Xu Hướng 2/2023 # Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thú Y # Top 8 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thú Y # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thú Y được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định về phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;

b) Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

c) Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

d) Vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y;

đ) Vi phạm quy định về hành nghề thú y.

Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn gồm: Chứng chỉ hành nghề thú y; Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y; Giấy chứng nhận GMP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc phải tiêm phòng vắc xin và các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật; buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật;

b) Buộc phải di chuyển cơ sở chăn nuôi đến địa điểm theo quy hoạch hoặc địa điểm được phép của cơ quan có thẩm;

c) Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

d) Buộc thực hiện việc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật;

đ) Buộc tạm dừng giết mổ động vật;

e) Buộc giết mổ bắt buộc động vật; buộc xử lý nhiệt sản phẩm động vật; buộc phải kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật;

h) Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải; buộc thu gom, xử lý nước thải, chất thải;

i) Buộc thu hồi tái chế thuốc thú y không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

k) Buộc thu hồi tiêu hủy thuốc thú y nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế;

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định tại các điều từ Điều 43 đến Điều 46 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức bằng 02 (hai) lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Mục 1. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Tiểu mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Điều 5. Vi phạm quy định chung về phòng bệnh động vật

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lấy mẫu bệnh phẩm để kiểm tra, xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc nhân viên thú y xã khi phát hiện thuốc thú y gây hại cho động vật, môi trường và con người.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất hoặc nhân viên thú y xã khi phát hiện động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm;

b) Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển hoặc vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất thải mang mầm bệnh ra môi trường;

b) Buôn bán con giống mắc bệnh truyền nhiễm;

c) Không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kết quả xét nghiệm xác định động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tự ý tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây để phòng bệnh động vật:

b) Sử dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử dụng;

c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, xác động vật và sản phẩm của chúng; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Điều 6. Vi phạm quy định chung về chống dịch bệnh động vật

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai báo không đúng số lượng, khối lượng động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy;

b) Khai báo không đúng số lượng, khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh động vật;

c) Cung cấp thông tin không chính xác về dịch bệnh động vật cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc nhân viên thú y cấp xã.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mẫn cảm và sản phẩm của chúng qua vùng có dịch bệnh động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã được công bố tại vùng đó mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền nơi có dịch.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

b) Không chấp hành biện pháp xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, động vật có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm của động vật mang mầm bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang được công bố ra khỏi vùng có dịch khi không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giết mổ bắt buộc động vật và xử lý nhiệt sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật và chất thải của động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Tiểu mục 2. Điều 7. Vi phạm về phòng bệnh động vật trên cạn VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật.

2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Dại cho động vật.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện cách ly, chăm sóc, chữa bệnh cho động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc phải giết mổ, tiêu hủy bắt buộc;

b) Không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không theo dõi, ghi chép quá trình phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ, mua bán động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh;

b) Không chấp hành việc lấy mẫu giám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa động vật và người; đối với gia súc giống, gia cầm giống và bò sữa theo quy định.

7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi gia súc, gia cầm, ấp nở trứng gia cầm hoặc buôn bán gia súc, gia cầm tại địa điểm không theo quy hoạch hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải tiêm phòng vắc xin cho động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

c) Buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

Điều 8. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn

d) Buộc phải di chuyển cơ sở chăn nuôi đến địa điểm theo quy hoạch hoặc địa điểm được phép của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối hành vi không tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch, vùng có dịch.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chăn thả động vật mắc bệnh dịch ở các bãi chăn chung;

b) Không chấp hành việc sử dụng vắc xin hoặc các biện pháp phòng, chống dịch bắt buộc khác tại vùng có dịch.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh hoặc cơ sở đã được giám sát dịch bệnh động vật không tuân thủ tuyến đường vận chuyển ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ, lưu thông, buôn bán động vật, sản phẩm của động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Dừng phương tiện vận chuyển động vật hoặc thả động vật xuống vùng có dịch trong khi chỉ được phép đi qua;

c) Không thực hiện xử lý, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc sau giết mổ đối với cơ sở giết mổ, dụng cụ giết mổ, chất thải của động vật bị giết mổ bắt buộc;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật đi giết mổ bắt buộc không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y;

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm của động vật bị nhiễm bệnh dịch đã được công bố trong vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm;

b) Mang đi tiêu thụ thân thịt của động vật bị giết mổ bắt buộc chưa được xử lý bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và tiêu thụ phụ phẩm, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc;

c) Chăn nuôi hoặc xuất bán động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi cơ quan thú y có thẩm quyền đã yêu cầu phải giết mổ bắt buộc hoặc tiêu hủy;

d) Không tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

6. Phạt tiền 8.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động vật mẫn cảm và sản phẩm động vật đối với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới.

