Xu Hướng 2/2023 # Những Quy Định Của Pháp Luật Về Phòng Cháy Chữa Cháy # Top 4 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Những Quy Định Của Pháp Luật Về Phòng Cháy Chữa Cháy # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Những Quy Định Của Pháp Luật Về Phòng Cháy Chữa Cháy được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày 29/06/2001, Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật số 27/2001/QH10 về PCCC để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đề cao trách nhiệm của toàn dân đối với hoạt động PCCC; bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội.

Ngày 15/10/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên, quan trọng, giao lực lượng Cảnh sát PCCC làm nòng cốt cứu nạn cứu hộ đối với các vụ cháy, nổ và các vụ tai nạn, sự cố. Công tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn về PCCC được tăng cường; việc nội luật hóa các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế về PCCC từng bước được quan tâm.

Ngày 22/11/2013, Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật số 40/2013/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014. Theo đó, có những điểm mới như sau:

Một là, trách nhiệm PCCC của chủ hộ gia đình: đôn đốc, nhắc nhở thành viên trong gia đình thực hiện quy định của pháp luật về PCCC; thường xuyên kiểm tra phát hiện và khắc phục kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ; phối hợp với cơ quan, tổ chức và hộ gia đình khác trong việc bảo đảm điều kiện an toàn về PCCC; quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn chất dễ gây cháy, nổ.

Ba là, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quy định việc lồng ghép kiến thức và kỹ năng về PCCC vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng ngành học, cấp học.

quy định về kinh doanh dịch vụ PCCC (Khoản 6). Đây là một quy định mới nhằm đẩy mạnh xã hội hóa PCCC, đồng thời đưa các hoạt động dịch vụ về PCCC vào dưới sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý về an ninh trật tự. Trong đó, quy định mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải có người được đào tạo chuyên ngành PCCC; đề xuất Chính phủ giao cho Bộ Công an quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề PCCC và các điều kiện cụ thể tổ chức kinh doanh dịch vụ PCCC (hiện tại các chứng chỉ chủ trì thiết kế PCCC; giám sát thi công đều do sở xây dựng cấp).

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2014 và thay thế Nghị định số 35/2003/NĐ-CP, ngày 04/4/2003, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Điều 1 Nghị định số 46/2012/NĐ-CP, ngày 22/5/2012, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC.

Nghị định gồm 9 chương, 58 điều: Quy định chung; Phòng cháy; Chữa cháy; Tổ chức lực lượng PCCC; Phương tiện PCCC; Kinh doanh dịch vụ PCCC; Đầu tư cho hoạt động PCCC; Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp trong hoạt động PCCC; Điều khoản thi hành. Khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, dự án và thiết kếxây dựngcông trình…. đều phải đáp ứng các yêu cầu về PCCC. Dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC đã, được thẩm duyệt về PCCC, trước khi đưa vào sử dụng phải được chủ đầu tư, chủ phương tiện tổ chức nghiệm thu về PCCC.

gày 16/12/2014, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 66/2014/TT-BCA, quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC.Thông tư số 66/2014/TT-BCA, gồm: 3 chương, 23 điều và có hiệu lực từ ngày 06/02/2015. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 11/2014/TT-BCA, ngày 12/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 và Nghị định số 46/2012/NĐ-CP, ngày 22/5/2012, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Chương III Thông tư số 35/2010/TT-BCA, ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm.

Luật Phòng Cháy Và Chữa Cháy Quy Định Về Bảo Hiểm Cháy Nổ

Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

Sách phòng cháy chữa cháy là một trong những công tác rất quan trọng nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản Nhà nước và của nhân dân, góp phần bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội. Chính vì tầm quan trọng đó, Quốc hội đã ban hành Luật Phòng cháy chữa cháy

Giới thiệu cuốn” Sách luật phòng cháy và chữa cháy quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,nhằm giúp các cơ quan, doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, kịp thời nắm bắt những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách

Phòng cháy chữa cháy là một trong những công tác rất quan trọng nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản Nhà nước và của nhân dân, góp phần bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội. Chính vì tầm quan trọng đó, Quốc hội đã ban hành Luật Phòng cháy chữa cháy và có hiệu lực kể từ ngày 4 tháng 10 năm 2001.

Ngày 22 tháng 11 năm 2013, Quốc hội cũng thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13.

