Xu Hướng 1/2023 # Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ # Top 7 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 20 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 34 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết 89 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 25 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 8 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 82 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 54-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 76/nq-cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 69 Chính Phủ, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 42 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 41 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 11 Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 21 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 12 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 76 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 43 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 45 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Năm 2005, Nghị Quyết 51 Khoá Ix Bộ Chính Trị, Nội Dung Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 01/2020 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết Về Chính Phủ Điện Tử, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Chính Phủ Hỗ Trợ Covid, Nghị Quyết 40 Của Bộ Chính Trị Năm 2004, Nghị Quyet Lanh Dao Hau Can Tai Chinh Cua Chi Bo, Nghị Quyết 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị (khoá X), Download Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết 51/2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị,

Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 20 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 34 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết 89 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 25 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 8 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 82 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 54-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 76/nq-cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 69 Chính Phủ, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Bộ Chính Trị,

Nhiều Cải Thiện Trong Thực Thi Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp đến bộ phận “một cửa” Cục Thuế tỉnh Quảng Trị nhờ tư vấn lĩnh vực thuế. Ảnh: Hoàng Hùng/TTXVN

Qua đó, thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc bãi bỏ các rào cản, quy định điều kiện kinh doanh không cần thiết, bất hợp lý, mở rộng khả năng tham gia thị trường, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng. Mục tiêu đặt ra là cắt bỏ ít nhất từ 1/3 đến 1/2 số điều kiện kinh doanh hiện hành trong lĩnh vực quản lý và thủ tục hành chính, đang gây cản trở, khó khăn cho hoạt động đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quý III/2017, Tổ công tác của Thủ tướng đã rà soát và đánh giá việc kiểm tra chuyên ngành của các bộ ngành đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu; đồng thời, làm việc và có những chỉ đạo quyết liệt về việc cải cách việc kiểm tra chuyên ngành tại các bộ như Bộ Công Thương, Y tế và thành phố Hải Phòng.

Đồng thời đẩy nhanh tiến độ soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền quy định về kiểm tra chuyên ngành như đã báo cáo tại các văn bản nêu trên, sớm ban hành để thực hiện, bảo đảm có hiệu quả thực tế, tạo thuận lợi và cắt giảm chi phí đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong khi đó, về phía Bộ Công Thương, đã ban hành Quyết định 3610a/QĐ-BCT về phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2017 – 2018. Theo đó, 675 điều kiện đầu tư, kinh doanh được cắt giảm. Đây là con số được cho là lớn chưa từng có trong lịch sử ngành công thương được các đơn vị thuộc Bộ đề nghị cắt giảm, cao hơn dự kiến ban đầu 63 điều kiện và chiếm tới 55,5% tổng các điều kiện đầu tư kinh doanh.

Cùng với đó, Bộ Xây dựng đã cắt giảm từ 93 thủ tục hành chính xuống còn 46 thủ tục (đạt 51%) trong lĩnh vực xây dựng. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính giảm 25% so với trước đây. Cụ thể như thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 của dự án giảm từ 30 ngày xuống 25 ngày làm việc (giảm 5 ngày); thời gian phê duyệt quy hoạch không quá 15 ngày làm việc; thời gian về cấp phép xây dựng giảm từ 7 – 10 ngày, thời gian về kiểm tra nghiệm thu giảm 10 – 20 ngày so với trước đây.

Theo đó, chỉ thực hiện kiểm tra tại cửa khẩu đối với các loại hàng hóa có nguy cơ lây lan dịch bệnh (kiểm dịch thực vật; kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, thủy sản); đối với các loại hàng hóa chỉ kiểm tra chất lượng và kiểm tra an toàn thực phẩm thực hiện theo hướng quản lý rủi ro sau thông quan.

Ông Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch VCCI, nhận định, cộng đồng doanh nghiệp mong muốn những cam kết cắt giảm các rào cản, điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp mà các bộ, ngành, địa phương đang tiến hành sẽ nhanh chóng đạt kết quả, đúng như tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và đáp ứng yêu cầu từ thực tiễn đặt ra.