7. Phạt tiền 10.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động mắc bệnh và sản phẩm động vật đối với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu huỷ động vật mắc bệnh đối với hành vi vi pham quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc phải tiêm phòng vắc xin và các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;

Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN Điều 9. Vi phạm về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

d) Buộc tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu về quan trắc môi trường, giám sát, phòng, chống bệnh động vật thủy sản theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xử lý môi trường khi có dịch bệnh xảy ra không theo đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không thực hiện thu hoạch hoặc chữa bệnh đối với động vật thủy sản mắc bệnh hoặc khử trùng sau thu hoạch, tiêu hủy ổ dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý quản lý chuyên thú y; c) Thả mới hoặc thả bổ sung động vật thủy sản mẫn cảm với bệnh dịch đã công bố trong thời gian công bố dịch.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không xử lý môi trường khi có dịch bệnh xảy ra.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

Mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Tiểu mục 1. VI PHẠM Điều 10. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

b) Buộc xử lý môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký kiểm dịch không trung thực về:

a) Số lượng, khối lượng vượt quá 20%;

b) không đúng chủng loại động vật, sản phẩm động vật;

c) Nguồn gốc xuất xứ của động vật, sản phẩm động vật, mục đích sử dụng;

d) Phòng bệnh bằng vắc xin hoặc kết quả giám sát dịch bệnh động vật hoặc

kết quả an toàn dịch bệnh động vật;

Điều 11. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

đ) Kết quả xét nghiệm động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm dịch khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển trước và sau khi kiểm dịch;

b) Trốn tránh việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông trên tuyến đường đi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch;

b) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật không đúng chủng loại, số lượng được ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch;

c) Tự ý tháo dỡ niêm phong phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật hoặc thay đổi mã số đánh dấu động vật trong quá trình vận chuyển;

d) Sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch không đúng với lô hàng động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán động vật, sản phẩm động vật sai mục đích ghi trên giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Điều 12. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

a) Buộc thực hiện việc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển giống thủy sản vượt quá 10% về số lượng, không đúng chủng loại, kích cỡ ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Đưa động vật thủy sản thu hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch chưa được sơ chế, chế biến trước khi đưa ra khỏi vùng công bố dịch.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM Điều 13. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

a) Buộc thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy hoặc xử lý sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký kiểm dịch không trung thực về:

a) Số lượng, khối lượng, chủng loại động vật, sản phẩm động vật;

b) Nguồn gốc xuất xứ của động vật, sản phẩm động vật, mục đích sử dụng, phương tiện vận chuyển, địa chỉ nơi đến.

Điều 14. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký, khai báo kiểm dịch khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Không đăng ký, khai báo kiểm dịch khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật, trừ trường hợp chủ hàng và nước nhập khẩu không yêu cầu kiểm dịch.

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, phương tiện chứa đựng, vận chuyển, bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển;

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đánh tráo, thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được kiểm dịch;

b) Tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Điều 15. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

Tịch thu giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc kiểm dịch lại vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật không đúng số lượng, khối lượng trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất khẩu;

b) Sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu mang theo người ở dạng tươi sống, sơ chế; sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi đưa hàng nhập khẩu là động vật, sản phẩm động vật để gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các cơ sở sản xuất không đúng nơi đăng ký.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu;

b) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ theo đăng ký, khai báo kiểm dịch;

c) Đưa động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch không đúng địa điểm hoặc không đúng số lượng đã được chấp thuận theo hồ sơ kiểm dịch;

d) Không chấp hành thời hạn theo dõi cách ly kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để động vật nhập khẩu chưa hết thời gian cách ly kiểm dịch tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Nhận hoặc gửi mẫu bệnh phẩm không được đóng gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định, có nguy cơ phát tán tác nhân gây bệnh và gây ô nhiễm môi trường.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển;

c) Nhập khẩu sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm tại cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến không có tên đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc kiểm dịch hoặc không có văn bản đồng ý của Cục Thú y;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi bị tạp nhiễm với sản phẩm của loài động vật khác.

