Xu Hướng 12/2022 # Ngoại Tình Có Được Xem Là Phạm Tội Không? / 2023 # Top 13 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Ngoại Tình Có Được Xem Là Phạm Tội Không? / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Ngoại Tình Có Được Xem Là Phạm Tội Không? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Ngoại tình có nghĩa là có quan hệ yêu đương bất chính khi đã có vợ hoặc chồng”

Và theo cách hiểu thông thường của mọi người thì ngoại tình là hành vi của người đã có vợ, có chồng hẹn hò, yêu đương với người khác không phải vợ/ chồng của mình.

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 iện nay, pháp luật chỉ công nhận quan hệ vợ chồng khi Luật Hôn nhân và gia đìn 2014 thì h“ Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”

Như vậy, vấn đề ngoại tình chỉ đặt ra khi 1 hoặc cả 2 bên đã có quan hệ hôn nhân hợp pháp với người khác. Vậy việc ngoại tình này có phạm tội hay không?

“Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình Pháp luật quy định đây là hành vi bị cấm, không được phép thực hiện. 2. Cấm các hành vi sau đây: … c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;”

…”

Theo như định nghĩa trên và quy định cấm hành vi đã có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống chung với người khác thì pháp luật hôn nhân và gia đình không điều chỉnh hết hành vi ngoại tình. Chỉ điều chỉnh đối với với hành vi ngoại tình vi phạm Điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 mà thôi.

Đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có thể sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, mình sẽ trình bày trong bài viết tiếp theo.

#1 Vợ Ngoại Tình Chồng Có Được Ly Hôn Hay Không? / 2023

Nếu vợ ngoại tình dẫn đến mâu thuẫn, tình cảm không còn nữa, hôn nhân không thể duy trì hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục ly hôn.

Chào Luật sư: Vợ chồng tôi kết hôn được 12 năm và hiện tại đang có mâu thuẫn do vợ tôi ngoại tình. Tôi cũng có chứng cứ về việc họ thường xuyên qua lại, hẹn hò và ở với nhau mỗi khi tôi đi công tác. Tôi đề xuất yêu cầu ly hôn nhưng vợ tôi không đồng ý. Tôi muốn hỏi về điều kiện ly hôn đơn phương theo quy định hiện hành như thế nào và tôi có được đơn phương ly hôn khi vợ ngoại tình không? Mong được Luật sư giải đáp ạ!

Cơ sở pháp lý

Điều kiện ly hôn đơn phương

Theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về căn cứ ly hôn đơn phương thì:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo như quy định tại điều này, một bên vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi có một trong các căn cứ sau đây:

Vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình

Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên nào đó gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại… với các thành viên khác trong gia đình. Cụ thể, vợ hoặc chồng có các hành vi bạo lực với đối phương như là các hành vi sử dụng vũ lực, đánh đập, uy hiếp đến tính mạng, sức khỏe danh dự, nhân phẩm của chồng hoặc vợ bao gồm các dạng bạo lực như:

Bạo lực thể xác: Những hành vi như đá, đấm, tát… tác động trực tiếp đến sức khỏe nạn nhân. Kiểu hành vi này hay xảy ra khi hai bên chênh lệch về sức mạnh thể chất như giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái hoặc con cái và cha mẹ già.

Bạo lực tình dục: Ép quan hệ tình dục khi bạn đời không muốn. Hành vi loạn luân giữa cha và con gái, hoặc mẹ và con trai, giữa anh chị em… cũng được xếp vào loại này.

Bạo lực tinh thần: Chửi bới, mắng nhiếc, im lặng không nói chuyện trong thời gian dài…

Bạo lực xã hội: Ngăn không cho tiếp xúc với gia đình, bạn bè, bao vây kinh tế nhằm hạn chế các hoạt động mang tính cộng đồng.

Vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

Ở đây rơi vào trường hợp vi phạm vào các điều từ Điều 17 đến Điều 23 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Bao gồm các vi phạm về:

Quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng;

Các quyền về nhân thân của vợ chồng;

Vi phạm về tình nghĩa vợ chồng;

Quyền lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng;

Việc tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ chồng;

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;

Các quyền và nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Tiêu biểu trong xã hội hiện nay đó là tình trạng không chung thủy, một bên vợ chồng ngoại tình, không quan tâm, chăm sóc, không tôn trọng nhau, bị ép buộc về nơi ở, việc làm và nhiều trường hợp khác.

