Xu Hướng 2/2023 # Nghị Quyết Hội Nghị Tw7 Về Tiền Lương – Công Ty Tnhh Mtv Sông Chu # Top 3 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Nghị Quyết Hội Nghị Tw7 Về Tiền Lương – Công Ty Tnhh Mtv Sông Chu # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Nghị Quyết Hội Nghị Tw7 Về Tiền Lương – Công Ty Tnhh Mtv Sông Chu được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

(Chinhphu.vn) – Cổng TTĐT trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp được Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng ký ban hành ngày 21/5/2018.

NGHỊ QUYẾT

HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHOÁ XII

về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp ————-

I- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

Nước ta đã trải qua 4 lần cải cách chính sách tiền lương vào các năm 1960, năm 1985, năm 1993 và năm 2003. Kết luận Hội nghị Trung ương 8 khoá IX về Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2003 – 2007 đã từng bước được bổ sung, hoàn thiện theo chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Đại hội Đảng các khoá X, XI, XII, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khoá X, đặc biệt là các Kết luận số 23-KL/TW, ngày 29/5/2012 của Hội nghị Trung ương 5 và Kết luận số 63-KL/TW, ngày 27/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khoá XI. Nhờ đó, tiền lương trong khu vực công của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã từng bước được cải thiện, nhất là ở những vùng, lĩnh vực đặc biệt khó khăn, góp phần nâng cao đời sống người lao động. Trong khu vực doanh nghiệp, chính sách tiền lương từng bước được hoàn thiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

2. Bên cạnh kết quả đạt được, chính sách tiền lương vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Chính sách tiền lương trong khu vực công còn phức tạp, thiết kế hệ thống bảng lương chưa phù hợp với vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo; còn mang nặng tính bình quân, không bảo đảm được cuộc sống, chưa phát huy được nhân tài, chưa tạo được động lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của người lao động. Quy định mức lương cơ sở nhân với hệ số không thể hiện rõ giá trị thực của tiền lương. Có quá nhiều loại phụ cấp, nhiều khoản thu nhập ngoài lương do nhiều cơ quan, nhiều cấp quyết định bằng các văn bản quy định khác nhau làm phát sinh những bất hợp lý, không thể hiện rõ thứ bậc hành chính trong hoạt động công vụ. Chưa phát huy được quyền, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc đánh giá và trả lương, thưởng, gắn với năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

3. Những hạn chế, bất cập nêu trên có nguyên nhân khách quan từ nội lực nền kinh tế còn yếu, chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp; tích luỹ còn ít, nguồn lực nhà nước còn hạn chế… nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Việc thể chế hoá các chủ trương của Đảng về chính sách tiền lương còn chậm, chưa có nghiên cứu căn bản và toàn diện về chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị còn cồng kềnh; chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa cao. Số đơn vị sự nghiệp công lập tăng nhanh, số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước còn quá lớn. Việc xác định vị trí việc làm còn chậm, chưa thực sự là cơ sở để xác định biên chế, tuyển dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và trả lương. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, hệ thống thông tin thị trường lao động, tiền lương, năng lực thương lượng về tiền lương của người lao động trong ký kết hợp đồng lao động và vai trò của tổ chức công đoàn trong các thoả ước lao động tập thể còn hạn chế. Công tác hướng dẫn, tuyên truyền về chính sách tiền lương chưa tốt, dẫn đến việc xây dựng và thực hiện một số chính sách còn chưa tạo được đồng thuận cao.

II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH

1. Quan điểm chỉ đạo

1.1. Chính sách tiền lương là một chính sách đặc biệt quan trọng của hệ thống chính sách kinh tế – xã hội. Tiền lương phải thực sự là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống người lao động và gia đình người hưởng lương; trả lương đúng là đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị – xã hội; thúc đẩy, nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững.

1.2. Cải cách chính sách tiền lương phải bảo đảm tính tổng thể, hệ thống, đồng bộ, kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục có hiệu quả những hạn chế, bất cập của chính sách tiền lương hiện hành; tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động và quy luật khách quan của kinh tế thị trường, lấy tăng năng suất lao động là cơ sở để tăng lương; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; có lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và nguồn lực của đất nước.

