Xu Hướng 8/2022 # Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Trà Vinh Lần Thứ X, Nhiệm Kỳ 2022 # Top View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 # Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Trà Vinh Lần Thứ X, Nhiệm Kỳ 2022 # Top View

Xem 495

Bạn đang xem bài viết Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Trà Vinh Lần Thứ X, Nhiệm Kỳ 2022 được cập nhật mới nhất ngày 10/08/2022 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 495 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Trà Vinh Phấn Đấu Trở Thành Tỉnh Phát Triển Khá Ở Đbscl
  • Trà Vinh: 2.095 Hội Nghị Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Đảng Cấp Cơ Sở Và Cấp Huyện
  • Sớm Đưa Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đi Vào Cuộc Sống
  • Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tp. Vũng Tàu: 95 Nhóm Chỉ Tiêu Đạt Và Vượt
  • Ubnd Thành Phố Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Vũng Tàu Lần Thứ Vi
  • KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ IX (2010 – 2022)

    Nhiệm kỳ qua, mặc dù chịu nhiều tác động bất lợi về an ninh và suy thoái kinh tế thế giới; điểm xuất phát kinh tế của tỉnh còn thấp, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ; thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống Nhân dân; các thế lực thù địch tăng cường các hoạt động chống phá… Song, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Trung ương; sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ, quân, dân trong tỉnh, đã triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ IX đạt được những thành tựu quan trọng:

    I. THÀNH TỰU 1. Thực hiện 3 khâu đột phá chiến lược và tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng 1.1. Kết quả thực hiện ba đột phá chiến lược

    – Tập trung thực hiện cải cách thủ tục hành chính. Xây dựng cơ chế, chính sách tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư; tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển; hoàn thành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; triển khai thực hiện tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng.

    Coi trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đã đưa đi đào tạo 927 cán bộ có trình độ sau đại học, 37.970 sinh viên đại học, cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật. Năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học – công nghệ phục vụ sản xuất có những chuyển biến đáng kể.

    Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội có sự chuyển biến: Hoàn thành dự án cầu Cổ Chiên; luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu, Quốc lộ 53, 54 và một phần Quốc lộ 60; xây dựng 216 km đường tỉnh, huyện và đường đến trung tâm xã, 376 km đường giao thông nông thôn. Đầu tư 14 công trình phục vụ ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng, 25 công trình phục vụ sản xuất. Phát triển 1.388 km đường dây trung thế, hạ thế; 527 trạm biến thế; 20 công trình cung cấp nước sạch; hộ dân sử dụng điện đạt trên 98%; hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đô thị đạt 97%, nông thôn đạt 79%. Đưa vào sử dụng 1.155 phòng học và 335 nhà công vụ, 02 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, 03 bệnh viện đa khoa; đầu tư, nâng cấp 30 chợ, 04 siêu thị; hệ thống ngân hàng, bảo hiểm phát triển nhanh. Hạ tầng đô thị được đầu tư, cải tạo, nâng cấp…

    1.2. Thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng

    – Tập trung điều chỉnh cơ cấu và cơ chế phân bổ vốn đầu tư cho các công trình quan trọng, cấp thiết và vốn đối ứng cho các dự án ODA. Kiểm soát chặt chẽ các công trình khởi công mới, khắc phục một bước tình trạng đầu tư dàn trải.

    – Chuyển 04 doanh nghiệp Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; cổ phần hóa 02 doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước. Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa đã tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.

    – Tái cơ cấu ngành nông nghiệp bước đầu đạt kết quả trên một số lĩnh vực, bố trí sản xuất phù hợp với quy hoạch vùng, nâng cao giá trị sản xuất; nông nghiệp tỉnh nhà phát triển ngày càng theo hướng quy mô công nghiệp hóa.

    2. Kinh tế đạt mức tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng, tiềm lực kinh tế tăng đáng kể

    – GDP bình quân 05 năm tăng 11,53%, khu vực I tăng 2,9%; khu vực II tăng 13,68% và khu vực III tăng 17,45%; GDP bình quân đầu người đạt 33,42 triệu đồng/người/năm ( tương đương 1.533 USD), tăng 123,95%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực công nghiệp – xây dựngtừ15,82% tăng lên 21,73%; dịch vụ từ 23,69% tăng lên 34,48%, nông nghiệp từ 60,49% giảm xuống còn 43,79%.

    – Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 2,85%/năm; mở rộng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, liên kết sản xuất, nhân rộng mô hình ” Cánh đồng lớn “; tăng tỷ lệ cơ giới hóa. Giá trị sản lượng thủy, hải sản tăng trưởng khá. Lâm nghiệp, mỗi năm trồng mới 165,6 ha, toàn tỉnh có 9.110 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 50% diện tích quy hoạch. Tập trung thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, có 18/85 xã đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.

    – Công nghiệp và xây dựngtăng trưởng khá, giá trị sản xuất tăng bình quân 13,6%. Tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển, hiện có 10.263 cơ sở. Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội 76.600 tỷ đồng, gấp 3 lần giai đoạn trước.

    – Thương mại, dịch vụ phát triển về quy mô, ngành nghề và thị trường, các trung tâm thương mại, siêu thị cùng hệ thống chợ được đầu tư, nâng cấp. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 18,81%/năm.

    – Quản lý và điều hành ngân sách đúng quy định pháp luật. Thu nội địa tăng bình quân 23,4%/năm (vượt NQ 7,4%). Chi ngân sách tăng bình quân 9,48%/năm. Vốn huy động tăng trưởng ổn định; tỷ lệ nợ xấu chiếm khoảng 3%/tổng dư nợ.

    – Cấp phép thành lập mới 816 doanh nghiệp, tăng 88 doanh nghiệp; thu hút đầu tư trong nước được 43 dự án. Kinh tế hợp tác, hợp tác xãtiếp tục phát triển, toàn tỉnh có 113hợp tác xã, 2.763 tổ hợp tác và 12 làng nghề, giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 24.000 lao động.

    -Kinh tế đối ngoại chuyển biến tích cực,vốn đầu tư tăng dần qua các năm. Kim ngạch xuất khẩuđạt 420 triệu USD, tăng 3,12 lần so với giai đoạn 2006 – 2010; kim ngạch nhập khẩu tăng, ước đạt 160 triệu USD.

    3. Văn hóagiáo dục, khoa họccông nghệ chuyển biến tích cực, đời sống của Nhân dân được nâng lên, an sinh xã hội được đảm bảo

    Giáo dục – đào tạo phát triển; phòng học được kiên cố hóa và đạt chuẩn quốc gia tăng. Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi và có 30/105 xã – phường – thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học. Chất lượng đào tạo đại học được nâng lên.

    Hoạt động khoa học – công nghệ từng bước đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội; quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên; chủ động nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng phó, giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu.

    Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” có chuyển biến tích cực. Giá trị văn hóa của các dân tộc được bảo tồn và phát huy. Hoạt động báo chí, phát thanh – truyền hình, văn hóa – nghệ thuật kịp thời tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu hưởng thụ văn hóa của Nhân dân. Phong trào rèn luyện thân thể được duy trì tốt.

    Công tác dạy nghề được chú trọng, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 45% (qua đào tạo nghề đạt 39%), giải quyết việc làm cho gần 300.000 lượt lao động, tỷ lệ thất nghiệp còn 3,09%, lao động nông thôn thiếu việc làm 6%. Giảm hộ nghèo bình quân hàng năm 3,22% (vùng có đông đồng bào Khmer giảm 5,23%), hiện còn 7,66%. Thực hiện tốt chính sách đối với người có công; quan tâm chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội.

    Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân được quan tâm, mạng lưới khám chữa bệnh được mở rộng; tỷ lệ mắc/chết do các bệnh truyền nhiễm giảm; đạt các chỉ tiêu về y tế dự phòng. Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, nâng cao tuổi thọ và chất lượng, cơ cấu dân số; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.

    4. Quốc phòng – an ninh được tăng cường; an ninh chính trị được giữ vững; trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo: Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng – an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ; xây dựng 90/106 xã – phường – thị trấn vững mạnh về quốc phòng – an ninh. Công tác tuyển quân, huấn luyện, diễn tập, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh… hàng năm đều đạt chỉ tiêu. Phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc” được củng cố và phát triển, giữ vững tình hình an ninh chính trị. Hoạt động tội phạm hình sự được kiềm chế; vi phạm trật tự xã hội giảm; kéo giảm tai nạn giao thông cả 3 mặt. Bảo vệ tốt chủ quyền an ninh khu vực biên giới biển.