8. Phạt tiền bằng 10% trị giá lô hàng nhưng không vượt quá 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu sản phẩm động vật có tồn dư các chất độc hại, nhiễm vi sinh vật vượt quá mức giới hạn cho phép;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật chưa làm sạch lông, da, móng và các tạp chất khác không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y về cảm quan.

9. Phạt tiền bằng 20% trị giá lô hàng nhưng không vượt quá 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

c) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật đã bị tạm ngừng nhập khẩu nhưng vẫn không áp dụng các biện pháp khắc phục hoặc đã áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng vẫn không đáp ứng được các quy định của Việt Nam.

11. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào lãnh thổ Việt Nam bệnh phẩm và các tác nhân gây bệnh cho động vật mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu huỷ sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này;

b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc thực hiện việc thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

Điều 16. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

d) Buộc tái xuất hoặc tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật, bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều này;

đ) Buộc tái xuất hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hoặc công nghiệp sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;

e) Buộc tái xuất hoặc xử lý vệ sinh thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật ở cửa khẩu xuất để giám sát việc tái xuất động vật, sản phẩm động vật ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không có văn bản đồng ý của Cục Thú y.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu;

b) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật trước khi kiểm dịch;

Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Điều 17. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

c) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y, thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 và khoản 6 Điều này.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

b) Mua, bán giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

Điều 18. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 19. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

a) Không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật chứng nhận không đúng loại hàng thực nhập hoặc ghi nơi đến không phải là Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Mục 3. VI PHẠM VỀ KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y Điều 20. Vi phạm về vận chuyển, kinh doanh, thu gom, lưu giữ, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập sổ sách, ghi chép, lưu giữ thông tin để truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật theo quy định.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật tại địa điểm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Phạt tiền từ 60% đến 70% giá trị sản phẩm động vật nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm từ gia súc, gia cầm không có dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y, bao bì đánh dấu đã qua kiểm tra vệ sinh thú y.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của nhân viên thú y về xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật chứa các vi sinh vật, chất tồn dư quá giới hạn cho phép;

b) Giết mổ động vật, thu hoạch động vật thủy sản, sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y không theo hướng dẫn sử dụng.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật trước khi giết mổ làm mất vệ sinh thú y;

b) Ngâm, tẩm hóa chất, đưa nước hoặc các loại chất khác vào sản phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y.

8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y;

9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, lưu giữ, giết mổ động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

10. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, kinh doanh, lưu giữ,giết mổ động vật chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi để làm thực phẩm.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

Điều 21. Vi phạm về vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật nhỏ lẻ

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Trong trường hợp kiểm tra vệ sinh thú y không đạt yêu cầu buộc phải tiêu huỷ hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Buộc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều này;

d) Buộc tạm dừng giết mổ động vật bị sử dụng thuốc an thần trước khi giết mổ cho đến khi có kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm; buộc tiêu hủy sản phẩm động vật có dư lượng thuốc an thần vượt quá giới hạn do Bộ Y tế quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

b) Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật không tuân thủ quy định về vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 22. Vi phạm về vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận vệ sinh thú y);

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 6 .000.000 đồng đến 8 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy chứng nhận vệ sinh thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải thu gom, xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

b) Không thực hiện đúng quy trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

c) Người trực tiếp tham gia giết mổ, sơ chế, chế biến không tuân thủ quy định về vệ sinh thú y trong quá trình thực hiện.

Điều 23. Vi phạm vệ sinh thú y trong vận chuyển động vật, sản phẩm động vật

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 24. Vi phạm vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật bằng phương tiện không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

b) Vật dụng chứa đựng, bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ phương tiện có hành vi không thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ:

a) Địa điểm không tách biệt với các ngành hàng khác;

b) Không có nơi thu gom, xử lý nước thải, chất thải.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với cơ sở thu gom động vật:

a) Địa điểm không cách biệt với khu dân cư, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

b) Không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở thu gom động vật không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

a) Địa điểm không theo quy hoạch của chính quyền địa phương;

Điều 25. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật

b) không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo quy định.