1.3. Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

1.4. Trong khu vực doanh nghiệp, tiền lương là giá cả sức lao động, hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước quy định tiền lương tối thiểu là mức sàn thấp nhất để bảo vệ người lao động yếu thế, đồng thời là một trong những căn cứ để thoả thuận tiền lương và điều tiết thị trường lao động. Phân phối tiền lương dựa trên kết quả lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.

1.5. Cải cách chính sách tiền lương là yêu cầu khách quan, là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; thúc đẩy cải cách hành chính; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tinh giản biên chế; đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng hệ thống chính sách tiền lương quốc gia một cách khoa học, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tiễn đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập quốc tế, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; tạo động lực giải phóng sức sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực; góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm đời sống của người hưởng lương và gia đình người hưởng lương, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

2.2. Mục tiêu cụ thể

(1) Từ năm 2018 đến năm 2020

a) Đối với khu vực công

– Tiếp tục điều chỉnh tăng mức lương cơ sở theo Nghị quyết của Quốc hội, bảo đảm không thấp hơn chỉ số giá tiêu dùng và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế; không bổ sung các loại phụ cấp mới theo nghề.

– Hoàn thành việc xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới theo nội dung cải cách chính sách tiền lương, gắn với lộ trình cải cách hành chính, tinh giản biên chế; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết của Trung ương.

b) Đối với khu vực doanh nghiệp

– Thực hiện điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng phù hợp tình hình phát triển kinh tế – xã hội, khả năng chi trả của doanh nghiệp để đến năm 2020 mức lương tối thiểu bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

– Thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo các nội dung của Đề án cải cách chính sách tiền lương được phê duyệt.

(2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

a) Đối với khu vực công

– Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị.

– Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.

– Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.

– Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.

– Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.

b) Đối với khu vực doanh nghiệp

– Từ năm 2021, Nhà nước định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Các doanh nghiệp được thực hiện chính sách tiền lương trên cơ sở thương lượng, thoả thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và đại diện tập thể người lao động; Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp.

– Thực hiện quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo phương thức khoán chi phí tiền lương gắn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025 và tiến tới giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào năm 2030.

3. Nội dung cải cách

3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công)

a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).

b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm:

– Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: (1) Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; (2) Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương.

– Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện.

– Xây dựng 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm: 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an và 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay).

c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới

– Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.

– Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này.

– Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp.

– Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.

– Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới.

d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương

– Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu).

– Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường,…). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.

– Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị – xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề).

– Quy định mới chế độ phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính đối với cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.

– Thực hiện nhất quán khoán quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố trên tỉ lệ chi thường xuyên của Uỷ ban nhân dân cấp xã; đồng thời, quy định số lượng tối đa những người hoạt động không chuyên trách theo từng loại hình cấp xã, thôn, tổ dân phố. Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao.

đ) Về cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập

– Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng quỹ tiền lương và kinh phí chi thường xuyên được giao hằng năm để thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và quyết định mức chi trả thu nhập tương xứng với nhiệm vụ được giao.

– Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng quy chế để thưởng định kỳ cho các đối tượng thuộc quyền quản lý, gắn với kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người.

– Mở rộng áp dụng cơ chế thí điểm đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tự cân đối ngân sách và bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương, các chính sách an sinh xã hội được chi thu nhập bình quân tăng thêm không quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

– Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp.

– Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì áp dụng chế độ tiền lương như công chức. Tiền lương thực trả gắn với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp viên chức do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định trên cơ sở nguồn thu (từ ngân sách nhà nước cấp và từ nguồn thu của đơn vị), năng suất lao động, chất lượng công việc và hiệu quả công tác theo quy chế trả lương của đơn vị, không thấp hơn chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

3.2. Đối với người lao động trong doanh nghiệp

a) Về mức lương tối thiểu vùng

– Tiếp tục hoàn thiện chính sách về tiền lương tối thiểu vùng theo tháng; bổ sung quy định mức lương tối thiểu vùng theo giờ nhằm nâng cao độ bao phủ của tiền lương tối thiểu và đáp ứng tính linh hoạt của thị trường lao động.

– Điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình người hưởng lương, đặt trong mối quan hệ với các yếu tố của thị trường lao động và phát triển kinh tế – xã hội (cung – cầu lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, năng suất lao động, việc làm, thất nghiệp, khả năng chi trả của doanh nghiệp…).

– Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Hội đồng Tiền lương quốc gia; bổ sung các chuyên gia độc lập tham gia Hội đồng.

b) Về cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập

– Các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước) được tự quyết định chính sách tiền lương (trong đó có thang, bảng lương, định mức lao động) và trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước công bố và trên cơ sở thoả ước lao động tập thể phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, khả năng của doanh nghiệp và công khai tại nơi làm việc.

– Nhà nước công bố mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ, tiền lương bình quân trên thị trường đối với các ngành nghề và hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường lao động, không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp. Doanh nghiệp và người lao động thương lượng, thoả thuận tiền lương, ký hợp đồng lao động và trả lương gắn với năng suất và kết quả lao động. Doanh nghiệp và tổ chức đại diện người lao động thương lượng, thoả thuận về tiền lương, tiền thưởng, các chế độ khuyến khích khác trong thoả ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp. Tăng cường vai trò, năng lực của tổ chức công đoàn và công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước.

c) Đối với doanh nghiệp nhà nước

– Nhà nước quy định nguyên tắc chung để xác định tiền lương và tiền thưởng đối với doanh nghiệp nhà nước gắn với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, hướng đến bảo đảm mặt bằng tiền lương trên thị trường. Thực hiện giao khoán chi phí tiền lương, bao gồm cả tiền thưởng trong quỹ lương gắn với nhiệm vụ, điều kiện sản xuất kinh doanh, ngành nghề, tính chất hoạt động của doanh nghiệp; từng bước tiến tới thực hiện giao khoán, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh gắn với kết quả, hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước của doanh nghiệp.

– Phân định rõ tiền lương của người đại diện vốn nhà nước với tiền lương của ban điều hành; thực hiện nguyên tắc ai thuê, bổ nhiệm thì người đó đánh giá và trả lương. Nhà nước quy định mức lương cơ bản, tiền lương tăng thêm và tiền thưởng theo năm gắn với quy mô, mức độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn nhà nước đối với người đại diện vốn nhà nước. Mức lương cơ bản được điều chỉnh phù hợp theo mức lương của thị trường trong nước và khu vực. Từng bước tiến tới thuê hội đồng thành viên độc lập và trả lương cho hội đồng thành viên, kiểm soát viên từ lợi nhuận sau thuế. Tổng giám đốc và các thành viên ban điều hành làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và hưởng lương trong quỹ lương chung của doanh nghiệp, trong đó có khống chế mức lương tối đa theo kết quả sản xuất kinh doanh và mức tiền lương bình quân chung của người lao động. Thực hiện công khai tiền lương, thu nhập hằng năm của người đại diện vốn nhà nước và tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

– Đối với doanh nghiệp làm nhiệm vụ bình ổn thị trường theo nhiệm vụ được Nhà nước giao thì tính toán, xác định để loại trừ những chi phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường, làm cơ sở xác định tiền lương, tiền thưởng của người lao động và người quản lý doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp dịch vụ công ích, Nhà nước tính đúng, tính đủ chi phí tiền lương phù hợp với mặt bằng thị trường vào chi phí, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích. Nhà nước thực hiện chính sách điều tiết thu nhập bảo đảm hài hoà lợi ích giữa doanh nghiệp, người quản lý, người lao động và Nhà nước.

III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung của cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong các doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, phương pháp, cách làm, tạo sự đồng thuận cao ở các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, người hưởng lương và toàn xã hội trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách tiền lương.

2. Khẩn trương xây dựng và hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, coi đây là giải pháp căn bản mang tính tiền đề để thực hiện cải cách tiền lương

– Trên cơ sở tổng kết việc thực hiện pháp luật cán bộ, công chức, viên chức; chọn lọc tiếp thu kinh nghiệm tốt của quốc tế, rà soát bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về vị trí việc làm và các tiêu chí đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức gắn với từng vị trí việc làm trong khu vực công để làm căn cứ tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và trả lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3. Xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới

– Thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo xây dựng và quản lý chính sách tiền lương của toàn hệ thống chính trị. Bộ Chính trị quyết định chủ trương, nguyên tắc và giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ cụ thể hoá việc thống nhất quản lý, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền, uỷ quyền cho cơ quan chức năng ban hành văn bản chế độ tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang từ Trung ương đến cấp xã.