    5. Phát huy dân chủ XHCN, tăng cường sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

    -Quy chế dân chủ ở cơ sở được thực hiện tốt, phát huy được quyền làm chủ của Nhân dân.Nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp. Bộ máy chính quyền được củng cố, kiện toàn; cải cách hành chính được quan tâm, năng lực lãnh đạo, điều hành, đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức có chuyển biến tích cực.

    – Tổ chức, bộ máy các cơ quan tư pháp được kiện toàn; chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án được nâng lên. Quan tâm giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, không để xảy ra điểm nóng. Triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí.

    – Thực hiện Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị;Dân vận chính quyền có bước chuyển biến; phát huy quyền làm chủ của nhân dân; tập hợp, phát triển đoàn viên, hội viên vào tổ chức đạt tỷ lệ 85,4 % dân số trong độ tuổi.

    – Thực hiện tốt chính sách đối với đồng bào dân tộc và tôn giáo, kinh tế – xã hội vùng có đông đồng bào Khmer phát triển, đời sống vật chất, tinh thần được nâng lên. Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo được quan tâm thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi để các tôn giáo được công nhận sinh hoạt đúng hiến chương, điều lệ và quy định pháp luật.

    6. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ được nâng lên

    Thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” đạt kết quả tích cực, đã khắc phục bước đầu tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, khắc phục những hạn chế, khuyết điểm trong công tác cán bộ và trong thực hiện các nguyên tắc sinh hoạt.

    – Triển khai Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đi vào chiều sâu, tạo được sự chuyển biến tích cực về ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; ý thức trách nhiệm đối với công việc được nâng lên.

    Tổ chức, bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị được củng cố và kiện toàn. Chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ đảng viên được nâng lên; tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh và đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu nghị quyết.

    Công tác cán bộ tiếp tục được đổi mới về nhận xét đánh giá, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, phân công cán bộ. Quan tâm thu hút, tạo nguồn cán bộ, thực hiện tốt chính sách cán bộ và công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

    – Phương thức và nội dung lãnh đạo của các cấp ủy Đảng được đổi mới, duy trì chặt chẽ nền nếp sinh hoạt, hội nghị, họp báo của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Nội dung và phương thức hoạt động bảo đảm dân chủ, giữ vững nguyên tắc lãnh đạo của tập thể đi đôi với cá nhân phụ trách, phát huy, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; thực hiện nghiêm quy định chất vấn trong Đảng.

    II. NHỮNG HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM

    – Kinh tế chưa đạt mức tăng trưởng so Nghị quyết ( 11,53%/ 14%); cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; GDP bình quân đầu người còn thấp so với bình quân chung của cả nước. Chất lượng quy hoạch chưa cao, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch còn nhiều bất cập.

    – Nông nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp còn chậm; nuôi thủy sản còn nhiều khó khăn. Khả năng cạnh tranh của nhiều loại nông sản, thủy sản chưa cao.

    – Công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ phát triển chậm, công nghiệp chế biến hàng nông – thủy hải sản quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ lạc hậu, sức cạnh tranh thấp.

    – Kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ. Đầu tư công còn dàn trải; xúc tiến đầu tư chưa đạt theo yêu cầu. Mặt hàng xuất khẩu chưa đa dạng. Phát triển du lịch chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.

    – Doanh nghiệp trong tỉnh hầu hết quy mô nhỏ và vừa, tích lũy đầu tư còn thấp, thiếu sự liên kết, hợp tác; sản xuất, kinh doanh còn khó khăn. Kinh tế hợp tác, hợp tác xã chậm phát triển, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hạn chế.

    – Cơ sở vật chất trường, lớp chưa đồng bộ; xã hội hóa giáo dục còn hạn chế. Nguồn lực khoa học – công nghệ thiếu và yếu, đề tài nghiên cứu, ứng dụng trong sản xuất còn ít, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho Nhân dân chưa nhiều. Quản lý tài nguyên chưa tốt, môi trường còn bị ô nhiễm.

    – Quản lý hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa chưa chặt chẽ; chất lượng xây dựng xã, phường – thị trấn – ấp – khóm chưa đảm bảo. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế chưa đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh. Đội ngũ bác sĩ cho tuyến cơ sở, bác sĩ chuyên khoa còn thiếu; vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát triệt để.

    – Giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho người lao động chưa chuyển biến mạnh, số lao động thiếu việc làm và chưa có việc làm còn cao. Mức sống của Nhân dân còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào Khmer.

