Xu Hướng 2/2023 # Niêm Yết Iso: Kiểm Soát Dạng Văn Bản (Tài Liệu, Hồ Sơ) # Top 10 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Niêm Yết Iso: Kiểm Soát Thông Tin Dạng Văn Bản (Tài Liệu, Hồ Sơ) # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Niêm Yết Iso: Kiểm Soát Dạng Văn Bản (Tài Liệu, Hồ Sơ) được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. MỤC ĐÍCH

Quy định cách thức soạn thảo, phê duyệt, phân phối và quản lý các thông tin được lập thành văn bản (dạng tài liệu và hồ sơ) thuộc hệ thống quản lý chất lượng của Sở nhằm đảm bảo:

            + Phê duyệt tài liệu đảm bảo đúng quy định pháp luật trước khi ban hành;

            + Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu;

            + Đảm bảo nhận biết các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài liệu;

            + Đảm bảo các văn bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng;

            + Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết;

            + Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được nhận biết và việc phân phối chúng được kiểm soát. Ngăn ngừa việc sử dụng các tài liệu lỗi thời và áp dụng các dấu hiệu nhận biết thích hợp nếu chúng được giữ lại với mục đích nào đó.

            + Sắp xếp, quản lý khoa học, thống nhất hồ sơ lưu.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG 

Hướng dẫn kiểm soát thông tin lập thành văn bản chỉ áp dụng để kiểm soát các tài liệu và hồ sơ thuộc hệ thống chất lượng bao gồm:

            + Chính sách, mục tiêu chất lượng

            + Các quy trình; quy định

            + Hướng dẫn công việc

            + Biểu mẫu

            + Kết quả công việc đã thực hiện

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN 

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 (điều 7.5)

Bản mô tả mô hình hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.

4. ĐỊNH NGHĨA, TỪ VIẾT TẮT

            Thông tin dạng văn bản: thông tin yêu cầu phải được kiểm soát và được duy trì bởi một tổ chức và phương tiện được trình bày hoặc lưu trữ (dưới bất kỳ định dạng và phương tiện nào và từ bất kỳ nguồn nào).

Tài liệu: là các thông tin dạng văn bản phục vụ cho việc hoạch định và kiểm soát Hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm Chính sách, mục tiêu chất lượng, các quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu và các tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài như các văn bản pháp luật, tài liệu kỹ thuật, các tài liệu do các tổ chức, nhà xuất bản ban hành được sử dụng để thực hiện các hoạt động trong hệ thống chất lượng.

Hồ sơ: là các thông tin dạng văn bản dùng để công bố các kết quả hay cung cấp bằng chứng về các hoạt động được thực hiện của Hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm những văn bản hành chính, chuyên ngành, những văn bản, biểu mẫu đã ghi chép phát sinh trong thực hiện những quy định của hệ thống quản lý chất lượng hoặc bằng chứng cho việc thực hiện những quy định đã đề ra.

Chú thích:

            + Hồ sơ chất lượng có thể được sử dụng để lập tài liệu về xác định nguồn gốc và để cung cấp bằng chứng về kiểm tra xác nhận hoặc hành động khắc phục.

+ Hồ sơ không thuộc diện kiểm soát sửa đổi.

HTQLCL: Hệ thống quản lý chất lượng.

5. NỘI DUNG 

5.1 Kiểm soát thông tin lập thành văn bản (dạng tài liệu)

TT

Hoạt động

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

A.

Tạo lập và cải tiến tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng

1

Xác định tài liệu hệ thống cần tạo lập:

+ Chính sách chất lượng

+ Mục tiêu chất lượng

+ Bản mô tả hệ thống và phạm vi áp dụng

+ Các quy trình, quy định, hướng dẫn dùng để vận hành và kiểm soát HTQLCL.

+ Các quy trình giải quyết thủ tục hành chính.

+ Các phụ lục, biểu mẫu.

Ban chỉ đạo ISO

Thường xuyên

(BM-HT-01-01)

2

Phân công trách nhiệm biên soạn, soát xét, phê duyệt

Tài liệu hệ thống sau khi được xác định, tiến hành tổ chức phân công soạn thảo, trong đó:

Trưởng ban chỉ đạo

Sau khi xác định tài liệu

 

TT

Loại tài liệu

Người viết

Kiểm tra

Phê duyệt

1

Chính sách chất lượng

Thư ký Ban chỉ đạo ISO

Phó Trưởng ban chỉ đạo ISO

Trưởng ban chỉ đạo ISO

2

Mục tiêu chất lượng

Cán bộ được phân công  

Lãnh đạo phòng

Trưởng ban chỉ đạo ISO

3

Văn bản mô tả hệ thống và phạm vi áp dụng

Thư ký Ban chỉ đạo ISO

Phó Trưởng ban chỉ đạo ISO

Trưởng ban chỉ đạo ISO

4

Quy trình/hướng dẫn

Cán bộ được phân công 

Phó Trưởng ban chỉ đạo ISO

Trưởng ban chỉ đạo ISO

4

Triển khai tạo lập và hoàn thiện tài liệu hệ thống quản lý chất lượng 

Cán bộ được phân công

Lãnh đạo Sở

Theo thời gian được phân công

Thông tin lập văn bản (các thủ tục, quy trình, quy định, hướng dẫn)

4.1 Bố cục các tài liệu (Đối với Quy trình/ Quy định/ Hướng dẫn sẽ bao gồm các mục sau):

MỤC ĐÍCH: nêu mục đích ra đời của tài liệu.

