến dưới 05 ngày làm việc trong một tháng;

5. Sử dụng tài sản công trái pháp luật;

6. Xác nhận giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;

Điều 10. Cảnh cáo

Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;

2. Sử dụng thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị để vụ lợi;

3. Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

4. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tham gia đào tạo, bồi dưỡng; được dự thi nâng ngạch công chức;

5. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 05 đến dưới 07 ngày làm việc trong một tháng;

6. Sử dụng trái phép chất ma túy bị cơ quan công an thông báo về cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác;

7. Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

Điều 11. Hạ bậc lương

Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao mà không có lý do chính đáng, gây ảnh hưởng đến công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật với mục đích vụ lợi;

Điều 12. Giáng chức

Hình thức kỷ luật giáng chức áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả nghiêm trọng;

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn.

Điều 13. Cách chức

1. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

a) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ;

b) Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng;

c) Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ;

2. Việc áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với công chức giữ các chức danh tư pháp được thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 14. Buộc thôi việc

Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;

2. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

3. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

4. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà đã được cơ quan sử dụng công chức thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp;

Chương IV THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT XỬ LÝ KỶ LUẬT Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật

1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, quyết định hình thức kỷ luật và gửi hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan quản lý công chức biệt phái.

Điều 16. Tổ chức họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật

1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức chịu trách nhiệm tổ chức cuộc họp để công chức có hành vi vi phạm pháp luật tự kiểm điểm và nhận hình thức kỷ luật. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành đối với các trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và không thành lập Hội đồng kỷ luật quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành như sau:

a) Trường hợp cơ quan sử dụng công chức có đơn vị công tác cấu thành thì tổ chức cuộc họp kiểm điểm với thành phần dự họp là toàn thể công chức của đơn vị công tác cấu thành. Biên bản cuộc họp kiểm điểm ở đơn vị công tác cấu thành được gửi đến người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức. Cuộc họp kiểm điểm của cơ quan sử dụng công chức có hành vi vi phạm pháp luật được tổ chức với thành phần dự họp là đại diện lãnh đạo chính quyền, cấp ủy và công đoàn của cơ quan sử dụng công chức;

b) Trường hợp cơ quan sử dụng công chức không có đơn vị công tác cấu thành thì tổ chức cuộc họp kiểm điểm với thành phần dự họp là toàn thể công chức của cơ quan sử dụng công chức.

2. Đối với người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu có hành vi vi phạm pháp luật thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm tổ chức họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.

3. Công chức có hành vi vi phạm pháp luật phải làm bản tự kiểm điểm, trong đó có tự nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu công chức vẫn vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.

4. Nội dung các cuộc họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều này phải được lập thành biên bản. Biên bản các cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan sử dụng công chức được gửi đến Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc người có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này.

Điều 17. Hội đồng kỷ luật

1. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 15 Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật:

a) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo;

b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật:

a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;

b) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản ghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 18. Thành phần Hội đồng kỷ luật

1. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện của đơn vị công tác có công chức bị xem xét xử lý kỷ luật, ủy viên Hội đồng này do người đứng đầu của đơn vị công tác đó lựa chọn và cử ra;

d) Một Ủy viên Hội đồng là người trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn, nghiệp vụ của công chức bị xem xét xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có công chức bị xem xét xử lý kỷ luật.

2. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;

b) Một Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp quản lý công chức.

Điều 19. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật

1. Chuẩn bị họp:

a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi tới công chức có hành vi vi phạm pháp luật. Công chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì đến lần thứ 3 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu công chức đó vẫn vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật;

b) Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội nơi công chức có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật;

2. Trình tự họp:

a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự;

c) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật đọc bản tự kiểm điểm, nếu công chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay, nếu công chức có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại Khoản này;

d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm;

đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến;

e) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật phát biểu ý kiến; nếu công chức có hành vi vi phạm pháp luật không phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại Khoản này;

g) Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật;

h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;

i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.

3. Trường hợp nhiều công chức trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng công chức.

Điều 20. Quyết định kỷ luật

1. Trình tự ra quyết định kỷ luật:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 15 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 16 Nghị định này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận công chức không vi phạm pháp luật;

c) Trường hợp có tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.

3. Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

Điều 21. Khiếu nại

Công chức bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc:

a) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức lưu giữ hồ sơ công chức bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm cung cấp bản tóm tắt lý lịch và nhận xét (có xác nhận) khi công chức đó yêu cầu;

3. Trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không còn chức vụ lãnh đạo thấp hơn chức vụ đang giữ nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xem xét ở hình thức kỷ luật giáng chức thì giáng xuống không còn chức vụ.

4. Quyết định xử lý kỷ luật đối với công chức đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác.

5. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức, cách chức, buộc thôi việc, sau đó được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai mà vị trí công tác cũ đã bố trí người khác thay thế thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí vào vị trí công tác, chức vụ lãnh đạo, quản lý phù hợp.

6. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật ở hình thức hạ bậc lương quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này thì khi áp dụng hình thức kỷ luật mới phải khôi phục lại bậc lương đã bị hạ trước đó.

7. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo kết luận việc xử lý kỷ luật công chức tiến hành không đúng quy định về áp dụng hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì người đứng đầu cơ quan đã ký quyết định kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật; đồng thời cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải tiến hành xem xét xử lý kỷ luật công chức theo đúng quy định tại Nghị định này.

Điều 24. Chế độ, chính sách đối với công chức đang trong thời gian tạm giữ, tạm giam và tạm đình chỉ công tác

1. Trong thời gian tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật thì công chức được hưởng 50% của mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

2. Trường hợp công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại của mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) trong thời gian tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

3. Trường hợp công chức bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại của mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) trong thời gian tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2011.

2. Bãi bỏ những quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức; bãi bỏ những quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức tại Nghị định số 103/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách trái với quy định tại Nghị định này.

Nguyễn Ngọc Sơn @ 15:38 06/04/2013 Số lượt xem: 149

Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức / 2023

Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Sinh Con Thứ 3, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Nghị Định Đánh Giá Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức Cơ Quan Ubnd Huyện, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Nghị Định Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Tham Luận Về Chế Độ, Chính Sách Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Hướng Dẫn Về Tổ Chức Và Nội Dung Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Trong Cơ Quan, Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Chuyển Viên Chức Thành Công Chức Cấp Huyện, Góp ý Nghị Định Hướng Dẫn Luật Công Chứng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2019, Hồ Sơ Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2016, Nghị Quyết Hội Nghị Công Nhân Viên Chức, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2016, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Bài Tham Luận Tại Hội Nghị Công Chức Về Công Tác Chuyên Môn, Luật Cán Bộ Công Chức, Luật Công Chức, Báo Cáo Luật Cán Bộ Công Chức, Kỷ Luật Công Chức, Báo Cáo Kỷ Luật Công Chức, Hồ Sơ Kỷ Luật Công Chức, Văn Bản Hướng Dẫn Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Thông Báo Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Luật Cán Bộ Công Chức 2008, Điều 8 Luật Cán Bộ Công Chức, Điều 9 Luật Cán Bộ Công Chức, Luật Cán Bộ Công Chức 2019, Dự Thảo Luật Cán Bộ Công Chức Sửa Đổi, Điều 4 Luật Cán Bộ Công Chức, Báo Cáo Kỷ Luật Công Chức Ngành Y Tế, Điều 1 Luật Cán Bộ Công Chức, Dự Thảo Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cán Bộ Công Chức, Báo Cáo ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Về Kỷ Luật Công Chức, Trac Nghiem Luat Can Bo Cong Chuc, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Trắc Nghiệm Luật Công Chức, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Cán Bộ, Công Chức, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Cán Bộ Công Chức, Điều 4 Luật Cán Bộ Công Chức 2008, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Giáng Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Di Chúc Theo Quy Định Của Pháp Luật, Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Giấy Triệu Tập Công Chức Vi Phạm Kỷ Luật,

Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Sinh Con Thứ 3, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Nghị Định Đánh Giá Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức Cơ Quan Ubnd Huyện, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Nghị Định Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Tham Luận Về Chế Độ, Chính Sách Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Hướng Dẫn Về Tổ Chức Và Nội Dung Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Trong Cơ Quan,