    3. Quốc phòng – an ninh: Công tác nắm, dự báo chưa theo kịp diễn biến tình hình. Chất lượng lực lượng vũ trang cơ sở còn yếu. An ninh trật tự ở nông thôn còn nhiều phức tạp. Xây dựng thế trận phòng thủ chưa đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

    4. Phát huy dân chủ XHCN, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

    – Chất lượng hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp có mặt còn yếu; năng lực tham mưu, điều hành còn hạn chế; tinh thần, trách nhiệm một số cán bộ, công chức, viên chức chưa tốt, còn có biểu hiện đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.

    – Nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể một số lĩnh vực chậm đổi mới. Chất lượng hoạt động của chi, tổ hội cơ sở chưa đáp ứng nhu cầu; chưa thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội.

    5. Công tác xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị

    – Lãnh đạo, chỉ đạo khắc phục các khuyết điểm, hạn chế theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) từng lúc, từng nơi thiếu tập trung, quyết liệt, chuyển biến chậm. Thực hiện việc “làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ở một số tổ chức và của một số cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu chuyển biến chưa mạnh.

    – Các Ban Cán sự Đảng, Đảng đoàn chưa thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số tổ chức cơ sở Đảng chưa đáp ứng yêu cầu; ý thức trách nhiệm của một bộ phận nhỏ đảng viên còn yếu.

    – Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng cán bộ còn có mặt hạn chế, trình độ năng lực của một bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý chưa theo kịp yêu cầu. Cán bộ trẻ, nữ, dân tộc, khoa học – kỹ thuật vẫn còn hụt hẫng.

    – Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng của một số cấp ủy, Ủy ban Kiểm tra các cấp chưa thật sự chủ động; các biện pháp phòng ngừa tham nhũng được triển khai nhưng hiệu quả chưa đạt theo yêu cầu.

    – Một số cấp ủy, tổ chức Đảng chậm đổi mới phương thức hoạt động, chưa bám sát quy chế làm việc, chưa sát cơ sở. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ có mặt chưa nghiêm; công tác tự phê bình và phê bình còn có biểu hiện nể nang, né tránh.

    III. NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM 1. Nguyên nhân của những thành tựu

    Khách quan: Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, kịp thời cùng với chủ trương, nghị quyết đúng đắn của Trung ương, sự hỗ trợ giúp đỡ của các Ban, Bộ, Ngành Trung ương; sự giúp đỡ hỗ trợ các tỉnh, thành bạn.

    – Quán triệt và vận dụng sáng tạo các chủ trương, chính sách của Trung ương, đề ra chương trình, kế hoạch sát hợp với tình hình. Trong lãnh đạo và tổ chức thực hiện đã tập trung, quyết liệt, đồng bộ, xác định được những nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu để tập trung chỉ đạo thực hiện.

    – Tập trung xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng; xây dựng được sự đoàn kết, thống nhất trong toàn Đảng bộ; phát huy dân chủ trong Đảng, trong xã hội, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.

    – Sự nỗ lực phấn đấu cao của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể, của mỗi cán bộ, đảng viên; sự năng động vượt khó của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh.

    2. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

    * Khách quan: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và suy giảm kinh tế trong nước đã ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Thời tiết, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp; giá cả không ổn định ảnh hưởng bất lợi cho người sản xuất. Hạ tầng chưa đồng bộ; điểm xuất phát của tỉnh thấp, nhu cầu đầu tư lớn trong khi nguồn lực còn hạn chế. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội từng lúc, từng nơi còn tiềm ẩn nhiều nhân tố gây mất ổn định.

    – Công tác dự báo tình hình chưa sát thực tế nên việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, mục tiêu chưa sát với nguồn lực và tình hình thực tế của địa phương, làm cho việc tổ chức thực hiện gặp khó khăn.

    – Năng lực lãnh đạo cụ thể hóa Nghị quyết; tham mưu và chỉ đạo điều hành thực hiện Nghị quyết của một số cấp ủy Đảng, Chính quyền còn yếu; công tác phối kết hợp giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ.

    – Công tác cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính trong hệ thống chính trị còn chậm; chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh còn thấp; năng lực của một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

    3. Những kinh nghiệm rút ra trong nhiệm kỳ qua

    Một là, quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, vận dụng, đề ra những chính sách, giải pháp đúng đắn, có trọng tâm, trọng điểm, kiên quyết trong chỉ đạo thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, gắn với đề cao trách nhiệm, tính tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu.