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 9 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phương tiện bày bán, dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

b) Không thực hiện vệ sinh vật dụng trước và sau khi bán hoặc không khử trùng, tiêu độc định kỳ;

Điều 26. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật

c) Kho, thiết bị bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không xử lý nước thải, chất thải trong quá trình kinh doanh sản phẩm động vật.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 8 .000.000 đồng đến 10 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy chứng nhận vệ sinh thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật tại địa điểm không bảo đảm vệ sinh thú y;

b) Không có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phù hợp;

c) Không có nơi riêng biệt để nuôi giữ động vật.

Điều 27. Vi phạm về giấy chứng nhận vệ sinh thú y

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Mục 4. VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Điều 28. Vi phạm về thủ tục khảo nghiệm thuốc thú y

Buộc thực hiện thu gom, xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật; cơ sở gia công, chế biến động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 29. Vi phạm về điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y Điều 30. Vi phạm về điều kiện kiểm nghiệm thuốc thú y

Tiểu mục 1. VI PHẠM VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.

a) Không có giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;

b) Sử dụng giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 10 .000.000 đồng đến 12 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy phép khảo nghiệm thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ việc khảo nghiệm thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khảo nghiệm thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

a) Không có trang thiết bị máy móc, dụng cụ bảo đảm cho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu;

b) Không có nơi nuôi giữ động vật thí nghiệm;

c) Không có khu thử cường độc riêng biệt đối với vắc xin, vi sinh vật;

d) Không có phòng nuôi động vật bảo đảm an toàn sinh học đối với việc kiểm nghiệm các loại vắc xin có tác nhân gây bệnh có độc lực cao;

đ) Không có trang thiết bị chuyên dùng giữ giống vi sinh vật để phục vụ việc kiểm nghiệm.

Điều 32. Vi phạm về điều kiện trong sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải có hệ thống xử lý chất thải, nước thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y

Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 5 .000.000 đồng đến 10 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu, giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được xét duyệt nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;

b) Trang thiết bị không phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y;

c) Người trực tiếp sản xuất thuốc thú y chưa được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP.

a) Sản xuất thuốc thú y ngoài địa điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP của cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Sản xuất thuốc thú y không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Điều 33. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP hết hiệu lực.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 7 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

a) Không có hồ sơ lô sản xuất;

b) Không kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc thú y trong quá trình sản xuất;

c) Không lưu mẫu thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 70% đến 80% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép so với hàm lượng ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 80% đến 90% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

b) Vắc xin thú y không đảm bảo một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc tinh khiết, an toàn, hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép;

c) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y sai mục đích.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y có chứa vi sinh vật cấm sử dụng tại Việt Nam;

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

Điều 35. Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y

c) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thành phẩm còn khả năng tái chế hoặc tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hoá đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng;

b) Không niêm yết giá bán thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y;

b) Bán thuốc thú y chung khu vực hoá chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học:

a) Không có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn;

b) Không có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không có cửa hàng địa điểm cố định.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tự ý san chia mỗi loại thuốc thú y không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

6. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 36. Vi phạm về chất lượng trong buôn bán thuốc thú y

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán hết hiệu lực.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này;

b) Đình chỉ buôn bán thuốc thú y từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi, tiêu huỷ thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép so với hàm lượng ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã công bố hoặc đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích thực ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã công bố hoặc đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Bảo quản vắc xin không đúng quy định hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt tiêu chuẩn chất lượng bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

b) Vắc xin thú y không đảm bảo một trong ba tiêu chuẩn vô trùng, an toàn, hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y hết hạn sử dụng.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y cho cơ sở không đủ điều kiện theo quy định;

b) Bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế cho cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Điều 37. Vi phạm về thủ tục trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

d) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

đ) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thành phẩm còn khả năng tái chế hoặc tiêu huỷ thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y; vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

c) Buộc tiêu hủy nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 38. Vi phạm về điều kiện trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hoá đơn chứng từ, hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập khẩu đối với từng loại thuốc;

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Nhập khẩu mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y không có giấy phép của Cục Thú y;

c) Nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y không đúng chủng loại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành thanh tra, kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Buộc tái xuất hoặc tiêu huỷ thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; Trong trường hợp không tái xuất được buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản và điều kiện bảo quản thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có trang thiết bị phù hợp như quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, nhiệt kế, ẩm kế để bảo đảm các điều kiện bảo quản;

b) Bảo quản thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y không đúng theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;

c) Không có kho riêng bảo quản, máy phát điện dự phòng, trang thiết bị theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định.