PHẠM VI ÁP DỤNG: nêu đối tượng tác động hoặc bị tác động của tài liệu.

ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT: giải thích các từ, các từ viết tắt

NỘI DUNG: mô tả chi tiết cách thức thực hiện hoặc quy định cần phải tuân thủ

HỒ SƠ CẦN LƯU: quy định loại hồ sơ, thời gian và trách nhiệm lưu hồ sơ.

4.2 Mã số tài liệu được quy định:

Loại tài liệu

Ký hiệu

Quy trình

QT.XX.nn

Quy định

QĐ.XX.nn

Hướng dẫn

HD.XX.nn

Biểu mẫu

BM.XX.nn.mm

Trong đó:

nn là số thứ tự tài liệu được ban hành bởi các phòng soạn thảo tài liệu, bắt đầu từ 01, được đánh theo thứ tự liền nhau.

mm là ký hiệu của biểu mẫu trong một Quy trình.

Bộ phận

Ký hiệu

Văn phòng Sở

VP

Thanh tra Sở

TTr

4.3 Phiên bản tài liệu:

Phiên bản tài liệu được quy ước: xx/yy. Trong đó xx là ký hiệu lần ban hành, yy là ký hiệu lần sửa đổi.

Ví dụ :

01/00: lần ban hành là 01, ban hành lần đầu là 00.

01/01: lần ban hành 01, lần sửa đổi 01.

Khi số lần sửa đổi đến 05 thì sẽ biên soạn lại và ban hành lần tiếp theo.

5

Phân phối tài liệu:

– Tài liệu kiểm soát thuộc hệ thống chất lượng do Ban ISO chịu trách nhiệm kiểm soát và phân phối có thể bằng bản giấy hoặc bằng bản mềm (file điện tử: word, excel hoặc pdf,…).

– Thư ký ban chỉ đạo thiết lập sổ theo dõi phân phối tài liệu (bằng văn bản giấy hoặc bằng bản mềm) để theo dõi.

– Các phòng chuyên môn tổ chức phổ biến thấu hiểu đến cán bộ, công chức  

Thư ký ban chỉ đạo

Các phòng chuyên môn

Tài liệu sau hoàn thiện

Sổ theo dõi phân phối tài liệu HTQLCL

(BM-HT-01-02)

6

Viết mới và sửa đổi tài liệu

Trong quá trình sử dụng nếu thấy tài liệu cần viết mới hoặc sửa đổi thì thiết lập phiếu đề nghị, những nội dung sửa đổi phải được xem xét phê duyệt bởi các cấp trước đó như khi viết tài liệu ban đầu. Trình tự sửa đổi tài liệu được thực hiện theo 5 bước trên.

Nội dung thay đổi được ghi trong Bảng theo dõi thay đổi tài liệu, cập nhật ở trang thứ nhất của mỗi tài liệu. Phần nội dung thay đổi phải được in chữ nghiêng để dễ nhận biết.

Người quản lý tài liệu có trách nhiệm cập nhật tài liệu đã sửa đổi cho những người sử dụng, đồng thời phải thu hồi tài liệu cũ để tránh sử dụng nhầm lẫn. Loại tài liệu cần cập nhật là: các quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu.

Tài liệu thu hồi sẽ được huỷ bỏ, bản gốc tài liệu cũ được giữ lại để tham khảo (nếu cần), các phòng gạch chéo hoặc đưa về file lưu, đánh nhãn “Tài liệu lỗi thời” để tránh sử dụng nhầm tài liệu lỗi thời.

Thư ký ban chỉ đạo

Các phòng chuyên môn

Khi có nhu cầu viết mới hoặc sửa đổi tài liệu HTQLCL

Phiếu đề nghị viết/sửa đổi tài liệu HTQLCL

(BM-HT-01-03)

B.

Quản lý các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài

7

– Đối với các tài liệu tiếp nhận theo đường văn thư: kiểm soát theo quy định về quản lý công tác văn thư hiện hành.

– Đối với các tài liệu download từ internet về máy, các phòng khởi tạo các Forder và sắp xếp khoa học.

Ghi chú:

Tất cả các phòng chuyên môn      

Thường xuyên

(BM-HT-01-04)

C.

Soạn thảo văn bản và quản lý văn bản đi, đến

8

Công tác tổ chức soạn thảo và phát hành văn bản tuân thủ thể thức trình bày theo quy định (Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ nội vụ về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính).