Hay như việc tăng lương tối thiểu vùng, chi phí bảo hiểm xã hội cần cân nhắc và có lộ trình phù hợp với sức chịu đựng của doanh nghiệp; Chính phủ cần tiếp tục có chính sách nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động để tăng năng suất, giảm chi phí lao động, nhất là đối với các ngành đang sử dụng nhiều lao động hiện nay như dệt may, da giày… Doanh nghiệp vẫn còn nhiều vướng mắc về chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế, hải quan, hay tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, kinh doanh, giải phóng mặt bằng…

Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Của Chính Phủ

Chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính phủ

Hướng dẫn luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như: Chính sách và chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ lệ phí môn bài, hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ phát triển nhân lực, Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký … theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc tích hợp thông tin, dịch vụ và các ứng dụng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo điều 12 đến điều 24 Nghị định 39/2018/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 11/3/2018) quy định về Chương trình và Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể như sau:

a) Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 39; a) Mạng lưới tư vấn viên được xây dựng bao gồm tư vấn viên đã và đang hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành và tư vấn viên hình thành mới, đảm bảo nguyên tắc: Đối với cá nhân tư vấn phải đảm bảo về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác, trình độ đào tạo, phù hợp và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đối với tổ chức phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận mạng lưới tư vấn viên trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ để lựa chọn tư vấn viên hoặc tổ chức tư vấn và dịch vụ tư vấn phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp.

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; c) Biên bản thỏa thuận dịch vụ tư vấn giữa doanh nghiệp và tư vấn viên hoặc tổ chức tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên.3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn (nhưng không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành) thuộc mạng lưới tư vấn viên. a) Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 03 triệu đồng một năm; b) Doanh nghiệp nhỏ được giảm tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 05 triệu đồng một năm; c) Doanh nghiệp vừa được giảm tối đa 10% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 10 triệu đồng một năm; d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được miễn, giảm phí tư vấn theo quy định tại Chương IV của Nghị định này.

4. Mạng lưới tư vấn viên

b) Hồ sơ đăng ký vào mạng lưới tư vấn viên: Đối với trường hợp cá nhân tư vấn, hồ sơ bao gồm: Sơ yếu lý lịch; bằng đào tạo; hồ sơ kinh nghiệm; các văn bản, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện); đối với trường hợp tổ chức tư vấn: Giấy phép thành lập; hồ sơ kinh nghiệm, hồ sơ của các cá nhân tư vấn thuộc tổ chức và các văn bản, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện); c) Tư vấn viên hoặc tổ chức tư vấn nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản này tới đơn vị đầu mối thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao tổ chức hoạt động mạng lưới tư vấn viên để được công nhận vào mạng lưới tư vấn viên và công bố trên trang thông tin điện tử của mình trong thời hạn 10 ngày làm việc..

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tư vấn tại cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hồ sơ tư vấn là điều kiện để cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xem xét cung cấp dịch vụ hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1. Hỗ trợ đào tạo khởi sự kinh doanh và quản trị kinh doanh. a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; b) Học viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ được miễn học phí tham gia khóa đào tạo.

2. Hỗ trợ đào tạo nghề Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi cử lao động tham gia khóa đào tạo trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng thì được miễn chi phí đào tạo. Các chi phí còn lại do doanh nghiệp nhỏ và vừa và người lao động thỏa thuận. Lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

3. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừaI. Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến được hỗ trợ 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhưng không quá 01 lần một năm; b) Khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp có tối thiểu 10 học viên.

Mục 1. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CHUYỂN ĐỔI TỪ HỘ KINH DOANH:

a) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; 2. Hồ sơ để doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng nội dung quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế; c) Bản sao chứng từ nộp lệ phí môn bài, các loại thuế và khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có), tờ khai thuế trong thời hạn 01 năm trước khi chuyển đổi.3. Trình tự, thủ tục đăng ký tư vấn, hướng dẫn miễn phí: a) Chủ hộ kinh doanh gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại đơn vị đầu mối được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao tư vấn, hướng dẫn; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đơn vị đầu mối có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn miễn phí các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện về hồ sơ quy định bên trên được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại cơ quan đăng ký kinh doanh; miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn phí thẩm định, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mà không thay đổi về quy mô thì cần có đơn gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được cấp lại giấy phép. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại giấy phép trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh vẫn sản xuất kinh doanh ngành nghề kinh doanh, có điều kiện mà thay đổi về quy mô thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn miễn phí về quy trình, thủ tục việc cấp phép lần đầu.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giao đơn vị đầu mối thực hiện tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán.

