Xu Hướng 3/2024 # Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Theo Luật Doanh Nghiệp 2024 # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Theo Luật Doanh Nghiệp 2024 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thứ nhất: Chủ thể ủy quyền, nhận ủy quyền, hình thức ủy quyền:

Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Thứ hai: Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;

b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.

Thứ ba: Nhiều người tham gia ủy quyền:

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền.

Thứ tư:  Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được văn bản. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của mỗi người đại diện theo ủy quyền;

c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân từng người đại diện theo ủy quyền;

d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được đại diện;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

Thứ năm: Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp;

b) Thành viên, cổ đông là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác;

c) Tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp có thể góp vốn để thành lập công ty TNHH nhiều thành viên, thành lập công ty TNHH MTV hay mua cổ phần của công ty cổ phần. Khi doanh nghiệp là thành viên, chủ sở hữu, cổ đông của một doanh nghiệp khác, thì doanh nghiệp phải có người đại diện theo ủy quyền để thay mặt doanh nghiệp xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong doanh nghiệp đó.

1. Người đại diện theo ủy quyền là ai?

Người đại diện theo ủy quyền của thành viên, chủ sở hữu, cổ đông là doanh nghiệp phải là cá nhân thay mặt doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014;

– Thành viên, cổ đông là doanh nghiệp có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

– Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo Điều lệ công ty quy định.

2. Văn bản ủy quyền

Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải được lập thành văn bản với các nội dung sau đây:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền;

– Thời hạn được ủy quyền tương ứng với từng người đại diện theo ủy quyền, trong đó phải ghi ngày bắt đầu được ủy quyền;

– Họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và cả người đại diện theo ủy quyền.

Văn bản này phải được thông báo cho công ty nơi doanh nghiệp là chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và chỉ có hiệu lực với doanh nghiệp kể từ ngày công ty nhận được thông báo.

3. Số lượng người đại diện theo ủy quyền

Nếu Điều lệ công ty không có quy định khác, số lượng người đại diện theo ủy quyền được xác định như sau:

– Doanh nghiệp sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ của công ty TNHH nhiều thành viên thì có thể cử tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;

– Doanh nghiệp sở hữu ít nhất 10% cổ phần phổ thông của công ty cổ phần có thể cử tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.

Doanh nghiệp cử nhiều người đại diện thì phải xác định cụ thể phần góp vốn góp, số cổ phần cho từng người đại diện. Nếu như doanh nghiệp không xác định phần vốn góp, cổ phần cho từng người đại diện thì phần vốn góp và số cổ phần sẽ được chia đều cho từng người đại diện.

4. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền

– Nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông. Mọi hạn chế quyền của doanh nghiệp đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực với bên thứ ba.

– Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

Tài Giỏi

Quy Định Về Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Doanh Nghiệp

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

Hỏi: Thưa Luật sư, công ty tôi là là công ty TNHH 2 thành viên trở lên, do đặc thù công việc nên tôi hay phải đi công tác xa, tôi có thể ủy quyền cho một nhân viên cấp dưới đảm nhận thay tôi ký và thực hiện các giao dịch của công ty hay không? Quyền hạn và nghĩa vụ của họ là gì?Xin cảm ơn Luật sư.

– Luật doanh nghiệp 2014

– Nghị định 78//2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp được sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 108/2024/NĐ-CP

Quy định về người đại diện theo ủy quyền trong Bộ luật dân sự 2024 như sau:

Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Như vậy, việc bạn là người đại diện theo pháp luật của công ty (pháp nhân) thì hoàn toàn có thể ủy quyền cho một cá nhân khác có đủ điều kiện năng lực hành vi dân sự để tiến hành thực hiện giao dịch dân sự.

Ngoài ra, Luật doanh nghiệp còn quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp như sau:

Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;

b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

3. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.

4. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

5. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Như vậy, bạn có thể ủy quyền cho một cá nhân khác trong công ty có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc vào các trường hơp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ công ty. Bên cạnh đó, khi ủy quyền thì cần thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền.

Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền:

Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.

2. Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp – Công ty luật Minh Khuê

Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Doanh Nghiệp Có Quyền Và Nghĩa Vụ Gì?

Trong trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức trong một công ty sẽ hình thành nên việc ủy quyền cho một người làm đại diện để thực hiện những công việc nhất định. Vậy người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp có những đặc điểm cần lưu ý gì?

