Xu Hướng 12/2022 # Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022: Tất Cả Những Quy Định Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Và Nlđ Cần Biết / 2023 # Top 19 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022: Tất Cả Những Quy Định Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Và Nlđ Cần Biết / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022: Tất Cả Những Quy Định Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Và Nlđ Cần Biết / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Các trường hợp về hưu trước tuổi Trường hợp 1: Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên bao gồm:

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% – 80% và đảm bảo điều kiện về tuổi đời như sau:

– Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.

– Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Trường hợp 2: Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014 nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên:

– Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác.

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

Trường hợp 3: Cán bộ, công chức, viên chức về hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP:

– Đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

– Trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

– Đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên.

– Trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên.

2. Chính sách, chế độ cho người về hưu trước tuổi Trường hợp 1: Đối tượng nghỉ hưu trước tuổi thuộc Khoản 1 Điều 2 khi đáp ứng các điều kiện tại Điều 54, Điều 55 Luật BHXH 2014. * Được hưởng lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

– Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 của Luật BHXH được xác định như sau:

Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018: Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;

Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi: Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;

– Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật BHXH được tính như trên. Sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

– Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật BHXH được tính theo số năm đóng BHXH.

– Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật BHXH bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH.

* Được trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:

Người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

* Được hưởng BHXH một lần

Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014 nếu có yêu cầu thì được hưởng BHXH hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXBH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXBH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

– Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH;

– Ra nước ngoài để định cư;

– Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:

– 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;

– 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

– Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Trường hợp 2: Đối tượng nghỉ hưu trước tuổi đối là đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP).

– Đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì:

Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu;

Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ BHXH. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương.

– Trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

– Đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và chế độ quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

– Trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

3. Những quy định cần lưu ý về tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế * Tiền lương tính trợ cấp

Tiền lương tháng tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế bao gồm: Tiền lương theo ngạch, bậc hoặc theo chức danh nghề nghiệp hoặc theo bảng lương; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật.

– Tiền lương tháng để tính các chế độ trợ cấp theo Điều 8; Điểm b Khoản 1 Điều 9; Điểm b Khoản 1, Điểm d Khoản 2 Điều 10 Nghị định 108/2014/NĐ-CP được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 5 năm cuối (60 tháng) trước khi tinh giản.

– Riêng đối với những trường hợp chưa đủ 5 năm (chưa đủ 60 tháng) công tác, thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.

* Thời gian tính trợ cấp

Là thời gian làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các hội được tính hưởng bảo hiểm xã hội và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người), nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

* Thời điểm được áp dụng để tính tuổi đời hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi

Đó là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

Nếu thời gian tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 1 năm.

Quy Định Của Pháp Luật Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Của Viên Chức? / 2023

01/10/2017

Luật sư tư vấn về các trường hợp viên chức được nghỉ hưu trước tuổi và quy định về chế độ hưởng lương khi chấm dứt hợp đồng lao động của viên chức.

