Xu Hướng 12/2022 # Những Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính Thông Qua Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Của Các Sở, Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh; Ubnd Cấp Huyện / 2023 # Top 21 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Những Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính Thông Qua Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Của Các Sở, Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh; Ubnd Cấp Huyện / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Những Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính Thông Qua Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Của Các Sở, Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh; Ubnd Cấp Huyện / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày 8/11/2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết 30c/NQ-CP nêu rõ mục tiêu cải cách hành chính là xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước; tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp trong việc tuân thủ thủ tục hành chính; xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các cơ quan hành chính nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước.

Để đánh giá khách quan những nội dung trên, Chính phủ đã sử dụng các chỉ số đánh giá cụ thể: Chỉ số Cải cách hành chính (Pax Index), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS)…

Để triển khai, áp dụng đánh giá Chỉ số Cải cách hành chính, nhằm tạo tiền đề cho việc đánh giá Chỉ số Cải cách hành chính của tỉnh, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 06/7/2018 ban hành Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Việc ban hành Bộ Chỉ số Cải cách hành chính của các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh nhằm mục đích theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng  kết quả triển khai CCHC hàng năm của các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020. Qua đó giúp các cơ quan, địa phương xác định rõ mặt mạnh, mặt yếu, có những biện pháp điều chỉnh để nâng cao chất lượng công tác CCHC. Đánh giá kết quả Chỉ số CCHC bằng định lượng, trên cơ sở đó so sánh, xếp hạng kết quả giải quyết hàng năm giữa các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố.

Bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số Cải cách hành chính được cụ thể hóa thành từng tiêu chí, tiêu chí thành phần đối với các sở, các huyện, thành phố:

+ Đối với các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Gồm 7 lĩnh vực, 45 tiêu chí, 47 tiêu chí thành phần, thang điểm đánh giá là 100, trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 35/100. Tiêu chí 3.4 (Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông) và tiêu chí 7.2 (Cung cấp dịch vụ công trực tuyến) không thực hiện đánh giá đối với Thanh tra tỉnh sẽ được thay thế bằng các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong mục 8 với thang điểm là 8,5. Tổng điểm tối đa của các cơ quan là tổng điểm các lĩnh vực. Những tiêu chí, tiêu chí thành phần không đánh giá đối với một số cơ quan, đơn vị thì không tính vào tổng điểm tối đa. Điểm tối đa của Văn phòng UBND tỉnh là 89,5 điểm. Điểm tối đa của Ban Dân tộc là 87 điểm. Điểm tối đa của Thanh tra tỉnh là 90 điểm.

          + Đối với UBND cấp huyện: Gồm 7 lĩnh vực, 39 tiêu chí, 62 tiêu chí thành phần, thang điểm đánh giá là 100, trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 30/100.

          – Hội đồng thẩm định xác định Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của tỉnh và Tổ Giúp việc Hội đồng thẩm định gồm đại diện của Văn phòng UBND tỉnh và các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Thông tin – truyền thông, Khoa học – công nghệ.

          – Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC

          + Tự đánh giá:

Các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện căn cứ kết quả cải cách hành chính thực tế đạt được, tiến hành tự đánh giá, chấm điểm đối với từng tiêu chí (TC), tiêu chí thành phần (TCTP) trên cơ sở xem xét, đối chiếu với các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu và cách chấm điểm tương ứng với từng TC, TCTP theo Hướng dẫn số 238/HD-SNV ngày 13/9/2019 của Sở Nội vụ về tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính.

Trên cơ sở báo cáo tự đánh giá, các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện tiến hành nhập dữ liệu kết quả tự đánh giá, chấm điểm và tài liệu kiểm chứng, nội dung giải trình vào phần mềm quản lý chấm điểm Chỉ số CCHC (có hướng dẫn riêng). Tài liệu kiểm chứng và thông tin giải trình trên phần mềm phải trùng khớp với nội dung tại báo cáo.