Căn cứ vào Luật doanh nghiệp 2014, Lawkey xin đưa ra tư vấn về vấn đề này như sau

Chỉ định người đại diện theo ủy quyền

– Người đại diện theo ủy quyền là người thông qua văn bản ủy quyền thực hiện các nghĩa vụ, quyền hạn trong phạm vi được ủy quyền, là người nhân danh và vì lợi ích của người được đại diện xác lập, thực hiện các giao dịch nhất định. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp.

– Nội dung của văn bản ủy quyền phải bao gồm các nội dung sau đây:

+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

+ Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;

Lưu ý: Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.

+ Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

+ Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

+ Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;

+ Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện theo ủy quyền

Người đại diện theo ủy quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

– Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

– Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền

Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức có những trách nhiệm sau:

– Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông.

– Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền

Người Đại Diện Theo Pháp Luật Theo Luật Doanh Nghiệp

Khó xác định được phạm vi quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của người thứ ba ngay tình. Khi doanh nghiệp có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng người. Nội dung này được thể hiện cụ thể trong Điều lệ Công ty hoặc các văn bản nội bộ khác. Tuy nhiên, việc người thứ ba ngay tình có thể tiếp cận được với các văn bản này là việc rất khó khăn.khi một doanh nghiệp cử nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Trong nội bộ doanh nghiệp sẽ có quy định rõ thẩm quyền của mỗi người để tránh chồng chéo và tăng cường hiệu quả quản lý. Tuy nhiên các chủ thể bên ngoài (đối tác…) sẽ khó mà biết được người đại diện mà mình đang đàm phán có thẩm quyền quyết định trong giao dịch mà mình hướng tới hay không.Bên cạnh đó, đứng dưới khía cạnh đảm bảo an toàn trong giao dịch cũng như quyền lợi của đối tác doanh nghiệp, quy định trong Luật doanh nghiệp vẫn chưa giải quyết được sự phân định trách nhiệm của doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trong trường hợp người đại diện thực hiện các giao dịch không đúng thẩm quyền. Bản thân đối tác kinh doanh của các công ty này cũng rất khó có cơ chế để kiểm tra xem người đại diện theo pháp luật mà mình đang đàm phán có đầy đủ thẩm quyền để xác lập giao dịch với mình hay không?Luật doanh nghiệp cũng chưa tính đến biện pháp xử lý trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của công ty đã bị bãi nhiệm nhưng cố tình ký hợp đồng nhân danh công ty trong thời gian công ty đang làm thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan đăng ký kinh doanh. Cụ thể, tại Điều 63 và Điều 148 của Luật doanh nghiệp đã quy định, hiệu lực của Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng thành viên (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) và Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) sẽ phát sinh hiệu lực từ thời điểm Nghị quyết, Quyết định đó được thông qua hoặc theo quy định tại chính văn bản đó. Như vậy, trong trường hợp Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc bãi nhiệm người đại diện theo pháp luật cũ và cử người đại diện theo pháp luật mới của công ty có hiệu lực từ thời điểm được thông qua thì người được cử làm đại diện theo pháp luật mới có thẩm quyền đại diện từ thời điểm quyết định đó có hiệu lực. Tuy nhiên, việc cử người đại diện theo pháp luật phải được đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời gian chờ để thay đổi người đại diện mới, người đại diện cũ vẫn có tên trong Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, trong trường hợp này, nếu đối tác kiểm tra thông tin thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia sẽ chỉ biết về người đại diện theo pháp luật cũ, trong khi trên thực tế, kể từ thời điểm Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng thành viên và Đại hội đồng cổ đông được thông qua, người đại diện theo pháp luật cũ đã không còn thẩm quyền đại diện. Chính vì vậy, có thể nói, từ phía đối tác ký kết hợp đồng, họ khó mà biết được thẩm quyền đại diện theo pháp luật của người ký kết hợp đồng với mình đã bị bãi nhiệm, bởi trên thực tế, khi kiểm tra thông tin trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, người ký hợp đồng vẫn nằm trong danh sách người đại diện theo pháp luật của công ty. Vấn đề đặt ra là, trong trường hợp người đại diện theo pháp luật đã bị bãi nhiệm thực hiện các giao dịch nhân danh công ty với các chủ thể khác thì giao dịch đó có ý nghĩa gì với công ty không? Về nguyên tắc, theo quy định của Điều 145 Bộ luật Dân sự 2005, giao dịch này được thực hiện bởi người không có thẩm quyền đại diện thì bản thân chủ thể đó có nghĩa vụ phải thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng hoặc đối tác ký hợp đồng với họ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, dù xảy ra trong trường hợp nào chăng nữa thì các giao dịch nêu trên cũng sẽ gây phiền toái không đáng có cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động và bản thân các đối tác cũng sẽ phải chịu những rủi ro và thiệt hại nhất định.