    Ba là, chú trọng nâng cao chất lượng công tác dự báo, xây dựng quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.

    Bốn là, thực hiện đồng bộ giữa phát triển kinh tế với chăm lo phát triển văn hóa – xã hội, đặc biệt là chăm lo phát triển nguồn nhân lực, giảm nghèo, thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo, phát huy tính tích cực của những người có uy tín trong đồng bào dân tộc, tôn giáo, đội ngũ trí thức; tăng cường và củng cố quốc phòng – an ninh, đảm bảo sự ổn định chính trị – xã hội.

    Phần II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NHIỆM KỲ 2022 – 2022 I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH

    Trong 5 năm tới, Trà Vinh có những thuận lợi do một số công trình trọng điểm được hoàn thành, góp phần tăng tiềm lực cho kinh tế của tỉnh; tạo ra cơ hội thu hút đầu tư, mở rộng quan hệ hợp tác phát triển trong khu vực; chính trị, xã hội ổn định; những kinh nghiệm tích lũy trong lãnh đạo, điều hành; truyền thống đoàn kết của Đảng bộ, quân, dân trong tỉnh… Đây là điều kiện, là tiền đề vững chắc để Trà Vinh phát triển nhanh và bền vững.

    Tuy nhiên, Trà Vinh là tỉnh nghèo, đông dân tộc, đa tôn giáo; điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, khả năng cạnh tranh yếu, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ; là tỉnh trọng điểm về an ninh trật tự, còn tiềm ẩn nhiều nhân tố có thể gây mất ổn định chính trị… đó là những khó khăn, thách thức của địa phương.

    II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TỔNG QUÁT 1. Mục tiêu

    Tăng cường đoàn kết trong Đảng bộ và cả hệ thống chính trị; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; phát huy dân chủtrong Đảng, quyền làm chủ của Nhân dân, giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong hệ thống chính trị và toàn xã hội; đề cao ý thức trách nhiệm, tính tích cực, chủ động, sáng tạo, nỗ lực thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; tập trung xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; đẩy mạnh cải cách hành chính,cải cách tư pháp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp; tăng cường đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; tiếp tụcđổi mới tư duy và hành động; huy động mọi nguồn lực và khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh, thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng để phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững quốc phòng – an ninh, phấn đấu đưa Trà Vinh trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

    2. Nhiệm vụ

    – Huy động tốt các nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng; đẩy nhanh thực hiện cơ cấu đồng bộ, tổng thể nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, tập trung cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại – dịch vụ, du lịch, nâng cao tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế.

    – Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học – công nghệ; xây dựng văn hóa và con người; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân; thực hiện tốt chính sách đối với người có công, giải quyết việc làm, thực hiện giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội; tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

    – Củng cố vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, xây dựng thế trận lòng dân vững chắc, làm thất bại âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế-xã hội.

    – Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ, năng lực, tinh thần trách nhiệm. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính quyền và cơ quan tư pháp các cấp. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; giải quyết kịp thời, có hiệu quả các khiếu nại, tố cáo của công dân.

    – Đổi mới công tác vận động quần chúng, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, củng cố, tăng cường sự đồng thuận xã hội. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, làm tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội, tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền vững mạnh.

    – Thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, gắn với thực hiện Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về ” Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, xây dựng Đảng bộ vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức Đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên, hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao.

    III. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Chỉ tiêu kinh tế

    – Tăng trưởng GRDP (GDP địa phương) bình quân hàng năm 11-12%.

    – Đến năm 2022, GRDP bình quân đầu người đạt 3.200 USD

    – Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ trong GRDP chiếm 70%.

    – Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 32% GRDP.

    – Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2022 đạt 30%.

    – Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm 17%/năm.

    2. Chỉ tiêu xã hội

    – Đến năm 2022 tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn 40% trong tổng lao động xã hội.

    – Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%; trong đó: có bằng cấp, chứng chỉ đạt 30%. Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 22.000 lao động.

    – Tỷ lệ thất nghiệp dưới 3%.

    – 8-10 bác sĩ/1 vạn dân; 25 – 26 giường bệnh/1 vạn dân.

    – Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế so với dân số đạt 86,5 – 90%.

    – Tỷ lệ giảm nghèo bình quân 2 – 2,5%/năm; trong vùng có đông đồng bào Khmer 3 – 4%/năm; đến cuối năm 2022 còn dưới 5% hộ nghèo.