– Sau khi báo cáo Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị quyết định việc phân loại chức vụ tương đương trong hệ thống chính trị làm căn cứ xây dựng bảng lương mới.

– Các cơ quan chức năng của Đảng và Nhà nước xây dựng văn bản quy định chế độ tiền lương mới báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định trước khi ban hành, để từ năm 2021 thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng.

4. Quyết liệt thực hiện các giải pháp tài chính, ngân sách, coi đây là nhiệm vụ đột phá để tạo nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương

– Thực hiện quyết liệt và có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương về cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; về phát triển kinh tế tư nhân; về đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Nghị quyết của Bộ Chính trị về cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công nhằm phát triển nguồn thu bền vững, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương.

– Triển khai các nhiệm vụ cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước theo hướng bảo đảm tổng nguồn thu và cơ cấu thu bền vững. Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách thu theo hướng mở rộng cơ sở thuế, bao quát nguồn thu mới. Tăng cường quản lý thu, tạo chuyển biến căn bản trong việc chống thất thu, xử lý và ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn thuế. Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản. Quyết liệt thu hồi tài sản trong các vụ án tham nhũng, kinh tế.

– Hằng năm, dành khoảng 50% tăng thu dự toán và 70% tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương, khoảng 40% tăng thu ngân sách Trung ương cho cải cách chính sách tiền lương.

– Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước; tiếp tục thực hiện tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm hằng năm cho đến khi thực hiện khoán quỹ tiền lương trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

– Nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền lương còn dư sau khi bảo đảm điều chỉnh mức lương cơ sở hằng năm và bảo đảm các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành (đối với ngân sách địa phương), các dự án đầu tư theo quy định (đối với các địa phương có tỉ lệ điều tiết) theo nghị quyết của Quốc hội phải tiếp tục sử dụng để thực hiện cải cách chính sách tiền lương sau năm 2020, không sử dụng vào mục đích khác khi không được cấp có thẩm quyền cho phép.

– Bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo… Thực hiện khoán quỹ lương gắn với mục tiêu tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị. Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương (xe ô tô, điện thoại…). Chỉ ban hành các chính sách, chế độ mới khi đã bố trí, cân đối được nguồn lực thực hiện.

– Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi từ phí sang thực hiện giá dịch vụ sự nghiệp công, từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí đối với các loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu, đồng thời gắn với chính sách hỗ trợ phù hợp cho người nghèo, đối tượng chính sách. Đối với giá dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giao quyền tự chủ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ tự quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ.

Đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ tài chính phải tự bảo đảm nguồn để thực hiện cải cách chính sách tiền lương. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên, tiếp tục sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ (riêng ngành Y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ các chi phí đã kết cấu vào giá dịch vụ), tiết kiệm 10% chi thường xuyên nguồn ngân sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước được giao để bảo đảm nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

Đơn vị sự nghiệp công lập không có nguồn thu do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên nguồn ngân sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước được giao để thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới, tinh giản, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, các đơn vị sự nghiệp công lập. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị và người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập với việc thể chế hoá và thực hiện các Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII, đặc biệt là việc sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, tạo nguồn bền vững cho cải cách chính sách tiền lương.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

– Hoàn thiện cơ chế thoả thuận về tiền lương trong doanh nghiệp thông qua việc thiết lập cơ chế đối thoại, thương lượng và thoả thuận giữa các chủ thể trong quan hệ lao động theo hướng công khai, minh bạch, dân chủ, bảo đảm hài hoà lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động, tạo sự đồng thuận cao. Phát triển tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở, quản lý tốt việc thành lập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động. Cơ quan thống kê của Nhà nước công bố mức sống tối thiểu hằng năm để làm căn cứ xác định mức lương tối thiểu và khuyến nghị các định hướng chính sách tiền lương; tăng cường điều tra, công bố định kỳ thông tin, số liệu về tiền lương và thu nhập của cả khu vực công và khu vực thị trường. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác nghiên cứu cơ bản và thiết kế chính sách về lao động và tiền lương.