Luật sư tư vấn về: Kính gửi: Công ty Luật Minh Gia. Tên tôi là: Trần A sinh năm 1958 Hiện nay đang công tác tại cơ quan Hội Chữ thập đỏ. Xin kính trình đến Công ty Luật Minh Gia một việc như sau: Bản thân tôi trong suốt quá trình công tác tại các cơ quan đến nay đã được 38 năm 01 tháng đóng BHXH. Từ tháng 5 năm 1997 đến 21/7/2016 giữ chức vụ Phó chủ tịch Hội Chữ thập đỏ huyện. Đến nay do điều kiện không đủ tuổi tái cử nhiệm kỳ 2016-2021, ngày 22/7/2016 Đại hội Chữ thập đỏ huyện tổ chức Đại Hội lần thứ VII, nhiệm kỳ 2016-2021; tôi không còn tái cử do điều kiện không đủ tuổi tái cử. Từ sau Đại hội đến nay vẫn công tác bình thường như viên chức khác. Cơ quan cũng chưa họp để phân công nhiệm vụ mới; các Cơ quan hay Tổ chức cũng không mời tôi lên làm việc về bố trí cho tôi nghỉ gì hết. Bản thân tôi cũng đã biết được sẽ được tổ chức cho nghỉ hưu trước tuổi với lý do không đủ tuổi tái cử nên tôi mới tự nguyện viết đơn xin nghỉ hưu trước tuổi. (Một cán bộ, công chức, viên chức trước khi về nghỉ hưu thì các cơ quan mời lên làm việc và hướng dẫn làm các thủ tục) không biết việc làm này của Phòng nội vụ, các tổ chức cơ quan làm có đúng quy trình không? Ngày 08 tháng 8 năm 2016 cơ quan có làm bảng lương cho tôi nhưng khi lên phòng Nội vụ duyệt lương tháng 8 thì Trưởng phòng Nội vụ nói tôi không được cấp lương tháng 8/2016. Lương tháng 8 của cơ quan Hội Chữ thập đỏ chỉ còn 02 đồng chí. Như vậy tôi không được cấp lương tháng 8 và tháng 9. Xin hỏi Luật Minh Gia việc giải Phòng Nội vụ cắt lương ngay sau khi Đại hội xong có đúng quy trình hay không? hiện tại chưa có Quyết định được nghỉ hưu mà đã cắt lương của tôi; theo tôi nghĩ đúng là giải quyết cho cán bộ nghỉ việc mà không thông báo trước cho tôi theo kiểu vắt chanh bỏ vỏ. Rất mong Luật Minh Gia giải thích cho tôi được rõ. Xin trân thành cám ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Trường hợp của bác, chúng tôi xác định bác là viên chức theo quy định của pháp luật. Đối với viên chức sẽ có 2 trường hợp nghỉ hưu trước tuổi, theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc theo nghị định 108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế.

Theo thông tin bác cung cấp, chúng tôi xác định bác không thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo nghị đinh 108/2014/NĐ-CP. Do đó, để nghỉ hưu trước tuổi theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì bác phải bị suy giảm khả năng lao đông. Điều 55, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động như sau:

Nếu như bác vẫn có mong muốn được nghỉ làm việc tại Hội chữ thập đỏ huyện thì bác phải viết đơn xin thôi việc chứ không phải đơn xin nghỉ hưu trước tuổi. Giải quyết thôi việc cho viên chức được quy định tại Điều 38, Nghị định 29/2012/NĐ-CP như sau:

“1. Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:a) Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;b) Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 29 Luật viên chức;c) Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ khoản 1, Điều 29 Luật Viên chức;

Như vậy, sau tự nguyện viết đơn xin thôi việc thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan thì mới được tính là chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp của bác, sau khi bác nộp đơn xin thôi việc vẫn chưa có văn bản đồng ý của cơ quan, do đó bác vẫn được coi là đang làm việc tại cơ quan.

Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:

“2. Nguyên tắc trả lươngViệc trả lương phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và nguồn trả lương (từ ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ và từ các nguồn thu theo quy định của pháp luật dùng để trả lương) của cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Chế độ trả lương

1.Chế độ trả lương gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức; nguồn trả lương và theo quy chế trả lương của cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sau khi trao đổi với Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế trả lương để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị. Quy chế trả lương phải được gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.”

Như vậy, việc trả lương gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức. Đối với trường hơp của bác, bác có thể yêu cầu phòng nội vụ trả lời về lý do vì sao mà bác không được duyệt lương tháng 8 và yêu cầu họ trả lời bằng văn bản cho thắc mắc của bác để có căn cứ khiếu nại, tố cáo nếu có sai phạm.

Trân trọng. Luật gia / CV tư vấn: Hương Giang – Luật Minh Gia

Những Quy Định Mới Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Cần Biết Trong Năm 2022 / 2023

Cuối năm 2019, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2019/TT-BNV thay thế Thông tư 06/2012/TT-BNV về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

1. Công chức cấp xã bắt buộc phải có trình độ đại học trở lên

Cụ thể, trước đây, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2012/TT-BNV yêu cầu tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn với công chức xã chỉ là tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp chức danh đảm nhiệm nhưng theo Điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BNV thì từ ngày 25/12/2019, công chức cấp xã bắt buộc phải tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã.