Luật phòng cháy và chữa cháy quy định về bảo hiểm cháy nổ

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

Phần thứ nhất. Luật Phòng cháy chữa cháy (được sửa đổi, bổ sung) & văn bản hướng dẫn thi hành

Phần thứ hai. Quy định về an toàn sử dụng điện, hóa chất & phòng, chống cháy nổ

Phần thứ ba. Quy định về đầu tư trang thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy

Phần thứ tư. Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ, của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

Sách Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

– Ngày 20-6-2017, tại kỳ họp thứ 3 khóa XIV, Quốc hội đã thông qua Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01-7-2018). Luật này quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; nguyên tắc, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Vũ khí hạng nặng, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.

– Cụ thể như: Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCT ngày 12-01-2017 Hợp nhất Thông tư quy định chi tiết về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01-7-2016 Sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08-07-2016 Sửa đổi, bổ sung quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp

Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:

Phần thứ nhất. Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (được thông qua tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIV)

Phần thứ hai. Luật Phòng cháy và chữa cháy và văn bản hướng dẫn thi hành

Phần thứ ba. Quy định về cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Phần thứ tư. Quy định về sản xuất, mua bán, kinh doanh hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp

Phần thứ năm. Quy định về trang bị, quản lý và sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ

Phần thứ sáu. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

Phương pháp xác định giá phát điện và hợp đồng mua bán điện

Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện Việt Nam

Quy định phương pháp, trình tự xây dựng, ban hành khung giá phát điện và vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực

Bảo hành chính hãng

Vận chuyển Giao Sách tại địa chỉ theo yêu cầu

Miễn phí vận chuyển Giao hàng trong 24h

Gọi 0909 366 858 hoặc 0283 636 2182 liên hệ shop để mua với giá rẻ nhất

Thanh toán khi nhận hàng

Quy Định Về Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Công Ty

Phương án phòng cháy chữa cháy công ty

Mục đích của việc lập phương án phòng cháy chữa chay tại công ty giúp xác định được những nguy hiểm hỏa hoạn có thể xảy ra. Xác định được những vị trí có khả năng xảy ra hỏa hoạn cao tại doanh nghiệp để có thể tiến hành bố trí, lên phương án xây dựng phương án chữa cháy tại chỗ một cách hiệu quả và chủ động.

Mỗi phương án phòng cháy chữa cháy trong doanh nghiệp phải có mục tiêu, và nhiều phương án dự kiến được tình huống cháy nổ có khả năng xảy ra, tiến hành tổ chức diễn tập cho nhân viên trong công ty để có thể chủ động trong quá trình xử lý các tình huống cháy nổ.

Sơ đồ mô tả chi tiết các vị trí, bố trí, đặc điểm kiến trúc của tòa nhà doanh nghiệp, mô tả về các loại vật liệu, sản phẩm, hàng hóa có trong công ty. Phân loại rõ ráng khả năng cháy của từng loại vật liệu, khoảng cách cất giữ. Ngoài ra nên kèm theo những thứ khác như tình hình hệ thống đường dây điện trong công ty, xăng, dầu, bếp ăn nếu có trong doanh nghiệp.

bộ nội quy phòng cháy chữa cháy cho công ty

Nội dung phương án phòng cháy chữa cháy tại chỗ cần phải mô tả được sơ đồ các phòng ban, các kho hàng, mô tả các vật liệu có khả năng bắt lửa cao, dễ dàng dẫn đến hỏa hoạn bất ngờ, mô tả những thiết bị pccc có trong công ty kèm nhân lực về người.

Thông thường ngoài việc mô tả kỹ lưỡng sơ đồ bố trí kiến trúc của công ty cần mô tả thêm số lượng các dụng cụ, thiết bị, nguồn, phương tiện, dung cụ đặc biệt là bình chữa cháy có tại công ty.

Nhiệm vụ tiếp theo là xác định được những vị trí nguy hiểm, có khả năng xảy ra cháy nổ cao ví dụ kho hàng, nơi chứa đựng tài liệu, sản phẩm dễ bắt cháy hoặc có khả năng lây lan cháy cao. Để có thể tiến hành thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy phù hợp, bố trí các bình chữa cháy ở nơi cần thiết, cắt cử lực lượng, phương tiện và các biện pháp phòng cháy chữa cháy khi cần thiết để có thể ứng cứu trong mọi tình huống diễn biến cháy nổ có khả năng diễn ra.