Sau khi nhập dữ liệu kết quả tự đánh giá, chấm điểm, tài liệu kiểm chứng, nội dung giải trình và báo cáo tự chấm điểm (bản scan) vào phần mềm quản lý chấm điểm Chỉ số CCHC, để gửi Hội đồng thẩm định, các cơ quan, đơn vị nhấp chuột vào mục “Gửi thẩm định” được hiển thị trên phần mềm.

          Sở Nội vụ tổng hợp, gửi báo cáo tự đánh giá chấm điểm và tài liệu kiểm chứng của các cơ quan, đơn vị, địa phương cho các thành viên Hội đồng thẩm định. Các thành viên Hội đồng thẩm định căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công tiến hành thẩm định, chấm điểm.

          + Đánh giá thông qua điều tra xã hội học:

          Việc điều tra xã hội học được tiến hành khảo sát, lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau: Đại biểu HĐND tỉnh; Lãnh đạo các Sở, lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; chuyên viên thuộc Sở; Đại biểu HĐND cấp huyện; Lãnh đạo UBND cấp huyện; Chuyên viên thuộc UBND huyện.

          Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong việc xác định Chỉ số CCHC trong thời gian qua, còn một số hạn chế, tồn tại như sau:

Một số cơ quan, địa phương báo cáo tự chấm điểm còn chậm so với thời gian theo quy định, báo cáo không đúng mẫu, phải làm lại, ảnh hưởng đến tiến độ đánh giá và thẩm định của Hội đồng thẩm định.

Một số cơ quan, địa phương chưa quan tâm đến công tác cải cách hành chính, xây dựng kế hoạch cải cách hành chính còn chưa đảm bảo chất lượng, chưa cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương; chưa có nhiều sáng kiến nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính.

        Chất lượng rà soát quy định, TTHC của một số cơ quan, địa phương chưa cao, nhiều phương án đơn giản hóa TTHC không rõ ràng, thiếu tính khả thi. Một số cơ quan, địa phương chưa chủ động rà soát TTHC thuộc thẩm quyền dù thực tế thực hiện còn nhiều bất cập, vướng mắc.

Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở một số nơi còn hạn chế, như: niêm yết thủ tục hành chính chưa đúng quy định, không có phiếu hẹn trả kết quả với công dân; kết quả giải quyết TTHC tại một số cơ quan, địa phương còn tình trạng quá hạn, nhưng chưa có văn bản xin lỗi người dân và tổ chức theo quy định. Việc phát phiếu đánh giá cho cá nhân, tổ chức đến giải quyết TTHC còn chưa thường xuyên, một số địa phương chưa triển khai thực hiện. Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, quy định về giờ làm việc, văn hóa công sở tại một số cơ quan, địa phương còn chưa nghiêm, còn tình trạng cán bộ, công chức đi muộn, về sớm, không thực hiện đeo thẻ khi làm nhiệm vụ; thái độ, tinh phần phục vụ của một số công chức còn chưa cao, chưa tận tình hướng dẫn người dân đến giải quyết công việc.

        Các cấp, các ngành tích cực triển khai đưa nhiều TTHC áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, tuy nhiên tỷ lệ TTHC giải quyết thông qua môi trường mạng chưa cao, do người dân, doanh nghiệp chưa có quen giao dịch trên mạng. Bên cạnh đó, các TTHC cung cấp dịch vụ công còn phân tán, chất lượng cung cấp dịch vụ chưa cao.  

3. Phương hướng nâng cao chất lượng Chỉ số cải cách hành chính các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố

Thứ nhất, tập trung triển khai các văn bản chỉ đạo về CCHC của tỉnh: Kế hoạch CCHC nhà nước, Kế hoạch kiểm soát TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, Kế hoạch tuyên truyền, Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2019…đảm bảo tiến độ và chất lượng. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo sự nhất quán, kiên trì, liên tục trong triển khai công tác CCHC.

Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở về công tác cải cách hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, việc giải quyết TTHC trên môi trường mạng, qua Bưu điện.

Tăng cường đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành CCHC, gắn kết chặt chẽ giữa Sở, ngành với các địa phương để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong triển khai nhiệm vụ CCHC của từng ngành, lĩnh vực; quan tâm công tác triển khai xác định, công bố Chỉ số CCHC (PAR INDEX); Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS). Sử dụng có hiệu quả các chỉ số này để nâng cao chất lượng, hiệu quả CCHC, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính phục vụ.

Thứ ba, các Sở, ngành, địa phương cần tổ chức tốt việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, Thông tư số 01//2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp ở địa phương, việc rà soát, kiện toàn nhân sự làm việc tại Bộ phận Một cửa, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giải quyết hồ sơ TTHC đúng quy trình, tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong giải quyết TTHC, thực hiện đánh giá việc giải quyết TTHC; giảm tỷ lệ trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ; thực hiện nghiêm túc việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn, tránh gây bức xúc, tạo dư luận không tốt trong Nhân dân.

Thực hiện tốt việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, không làm kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ TTHC theo quy định khi sử dụng dịch vụ này.

Thứ tư, đẩy mạnh việc đổi mới, sắp xếp và kiện toàn tổ chức các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn; hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp và gắn kết chặt chẽ với các chính sách tinh giản biên chế trên cơ sở tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại các Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh.

Thứ năm, tập trung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức: tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức đúng với năng lực, tiêu chuẩn của vị trí việc làm đã được phê duyệt. Thực hiện nghiêm quy định về cơ cấu, số lượng cấp phó tại các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc. Tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp sai phạm trong tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức. Triển khai có hiệu quả các chính sách về tinh giản biên chế theo quy định.

Thứ sáu, tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 27/01/2018 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khẩn trương hoàn thiện việc rà soát, đề xuất, cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Thứ bảy, tập trung triển khai có hiệu quả các nhóm nhiệm vụ về xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử; thường xuyên rà soát, nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4. Các Sở, ngành, địa phương chú trọng triển khai vận hành có hiệu quả phần mềm một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công để thống nhất việc theo dõi, quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu về TTHC; tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC của từng cơ quan, đơn vị.

Anh Đức, Phòng CCHC, Sở Nội vụ

Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Cải Cách Hành Chính Của Chính Phủ / 2023

Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 442/QĐ-TTg về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.

Theo đó, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc là Trưởng Ban Chỉ đạo. Bộ trưởng Bộ Nội vụ là Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo, Thứ trưởng Bộ Nội vụ là Phó Trưởng Ban.

Các Ủy viên Ban Chỉ đạo gồm: Thứ trưởng Bộ Tư pháp; Thứ trưởng Bộ Tài chính; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Thứ trưởng Bộ Công an; Thứ trưởng Bộ Ngoại giao; Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thứ trưởng Bộ Y tế; Thứ trưởng Bộ Công Thương; Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Thứ trưởng Bộ Giao thông Vận tải; Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thứ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam; Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam; Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ, Ủy viên thư ký. Mời Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia Ủy viên Ban Chỉ đạo.

Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ.

Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo là nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách và giải pháp quan trọng để đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của Chính phủ; cho ý kiến về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính dài hạn và hằng năm do Bộ Nội vụ trình Chính phủ.