Bên cạnh đó, trình độ tin học cũng phải được nâng cấp lên chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT. (Theo quy định cũ thì chỉ cần chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên).

Có thể thấy với xã hội phát triển thì việc nâng tiêu chuẩn bắt buộc đối với công chức cấp xã là điều cấp thiết trong tình hình hiện nay.

2. Dành 05 năm cho công chức cấp xã chưa đạt chuẩn để đạt chuẩn

Cụ thể, Thông tư 13/2019/TT-BNV nêu rõ, các quy định tại Nghị định 34/2019/NĐ-CP và Thông tư này là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện việc quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, thực hiện các chế độ, chính sách hoặc thực hiện tinh giản biên chế.

Trong đó, đối với công chức đã tuyển dụng trước khi Thông tư 13 có hiệu lực thi hành mà chưa đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 13 thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ theo quy định.

3. 05 chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã dôi dư

Công chức cấp xã dôi dư do không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BNV, Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp và đề xuất với Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện như sau:

Tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Nghị định 113/2018/NĐ-CP;

Giải quyết chế độ thôi việc theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008;

Giải quyết cho nghỉ hưu trước tuổi; nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 26/2015/NĐ-CP;

Điều chuyển, bổ sung cho các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn cấp huyện hoặc ở địa bàn cấp huyện khác thuộc tỉnh;

Chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.

4. Không phân biệt bằng chính quy hay tại chức khi tuyển dụng công chức cấp xã

Điều 3 Thông tư 13/2019/TT-BNV quy định, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 112/2011/NĐ-CP. Trong đó, không phân biệt loại hình đào tạo, trường công lập, ngoài công lập.

Bên cạnh đó tại Điều 2 Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT quy định về nội dung ghi trên văn bằng đại học đã bãi bỏ hình thức đào tạo.

Có thể thấy các văn bản pháp luật đang có sự thống nhất với nhau về việc không phân biệt hình thức đào tạo chính quy hay tại chức, nhằm tạo sự công bằng đối với người học.

5. Công chức cấp xã được bố trí thêm người đảm nhiệm

Theo quy định thì mỗi chức danh công chức cấp xã chỉ được bố trí từ 01 người trở lên. Tuy nhiên, Thông tư 13 đã có sự thay đổi như sau: ” UBND cấp tỉnh quy định việc bố trí tăng thêm người ở một số chức danh công chức cấp xã phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn (trừ chức danh Trưởng Công an xã và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã)”.

Theo đó, 05 chức danh được bố trí thêm người đảm nhiệm bao gồm:

Mỗi chức danh trên khi bố trí thêm người đảm nhiệm thì “không được vượt quá tổng số cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 “, cụ thể:

6. Duy nhất 01 trường hợp không phải sát hạch khi tiếp nhận công chức xã

Căn cứ theo Nghị định 112/2011/NĐ-CP và Thông tư 13/2019/TT-BNV thì các trường hợp tuyển dụng công chức cấp xã không qua thi tuyển bao gồm:

Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở trong nước, loại khá trở lên ở nước ngoài;

Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đã có thời gian làm viên chức 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên, tính từ thời điểm được tuyển dụng viên chức (không kể thời gian tập sự);

Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu, đã có thời gian công tác 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) hoặc làm công tác cơ yếu, tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức vào quân đội, công an hoặc tại các tổ chức của lực lượng cơ yếu;

Cán bộ cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã khi có đủ điều kiện của công chức cấp xã, còn số lượng và vị trí chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng.

Trong đó, Khoản 4 Điều 6 Thông tư 13/2019/TT-BNV quy định, khi tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển, Chủ tịch UBND cấp huyện phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch, trừ trường hợp trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã đã là công chức cấp xã.

Lê Hải

Những Quy Định Của Pháp Luật Về Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức? / 2023

Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Nghị định 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Thông tư số 12/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức

Thông tư số 15/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí viên chức

Tôi hiện đang là công chức cấp xã ( đỗ công chức được 6 năm). Hiện nay tôi có nhu cầu chuyển về làm ở xã khác ( địa phương tôi sinh sống). Xin vp cho tôi biết thủ tục cần thiết tôi phải làm là gì. ( xã tôi đang làm và định chuyển là cùng huyện). Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khoản 10 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 giải thích từ ngữ như sau: Điều động là việc cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị này đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.