Điều 39. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

4. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

1. Phạt tiền từ 60% đến 70% giá trị lô sản phẩm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất công bố.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu cho cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hoặc cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép nhập khẩu thuốc thú y từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Mục 5. VI PHẠM VỀ HÀNH NGHỀ THÚ Y Điều 41. Vi phạm về thủ tục trong hành nghề thú y

a) Buộc tái xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; Trong trường hợp không tái xuất được, buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y;

b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn sản phẩm không đúng nội dung đã đăng ký, ghi đạt chứng nhận GMP khi chưa được cấp giấy chứng nhận GMP theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhãn thuốc thú y không có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt; không đầy đủ thông tin về sử dụng thuốc thú y; không có dòng chữ “Chỉ dùng trong thú y”; không tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; không phù hợp với nội dung mẫu nhãn đã đăng ký với Cục Thú y.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả.

a) Buộc thu hồi thuốc thú y, ghi nhãn sản phẩm đúng nội dung đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc thu hồi thuốc thú y và yêu cầu dán nhãn thuốc thú y có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn chứng chỉ hành nghề thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi khai man, giả mạo hồ sơ để xin cấp chứng chỉ hành nghề thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng chỉ hành nghề giả để hành nghề thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại hồ sơ, giấy tờ, chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành nghề không đúng ngành nghề, phạm vi chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Hành nghề không đúng địa điểm ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y theo quy định;

d) Không tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Sử dụng các loại thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y hết hạn sử dụng để phòng, chữa bệnh cho động vật;

c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế để phòng, chữa bệnh cho động vật;

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng có một trong các hành vi sau đây:

c) Chữa bệnh cho động vật trong vùng có dịch hoặc ở nơi có động vật mắc bệnh truyền nhiễm không theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Điều 44. Thẩm quyền của thanh tra

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Thanh tra chuyên viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thú y có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Thanh tra viên nông nghiệp và phát triển nông thôn, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Điều 45. Thẩm quyền của Công an nhân dân

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Hiệu lực thi hành

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Điều 50. Quy định chuyển tiếp

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Điều 51. Trách nhiệm thi hành

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường

1. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại điểm a, điểm b khoản 4, khoản 7 và khoản 8 Điều 5 và Điều 6; điểm b khoản 3, điểm a khoản 6 Điều 7; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 11; khoản 2 Điều 12; khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 20; Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25; điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 32; khoản 5, điểm a và điểm c khoản 6 Điều 33; khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 36 của Nghị định này.

2. Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 8; Điều 14; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3, khoản 5, điểm a và điểm b khoản 6, điểm a khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều 15; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 16; Điều 18 và Điều 19; khoản 2 Điều 37; khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

3. Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a và điểm d khoản 8, khoản 9 và khoản 11 Điều 15; khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 16; khoản 2 và khoản 3 Điều 18; khoản 2 và khoản 3 Điều 19; khoản 2 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

4. Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 18, Điều 19; khoản 2 Điều 37, khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

5. Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 5; khoản 5 Điều 6; điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều 7; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8; điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 11; khoản 2 Điều 12, Điều 17; khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 20; khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 21; khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 22; Điều 23; khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 24; khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 25; Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 40; khoản 2 và khoản 3 Điều 42 của Nghị định này.

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 46 của Nghị định này.

2. Kiểm dịch viên động vật, Trưởng trạm, Phó trưởng trạm có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y, công chức, viên chức ngành thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2017.