    3. Chỉ tiêu môi trường

    – Đến năm 2022, dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt 99%; dân cư nông thôn đạt 93%;

    – Chất thải nguy hại được xử lý đạt 95-98%; chất thải rắn y tế được xử lý đạt 99 – 100%.

    – Tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,6% diện tích tự nhiên (50 – 55% diện tích quy hoạch rừng).

    4. Chỉ tiêu quốc phòng – an ninh

    – Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

    – Có 100% cơ quan, đơn vị vững mạnh về an ninh, trật tự.

    – Có trên 95% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng – an ninh.

    5. Chỉ tiêu xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

    – Hàng năm có 90% trở lên tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ (có 50%trong sạch vững mạnh). Có trên 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    – Kết nạp 7.500 – 8.000 đảng viên.

    – Tập hợp 85% dân số trong độ tuổi vào các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp.

    IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

    1. Tạo bước chuyển về cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và tính bền vững của nền kinh tế

    1.1. Quy hoạch, cơ cấu lại nền kinh tế: Tiếp tục thực hiện 3 đột phá chiến lược và đổi mới mô hình tăng trưởng; xây dựng mô hình phát triển phù hợp. Có chính sách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả ứng dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật. Tập trung quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu.

    Phát triển nông – lâm nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với xây dựng nông thôn mới

    – Tập trung thực hiện các giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới và tổ chức lại sản xuất. Tăng cường chuyển giao khoa học – công nghệ. Quy hoạch vùng cây ăn trái tập trung; phát triển cây màu chủ lực. Mở rộng mô hình chăn nuôi tập trung, trang trại, tổ chức sản xuất khép kín, kiểm soát dịch bệnh, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ, nâng cao chất lượng. Triển khai các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp – nông thôn. Xây dựng các trung tâm giống cây, con, đồng thời khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực sản xuất và cung ứng giống.

    – Tập trung phát triển thủy sản trở thành mũi nhọn trong nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa con nuôi trên cả 3 vùng sinh thái; thực hiện tốt công tác cảnh báo môi trường, kiểm soát chặt con giống, phòng ngừa và xử lý, ngăn chặn kịp thời dịch bệnh trong nuôi thủy sản.Triển khai chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển năng lực khai thác hải sản xa bờ.

    – Ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến 2022 có từ 01 đến 02 huyện và trên 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.

    1.3. Phát triển công nghiệp – xây dựng

    – Công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ. Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ở các huyện, Khu kinh tế và các Khu công nghiệp, đặc biệt là Khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị hiện đại; hoàn thiện các chính sách ưu đãi đầu tư, tăng cường xúc tiến mời gọi đầu tư các dự án chế biến nông – thủy sản, vật liệu xây dựng, cơ khí, các dự án có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến và thân thiện với môi trường. Khôi phục các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề.

    – Xây dựng: Nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội; tăng cường quản lý, bảo đảm tiến độ và chất lượng công trình, chống tiêu cực, thất thoát, lãng phí.

    + Giao thông: Phối hợp, triển khai xây dựng cầu Đại Ngãi, nâng cấp, mở rộng đường tỉnh lộ 915B, Quốc lộ 53, 60, tuyến giao thông ven biển. Duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông nông thôn; xây dựng cầu, phà nối liền các tuyến giao thông trọng điểm; hình thành cảng đầu mối trung tâm khu vực và các cảng nội địa…

    + Thủy lợi: Đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu. Tập trung xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng, hệ thống thủy lợi Mai Phốp- Ngã Hậu, Mỹ Văn-Rùm Sóc-Cái Hóp; nâng cấp hệ thống đê biển (giai đoạn 2)….

    + Hạ tầng đô thị: Thực hiện Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, quan tâmđầu tư Trung tâm hành chính tỉnh và đầu tư xây dựng Khu hành chính và hạ tầng cho huyện mới thành lập; nâng cấp thị trấn Cầu Quan từ đô thị loại V lên đô thị loại IV; xã Ngũ Lạc và xã Trường Long Hòa thành đô thị loại V. Đến năm 2022 tỷ lệ đô thị hóa đạt 30%.

    + Hạ tầng văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh: Xây dựng, nâng cấp trường lớp, nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia. Đầu tư một số công trình y tế, văn hóa, thể thao trọng điểm, Bệnh viện Đa khoa 500 giường, hạ tầng thông tin – truyền thông, Văn phòng điện tử và phòng họp trực tuyến. Thực hiện chính sách phát triển nhà ở đến năm 2022 và các công trình phục vụ quốc phòng – an ninh.