– Làm tốt công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, tài chính các cấp trong quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, tránh chồng chéo, lãng phí. Quy định rõ quyền hạn gắn với trách nhiệm người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội.

– Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp cố tình né tránh, thực hiện không nghiêm túc hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao trong thực hiện cải cách chính sách tiền lương gắn với cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và vi phạm quy định của pháp luật về tiền lương. Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số và cơ chế báo cáo định kỳ, công khai, minh bạch thông tin, số liệu về tổ chức bộ máy nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các khoản chi tiền lương trong khu vực công.

7. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội

– Trên cơ sở quan điểm, chủ trương của Đảng, các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội từ Trung ương đến địa phương lãnh đạo triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm thực hiện cải cách chính sách tiền lương đạt kết quả, mang lại hiệu ứng tích cực cho nền kinh tế.

– Phát huy vai trò của các tầng lớp nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội trong giám sát, phản biện việc thực hiện cải cách chính sách tiền lương đồng bộ với sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

– Nâng cao vai trò và năng lực của tổ chức công đoàn là tổ chức đại diện của người lao động trong quan hệ lao động phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết với lộ trình và phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo xây dựng chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, ưu tiên các dự án luật trực tiếp phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết; tăng cường giám sát của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội đối với việc cải cách chính sách tiền lương.

3. Ban cán sự đảng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương xây dựng các văn bản quy định chế độ tiền lương mới, lộ trình thực hiện phù hợp với tình hình kinh tế, khả năng ngân sách nhà nước để trình Bộ Chính trị, trên cơ sở đó trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền phù hợp với quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cải cách chính sách tiền lương.

5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội các cấp xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát thực hiện Nghị quyết.

Quy Định Về Tiền Lương Của Giám Đốc Công Ty Tnhh Mtv, Dntn

Quy định về tiền lương của giám đốc công ty TNHH MTV, DNTN. Giúp các kế toán có thể hạch toán 1 cách nhanh chóng và chính xác. Hạn chế sai sót cho các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Theo điểm 2.6 khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC): Quy định các khoản chi phí không được trừ:“d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.” Theo Công văn 727/TCT-CS ngày 3/03/2015 của Tổng cục thuế:“Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên ( có hay không tham gia trực tiếp điêu hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoán chi phí quy định tai tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.” Theo Công văn 75278/CT-HTr ngày 26/11/2015 Cục thuế TP. Hà Nội + Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh được xác định là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

: Tiền lương tiền công của chủ công ty TNHH 1TV, DNTN ( do cá nhân làm chủ, không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh ) thì KHÔNG được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

– Theo điểm 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 1. Thu nhập từ kinh doanh …

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ… “ Theo Công văn 1404/TCT-TNCN ngày 14/04/2017 của Tổng cục thuế:

Trả lời công văn số 831/CT-KTNB ngày 22/2/2017 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ về việc xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: Căn cứ Điều 90 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định về tiền lương như sau:“Điều 90. Tiền lươngngười sử dụng lao động 1. Tiền lương là khoản tiền màtrả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì:“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao độngnhận được từ người sử dụng lao động” Theo các quy định nêu trên thì khoản tiền của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

Theo công văn 13697/CT-TTHT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của cục thuế TP Hà Nội:

“Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2019 doanh nghiệp chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ. Sau khi chuyển đổi, chủ sở hữu của doanh nghiệp đồng thời cũng đảm nhiệm chức vụ giám đốc của doanh nghiệp, tham gia trực tiếp vào việc điều hành sản xuất kinh doanh thì: – Khoản tiền lương mà Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ nhận được do chính bản thân Giám đốc chi trả không phải là thu nhập của người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; do đó, không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. – Tiền lương, tiềm công, và các khoản chi theo lương () của chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ (không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh) không được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.”

(Căn cứ theo Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Điều 3 Nghị Định số 65/2013/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC)

– Lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

(Căn cứ theo Điều 6 Luật số 71/2014/QH13. Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP).