Ngoài ra quy định phòng cháy chữa cháy tại công ty quy định sơ đồ cơ quan doanh nghiệp cần thiết kế có kích thước 90x60cm thể hiện chi tiết mặt bằng của công trình, các lối đi, nguồn nước, dùng màu, ký hiệu theo quy chuẩn để phân biệt và đánh dấu các hạng mục thiết bị phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy

Nội quy phòng cháy chữa cháy trong công ty

Nội quy phòng cháy chữa cháy tại công ty thường được doanh nghiệp xây dựng dựa trên luật PCCC công bố ngày 12/7/2001 và 35/2003/NĐ.CP. Dựa vào đó các công ty và doanh nghiệp dễ dàng phân bố ra trách nhiệm và nghĩa vụ của BGD và các thành viên trong công tác phòng cháy chữa cháy và bảo vệ tài sản trong công ty.

Thông thường BGD và người lãnh đạo phòng ban có nhiệm vụ kiểm tra và đôn đốc công tác bảo đảm an toàn PCCC trong công ty, phòng ban mình quản lý. Trong đó giảm đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất, đề ra, tổ chức tập huấn diễn tập PCCC định kỳ, tổ chức thiết kế xây dựng, lắp đặt các thiết bị PCCC trong công ty, tổ chức tập huấn nhân viên sử dụng bình chữa cháy và các thiết bị PCCC khác. Các trưởng phòng ban có nhiệm vụ tư vấn cho BGD và thực hiện phối hợp tổ chức diễn tập kiểm tra theo định kỳ các kế hoạch PCCC do BGD đề ra.

Ngoài ra người đứng đầu bộ máy công ty là người dại diện pháp luật của doanh nghiệp cần được đào tạo qua văn bằng về PCCC có kiến thức và được chứng nhận về PCCC. Trong công ty có đầy đủ thiết bị PCCC được kiểm định và luôn trong tình trạng sử dụng tốt nhất.

Việc quản lý cơ sở vật chất về PCCC rất quan trọng. Công ty, doanh nghiệp không có đầy đủ chứng chỉ PCCC, bảng nội quy, tiêu lệnh thiết bị PCCC vd (bình chữa cháy) có thể bị phạt hành chính nhắc nhở hoặc nặng có thể tạm đình chỉ hoạt động nếu bị phát hiện có khả năng gây nguy cơ xảy ra cháy nổ cao, cần được loại bỏ những nguyên nhân gây cháy một cách trực tiếp và khẩn cấp.

Mẫu báo cáo phòng cháy chữa cháy tại doanh nghiệp thường được làm theo quy định tại thông tư 66/2014/TT-BCA . Việc báo cáo này cần được thực hiện trung bình mỗi 6 tháng đến 1 năm và báo cáo cho cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy quản lý và chịu trách nhiệm trực tiếp.

mẫu báo cáo phòng cháy chữa cháy tại doanh nghiệp

Thông thường một bản báo cáo về PCCC tại doanh nghiệp cần nêu bật lên được những thống kê lần bảo trì bảo dưỡng thiết bị pccc, bảo trì bảo dưỡng bình chữa cháy, nạp sạc nếu có, báo cáo những vụ việc cháy nổ đã từng diễn ra. Mô tả về việc tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ PCCC.Kiểm tra theo dõi sơ đồ và công tác thực hiện PCCC trong doanh nghiệp.

Luật phòng cháy chữa cháy cho doanh nghiệp được Chính phủ đã ban hành Nghị định số 79/2014/NĐ-CP. Được quy định rất rõ về việc thi hành một số điều của luật PCCC và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật PCCC. Trong luật cũng đã quy định rất rõ về những điều nên và không nên có thể bị xử phạt rất nặng trong an toàn pccc cho doanh nghiệp

Phòng cháy chữa cháy trong doanh nghiệp là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên làm việc trong công ty, tuyệt đối cần đề phòng cẩn trọng, luôn sẵn sàng hành động trong việc sử dụng lửa hoặc những công việc có sử dụng đến lửa hoặc cần sử dụng nhiệt độ cao, điện, hóa chất. Nội quy cũng nêu rõ cần sắp xếp hàng hóa, vật tư cẩn thận. Định kỳ bảo dưỡng các thiết bị pccc từ 6 tháng đến 1 năm. Nhất là phải kiểm tra bảo dưỡng bình chữa cháy định ký để chúng có thể hoạt động một cách tốt nhất.