    Phát triển các ngành thương mại, dịch vụ:Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và thị trường, chú trọng thị trường xuất khẩu. Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ vận tải, ngân hàng, bảo hiểm, công nghệ thông tin…Chú trọng xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, hàng hóa. Phát triển đa dạng các loại hình du lịch, tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù, có thương hiệu và tính cạnh tranh.

    1.5. Tài chính, ngân hàng: Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về quản lý ngân sách Nhà nước, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ thu, chi theo dự toán. Tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định về lãi suất huy động, lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn tín dụng, góp phần tháo gỡ khó khăn trong sản xuất – kinh doanh.

    – Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật. Chăm lo xây dựng con người phát triển toàn diện. Nâng cao chất lượng của Báo Trà Vinh, Đài Phát thanh – Truyền hình Trà Vinh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

    – Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục trung học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học. Nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

    – Ưu tiên phát triển ứng dụng một số công nghệ tiên tiến, công nghệ cao. Tập trung nghiên cứu các đề tài ứng dụng rộng rãi có hiệu quả công nghệ sinh học nhằm cung cấp giống có năng suất và chất lượng cao.

    3.Chăm sóc sức khỏe Nhân dân; công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình; chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em; xây dựng gia đình hạnh phúc: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; quản lý dịch bệnh, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Nâng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế và xã hội hóa hoạt động y tế. Thực hiện có hiệu quả chương trình, dự án về dân số – kế hoạch hóa gia đình, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.

    4. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030. Thực hiện các giải pháp nhằm chủ động phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

    5. Giải quyết các vấn đề lao động, việc làm, đảm bảo an sinh xã hội: Nâng cao chất lượng dạy nghề và tỷ lệ lao động được đào tạo nghề. Tích cực huy động các nguồn lực thực hiện chương trình giải quyết việc làm. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người có công để nâng cao đời sống. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2022 và định hướng đến năm 2022”.

    6. Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội:Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 46 của BCT (khóa XI) Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới”, xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Tập trung xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc. Giữ vững an ninh chính trị, đặc biệt là vùng biển, vùng có đông đồng bào dân tộc tôn giáo. Đấu tranh có hiệu quả các loại tội phạm, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; kéo giảm tai nạn giao thông.

    7. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại: Thúc đẩy các quan hệ hợp tác về kinh tế, đầu tư, thương mại, du lịch, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường…

    8. Thực hiện dân chủ XHCN: Thực hiện nghiêm Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn, tạo điều kiện để Nhân dân thực hiện các quyền dân chủ theo phương châm ” Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, giám sát”; thường xuyên đối thoại, lắng nghe, tiếp thu và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của Nhân dân, tạo điều kiện cho Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân giám sát, phản biện xã hội và đóng góp xây dựng Đảng, chính quyền. Phát huy dân chủ đi đôi với đề cao trách nhiệm công dân, giữ vững kỷ luật, kỷ cương.

    9. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

    – Thực hiện tốt chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc, huy động tốt các nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội, giảm nghèo trong vùng có đông đồng bào Khmer. Tạo điều kiện thuận lợi cho đồng bào người Hoa phát huy tốt năng lực sản xuất, kinh doanh. Thực hiện tốt chính sách tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo; động viên chức sắc và tín đồ tôn giáo sống tốt đời, đẹp đạo. Kiên quyết đấu tranh chống những phần tử xấu lợi dụng tôn giáo, dân tộc để hoạt động trái pháp luật.

    -Đổi mới nội dung, phương thứchoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; làm tốt công tác tuyên truyền vận động Nhân dân đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phong trào “Dân vận khéo”.

    10. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền, các cơ quan tư pháp; giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân

    – Nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao đạo đức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; làm tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu kiện, chú trọng công tác hòa giải ở cơ sở.

    – Thực hiện có hiệu quả cải cách tư pháp. Tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ các cơ quan tư pháp theo hướng trong sạch vững mạnh. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, điều tra, truy tố, kiểm sát, xét xử, thi hành án.

    11. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ

    Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay ” xem đây là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của từng tổ chức Đảng, của cấp ủy và mỗi cán bộ, đảng viên. Tập trung khắc phục những hạn chế, yếu kém. Phòng ngừa, hạn chế khuyết điểm mới phát sinh.

    – Đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng, làm cho cán bộ, đảng viên nhận thức và kiên định chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, nhất là các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    – Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trở thành sinh hoạt thường xuyên, nền nếp ở từng Chi bộ, Đảng bộ, từng cơ quan, đơn vị và mỗi cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu.

    -Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy; nâng cao năng lực lãnh đạo các tổ chức cơ sở Đảng. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, gần dân, sát dân, có phẩm chất, đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật và bản lĩnh, trí tuệ, hoàn thành nhiệm vụ. Làm tốt công tác bồi dưỡng, kết nạp đảng viên mới. Nâng cao chất lượng phân loại, đánh giá tổ chức Đảng và đảng viên.

    – Thực hiện dân chủ, công khai trong công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ. Tăng tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, cấp ủy là người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ, trẻ. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Mở rộng việc thi tuyển đối với chức danh lãnh đạo, quản lý. Thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39 của Bộ Chính trị (khóa XI). Thực hiện tốt chính sách cán bộ và công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

    -Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng. Tập trung kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc. Tăng cường các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm.

    – Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận, hướng hoạt động của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể về cơ sở. Đổi mới nội dung, phương thức công tác dân vận của các cơ quan nhà nước.

    – Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy theo hướng dân chủ, kỷ cương, thiết thực, sâu sát cơ sở. Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, cơ chế lãnh đạo tập thể đi đôi với phát huy trách nhiệm người đứng đầu; cải cách thủ tục hành chính trong Đảng, nâng cao chất lượng ban hành, quán triệt, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng bảo đảm dân chủ, hiệu quả, thiết thực.

    V. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ trọng tâm

    1.1. Tiếp tục cụ thể hóa và tổ chức thực hiện nghiêm Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI), Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị; nỗ lực chỉ đạo khắc phục những hạn chế, yếu kém sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình của cấp ủy các cấp. Tập trung xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.

    1.2. Lãnh đạo thực hiện tốt Nghị quyết 39 của Bộ Chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn phù hợp, có phẩm chất đạo đức tốt, tận tâm, tận lực phục vụ Tổ quốc, phục vụ Nhân dân. Tập trung đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí.

    1.3. Tập trung tái cơ cấu kinh tế, đặc biệt là tái cơ cấu nông nghiệp, tái cơ cấu đầu tư công, cải cách hành chính; tăng cường công tác xúc tiến mời gọi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch; nâng cao năng lực, sức cạnh tranh nền kinh tế.

    1.4. Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng khu kinh tế Định An, mời gọi đầu tư Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ hiện đại xem đây là khâu đột phá để phát triển công nghiệp; xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo nhanh và bền vững. Xây dựng thành phố Trà Vinh trở thành đô thị loại II; thị xã Duyên Hải trở thành đô thị loại III, thị trấn Cầu Quan lên đô thị loại IV.

    1.5. Tập trung chỉ đạo giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, tăng cường công tác đảm bảo quốc phòng – an ninh, đảm bảo ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; giữ vững môi trường ổn định để thu hút đầu tư và phát triển sản xuất.

    2. Tổ chức thực hiện

    2.1. Tập trung quán triệt, triển khai, phổ biến tuyên truyền Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X; nâng cao nhận thức, thống nhất hành động trong toàn Đảng bộ và Nhân dân tỉnh nhà.

    2.2. Xây dựng Chương trình hành động, Kế hoạch nhằm cụ thể hóa Nghị quyết của Đại hội Đảng các cấp và Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X, bảo đảm Nghị quyết Đại hội sớm được triển khai thực hiện, đi vào cuộc sống.

    2.3. Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, đề cao trách nhiệm người đứng đầu và tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, uốn nắn thực hiện; định kỳ có sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kịp thời./.

    BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY TRÀ VINH

    Âu Quang Các @ 15:19 28/03/2017

    Số lượt xem: 113

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Trà Vinh Khóa Xi
  • Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Trà Vinh Lần Thứ X, Nhiệm Kỳ 2022
  • Trà Vinh: Sớm Đưa Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đi Vào Cuộc Sống
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Vĩnh Phúc Lần Thứ Xvii Mở Ra Khát Vọng Và Quyết Tâm Mới
  • Khai Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Vĩnh Phúc Lần Thứ Xvii
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Trà Vinh Lần Thứ X, Nhiệm Kỳ 2022 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100