Khoản tiền vé máy bay và tiền lưu trú tại Việt Nam cho Giám đốc Công ty TNHH MTV do cá nhân đó làm chủ sẽ KHÔNG được khấu trừ thuế GTGT và đưa vào chi phí hợp khi tính thuế TNDN, KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Theo Công văn 5421/CT-TTHT ngày 16/2/2017 của Cục thuế TP Hà Nội, cụ thể như sau:

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Giám đốc điều hành đồng thời là chủ Công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) được Công ty thanh toán khoản tiền vé máy bay và tiền lưu trú khách sạn tại Việt Nam nếu được quy định tại Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty là khoản có tính chất tiền lương, tiền công – Về thuế TNCN: khoản lợi ích mà chủ Công ty nhận được nêu trên không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của chủ Công ty.

– Về thuế TNDN, thuế GTGT: Công ty không được khấu trừ thuế GTGT, không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty khoản chi cho chủ Công ty nêu trên.

Theo Công văn 65143/CT-TTHT ngày 02/10/2017 của Cục thuế TP. Hà Nội trả lời Hiệp hội doanh nghiệp Nhật bản tại Việt Nam:

Câu hỏi 2: – Giám đốc kiêm chủ sở hữu Công ty TNHH MTV của Nhật không được trả lương nhưng Công ty vẫn trích nộp BHYT cho Giám đốc hàng tháng. Vậy khoản BHYT đóng cho Giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Trả lời: – Căn cứ Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:“18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.”– Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm Xã hội về Bảo hiểm Xã hội bắt buộc quy định về đối tượng áp dụng:“đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã – Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: …2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: …2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: …d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); …” Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV hàng tháng không trả lương cho Giám đốc nhưng có trích nộp BHYT cho Giám đốc thì khoản BHYT đóng cho Giám đốc không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

– Khi có quyết định chia lợi nhuận: Nợ 421 Có 3388 – Khi trả tiền lợi nhuận: Nợ 3388 Có 111, 112

Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh Mtv

Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công Ty Tnhh Mtv, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh Mtv, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Cty Tnhh 2 Tv, Quyết Định Bổ Nhiệm Giam Doc Cty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Cty Tnhh 1 Tv, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Công Trình, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh Của Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv, Quyết Định Bổ Nhiệm Trợ Lý Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Mới, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Ai Ký, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Tác Giả, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Mẫu, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giam Doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc 2018, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc Evn, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Xí Nghiệp, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Xây Dựng, Mẫu Giấy Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sản Xuất, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc 2019, Quyết Định Miễn Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Tài Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Marketing, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Trung Tâm, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Biên Bản Họp Bầu Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Điều Hành, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổng Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Điều Hành Mỏ, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Kinh Doanh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Ngoại Vụ Thành Phố, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Phó Tổng Giám Đốc, Miễn Nhiệm Cong Ty Tnhh, Quyết Định HĐqt Thông Qua Việc Miễn Nhiệm Phó Tổng Giám Đốc, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Quyết Định Số 80 Về Giám Sát Cộng Đồng, Quyết Định Ban Giám Sát Cộng Đồng, Bọ Công An Mãu Quyết Định Miễn Nhiệm Công An Viên, Mau Pk6 Quyet Dinh Phan Cong Nguoi Giam Sat Giao Duc, Mẫu Công Văn Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Đi Công Tác, Bộ Công An Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Xã, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên, Quyết Định Miễn Nhiệm Cong An Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Công An Xã, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Công An Viên,

Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công Ty Tnhh Mtv, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh Mtv, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Cty Tnhh 2 Tv, Quyết Định Bổ Nhiệm Giam Doc Cty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Cty Tnhh 1 Tv, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Công Trình, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh Của Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv, Quyết Định Bổ Nhiệm Trợ Lý Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Mới, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Ai Ký, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Tác Giả, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Mẫu, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giam Doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc 2018, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc Evn, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Xí Nghiệp, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Xây Dựng, Mẫu Giấy Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sản Xuất, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc 2019, Quyết Định Miễn Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Tài Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Marketing,

Công Ty Luật Tnhh Mtv Công Hùng: Công Ty Luật Của Nhân Dân

Sáng nay (11-1), trong không khí chào đón Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020, Công ty Luật TNHH MTV Công Hùng và Cộng sự (gọi tắt là Công ty) đã long trọng tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác năm 2019 và Triển khai nhiệm vụ năm 2020.