Điều 50 Luật này cũng quy định về Điều động công chức:

1. Việc điều động công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.

2. Công chức được điều động phải đạt yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm mới.

Điều 35 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định về Điều động công chức này như sau:

Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

Điều 38 Nghị định này quy định về Thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái công chức

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc điều động, luân chuyển, biệt phái công chức.

2. Trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái công chức thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.

Như vậy, bạn không được tự ý chuyển nơi công tác mới dù trong cùng thành phố Hà Nội. Khi muốn chuyển thì bạn phải xin phép người đứng đầu cơ quan nơi bạn đang công tác và nơi bạn muốn chuyển đến. Nếu như yêu cầu khi bạn trúng tuyển phải làm việc đủ số năm thì bạn cần tuân thủ, nếu không thì vẫn có thể xin chuyển nơi công tác khác.

Đồng thời nếu được luân chuyển thì bạn phải tuân thủ theo quy định tại điều 39 Nghị định 24/2010/NĐ-CP về Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái như sau:

– Về thủ tục luân chuyển công tác hiện nay thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức của mỗi tỉnh nhưng bắt buộc phải có các nội dung:

+ Bản sao văn bằng chứng chỉ, quyết định tuyển dụng công tác, quyết định lương hiện hưởng, văn bản đồng ý của cơ quan ban đang công tác và cơ quan dự kiến chuyển đến.

– Về thẩm quyền tiếp nhận thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện nơi bạn sẽ chuyển đến công tác.

Thưa luật sư: Tôi đang làm hợp đồng tại một cơ quan nhà nước, hiện tôi đang bi kỹ luật khiển trách, sắp tới tỉnh tôi mở thi công chức, luật sư cho tôi hỏi trường hợp của tôi có được đi thi công chức hay không

Căn cứ Điều 36 Luật cán bộ,công chức 2008 quy định về điều kiện đăng tuyển dụng công chức như sau:

Điều 36. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b) Đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

a) Không cư trú tại Việt Nam;

b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

Căn cứ vào quy định pháp luật như trên thì trường hợp của bạn hiện đang bị kỷ luật khiển trách nằm vào đối tượng không được phép thi tuyển nên bạn vẫn không có quyền đăng kí thăm gia thi tuyển vào đợt tuyển này.

Kính chào văn phong luật sư Minh Khuê, Tôi là Trần Đại Duyệt, xin hỏi: Căn cứ nào của pháp luật để yêu cầu lãnh đạo cơ quan (Đây là cơ quan quản lý nhà nước) hàng năm phải khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động. xin cám ơn.

Căn cứ điều 152 bộ luật lao động 2012.

Điều 152. Chăm sóc sức khỏe cho người lao động

1. Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp lao động.

2. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Căn cứ vào quy định trên, người sử dụng lao động bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Tuy nhiên đối tượng áp dụng của bộ luật lao động 2012 không có áp dụng cho đối tượng là cán bộ, công chức viên chức.

Như vậy, quy định tại điều 152 Bộ luật lao động 2012 không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Mặt khác,theo quy định luật cán bộ công chức 2008, quy định về khám sức khỏe chỉ áp dụng đối với khâu tuyển dụng, còn trong quá trình làm việc không có quy định bắt buộc.

Từ các phân tích trên có thể hiểu quy định khám sức khỏe định kỳ hằng năm đối với cán bộ, công chức là không bắt buộc, chỉ bắt buộc tại khâu tuyển dụng.

Tôi công tác tại TT Dạy nghề từ tháng 7//2006 đến nay theo hợp đồng lao đông của trung tâm. Tháng 5 đến tháng 11/2015 tôi có nghỉ sinh theo chế độ. Vậy, xin hỏi tháng 6/2016 tôi có đủ điều kiện để xét đặc cách viên chức không? thời gian công tác của tôi là 9 năm 11 tháng nhưng trong đó có cả thời gian nghỉ sinh thi có được tính để xét đặc cách khay không?