Việc vợ hoặc chồng vi phạm vào các quyền và nghĩa vụ như trên mà khiến cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không thể đạt được thì một trong hai bên vợ chồng có thể yêu cầu tòa án xem xét để có thể tiến hành ly hôn đơn phương.

Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích

Chiếu theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về việc tuyên bố mất tích tại khoản 2 Điều 68 thì:

Nếu vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Vợ ngoại tình có ly hôn được không?

Để trả lời cho câu hỏi của bạn về việc vợ ngoại tình có ly hôn được không thì câu trả lời ở đây là hoàn toàn có. Bởi, xét vào trường hợp của bạn, theo như đã trình bày ở trên, khi vợ bạn có hành vi ngoại tình với người khác khi vẫn đang trong quan hệ hôn nhân với bạn. Có thể thấy, hành vi ngoại tình của vợ bạn đã vi phạm các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

Theo đó, việc vợ bạn ngoại tình đã vi phạm nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử phạt hình sự theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, trước khi đưa ra quyết định ly hôn bạn cần tìm hiểu thật kỹ về vấn đề này, bởi ly hôn là một quyết định vô cùng quan trọng, không những ảnh hưởng đến bản thân hai vợ chồng mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến con cái và những người xung quanh.

Có thể thấy, việc ngoại tình rất khó chấp nhận dù là nam hay nữ, tuy nhiên bạn hãy bình tĩnh suy xét lại mọi chuyện trong cuộc sống vợ chồng để thấy được nguyên nhân khiến vợ bạn như vậy là do đâu và từ đó có thể đưa ra hướng giải quyết phù hợp. Việc ngoại tình đó, có thể là do bản tính, có thể do vợ bạn cảm thấy thiếu sự quan tâm chia sẻ từ chồng hoặc có điều gì đó khúc mắc trong công việc, đời sống chung của vợ chồng làm cho vợ bạn có nhu cầu muốn tìm ai khác để chia sẻ.

Còn việc bạn có ly hôn hay không, điều đó tùy thuộc vào tình cảm của hai người đối với nhau. Nếu, chỉ gì những lý do nào khác mà hai bên vợ chồng bạn vẫn còn tình cảm và còn có thể tiếp tục được cuộc hôn nhân, thì bạn nên cùng vợ nói chuyện lại với nhau để tìm ra nguyên nhân và giải pháp để tháo gỡ những khúc mắc này. Tuy nhiên, nếu chỉ vì cố gắng cho con cái mà hai phía không còn tình cảm nữa thì phương án ly hôn là giải pháp tốt nhất cho cả hai người và con cái.

Như vậy, để có thể tiến hành việc ly hôn theo yêu cầu của một bên thì người đó cần phải chứng minh được các căn cứ cho rằng bên còn lại đã vi phạm hoặc đã thuộc trường hợp như đã phân tích ở trên mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án sẽ tiến hành giải quyết yêu cầu ly hôn theo yêu cầu của một bên tức ly hôn đơn phương.

Trân trọng./.

Vợ Ngoại Tình Có Được Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn Không? / 2023

Anh cho em hỏi về việc ly hôn .hai vợ chồng em thuận tình ly hôn nhưng không ai chịu nhường con cho ai, con gái em 6 tuổi, em có những bằng chứng cô ta ngoại tình. Như vậy tòa án có quyết định cho em được nuôi con không ạ .em cảm ơn

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Trong trường hợp của bạn, con bạn hiện đã được 6 tuổi, dựa theo quy định của điều luật trên, thì con từ đủ 3 tuổi đến dười 7 tuổi thì khi cha mẹ ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết quyền nuôi con cho bên nào đáp ứng tốt hơn điều kiện nuôi con (điều kiện về thời gian, tinh thần và vật chất). Nếu bạn có bằng chứng về việc vợ của bạn ngoại tình, thì Tòa án có thể xem xét đó là một trong những căn cứ để Tòa án quyết định về việc vợ của bạn có giành thời gian chăm sóc cho con không, có đảm bảo về mặt nuôi dưỡng, giáo dục con tốt hay không? Từ đó dựa trên các yếu tố đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con toàn án sẽ xác định ai là người nuôi con.