Bộ Nội vụ là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo, sử dụng các cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính / 2023

Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2020, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2017 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2019, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2017 – Kế Hoạch 2018, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Cấp Xã, Cách Làm Văn Bản Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Đề án 30, Cải Cách Hành Chính Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Báo Cáo 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Cải Cách Hành Chính, Cách Làm Một Văn Bản Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính, De An 30 N 30 Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Đất Đai, Báo Cáo Cải Cách Hành Chính, Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2015, Báo Cáo Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 6 Tháng, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, ưu Điểm Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cách Đánh 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2014, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Địa Phương, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tư Pháp, ý Tưởng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Hành Chính, Cách Viết 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính 5 Năm, Bộ Tiêu Chí Cải Cách Hành Chính, Luật Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Trường Học, Cách Trình Bày 1 Văn Bản Hành Chính, ý Nghĩa Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Quy Cách Mốc Địa Giới Hành Chính Cấp Xã, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Việt Nam, Cải Cách Hành Chính Trong Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Giai Đoạn 2, Tiểu Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017, Tham Luận Về Cải Cách Hành Chính, Bài Tham Luận Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Khóa Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Khóa Luận Về Cải Cách Hành Chính, Khóa Luận Cải Cách Hành Chính, Tham Luận Cải Cách Hành Chính, Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thuế, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Hướng Dẫn Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Bài Tham Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Tham Luận Cải Cách Hành Chính Cấp Xã, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tài Liệu Tham Khảo Cải Cách Hành Chính, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Tham Luận Về Cải Cách Hành Chính Cấp Huyện, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Cải Cách Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính Tỉnh Thái Nguyên, Cải Cách Hành Chính Thanh Phố Quảng Ngãi, Báo Cáo Công Tác Cải Cách Hành Chính 6 Tháng Cuối Năm 2017, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Tham Luận Về Cải Cách Thủ Tjc Hành Chính, Tham Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa Liên Thông, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong,

Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2020, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2017 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2019, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2017 – Kế Hoạch 2018, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Cấp Xã, Cách Làm Văn Bản Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Đề án 30, Cải Cách Hành Chính Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Báo Cáo 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Cải Cách Hành Chính, Cách Làm Một Văn Bản Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính, De An 30 N 30 Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Đất Đai, Báo Cáo Cải Cách Hành Chính, Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2015, Báo Cáo Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 6 Tháng, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, ưu Điểm Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cách Đánh 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2014, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Địa Phương, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tư Pháp, ý Tưởng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Hành Chính, Cách Viết 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính 5 Năm, Bộ Tiêu Chí Cải Cách Hành Chính, Luật Cải Cách Thủ Tục Hành Chính,

Hệ Thống Các Văn Bản Về Cải Cách Hành Chính Của Tw / 2023

I. Văn bản của Đảng: ( Công tác lãnh đạo của Đảng)           

  1. Nghị quyết số 17-NQ/TW, ngày 01/8/2007 của Ban Chấp hành trung ương ( Tại Hội nghị lần thứ 5 Khóa X của đảng) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.           

  2. Kết luận số 82-KL/TW, ngày 16/8/2010 của Bộ Chính trị về Cải cách thủ tục hành chính trong đảng.           

  3. Kết luận số 64-KL/TW, ngày 28/5/2013 của Ban chấp hành Trung ương đảng, Kết luận Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa XI một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.      

 II. Văn bản của Chính phủ; Quốc hội: ( Công tác triển khai của Chính phủ; Quốc hội).            

1. Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của Chính phủ về Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020. ( (gọi tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP).          

2. Nghị quyết số 76/NQ-CP, ngày 13/6/2013 của Chính phủ  sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của Chính phủ về Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.  3.. Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 (gọi tắt là Quyết định số 225/QĐ-TTg).            

4. Nghị quyết 36a/NQ-CP, ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.            

5. Nghị quyết 39/NQ-CP, ngày 14/10/2010 của Chính phủ  về triển khai xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011 – 2020.            

6. Chỉ thị số 07/CT-TTg, ngày 22/5/2013 của Thủ tưởng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.            

7. Chỉ thị số 13/CT-TTg, ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính.            

8. Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện.            

9. Luật Viên chức ngày 15/11/2010 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện.            

10. Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 8/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát Thủ tục hành chính.            

11. Quyết định số 1294/QĐ-BNV, ngày 3/12/2012 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án Xác định chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phối trực thuộc Trung ương

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính Thông Qua Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Của Các Sở, Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh; Ubnd Cấp Huyện / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!