Ông Phạm Công Hùng – nguyên thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao, Giám đốc Công ty Luật Công Hùng và Cộng sự phát biểu tại Hội nghị.

Tham dự có các đại biểu nguyên là Chánh án, thẩm phán tòa án các cấp gồm: ông Lê Thúc Anh – nguyên Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam, nguyên phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao; bà Dương Thị Thanh Mai – nguyên Phó Chánh án Tòa án Tối cao; ông Đặng Quang Phương – nguyên Phó Chánh án Tòa án Tối cao.

Ông Huỳnh Sáng – Chánh tòa Hình sự Tòa án Nhân dân Cấp cao tại chúng tôi ông Đặng Văn Thành – Chánh tòa Dân sự Tòa án Nhân dân Cấp cao tại chúng tôi ông Trần Văn Thanh – Chánh Văn phòng Tòa án Nhân dân Cấp cao tại chúng tôi và đại diện Sở Tư pháp chúng tôi các văn phòng luật sư trên cả nước, cùng đông đảo các luật sư và toàn thể cán bộ, công nhân viên Công ty Luật TNHH MTV Công Hùng và Cộng sự.

Đại biểu tham dự hội nghị

Phục vụ khách hàng bằng tâm huyết và sự chuyên nghiệp

Trong phương châm hoạt động của mình, Công ty đặc biệt coi trọng việc chăm sóc khách hàng, với tôn chỉ luôn luôn coi khách hàng là ân nhân tạo thu nhập cho Công ty. Đặc biệt luôn luôn coi khách hàng là đối tượng để các luật sư, cán bộ nhân viên phục vụ một cách chu đáo, toàn tâm toàn ý nhất.

Riêng những khách hàng thuộc diện gia đình khó khăn, gia đình có công với đất nước đều được Công ty miễn phí phí dịch vụ pháp lý, cũng như được các luật sư, thư ký và nhân viên phục vụ hết mình, không tạo sự khác biệt với những khách hàng nộp phí dịch vụ.

Trong năm 2019, Công ty đã tham gia tố tụng để bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một số vụ án tiêu biểu như: Bảo vệ quyền lợi cho bà Lê Hoàng Diệp Thảo trong vụ án ly hôn với ông Đặng Lê Nguyên Vũ (Cafe Trung Nguyên); Bào chữa cho bị cáo Nguyễn Bắc Son trong vụ án hình sự tại AVG – Mobifone; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty CP Tập đoàn Tài chính Á Châu (AFG) trong vụ án kinh doanh thương mại với Công ty CP Thương mại B&B…

Luật sư Phạm Công Hùng bào chữa cho bị cáo Nguyễn Bắc Son tại phiên tòa xét xử vụ AVG – Mobifone. Ảnh: TTXVN

Năm 2019, doanh thu trước thuế của Công ty đạt hơn 21,7 tỷ đồng, tăng 150% so với năm 2018. Tổng số tiền dự kiến nộp thuế trong năm vừa qua là khoảng 3,2 tỷ đồng.

Về chế độ phúc lợi như lương, thưởng cho người lao động được Công ty thực hiện đúng theo thỏa thuận tại Hơp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tổ chức bộ máy hoạt động, Quy chế lương thưởng, chế độ cho người lao động. Chế độ Bảo hiểm của người lao động (như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế) được thực hiện đủ và đúng thời hạn, nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Trong các dịp Lễ, Tết, ngày kỷ niệm thành lập Công ty (10/9/2019), Công ty đều có chế độ thưởng cho người lao động, trung bình mỗi người lao động được nhận ½ tháng lương trong 1 kỳ thưởng.

Riêng Tết Âm lịch hàng năm, Giám đốc Công ty có chính sách thưởng căn cứ vào năng lực và hiệu quả công tác của mỗi người lao động, để đánh giá đúng mức độ cống hiến của người lao động.