Mối Liên Hệ Giữa Các Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Công Chức / 2023

Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt: Xử lý kỷ luật công chức chính là việc người có thẩm quyền áp dụng hậu quả pháp lý bất lợi đối với công chức vi phạm pháp luật mà theo quy định phải bị xử lý kỷ luật. Hiện nay, việc xử lý kỷ luật công chức vi phạm pháp luật được điều chỉnh trong nhiều nghị định khác nhau và có sự thiếu thống nhất trong thực tiễn áp dụng pháp luật. Trong phạm vi bài viết này, tác giả phân tích mối liên hệ giữa các nghị định về xử lý kỷ luật công chức, chỉ ra những điểm tương đồng, khác biệt và đồng thời đề xuất hướng hoàn thiện.

Từ khóa: Xử lý kỷ luật công chức, hình thức kỷ luật, công chức.

1. Quy định về xử lý kỷ luật công chức trong các nghị định của Chính phủ

Sau khi Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Luật Cán bộ, công chức) có hiệu lực, Chính phủ ban hành Nghị định số 34/2011/NĐ-CPquy định về xử lý kỷ luật (XLKL) công chức (Nghị định số 34). Ngoài Nghị định số 34, việc XLKL công chức hiện nay còn được quy định trong 03 nghị định khác là:N ghị định số 71/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016về thời hạn, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án (Nghị định số 71); Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (Nghị định số 59) và Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020về kiểm tra, XLKL trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (Nghị định số 19).

Nghị định số 59 có 10 điều luật quy định về XLKL công chức vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Trong số 10 điều này, 8 điều quy định về các vi phạm cụ thể bị áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng. Nghị định số 59 chia đối tượng bị XLKL thành hai nhóm: (i) người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nếu để xảy ra vụ, việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách; (ii)công chức có hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; còn lại 02 điều quy định về thẩm quyền, thủ tục XLKL. Như vậy, Nghị định số 59 cũng không điều chỉnh thẩm quyền, thủ tục XLKL đối với công chức vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng. Thẩm quyền, thủ tục XLKL đối với công chức vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo quy định của Nghị định số 34.

2. Mối liên hệ giữa các nghị định quy định về xử lý kỷ luật công chức

Hiện nay, trên diễn đàn khoa học có các quan điểm khác nhau về mối liên hệ giữa các nghị định nêu trên:

Quan điểm thứ nhất, đây là mối liên hệ giữa nghị định chung và các nghị định chuyên ngành quy định về vấn đề XLKL công chức.

Nghiên cứu hệ thống pháp luật cho thấy, có những trường hợp hai VBQPPL cùng điều chỉnh một vấn đề cụ thể, trong đó có một VBQPPL điều chỉnh chung nhất và một văn bản điều chỉnh chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý cụ thể (thường được gọi là văn bản chuyên ngành). Trong trường hợp này, thông thường văn bản quy định chuyên sâu phù hợp với điều kiện quản lý đặc thù của từng ngành, từng lĩnh vực hơn văn bản quy định chung. Vì thế, việc áp dụng văn bản chuyên ngành khi giải quyết các công việc cụ thể của từng ngành, từng lĩnh vực thường thuận lợi và mang lại hiệu quả điều chỉnh cao hơn[3]. Khoa học pháp lý nhiều nước trên thế giới cũng thừa nhận nguyên tắc: “khi có sự khác nhau giữa luật chung và luật chuyên sâu thì ưu tiên áp dụng luật chuyên sâu“[4].

Xét về mối tương quan này, Nghị định số 34 có thể được xem là nghị định chung điều chỉnh việc XLKL công chức.Trong khi đó, N ghị định số 71, Nghị định số 59, Nghị định số 19 được xem là nghị định chuyên ngành quy định về XLKL công chứctrong từng lĩnh vực quản lý cụ thể. Tính chất chuyên ngành thể hiện ở phạm vi điều chỉnh của ba nghị định này.Theo đó, N ghị định số 71 chỉ điều chỉnh vấn đề kỷ luật công chức vi phạm trong thi hành án hành chính; Nghị định số 59 chỉ điều chỉnh vấn đề XLKL công chức vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 19 chỉ điều chỉnh vấn đề kỷ luật công chức vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý VPHC. Nói cách khác, mối liên hệ giữa các quy phạm của Nghị định số 34 và N ghị định số 71, Nghị định số 59, Nghị định số 19 là mối liên hệ giữa quy phạm chung và quy phạm chuyên ngành.

Theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, trong hệ thống pháp luật của nước ta đang áp dụng nguyên tắc ưu tiên áp dụng “quy định của VBQPPL ban hành sau” chứ không cho phép ưu tiên áp dụng “quy định của VBQPPL chuyên ngành”[5]. Do đó, việc ưu tiên áp dụng các quy định của N ghị định số 71, Nghị định số 59, Nghị định số 19 so với Nghị định số 34 là không trái với Luật Ban hành VBQPPL năm 2015. Tuy nhiên, trong tương lai, khi có một nghị định khác thay thế Nghị định số 34 thì việc lựa chọn áp dụng VBQPPL nào là điều không đơn giản và tiềm ẩn khả năng áp dụng pháp luật không thống nhất.

Quan điểm thứ hai, đây là mối liên hệ giữa nghị định quy định chi tiết Luật Cán bộ, công chức về XLKL công chức với các nghị định XLKL đối với công chức trong các lĩnh vực khác nhau. 3. Nhận xét về xử lý kỷ luật công chức trong các nghị định của Chính phủ

Mối liên hệ này tương tự như mối liên hệ giữa Nghị định số 81 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97 (Nghị định số 81 sửa đổi năm 2017) với các nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực. Hiện nay, pháp luật về xử phạt VPHC ở nước ta được điều chỉnh trong Luật Xử lý VPHC năm 2012, Nghị định số 81 sửa đổi năm 2017 và 56 nghị định quy định về xử phạt VPHC trong các lĩnh vực[6]. Tương tự, pháp luật về XLKL công chức được điều chỉnh trong Luật Cán bộ, công chức, Nghị định số 34 và 03 nghị định quy định về XLKL công chức vi phạm trong thi hành án hành chính; vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý VPHC. Tuy nhiên, Nghị định số 81 sửa đổi năm 2017 chỉ quy định chi tiết những vấn đề chung trong Luật Xử lý VPHC năm 2012 chứ không quy định HVVP nào bị xử phạt VPHC. Nói cách khác, Nghị định số 81 sửa đổi năm 2017 không quy định về HVVP, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với từng vi phạm cụ thể. Những vấn đề này, Nghị định số 81 sửa đổi năm 2017 “nhường lại” cho các nghị định quy định về xử phạt VPHC trong các lĩnh vực cụ thể. Trên cơ sở đó, Chính phủ đã ban hành 56 nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quy định khoảng 300.000 HVVP bị xử phạt VPHC[7]. Trong khi đó, Nghị định số 34 lại quy định cụ thể về hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức kỷ luật. Trước khi Chính phủ ban hành 03 nghị định quy định về XLKL công chức vi phạm trong thi hành án hành chính; vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý VPHC thì Nghị định số 34 vẫn được xem là “kim chỉ nam” để viện dẫn nhằm XLKL công chức vi phạm trong mọi lĩnh vực. Khi các Nghị định số 71, Nghị định số 59, Nghị định số 19 được ban hành và có hiệu lực thì việc XLKL công chức vi phạm trong thi hành án hành chính; vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý VPHC mới được thực hiện theo các nghị định này. Như vậy, việc XLKL công chức vi phạm pháp luật trong những lĩnh vực còn lại vẫn căn cứ vào Nghị định số 34. Do đó, quan điểm cho rằng mối liên hệ giữa Nghị định số 34 với Nghị định số 71, Nghị định số 59, Nghị định số 19 cũng giống như mới liên hệ Nghị định số Nghị định số 81 sửa đổi năm 2017 với 56 nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực cũng có điểm không hợp lý.