Xem các mẫu bình chữa cháy công ty giá tốt

Quy trình phòng cháy chữa cháy trong công ty

Thiết lập 1 quy trình phòng cháy chữa cháy trong công ty giúp việc thao tác và xử lý khi có đám cháy xảy ra một cách tốt hơn. Giảm thiểu đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra cho người và tài sản.

Tiến hành cúp cầu dao điện nơi xảy ra hỏa hoạn, khoanh vùng khu vực đang xảy ra cháy và những nơi có khả năng cháy lan. Tiến hành xác định vị trí nơi để bình chữa cháy và những vật dụng có khả năng dập lửa nhanh tiến hành tham gia hoặc phân công ứng cứu dập tắt đám cháy, cứu người bị nạn. Nếu đám cháy ngoài tầm kiểm soát thì nên gọi điện đến lực lượng cảnh sát PCCC đến ứng cứu.

Quy Định Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ( sau đây gọi tắt là doanh nghiệp thương mại) thuộc bộ thương mại.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng có tính chất nguy hiểm về cháy nổ như: xăng dầu, khí hoá lỏng, hoá chất dễ cháy nổ….

TCVN 2622-1995- phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình

TCVN 4245-1995-Quy phạm kỹ thuật an toàn và vệ sinh trong sản xuất, sử dụng axetylen, oxy để gia công kim loại.

TCVN 3146-1986-Công việc hàn điện (yêu cầu về an toàn)

20 TCN25-1991-Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế.

3.1. Các doanh nghiệp thương mại phải căn cứ vào tính chất của mặt hàng; địa điểm và các hình thức tổ chức kinh doanh……của đơn vị và căn cứ vào yêu cầu trong tiêu chuẩn này để ban hành các quy định cấp cơ sở, văn bản hướng dẫn, hoặc nội quy phòng cháy chữa cháy, phương án chữa cháy, cấp cứu người bị nạn, giải quyết hậu quả sau vụ cháy….. sao cho phù hợp với tình hình, đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị.

Chú thích: Các doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất, chế biến cửa hàng kinh doanh phân tán, nhỏ, lẻ có diện tích dưới 50m2 thì chỉ cần ban hành văn bản ở dạng hướng dẫn hoặc nội quy phòng cháy chữa cháy.

3.2. Phương án PCCC cấp cơ sở do doanh nghiệp soạn thảo trước khi ban hành phải thông qua cơ quan PCCC địa phương.

4.1. Trên toàn khu vực đất đai thuộc địa điểm của doanh nghiệp phải được giữ gìn phong quang, sạch đẹp.

Đường đi lại, lối ra vào giữa các ngôi nhà, các công trình, tới các nguồn nước chữa cháy phải được thông thoáng, không để bất kỳ một chướng ngại vật nào.

Khoảng cách giữa các ngôi nhà và các công trình phải giữ đúng theo thiết kế đã được duyệt.

Cấm xây chen hoặc chất, xếp hàng dễ cháy trong khoảng cách phòng cháy giữa các ngôi nhà và công trình.

4.2.1. Dành riêng 1 nơi để nghiệm thu, phân loại, bao gói ,bảo quản, chế biến lại…

4.2.2. Chìa khoá của mỗi gian kho, cửa hàng phải đánh số thứ tự. Phải có quy chế quản lý chìa khoá để bảo vệ tốt hàng hoá và khi cần có thể sử dụng được ngay.

4.3. Các gian nhà kho, cửa hàng có diện tích trên 100m 2 phải có ít nhất 2 cửa ra vào riêng biệt và cánh cửa phải mở ra phía ngoài.

Cấm ngăn thành nhiều gian nhỏ phía trong mà mỗi gian không có cửa trực tiếp ra ngoài.

4.4. Kết cấu kho trạm, cửa hàng, phân xưởng phải bảo đảm vững chắc và phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại mặt hàng và quy trình công nghệ sẽ được tiến hành.

4.5. Các kho, trạm,cửa hàng lớn cần phải có giải pháp kiến trúc và kỹ thuật nhằm ngăn chặn cháy lan, hạn chế thiệt hại do cháy xảy ra.

4.6. Khi xây dựng, cải tạo, hoặc mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải căn cứ vào TCVN 2622-1995 và phải có sự thỏa thuận của cơ quan PCCC địa phương, đồng thời phải có phương án chữa cháy trong quá trình thi công.