Thực hiện tốt vai trò doanh nghiệp với trách nhiệm xã hội

Hoạt động chuyên nghiêp trong lĩnh vực chuyên môn, luôn phục vụ tốt cho mọi đối tượng khách hàng, nhưng Công ty luôn giữ phương châm chia sẻ một phần lợi nhuận để thực hiện công tác xã hội. Cụ thể, trong năm 2019, Công ty đã xây dựng 05 nhà tình nghĩa cho gia đình Mẹ Việt Nam Anh hùng, gia đình thương binh – liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng tại các tỉnh Quảng Trị, Bến Tre và Cà Mau với số tiền 800 triệu đồng.

Tiết mục văn nghệ chào mừng Hội nghị Tổng kết công tác năm 2019 và Triển khai công tác năm 2020.

Theo sự giới thiệu của UBMTTQ tỉnh Bến Tre, Công ty đã trợ cấp, phụng dưỡng cho hai Mẹ Việt Nam Anh hùng tại huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre với mức trợ cấp mỗi mẹ 1.000.000đồng/tháng. Hiện nay, hai Mẹ Việt Nam Anh hùng tại Bến Tre, tuổi đã cao, sức đã yếu, nên lãnh đạo Công ty, Chi bộ, Công đoàn và Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh dự kiến sẽ thăm, tặng quà và động viên các mẹ trước Tết Nguyên đán Canh Tý.

Huyện ủy Trần Văn Thời và lãnh đạo TAND tỉnh Cà Mau cũng đã giới thiệu cho Công ty trợ cấp, phụng dưỡng cho hai Mẹ Việt Nam Anh hùng thuộc huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau mỗi mẹ 1.000.000đồng/tháng. Trong đó, có một mẹ đã qua đời vào giữa năm 2019, Công ty ủy nhiệm cho Giám đốc Chi nhánh tại Cà Mau đến viếng, chia buồn cùng gia đình và Công ty vẫn trợ cấp cho gia đình của Mẹ đến hết năm 2019. Đồng thời ủy nhiệm cho Giám đốc Chi nhánh tại Cà Mau thăm, tặng quà và động viên Mẹ Việt Nam Anh hùng còn lại trước Tết Nguyên đán Canh Tý.

Ngoài ra, Công ty còn chăm lo cho Quỹ người nghèo, Quỹ khuyến học, những hoàn cảnh khó khăn tại địa bàn Phường 1, Q. Bình Thạnh (TP.HCM) và những nơi khác với tổng số tiền gần 300 triệu đồng.

Ông Lê Thúc Anh – nguyên Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam, nguyên phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao chia sẻ tại Hội nghị.

Phát biểu chia sẻ định hướng hoạt động của Công ty tại Hội nghị, Ông Phạm Công Hùng – nguyên thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao, Giám đốc Công ty Luật Công Hùng và Cộng sự cho biết, bước sang năm 2020, bên cạnh những thuận lợi kế thừa của năm 2019, Công ty còn phải vượt qua rất nhiều thách thức để làm tốt bốn nội dung trọng tâm trong công tác chuyên môn.

Một là, Công ty phải tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng, nhằm duy trì và phát triển uy tín, thương hiệu trên thương trường.

Hai là, Công ty phải nâng cao khả năng cạnh tranh lành mạnh trên tinh thần tận tâm chăm sóc cho khách hàng, coi khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động phục vụ của mình.

Ba là, phấn đấu giữ gìn phẩm chất đạo đức của những luật sư chân chính. Theo đó, các luật sư, nhân viên Công ty hết lòng phụng sự khách hàng, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng, bảo vệ pháp luật, bảo vệ lẽ phải, không làm những điều trái pháp luật, trái với đạo đức xã hội.

Bốn là, củng cố đội ngũ luật sư, thư ký và nhân viên Công ty theo hướng tuyển dụng thêm một số luật sư có năng lực, đạo đức và tâm huyết với nghề nghiệp, để kế thừa những luật sư đương nhiệm đã cao tuổi. Đồng thời, đào tạo, bồi dưỡng những luật sư trẻ, để từng bước trưởng thành, có đủ điều kiện hành nghề độc lập với thương hiệu và uy tín của mình. Tạo điều kiện cho các thư ký học nghề, thực tập nghề luật sư tại Công ty, tạo nguồn luật sư trong tương lai cho xã hội nói chung và cho Công ty nói riêng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghị Quyết Hội Nghị Tw7 Về Tiền Lương – Công Ty Tnhh Mtv Sông Chu trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!