1. Để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể khác, Luật Doanh nghiệp mới cần phải có quy định trong trường hợp một doanh nghiệp đăng ký có hơn một người đại diện theo pháp luật như sau:(i) Quy định rõ: “Trong trường hợp doanh nghiệp có hơn một người đại diện theo pháp luật thì thẩm quyền của từng người đại diện theo pháp luật phải được thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn… ngày, kể từ ngày có quyết định cử người đại diện theo pháp luật”.(ii) Xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong giao dịch với chủ thể khác: “Mọi quy định hạn chế của công ty về phân công thẩm quyền giữa những người đại diện theo pháp luật của mình đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba”.Hoặc cụ thể hơn: “Trường hợp người đại diện theo pháp luật xác lập giao dịch vượt ngoài thẩm quyền đại diện được phân công theo quy định của công ty với người thứ ba, thì giao dịch đó vẫn có giá trị đối với doanh nghiệp được đại diện, người đại diện sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với doanh nghiệp, trừ trường hợp, người thứ ba biết hoặc phải biết người đại diện đó không có thẩm quyền xác lập giao dịch với mình“.Kiện toàn hệ thống Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để có thể cập nhật một cách chính xác và nhanh chóng nhất thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, giúp các bên có giao dịch với doanh nghiệp có thể tiếp cận được thông tin một cách chính xác trước khi giao dịch. Tạo ra một thói quen kiểm tra thông tin doanh nghiệp đối với các bên trước khi giao dịch để tránh rủi ro. Đồng thời, Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia cũng là một kênh thông tin để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định được chính xác người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trong các mối quan hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Bên cạnh việc kiên toàn hệ thống thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia thì Luật Doanh nghiệp cũng cần phải bổ sung thêm các quy định theo hướng giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể trong nền kinh tế trong giao dịch với người đại diện theo pháp luật đã bị bãi nhiệm và có cơ chế để doanh nghiệp phải cập nhật thông tin lên cơ quan đăng ký kinh doanh ngay khi quyết định có hiệu lực hoặc cần phải tính đến việc, một người chỉ được coi là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khi đã cập nhật sự thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh. Có như vậy, quyền lợi của doanh nghiệp cũng như của các đối tác khác của doanh nghiệp mới được đảm bảo, đồng thời cũng không làm mất đi quyền tự quyết về người đại diện của doanh nghiệp.

Sự Khác Nhau Giữa Người Đại Diện Theo Pháp Luật Và Người Đại Diện Theo Ủy Quyền

Công ty TNHH và Công ty cổ phần có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định rõ chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của người đại diện.

Công ty hợp danh thì thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật nên sẽ có từ 02 người đại diện.

Doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật nên sẽ có 01 người đại diện.

Tư cách chủ thể

Người đại diện theo pháp luật được quy định trong điều lệ công ty đối với công ty TNHH và công ty cổ phần.

Trách nhiệm

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ trên.

Tiêu chuẩn, điều kiện

Người đại diện theo pháp luật nắm chức vụ quản lý trong công ty. Thế nên, tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện sẽ tuân theo tiêu chuẩn và điều kiện đối với từng chức danh quản lý theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Người đại diện theo ủy quyền

Nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông tại một doanh nghiệp khác.

Nếu doanh nghiệp sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên thì sẽ cử 03 người đại diện theo ủy quyền.

Nếu doanh nghiệp sở hữu ít nhất 10% cổ phần phổ thông của công ty cổ phần thì có thể ủy quyền cho 03 người đại diện.

Trường hợp cử nhiều người đại diện thì phải xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng với mỗi người đại diện.

Tư cách chủ thể

Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo.

Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.

Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

Tiêu chuẩn, điều kiện

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Quy định về doanh nghiệp có nhiều người đại diện pháp luật Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp Quy định về doanh nghiệp có nhiều người đại diện pháp luật

người đại diện, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền

Cập nhật thông tin chi tiết về Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Theo Luật Doanh Nghiệp 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!