Thứ nhất, khác với truyền thống pháp lý trước đây, việc XLKL công chức không chỉ được điều chỉnh trong một nghị định chung mà còn được điều chỉnh thêm trong 03 nghị định riêng. Trước năm 1998, ở nước ta chưa có một văn bản luật hay một văn bản mang tính chất luật nào điều chỉnh về vấn đề XLKL công chức. Trong giai đoạn này, việc XLKL công chức được điều chỉnh trong các sắc lệnh hay các nghị định[8]. Tuy nhiên, cho dù như thế nào thì trong mỗi giai đoạn nhất định, ở nước ta cũng chỉ tồn tại một VBQPPL điều chỉnh vấn đề XLKL công chức. Năm 1998, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998. Trên cơ sở Pháp lệnh này, Chính phủ đã ban hành một nghị định duy nhất điều chỉnh XLKL công chức -Nghị định số 97/NĐ-CP. Khi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2000, 2003, Chính phủ cũng chỉ ban hành một nghị định điều chỉnh XLKL công chức – Nghị định số 35/2005/NĐ-CP.

Năm 2008, Quốc hội ban hành Luật Cán bộ, công chức để thay thế Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 thì Chính phủ cũng chỉ ban hành một nghị định để quy định về XLKL công chức – Nghị định số 34/2011/NĐ-CP. Tuy nhiên, truyền thống pháp lý này bị phá vỡ khi Chính phủ ban hành N ghị định số 71, Nghị định số 59 và Nghị định số 19 để quy định về XLKL công chức trong những lĩnh vực nhất định.

Dưới góc độ xã hội, truyền thống do con người tạo ra thì cũng có thể bị thay đổi bởi con người. Với tư duy đó, truyền thống pháp lý do con người xây dựng nên thì cũng chính con người có thể thay đổi nó. Tuy nhiên, sự thay đổi truyền thống pháp lý trong việc “khai sinh” ra nhiều nghị định cùng điều chỉnh XLKL công chức chưa hẳn đã hợp lý, đặc biệt khi chưa xác định được cụ thể mối liên hệ giữa các nghị định này.

Thứ hai, nếu N ghị định số 71, Nghị định số 59 và Nghị định số 19là các nghị định chuyên ngành thì các nghị định này phải quy định rõ ràng, cụ thể về các hình thức kỷ luật áp dụng đối với công chức trong từng lĩnh vực. Tuy nhiên, nội dung quy định của các nghị định này rất khái quát.

Ví dụ, theo quy định của Nghị định số 71, công chức có HVVP về thi hành án hành chính như “chậm thi hành án; chấp hành nhưng không đúng nội dung bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn tự nguyện; lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc thi hành án” sẽ bị khiển trách (khoản 1, 2, 3 Điều 21).Tuy nhiên, cũng hành vi này mà bị xác định là “gây hậu quả nghiêm trọng” thì lại bị hạ bậc lương (khoản 1 Điều 23). Hành vi của người đứng đầu cơ quan, tổ chức mà “thiếu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành án hành chính để xảy ra hậu quả nghiêm trọng” sẽ bị khiển trách (khoản 6 Điều 21). Nếu vi phạm này được xác định là “để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng” thì sẽ bị cảnh cáo (khoản 5 Điều 22), còn nếu được xác định là “để xảy ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” thì sẽ bị giáng chức (khoản 2 Điều 24).

Tương tự, theo quy định của Nghị định số 59, công chức khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ nếu biết hoặc buộc phải biết về tình huống xung đột lợi ích của mình mà không báo cáo thì bị xử lý bằng hình thức khiển trách nếu có HVVP lần đầu (điểm a khoản 1 Điều 84), nếu “gây hậu quả nghiêm trọng” sẽ bị cảnh cáo (điểm b khoản 1 Điều 84). Người có thẩm quyền “nếu biết hoặc buộc phải biết có xung đột lợi ích mà không áp dụng các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích” thì bị khiển trách nếu có HVVP lần đầu (điểm a khoản 2 Điều 84), nếu “gây hậu quả nghiêm trọng” sẽ lại bị cảnh cáo (điểm b khoản 2 Điều 84). Vấn đề đáng quan tâm là cả Nghị định số 71, Nghị định số 59 đều không quy định cụ thể thế nào là “gây hậu quả nghiêm trọng”, “gây hậu quả rất nghiêm trọng”, “để xảy ra hậu quả nghiêm trọng”, “để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng”. Điều này vô hình trung gây ra sự khó khăn trong quá trình XLKL công chức.