5.1. Hàng hoá, sắp xếp bảo quản tại cửa hàng, kho, bãi phải bảo đảm:

5.1.1. Gọn gàng, ngăn nắp, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra.

5.1.2. Sắp xếp, bảo quản hàng hoá theo từng loại, có cùng tính chất, cùng đặc điểm, cùng phương pháp chữa cháy giống nhau.

5.1.3. Sắp xếp thành hàng, có lối đi ngang, dọc bảo đảm hợp lý thuận tiện. Không xếp hàng hoá và các vật chướng ngại trên các lối đi.

5.1.4. Loại trừ những điều kiện có thể dẫn đến tự cháy do phát sinh nhiệt, do tác dụng phản ứng hoá học…(không xếp hàng hóa gần bóng đèn, gần dây dẫn điện; các hàng hoá kỵ nhau sát gần nhau…).

5.2. Hàng hoá sắp xếp trong kho, bãi, trạm, cửa hàng phải để trên bục kê, ô giá. Nếu xếp chồng đống phải xếp vững chắc, gọn gàng; phía ngoài gần cửa ra vào phải để lối đi rộng bằng độ rộng của cửa ra vào nhưng không được nhỏ hơn 1m.

5.3. Không xếp để hàng hoá dễ cháy (nhựa, phim ảnh, bông, polyme tổng hợp….) ở chân cầu thang hoặc buồng gần cầu thang.

5.4. Việc sắp xếp hàng hoá phải tạo ra lối thoát nạn thuận tiện, bảo đảm việc sơ tán người và hàng hoá nhanh chóng, an toàn khi xảy ra cháy.

Cấm tuỳ tiện lắp đặt thêm các thiết bị tiêu thụ điện làm quá tải hệ thống điện.

6.2. Mỗi năm doanh nghiệp phải tổ chức kiểm tra hệ thống điện ít nhất 1 lần. Khi kiểm tra phải đặc biệt chú ý:

* Sự hoàn chỉnh của hệ thống điện, độ tin cậy và đặc tính các thiết bị điện như: rơle, công tắc, cầu chì, cầu dao….

* Kiểm tra điện trở cách điện của dây cáp, dây dẫn, dây nối đất, và chống sét.

Khi kiểm tra phải ghi nhận xét vào sổ kiểm tra và nếu có những hư hỏng phải đề xuất biện pháp và ấn định thời gian sửa chữa.

6.3. Hệ thống điện trong các cửa hàng, phân xưởng……có chứa các chất có khả năng gây mòn, cháy nổ phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với môi trường của từng loại.

6.4. Các tiếp điểm trên hệ thống điện lắp đặt trong nhà kho, cửa hàng phải được nối thật chắc chắn, bảo đảm chỗ nối không bị phát nhiệt, đánh lửa.

6.5. Lắp đặt các bóng điện chiếu sáng phải gắn vào các móc treo chuyên dùng, không treo trực tiếp bằng dây dẫn và không dùng vật liệu cháy được như giấy, vải, nilon…… để bao, che bóng điện.

6.6. Tại các phân xưởng, kho, trạm cửa hàng có sử dụng các máy móc, thiết bị để phục vụ cho sản xuất kinh doanh như máy trục, lò sấy, máy trộn, bàn là, bếp điện…… phải tuân theo những nguyên tắc sau:

6.6.1. Mỗi thiết bị phải có quy trình vận hành, bảo dưỡng sửa chữa hoặc bản hướng dẫn sử dụng riêng và phù hợp với yêu cầu quản lý kỹ thuật của từng loại, đồng thời phải giao cho một người chịu trách nhiệm chính quản lý vận hành.

6.6.2. Các máy móc thiết bị được bảo vệ bằng các thiết bị bảo vệ. Đặc tính bảo vệ của các thiết bị bảo vệ phù hợp với thông số kỹ thuật quy định cho thiết bị của xí nghiệp sản xuất ra thiết bị đó.

6.6.3. Nếu các thiết bị, dây chuyền công nghệ khi vận hành có sử dụng các chất lỏng, chất khí dễ cháy thì phải thường xuyên kiểm tra độ kín của thiết bị, công nghệ đó.

6.6.4. Không vận hành các thiết bị công nghệ thiếu các dụng cụ đo, kiểm chúng tôi thiết kế của nhà máy chế tạo đã quy định.