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã có những quy định cụ thể về trường hợp đặc cách như sau:

“1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 4 Nghị định này và yêu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, quyết định xét tuyển đặc cách không theo trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Mục 4 Chương này đối với các trường hợp sau:

a) Người có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 03 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng;

b) Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng, trừ các trường hợp mà vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;

c) Những người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các ngành nghề truyền thống.

2. Bộ Nội vụ hướng dẫn quy trình, thủ tục đối với các trường hợp xét tuyển đặc cách quy định tại Điều này”.

Ngoài ra, theo Thông tư 15/2012/TT-BNV Thông tư hướng dẫn về tuyển dụng, kí kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng đối với viên chức tại Điều 7 đã có quy định chi tiết hướng dẫn cụ thể Điều 14 của Nghị định 29/2012/NĐ-CP về điều kiện được xét đặc cách như sau:

“1. Căn cứ nhu cầu công việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức được xét tuyển đặc cách không theo trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17Nghị định số 29/2012/NĐ-CP đối với các trường hợp sau:

a) Người có kinh nghiệm công tác theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CPhiện đang công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển; có thời gian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc); trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

b) Người tốt nghiệp đại học loại giỏi, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì phải công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển, trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian này;

c) Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các ngành nghề truyền thống.

2. Việc xác định tốt nghiệp đại học loại giỏi được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt nghiệp; trường hợp bằng tốt nghiệp không xếp loại thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức báo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khóa và kết quả bảo vệ tốt nghiệp để cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập phải có văn bản trả lời”.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn công tác tại TT Dạy nghề từ tháng 7//2006 đến nay theo hợp đồng lao đông của trung tâm đã được hơn 36 tháng ( đã trừ thời gian nghỉ sinh).Theo qui định pháp luật hiện hành thì để đạt đủ thời gian công tác để được xét đặc cách viên chức là từ 36 tháng trở lên và đã trừ thời gian tập sự hay thử việc.Do đó thời gian bạn công tác thực tế đã trừ thời gian nghỉ sinh và thử việc mà vẫn đủ 36 tháng thì bạn sẽ đạt điều kiện về thời gian công tác theo qui định của pháp luật để đuợc xét đặt cách .Tuy nhiên để được xét đặt cách thì trong quá trinh bạn công tác còn phải không được không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Ngoài ra bạn còn phải được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.Nếu bạn đã đạt đủ các yêu cầu trên thì bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để được xét đặc cách viên chức.

Chào luật sư, hiện tôi là viên chức đang công tác tại Đài phát thanh 1 huyện ở Hải Dương (đã được gần 10 năm), đang hưởng lương Trung cấp, mã ngạch là 17.178. Vừa rồi tôi vừa học xong Đại học tại chức, giờ nếu chuyển sang chức danh nghề nghiệp hưởng lương Đại học thì phải thi hay chỉ xét thôi ạ? (Tôi thấy cách đây vài năm thì là xét nhưng giờ thấy một số người nói là phải thi nhưng tôi chưa tìm được văn bản pháp luật nào quy định cụ thể là phải thi). Xin luật sư giải đáp giúp . Xin chân thành cảm ơn.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định 29/2012/NĐ-CP về việc thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức thì: ” Khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng phải thực hiện thông qua việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp.”

Theo quy định của Thông tư 12/2012/TT-BNV:

“Điều 3. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.

2. Việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải thực hiện theo các quy định của Quy chế tổ chức thi và xét thăng hạng; Nội quy thi tuyển, thi và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

3. Căn cứ vào đặc điểm của hoạt động nghề nghiệp và điều kiện cụ thể của đơn vị, ngành, lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các cơ quan, đơn vị được phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định hình thức thi hoặc hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.”

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Chương 3 Thông tư 12/2012/TT-BNV quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức: Việc xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với viên chức phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Viên chức được bố trí sang vị trí việc làm mới có yêu cầu chức danh nghề nghiệp chuyên ngành khác cùng hạng với chức danh nghề nghiệp đang đảm nhiệm;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Lao động – Công ty Luật Minh Khuê.

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022: Tất Cả Những Quy Định Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Và Nlđ Cần Biết / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!