Thứ ba, xuất hiện tình trạng HVVP trong lĩnh vực cụ thể, lẽ ra phải được điều chỉnh trong nghị định XLKL chuyên ngành lại được điều chỉnh trong nghị định chung về XLKL.

Theo quy định của khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, “Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi“. Như vậy, chủ thể của tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn (bao gồm cả công chức)[9].Về mặt chủ quan, tham nhũng được thực hiện với lỗi cố ý. Mục đích của hành vi tham nhũng là vì vụ lợi. Vụ lợi ở đây được hiểu là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng[10]. Như vậy, khi XLKL công chức thực hiện hành vi tham nhũng phải nhấn mạnh đến yếu tố “vì vụ lợi“.

Trước khi Nghị định số 59 có hiệu lực, việc XLKL công chức thực hiện hành vi tham nhũng được điều chỉnh bằng Nghị định số 34. Theo quy định của Nghị định số 34, công chức vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũngcó thể gánh chịu một trong các hình thức kỷ luật là khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc. Tuy nhiên, khi Nghị định số 59 có hiệu lực, hình thức kỷ luật chỉ còn lại là khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc[11]. Như vậy, giữa Nghị định số 34 vàNghị định số 59 không có sự thống nhất với nhau về áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Trong trường hợp này, theo nguyên tắc áp dụng VBQPPL, phải ưu tiên áp dụng Nghị định số 59[12]. Tuy nhiên, Nghị định số 59 lại làm hẹp đi các hình thức kỷ luật lẽ ra có thể áp dụng đối với công chức vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Thứ tư, xuất hiện sự mâu thuẫn giữa những quy định về XLKL công chức trong các nghị định của Chính phủ. Ví dụ, theo quy định của Nghị định số 59, hành vi của “người có chức vụ, quyền hạn nhũng nhiễu trong giải quyết công việc” sẽ bị XLKL bằng hình thức khiển trách[13]. Trong khi đó, theo quy định của Nghị định số 19, hành vi có nội hàm pháp lý tương tự là “lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm” thì lại bị buộc thôi việc[14]. Hai hành vi này có tính chất giao thoa với nhau và rất khó có cơ sở phân biệt một cách rõ ràng, nhưng nhìn chung, nhũng nhiễu hay sách nhiễu cũng đều vì mục đích vụ lợi. Vì vậy, việc áp dụng hình thức XLKL khác nhau cho cùng một hành vi là chưa hợp lý.

Thứ năm, theoquy định của Luật Cán bộ, công chức đã được sửa đổi, bổ sung năm 2019 (có hiệu lực từ 1/7/2020), hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Như vậy, nếu bất kỳ một nghị định nào muốn được áp dụng sau ngày 01/7/2020 đều phải thiết kế theo hướng không quy định hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có Nghị định số 19 thể hiện được nguyên tắc này[15]. Các nghị định khác cần phải được sửa đổi cho phù hợp với quy định của Luật Cán bộ, công chức đã được sửa đổi, bổ sung năm 2019.

Để khắc phục những bất cập trong quy định của pháp luật về XLKL công chức nêu trên, chúng tôi kiến nghị:

Thứ nhất, cần ban hành một nghị định quy định chi tiết về XLKL công chức được Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2019) giao.

Tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định của pháp luật về XLKL công chức giữa các nghị định có xuất phát điểm từ cơ quan chủ trì soạn thảo. Tuy các nghị định quy định về XLKL công chức đều do một đầu mối ban hành là Chính phủ nhưng cơ quan chủ trì soạn thảo lại khác nhau nên dẫn đến tình trạng cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định này lại ít quan tâm đến nghị định khác do một cơ quan khác chủ trì soạn thảo. Để khắc phục bất cập này, cần tập trung rà soát để loại bỏ mâu thuẫn, chồng chéo giữa các nghị định quy định về XLKL công chức trong những lĩnh vực khác nhau. Ngoài ra, cần phát huy và đề cao vai trò thẩm định dự thảo nghị định quy định về XLKL công chứccủa Bộ Tư pháp. Cụ thể, Bộ Tư pháp cần tập trung thẩm định về tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị định quy định về XLKL công chức với hệ thống pháp luật. Bên cạnh đó, Bộ Tư pháp cũng cần chú trọng thẩm định tính hợp lý của dự thảo nghị định quy định về XLKL công chức thông qua việc huy động trí tuệ và sự hiểu biết của các chuyên gia, nhà khoa học. Có như vậy thì báo cáo thẩm định mới thực sự có chất lượng và góp phần tạo ra những nghị định quy định về XLKL công chức đáp ứng yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lý.