6.6.5. Các thiết bị điện đã hư hỏng không sử dụng nữa thì phải tháo ra khỏi hệ thống điện.

6.7. Hệ thống cấp nước chữa cháy (nếu có) phải được thường xuyên kiểm tra:

6.7.1. Sự hoạt động của máy bơm, đường ống thiết bị phun nước theo thiết kế lắp đặt.

6.7.2. Lượng nước dự trữ chữa cháy.

6.7.3. Lối vào lấy nước chữa cháy…

6.8. Hệ thống báo cháy và bảo vệ tự động phải hoạt động tốt, chính xác.

Yêu cầu sửa chữa & bảo dưỡng

7.1. Mọi công việc bảo dưỡng, sửa chữa có dùng đến lửa (lửa điện, lửa trần) tại các cửa hàng, kho, trạm, phân xưởng….thuộc doanh nghiệp đều phải có phương án phòng cháy chữa cháy cụ thể. Sau khi giám đốc phê duyệt mới được triển khai thực hiện. Trước khi thực hiện phải thông báo cho Cảnh sát PCCC địa phương biết về thời gian và địa điểm tiến hành sửa chữa.

7.2. Trong khi tiến hành bảo dưỡng sửa chữa phải giao trách nhiệm cho một người phụ trách để tổ chức, chỉ đạo và liên tục kiểm tra, theo dõi việc thực hiện phương án. Nếu phát hiện thấy những vi phạm hoặc hiện tượng không đảm bảo an toàn PCCC thì phải có biện pháp cử lý kịp thời và báo cho người có trách nhiệm biết.

7.3. Trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa có sử dụng công tác hàn thì phải:

7.3.1. Sử dụng thợ hàn chuyên nghiệp

7.3.2. khi hàn phải quan sát xung quanh, trên dưới phải xem có vật gì có thể cháy do tia lửa hoặc vụn sắt bắn vào và phải che chắn hoặc chuyển dời các vật đi nơi khác.

7.3.3. Nếu hàn điện phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3196-1979.

7.3.4. Nếu hàn bằng khí axetylen và ôxy phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4245-1996.

7.3.5. Không được hàn khi :

Có một trong các bộ phận của thiết bị, dụng cụ hàn không đảm bảo kỹ thuật.

Ở những nơi có vật liệu, chất lỏng, chất khí có thể gây ra cháy nổ.

Ở trên các sản phẩm, máy móc, thùng, bể chứa mà trong đó còn có chất lỏng hơi, khí, có thể cháy nổ hoặc còn áp lực, còn dòng điện………

7.3.6. Không để mỏ hàn trên các vật dễ cháy.

7.4. Sau khi bảo dưỡng sửa chữa xong phải :

7.4.1. Thu dọn sạch sẽ các vật liệu, dụng cụ, thiết bị.

7.4.2. Kiểm tra và thử nghiệm toàn bộ máy móc, thiết bị đã bảo dưỡng, sửa chữa theo tính năng công dụng của từng loại, kể cả dây nối đất (nếu có) nhằm bảo đảm vận hành được tuyệt đối an toàn.

7.4.3. Lập kế hoạch kiểm định lại các thiết bị đo lường có trên máy móc, thiết bị như đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất…… (nếu có).

Trách nhiệm về phòng cháy chữa cháy

8.1. Giám đốc các doanh nghiệp thương mại là người chịu trách nhiệm chính về công tác PCCC và có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các nội dung sau :

8.1.1. Ban hành các quy định về phòng cháy chữa cháy cấp cơ sở, văn bản hướng dẫn PCCC hoặc nội quy PCCC cho các cửa hàng, kho trạm, phân xưởng……. (sau đây gọi tắt là cơ sở) trực thuộc.

8.1.2. Tuỳ thuộc vào phương thức quản lý, địa hình, vị trí của cơ sở mà phân công, phân cấp quản lý công tác PCCC bằng văn bản cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trực thuộc.

8.1.3. Thành lập các đội PCCC nghĩa vụ tại đơn vị và tại các cơ sở trự c thuộc; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các đội PCCC hoạt động.

8.1.4. Hàng năm tổ chức tập huấn và kiểm tra, đôn đốc cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong đơn vị thực hiện nghiêm túc và đầy đủ những điều quy định về PCCC.