Mục 2. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO:

Việc lựa chọn cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

1. Đóng góp cao trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia hoặc địa phương. 2. Tạo việc làm cho người lao động. 3. Tạo ra giá trị gia tăng cao. 4. Có mật độ doanh nghiệp tham gia lớn.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị quy định tại khoản 2, khoản 7 Điều 3 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn tham gia Đề án theo một trong các phương thức:

1. Có hợp đồng hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp dẫn dắt trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị. 2. Có hợp đồng mua chung nguyên vật liệu đầu vào. 3. Có hợp đồng bán chung sản phẩm. 4. Cùng xây dựng và sử dụng thương hiệu vùng.

1. Hỗ trợ 50% chi phí đối với các khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên biệt tại hiện trường nhưng không quá 30 triệu đồng trên 01 khóa đào tạo cho một doanh nghiệp và không quá 01 khóa đào tạo trên năm.

2. Hỗ trợ liên kết sản xuất, kinh doanh: a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thúc đẩy liên kết trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng các dự án liên kết kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển thị trường, nâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa.

3. Hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường: a) Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tại Hội trợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; được ưu tiên tham gia Chương trình xúc tiến thương mại có sử dụng ngân sách nhà nước; b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh; c) Hỗ trợ 100% chi phí hợp đồng tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu chuỗi giá trị và cụm liên kết ngành nhưng không quá 20 triệu đồng trên một hợp đồng và không quá một hợp đồng trên năm.

4. Tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng: a) Cung cấp thông tin miễn phí về hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; c) Giảm 50% phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; giảm 50% phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; giảm 50% chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng trên 01 lần thử và không quá 01 lần trên năm; d) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp tự tổ chức đo lường.

5. Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng: a) Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; b) Hỗ trợ sử dụng các phòng thử nghiệm về chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; c) Giảm 50% phí thử nghiệm về chất lượng hàng hóa tại hệ thống thử nghiệm thuộc cơ quan quản lý nhà nước nhưng không quá 10 triệu đồng trên 01 lần thử và không quá 01 lần trên năm; d) Hỗ trợ 50% chi phí hợp đồng đặt hàng các cơ sở viện, trường để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch vụ nhưng không quá 30 triệu đồng trên 01 lần và không quá 01 lần trên năm.

Kế toán Thiên Ưng chúc các Doanh nghiệp thành công!

Chính Phủ Chính Thức Ban Hành Nghị Quyết Về Gói Hỗ Trợ An Sinh Xã Hội 62.000 Tỷ Đồng

Ngày 10/4, Chính phủ ban hành Nghị quyết hỗ trợ trực tiếp cho người dân gặp khó khăn vì Covid-19.

Theo Nghị quyết này, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương từ 1 tháng trở lên do doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1,8 triệu đồng/người/tháng.

Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, tính từ ngày 1/4 và không quá 3 tháng.

Người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6/2020 thì được vay tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng, nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc.

Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1 triệu đồng/người/tháng, nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6/2020.

Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2020 và được chi trả 1 lần.

Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2020 và được chi trả 1 lần.

Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia trong danh sách đến ngày 31/12/2019 được hỗ trợ 250.000 đồng/khẩu/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2020 và được chi trả 1 lần.

Tổng mức hỗ trợ của Chính phủ cho người lao động, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid-19 khoảng 62.000 tỷ đồng. Trong số này, ngân sách Nhà nước hỗ trợ trực tiếp 36.000 tỷ đồng, gồm 22.000-23.000 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương và 13.000-14.000 tỷ từ ngân sách địa phương.

Ngoài ra, còn nguồn hỗ trợ gián tiếp qua việc cho phép doanh nghiệp phải giảm 50% lao động tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất trong 12 tháng.

Người lao động được gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp qua đường bưu điện, thông báo tìm việc làm qua email, fax… mà không phải xin xác nhận UBND xã, phường.

Nghị quyết của Chính phủ nêu rõ, Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội cùng chia sẻ trách nhiệm bảo đảm cuộc sống cho người lao động. Nhà nước cũng ưu tiên dành nguồn lực từ ngân sách nhà nước được phân chia phù hợp giữa ngân sách trung ương và địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ này.

Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội được giao chủ trì, hướng dẫn các địa phương xác định đúng đối tượng, thực hiện chính sách này.

Trúc Lam

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!