Văn Bản Cá Biệt Có Được Xem Là Căn Cứ Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Không / 2023

Tuy nhiên, có một vấn đề mà lâu nay ít được các nhà làm luật chú ý, đó là căn cứ ban hành văn bản QPPL. Về vấn đề này, Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2008 và Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004 đều chưa có điều, khoản nào quy định cụ thể. Về việc văn bản cá biệt có được xem là căn cứ ban hành văn bản QPPL hay không? Từ thực tiễn quá trình áp dụng pháp luật trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản QPPL ở địa phương còn nhiều tranh cãi. Hiện có hai quan điểm khác nhau.

Quan điểm thứ nhất cho rằng: văn bản cá biệt không thể được xem là căn cứ ban hành văn bản QPPL, với lý do: văn bản QPPL chỉ được ban hành phải dựa trên những căn cứ là các văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên (riêng đối với văn bản QPPL của UBND thì còn dựa trên những căn cứ là các văn bản QPPL của HĐND cùng cấp).

Quan điểm thứ hai cho rằng: văn bản cá biệt vẫn có thể được xem là căn cứ ban hành văn bản QPPL, với lý do: hiện nay chưa có quy định nào xác định việc ban hành văn bản QPPL chỉ được dựa trên những căn cứ là các văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Bên cạnh đó, thực tế đã có nhiều trường hợp không chỉ lấy văn bản QPPL làm căn cứ mà còn có cả những văn bản cá biệt.

Trước đây, theo quy định tại điểm 2.1 mục I của Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL có nêu rõ: “Căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản QPPL (điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP) là văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản đó, bao gồm…”. Theo đó, căn cứ pháp lý để ban hành văn bản QPPL phải là văn bản QPPL.

Tuy nhiên, sau khi có Nghị định số 40/2010/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 135/2003/NĐ-CP) và Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 20/11/2010 của Bộ Tư pháp (thay thế Thông tư số 01/2004/TT-BTP) vấn đề trên không còn được quy định cụ thể. Có nghĩa là căn cứ để ban hành văn bản QPPL được hiểu là không bắt buộc phải là văn bản QPPL. Vấn đề đặt ra là tại sao văn bản trước đó thì có quy định, nhưng văn bản ban hành sau thay thế lại không đề cập đến? Đây có phải là do sơ xuất của nhà làm luật hay không hay là có lý do nào khác?

Tại khoản 1, Điều 2 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND-UBND năm 2004 có quy định: “HĐND ban hành văn bản QPPL trong những trường hợp sau đây: a) Quyết định những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; b)…”. Ở đây có cụm từ “văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên” có thể được hiểu bao gồm không chỉ có văn bản QPPL mà cả những văn bản khác của cơ quan nhà nước cấp trên cũng có thể trở thành căn cứ ban hành Nghị quyết của HĐND.

Bên cạnh đó, hiện nay trong thực tế việc lấy văn bản hành chính làm căn cứ pháp lý cho việc ban hành văn bản QPPL trong nhiều trường hợp là rất cần thiết. Chẳng hạn như có nhiều Nghị quyết của HĐND tỉnh phải căn cứ vào Quyết định số của Thủ tường Chính phủ (như các quyết định về phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; về chương trình việc làm, dạy nghề mang tính giai đoạn…). Những văn bản này của Thủ tướng Chính phủ thường là văn bản cá biệt. Cho nên nếu không căn cứ vào các văn bản này thì việc ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh thiếu tính thuyết phục và là một thiếu sót.

Với những quy định như vậy đã dẫn đến có những cách hiểu khác nhau, gây nhiều khó khăn cho các địa phương trong công tác văn bản. Chính vì vậy, việc xác định văn bản cá biệt có được xem là căn cứ ban hành văn bản QPPL hay không cần được cấp có thẩm quyền ở Trung ương quan tâm nghiên cứu và có quy định rõ ràng trong luật, để thuận tiện cho việc xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL ở địa phương.

Nguyễn Sơn Ca

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngoại Tình Có Được Xem Là Phạm Tội Không? / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!