8.1.5. Trang bị đủ các phương tiện PCCC theo yêu cầu về PCCC đối với các mặt hàng đang sản xuất, kinh doanh.

8.1.6. Thường xuyên liên hệ và phối hợp chặt chẽ với cơ quan PCCC địa phương để thực hiện tốt công tác PCCC của đơn vị.

8.2. Các cửa hàng trưởng, trưởng các kho, trạm, phân xưởng trực thuộc doanh nghiệp Thương mại có trách nhiệm về công tác PCCC cụ thể khác nhau tuỳ thuộc vào sự phân công, phân cấp của giám đốc doanh nghiệp, nhưng về trách nhiệm chung phải là:

8.2.1. Nắm vững và kiểm tra đôn đốc CBCNV thực hiện đầy đủ các quy định, quy phạm quản lý kỹ thuật, bảo hộ lao động; an toàn phòng cháy chữa cháy.

8.2.2. Theo dõi tình trạng hệ thống điện, các máy móc, thiết bị…. Tổ chức sửa chữa ngay những hư hỏng, thiếu sót có thể gây ra cháy, nổ.

8.2.3. Tổ chức, quản lý chặt chẽ về mặt số lượng và chất lượng các dụng cụ, phương tiện PCCC, thiết bị thông tin liên lạc và để đúng nơi quy định, bảo đảm có thể sử dụng được ngay khi xảy ra cháy.

8.2.4. Hết giờ làm việc phải kiểm tra, xem xét các thành viên trong đơn vị thực hiện vệ sinh công nghiệp, ngắt các nguồn điện sản xuất, sinh hoạt. Nếu vắng phải chỉ định người thay thế.

8.3. Cán bộ công nhân viên trong đơn vị có trách nhiệm như sau:

8.3.2. Hiểu rõ các phương án PCCC và nhiệm vu cụ thể của mình khi xảy ra cháy.

8.3.3. Nắm vững tính năng, công dụng và biết cách sử dụng, đồng thời có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công cụ, phương tiện PCCC có tại nơi làm việc.

8.3.4. Trong khi làm việc thấy có những sơ suất, vi phạm hoặc có những hiện tượng có thể phát sinh cháy, nổ kịp thời khắc phục hoặc báo cáo ngay cho người có trách nhiệm biết để giải quyết.

Tỏ chức lực lượng & trang bị phương tiện dụng cụ PCCC

9.1. Mỗi doanh nghiệp hoặc cửa hàng, kho, trạm, phân xưởng…… thuộc doanh nghiệp có địa điểm ở phân tán, riêng lẻ phải thành lập đội PCCC nghĩa vụ. Trường hợp số lượng người không nhiều (dưới 10) thì không thành lập đội, nhưng phải chỉ định một người chỉ huy và tất cả mọi người đều phải tham gia công tác PCCC.

Người chỉ huy phải qua lớp huấn luyện về PCCC của cơ quan PCCC địa phương.

9.2. Các đội PCCC nghĩa vụ phải có lịch học tập, thực tập theo phương án PCCC của đơn vị mà đã thống nhất với cơ quan PCCC địa phương và được Giám đốc phê duyệt. Đội được trang bị các dụng cụ và phương tiện PCCC theo tính chất, đặc thù và yêu cầu về PCCC ở từng khu vực,

9.3. Các đội viên PCCC, các quy phạm, quy định kỹ thuật; kiểm tra, hướng dẫn và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

9.4. Những cơ sở nằm trong vùng dân cư, đóng tại địa phương nào thì người chịu phụ trách cơ sở phải thường xuyên liên hệ chặt chẽ với nhân dân, với chính quyền và cơ quan PCCC địa phương để phối hợp trong công tác PCCC.

9.5. Tuỳ theo tính chất, khối lượng, đặc điểm của loại hàng hoá đang sản xuất, kinh doanh; tuỳ theo đặc thù của loại công trình kiến trúc ở tại cơ sở mà trang bị các loại dụng cụ, phương tiện PCCC cho phù hợp (với số lượng và chủng loại cụ thể do cơ quan PCCC địa phương hướng dẫn) nhưng không được ít hơn số lượng quy định trong bảng Phụ lục A ( xem Phụ lục A). Các dụng cụ, phương tiện PCCC phải để ở nơi cố định và giao cho từng công nhân viên làm việc gần đó chịu trách nhiệm quản lý.

9.6. Các dụng cụ, phương tiện PCCC phải được bảo quản tốt, để tại nơi dễ thấy, dễ lấy và phải được kiểm tra chất lượng theo đúng định kỳ cho từng loại.