2. Nghị định này bãi bỏ về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y quy định tại Chương II của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra trước khi Nghị định này đã có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế

Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Khoáng Sản, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Đối Với Cán Bộ Quản Lý Cấp P, Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Giấy ủy Quyền Ký Biên Bản Và Nhận Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Đơn, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (mẫu Số 02/qĐ-xphc), Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Mẫu Thông Báo Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Tiểu Luận Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Về Thuế Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh Logistics, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Tình Huống Tiểu Luận Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Tiêu Hủy Tang Vật Phương Tiện Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Trật Tự An Toàn Xã Hội, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Hoạt Động Xuất Bản, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Nghị Định 112 Xu Phat Vi Pham Hanh Chinh Quan Su, Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Y Tế, Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Môi Trường, Quy Định Về Các Biểu Mẫu Để Sử Dụng Khi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Thuộc Thẩm Quyền Của Công An Nhân, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế Là Gì, Tinh Linh Hoat Trong Thu Tuc Hanh Chinh, Nghị Định Xử Phạt Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Mẫu Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính 167, Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường Của Bộ Tài Nguyên Môi Trườn, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Bài Thu Hoạch Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Trình Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Thông Báo Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Giảm Mức Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Sổ Theo Dõi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thong Bao Su Phat Vi Pham Hanh Chinh, Biểu Mẫu Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường, Thông Tư Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Thông Báo Về Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính,

Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Khoáng Sản, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Đối Với Cán Bộ Quản Lý Cấp P, Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Giấy ủy Quyền Ký Biên Bản Và Nhận Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Đơn, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (mẫu Số 02/qĐ-xphc), Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Mẫu Thông Báo Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Tiểu Luận Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Về Thuế Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh Logistics, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự,

Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ ban hành Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

b) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức);

c) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo.

2. Tổ chức, cá nhân được áp dụng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê đất hoặc người sử dụng đất cho phép hoặc mượn đất của người sử dụng đất mà khi hết thời hạn được mượn theo thỏa thuận vẫn không trả lại đất hoặc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng, không được tiếp tục sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hủy hoại đất là hành vi gây hậu quả làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định trong các trường hợp sau đây:

a) Làm biến dạng địa hình như thay đổi độ dốc hay hạ thấp bề mặt đất sản xuất nông nghiệp để lấy đất dùng vào việc khác hoặc san lấp bề mặt đất sản xuất nông nghiệp bằng loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng, trừ trường hợp cải tạo làm ruộng bậc thang và trường hợp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng;

b) Làm suy giảm chất lượng đất như giảm độ dầy tầng đất, giảm hàm lượng các chất có ích cho cây trồng, giảm độ PH của đất, phá vỡ kết cấu đất;

c) Gây ô nhiễm đất như đưa các chất có hại cho cây trồng, vật nuôi và con người.

4. Chưa làm thủ tục để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai với Nhà nước quy định tại Nghị định này là hành vi chưa thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính về đất đai (gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp đã có thông báo thu nghĩa vụ tài chính mà chậm nộp.

Điều 4. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Các hành vi vi phạm được xác định là đã kết thúc để tính thời hiệu từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm, bao gồm:

a) Hủy hoại đất trong trường hợp đã thực hiện xong việc làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất.

e) Đã di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính, làm hư hỏng mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính.

f) Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất;

g) Tổ chức đã thực hiện xong hoạt động tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; đo đạc địa chính; xác định giá đất; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai nhưng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Các hành vi vi phạm được xác định là đang được thực hiện để tính thời hiệu từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm, bao gồm:

a) Đang thực hiện hành vi hủy hoại đất như làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất.

b) Để chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng và các vật khác hoặc đào bới, xây dựng công trình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

c) Sử dụng đất không đúng mục đích được nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất.

d) Sử dụng đất do lấn, chiếm.

đ) Sử dụng đất mà không đăng ký hoặc có biến động về sử dụng đất mà không đăng ký biến động theo quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai.

g) Chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư đã được thực hiện nhưng không đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và chưa đăng ký biến động đất đai theo quy định.

k) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin, giấy tờ, tài liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai;

l) Tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán quá thời hạn quy định mà chưa nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc chưa cung cấp hồ sơ cho người mua nhà ở, đất ở để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

n) Chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.

o) Chưa làm thủ tục để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

p) Tổ chức đang thực hiện hoạt động tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; đo đạc địa chính; xác định giá đất; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai nhưng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hình thức xử phạt

1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).

Điều 6. Áp dụng khung phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

1. Đối tượng áp dụng khung phạt tiền thực hiện như sau:

a) Khung phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng cho cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản này.

b) Khung phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính trong các trường hợp quy định tại điểm a Khoản này thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

c) Khung phạt tiền quy định tại các Điều 20, khoản 1 và 2 Điều 21, Điều 22, Khoản 5 Điều 26, Điều 27, Điều 28, Khoản 2 Điều 30, Điều 31 và Điều 37 của Nghị định này áp dụng cho riêng các tổ chức.

d) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà thực hiện chuyển nhượng, cho thuê lại đất, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng bằng hai lần mức phạt tiền đối với cùng một hình thức giao dịch quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.

2. Hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với cá nhân; cơ sở tôn giáo có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với tổ chức.

3. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền về mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần so với thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.

Điều 7. Việc xác định số lợi bất hợp pháp

Việc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện như sau:

1. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại các điều 9, 10, 11, 12 và 13 của Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị chênh lệch của phần diện tích đất vi phạm giữa hai loại đất trước và khi chuyển mục đích sử dụng trong thời gian vi phạm tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm lập văn bản xác định hành vi vi phạm, được tính bằng công thức sau:

4. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất không đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 18, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 27 của Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được tính bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng trên tổng số tiền vay thế chấp trong thời gian đã vay.

5. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 26 của Nghị định này được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất kể từ thời điểm vi phạm đến thời điểm lập văn bản xác định hành vi vi phạm nhưng không thấp hơn đơn giá cho thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP;

6. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở quy định tại Điều 21 của Nghị định này được tính bằng giá trị chệnh lệch giữa tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã nộp cho Nhà nước khi được giao đất và giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất của chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký.

7. Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Nghị định này được xác định bằng giá trị khấu hao tài sản trong thời gian sử dụng sau khi mua bán tính theo giá trị của tài sản ghi trong hợp đồng mua bán đã ký. Thời hạn sử dụng của tài sản để tính khấu hao được xác định theo quy định của pháp luật đối với loại tài sản đã mua bán.

8. Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Nghị định này thì được xác định bằng giá trị cho thuê tài sản theo Hợp đồng đã ký, tính trong thời gian kể từ ngày cho thuê đến thời điểm có biên bản xác định hành vi vi phạm.

Điều 8. Xác định tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính

1. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 9, 10, 11, 13, 14, 15, 19, 20, 21, khoản 1 Điều 22, Điều 27, 32 của Nghị định này được xác định theo quy mô diện tích đất bị vi phạm.

2. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 31 của Nghị định này được xác định theo số lượng căn hộ, số lượng lô đất bị ảnh hưởng.

3. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12 và Điều 29 của Nghị định này được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ban hành tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và chia thành 04 mức sau đây:

a) Mức 1: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 60.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, dưới 300.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

b) Mức 2: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 60.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

c) Mức 3: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

d) Mức 4: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp, từ 3.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.

4. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 16,17,18, khoản 2 Điều 22, Điều 23, 24, 25, 26, 28, 30, 33, 34, 35, 36 và Điều 37 của Nghị định này được xác định theo loại hình vi phạm.

5. Diện tích đất vi phạm quy định tại Khoản 1 và 3 Điều này và chi phí để xác định diện tích đất vi phạm được quy định như sau:

a) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất thì xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai;

b) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đã có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa chỉnh để xác định; trường hợp không có bản đồ địa chính nhưng có bản đồ khác đã, đang sử dụng trong quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định;

c) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất mà không có giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản này hoặc vi phạm một phần diện tích thửa đất thì người thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra xác định diện tích đất vi phạm ghi vào biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp người có hành vi vi phạm không nhất trí với diện tích đất vi phạm đã xác định thì trưng cầu tổ chức có chức năng đo đạc tiến hành đo đạc xác định diện tích đất vi phạm;

d) Chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm đối với trường hợp trung cầu tổ chức có chức năng đo đạc quy định tại Điểm c Khoản này do người sử dụng đất chi trả ngay sau khi kết thúc đo đạc.

6. Việc xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ đất trồng lúa sang mục đích khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 10. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 05 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.