Thứ ba, cần tiến hành rà soát để loại bỏ những tiêu chí định tính, các quy định tùy nghi trong các HVVP bị áp dụng hình thức kỷ luật như: “gây hậu quả nghiêm trọng”, “gây hậu quả rất nghiêm trọng”, “để xảy ra hậu quả nghiêm trọng”. Suy cho cùng, sự rõ ràng trong các quy định về XLKL công chức cũng là cơ sở quan trọng nhất cho việc áp dụng pháp luật thống nhất, đồng thời bảo đảm cho việc XLKL công chức khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật./.

[1] Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP quy định: “Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủ động khắc phục hậu quả của công chức có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật”.

[3] Bùi Thị Đào, ” Những vấn đề mang tính nguyên tắc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật“, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 08, năm 2011.

[4] Thái Thị Tuyết Dung, ” Các nguyên tắc giải quyết xung đột trong các văn bản quy phạm pháp luật“, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 05, năm 2011.

[5] Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạp pháp luật năm 2015.

[6] Cao Vũ Minh, ” Hoàn thiện Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính “, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 09, năm 2020.

[7] Cao Vũ Minh – Nguyễn Nhật Khanh, Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, Nxb. Thanh niên, năm 2020, tr. 231.

[8] Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/05/1950 ban hành Quy chế công chức Việt Nam của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Nghị định số 195-CP ngày 31/12/1964 về Điều lệ kỷ luật lao độngtrong các xí nghiệp, cơ quan nhà nước; Nghị định số 217-CP ngày 8/6/1979 về chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật, chế độ bảo vệ của công và chế độ phục vụ nhân dân của cán bộ, nhân viên và cơ quan nhà nước.

[9] Khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

[10] Khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

[12] Khoản 3 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định: “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau”.

[13] Khoản 1 Điều 83 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.

(Nguồn tin: Bài viết được đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 13 (413), tháng 7/2020.)

[14] Khoản 4 Điều 29 Nghị định số 19/2020/NĐ-CP.

[15] Điều 26 Nghị định số 19/2020/NĐ-CP quy định: “Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước”.

Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức. / 2023

Ngày 18/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

Nghị định này quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ); Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là công chức); Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức; Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã nghỉ việc, nghỉ hưu).

Nghị định quy định rõ về nguyên tắc xử lý kỷ luật. Theo đó, xử lý kỷ luật phải đảm bảo khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.

Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức , viên chức có từ 2 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau: Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành. Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.

Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật hành chính phải bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính.

Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.

Nghị định quy định rõ những trường hợp sau chưa xem xét xử lý kỷ luật: Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép; đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi cũng chưa xem xét xử lý kỷ luật.

Những trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật gồm: Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm; phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức; được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ; cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.

Theo Nghị định, Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm pháp luật khác khi thi hành công vụ thì bị xem xét xử lý kỷ luật.

Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau: Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Nghị định quy định đối với cán bộ có 4 hình thức xử lý kỷ luật gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 4 hình thức xử lý kỷ luật gồm: khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; buộc thôi việc. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 5 hình thức xử lý kỷ luật gồm: khiển trách; cảnh cáo; giáng chức; cách chức; buộc thôi việc.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2020; bãi bỏ các quy định: Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức; Nội dung liên quan đến xử lý kỷ luật viên chức được quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; Chương 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, bộ được quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức./.

                                                                                                                                                                  Thanh Thúy

Admin Thanh Tra

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Công Chức / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!