9.6.1. Các bình khí phải để ở nơi râm mát, tránh nắng, mưa…….và cứ ba tháng phải cân kiểm tra trọng lượng bình một lần. Nếu giảm 10% trọng lượng ban đầu thì phải nạp lại.

9.6.2. Cát, bao tải, chăn dùng để chữa cháy phải thường xuyên khô sạch. Nếu ướt phải được phơi, sấy ngay.

9.6.3. Các dụng cụ, phương tiện chữa cháy khác như máy bơm, vòi, lăng, phuy nước, bình bọt, xô…….phải luôn ở tình trạng tốt, sẵn sàng có thể sử dụng được ngay.

9.7. Cấm sử dụng dụng cụ, phương tiện PCCC vào các mục đích khác, ngoài mục đích khác.

10.1. Bất kỳ ai, đang làm việc gì, khi phát hiện thấy cháy đều phải:

10.1.1. Dùng các biện pháp cần thiết để báo động có cháy.

10.1.2. Báo khẩn cấp cho lực lượng PCCC địa phương.

10.1.3. Báo cho đội trưởng PCCC nghĩa vụ, báo cho người phụ trách khu vực.

10.1.4. Dùng phương tiện dụng cụ chữa cháy có tại chỗ để cứu chữa.

10.2. Đội trưởng đội chữa cháy nghĩa vụ có trách nhiệm.

10.2.1. Quan sát, nắm chắc tình hình đám cháy, vận dụng các phương án chữa cháy đã tập luyện, chọn phương án tốt nhất.

10.2.2. Tổ chức và chỉ huy lực lượng chữa cháy, triển khai phương án chữa cháy đã chọn để tiếp cận đám cháy và sử dụng dụng cụ, phương tiện chữa cháy có hiệu quả nhất.

10.2.3. Tổ chức và chỉ huy cứu hàng hoá hoặc người mắc nạn ở trong khu vực bị đám cháy đe dọa.

10.3. Người phụ trách sản xuất, kinh doanh tại khu vực bị cháy có nhiệm vụ:

10.3.1. Quan sát, nắm tình hình đám cháy, hội ý với đội trưởng đội PCCC nghĩa vụ về cách cứu chữa. Nếu không có sự nhất trí thì trưởng đội PCCC nghĩa vụ là người quyết định cuối cùng.

10.3.2. Kiểm tra lại xem đã báo cho lực lượng PCCC địa phương và ban giám đốc doanh nghiệp chưa. Nếu chưa phải cử người báo gấp.

10.3.3. Tổ chức bảo vệ tài sản, hàng hoá tại khu cháy và xung quanh.

10.3.4. Nếu có người bị nạn thì kịp thời đưa đi cấp cứu.

10.3.5. Ngừng mọi công việc để tập trung vào việc chữa cháy, cứu người, bảo vệ tài sản hàng hoá.

10.4. Khi lực lượng PCCC địa phương có mặt tại nơi cháy thì người đang chỉ huy chữa cháy phải báo cáo cho lực lượng PCCC địa phương biết.

10.4.1. Tình hình, biện pháp đã và đang thực hiện để chữa cháy, những tồn tại và khó khăn cần giải quyết để nhanh chóng dập tắt đám cháy.

10.4.2. Về những nguy hiểm có thể xảy ra khi tiếp tục cháy lan.

10.5. Khi đã dập tắt đám cháy phải bảo vệ tốt hiện trường để điều tra, tìm nguyên nhân vụ cháy.

10.6. Sau vụ cháy, Ban giám đốc doanh nghiệp phải:

10.6.1. Tổ chức phân loại hàng hoá, lau chùi, phơi, sấy những thứ bị hư hỏng, bẩn, ẩm ướt…….. Chọn lọc, cân, đong, đo, đếm và kiểm kê để xác định sự thiệt hại cụ thể.

10.6.2. Lập phương án sửa chữa kho tàng, nhà xưởng để mau chóng phục hồi lại sản xuất, kinh doanh.

10.6.3. Lập biên bản vụ cháy, ghi rõ ngày giờ, nguyên nhân, sự thiệt hại, biện pháp xử lý……….. báo cáo lên Sở Thương mại, Bộ Thương mại và cơ quan PCCC địa phương.

Công ty chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác của các doanh nghiệp !

Bình Luận

BÀI VIẾT NỔI BẬT

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Quy Định Của Pháp Luật Về Phòng Cháy Chữa Cháy trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!