2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 01 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 ha đến dưới 05 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;

d) Phạt tiền từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 11. Sử dụng không đúng mục đích do chuyển từ đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

1. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

2. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 12. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ loại đất khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép

1. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

d) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

2. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

d) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

3. Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

d) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 13. Sử dụng đất không đúng mục đích thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định

1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và điểm 7 khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP nhưng không đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng vi phạm điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và điểm 7 khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

3. Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất với Văn phòng đăng ký đất đai mà không đăng ký theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

4. Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất với Văn phòng đăng ký đất đai mà không đăng ký theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

b) Buộc phải làm thủ tục đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 14. Lấn, chiếm đất

1. Đối với hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng thì hành thức và mức sử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

2. Đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất thì hành thức và mức sử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

3. Đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này thì hình thức và mức sử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

4. Đối với hành vi lấn, chiếm đất ở thì hành thức và mức sử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với các trường hợp không thuộc điểm b khoản này;

b) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp lấn, chiếm đất quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai, điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà việc sử dụng đất lấn, chiếm phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp người sử dụng đất đã bị xử phạt mà sau 30 ngày không chấp hành thì thực hiện thu hồi đất theo quy định;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 15. Hủy hoại đất

1. Hành vi tự ý làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ trên 0,05 héc ta đến 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

e) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 01 héc ta trở lên.

2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

b) Buộc khôi phục lại tình trạng của thửa đất như trước khi vi phạm. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

Điều 16. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử lý bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 17. Không đăng ký đất đai

1. Đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu quá thời gian từ 180 ngày đến 360 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời gian 360 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

2. Đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai thì hình thức và mức độ xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời gian từ 31 ngày đến 180 ngày mà không thực hiện đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời gian 180 ngày mà không thực hiện đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 95 của Luật đất đai.

……………………………………

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài nguyên môi trường được chúng tôi cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Nghị Định 46/2016 Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người có thẩm quyền xử phạt.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Lĩnh vực giao thông đường bộ:

a) Máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo);

b) Các loại xe tương tự xe ô tô là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ hai trục, bốn bánh xe trở lên, có phần động cơ và thùng hàng (nếu có)

Lắp trên cùng một xát xi (kể cả loại xe 4 bánh chạy bằng năng lượng điện);

c) Các loại xe tương tự xe mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh

có dung tích làm việc của động cơ từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg;

d) Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h;

đ) Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ.

Có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h, trừ các xe quy định tại Điểm e Khoản này;

e) Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hom 25 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).

2. Lĩnh vực giao thông đường sắt:

a) Dốc gù là hệ thống thiết bị phục vụ công tác dồn tàu mà khi đầu máy đẩy đoàn toa xe đến đỉnh dốc.

Sẽ tiến hành tác nghiệp cắt nối toa xe để các toa xe lợi dụng thế năng của đỉnh dốc tự chạy vào các đường trong bãi dồn;

b) Dồn phóng là phương pháp lợi dụng động năng của đoàn dồn để phóng toa xe hoặc cụm toa xe vào các đường trong bãi dồn;

c) Thả trôi là phương pháp lợi dụng thế năng của đường dồn tàu để thả cho toa xe hoặc cụm toa xe tự chạy vào các đường trong bãi dồn;

d) Cắt hớt là phương pháp cắt cụm toa xe khi đoàn dồn đang dịch chuyển;

đ) Chế độ hô đáp là quy định bắt buộc mà người được quy định hô các mệnh lệnh, thực hiện các biểu thị và người chấp hành các mệnh lệnh, biểu thị phải đáp lại đúng nội dung đã nhận được;

Phương tiện giao thông đường sắt và các trường hợp cần thiết khác, kèm theo các biện pháp thực hiện nhằm bảo đảm an toàn chạy tàu;

g) Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt là khoảng không gian dọc theo đường sắt đủ để tàu chạy qua không bị va quệt;

h) Phạm vi đường ngang là đoạn đường bộ đi qua đường sắt nằm giữa hai cần chắn, giàn chắn (bao gồm cả cần chắn, giàn chắn) hoặc nằm giữa hai ray chính ngoài cùng và hai bên đường sắt cách má ray ngoài cùng trở ra 06 m nơi không có chắn;

i) Phạm vi cầu chung là phạm vi giữa hai cần chắn, giàn chắn (bao gồm cả cần chắn, giàn chắn) hoặc phạm vi từ mép trong của mố (giáp đầu dầm) hai đầu cầu trở ra mỗi bên 10 m ở nơi không có cần chắn, giàn chắn.

Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng

1. Các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt bao gồm:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

c) Buộc thực hiện biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất phương tiện;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;

e) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định tại Chương II và Chương III của Nghị định này.

2. Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thú Y trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!