Văn thư, các phòng chuyên môn tổ chức quản lý văn bản đi đến theo đúng quy định nghiệp vụ văn thư lưu trữ (có đầy đủ sổ theo dõi công văn đi, sổ theo dõi công văn đến hoặc qua các phần mềm xử lý văn bản, lưu trữ đầy đủ các thông tin …).

Các phòng chuyên môn, Văn thư

Thường xuyên

5.2 Kiểm soát thông tin lập thành văn bản (dạng hồ sơ)

TT

Hoạt động

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

1

Phân loại hồ sơ:

Các phòng có trách nhiệm phân loại toàn bộ hồ sơ:

+ Hồ sơ đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng.

+ Hồ sơ về xem xét của lãnh đạo.

+ Hồ sơ về việc giải quyết rủi ro và cơ hội.

+ Hồ sơ về quản lý tài sản, trang thiết bị.

+ Hồ sơ về giải quyết đầu ra không phù hợp.

+ Hồ sơ về giải quyết các khiếu nại, tố cáo.

+ Hồ sơ chuyên môn cho các lĩnh vực.

Tất cả các phòng chuyên môn  

Thường xuyên 

(BM-HT-01-05)

2

Sắp xếp hồ sơ:

Phương pháp sắp xếp và quản lý hồ sơ tuân thủ theo các yêu cầu tại các văn bản pháp luật hiện hành, trong đó:

+ Hồ sơ sắp xếp phải đảm bảo tính khoa học dễ thấy, dễ lấy, dễ tìm.

+ Hồ sơ phải đảm bảo tính đồng nhất về phương pháp sắp xếp, nhãn mác cặp, file, túi, bìa sơ mi, phân định rõ loại hồ sơ, bộ phận quản lý.

Ghi chú: Trường hợp lưu trữ hồ sơ dạng file số dữ liệu phải thực hiện theo đúng quy định và tuân thủ ứng dụng CNTT.

Tất cả các phòng chuyên môn   

Thường xuyên 

3

Sử dụng hồ sơ

– Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu hồ sơ, khi đề xuất phải có sự phê duyệt của Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) đồng ý. Người quản lý hồ sơ cung cấp đúng và đủ cho người đến nghiên cứu hồ sơ đã được duyệt; kiểm tra tình trạng hồ sơ khi trả phải đảm bảo đúng như khi cho mượn.

Tất cả các phòng chuyên môn   

Thường xuyên 

4

Hủy bỏ hồ sơ

– Hồ sơ sau khi hết hạn lưu phải được hủy hoặc chuyển về kho lưu trữ. Trình tự hủy hồ sơ phải theo các quy định hiện hành.

– Thời gian lưu hồ sơ theo quy định văn bản pháp luật hiện hành cho từng loại/lĩnh vực.

Thư ký ban chỉ đạo ISO

Tất cả các phòng chuyên môn

Theo các quy định hiện hành

6. BIỂU MẪU 

TT

Ký hiệu biểu mẫu

Tên biểu mẫu

1

BM-HT-01-01

2

BM-HT-01-02

Sổ phân phối tài liệu hệ thống quản lý chất lượng

3

BM-HT-01-03

Phiếu yêu cầu viết, sửa đổi tài liệu

4

BM-HT-01-04

5

BM-HT-01-05

7. HỒ SƠ CẦN LƯU 

  TT            STT

Tên hồ sơ

Trách nhiệm

Thời gian lưu

1

Tất cả các phòng chuyên môn  

Sau 01 năm khi có thay đổi

2

Sổ phân phối tài liệu hệ thống quản lý chất lượng

Thư ký ban chỉ đạo ISO   

3 năm, sau đó lập sổ mới

3

Phiếu yêu cầu viết, sửa đổi tài liệu

Thư ký ban chỉ đạo ISO  

3 năm

4

Tất cả các phòng chuyên môn

Sau 01 năm khi có thay đổi

5

Tất cả các phòng chuyên môn

Sau 01 năm khi có thay đổi

Niêm Yết Hồ Sơ Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Thông tin thủ tục hành chính Niêm yết hồ sơ khai nhận di sản thừa kế – An Giang

Cách thức thực hiện:

 Tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.  Qua đường Bưu chính.

Cách thực hiện thủ tục hành chính Niêm yết hồ sơ khai nhận di sản thừa kế – An Giang

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (gọi chung là tổ chức) nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường Bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc một trong các nơi sau đây để niêm yết: * Nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. * Nơi có các di sản thừa kế trong trường hợp di sản thừa kế ở nhiều địa phương. * Trong trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ là bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên; nơi có bất động sản của người để lại di sản nếu không xác định được cả hai nơi này. * Nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản trong trường hợp di sản chỉ là động sản nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 2:

Ủy ban nhân dân cấp xã: * Tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả (nếu tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở UBND cấp xã) và tiến hành niêm yết theo quy định trong 01 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. * Sau 15 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết phải trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho tổ chức nếu họ có yêu cầu. Người thực hiện thủ tục hành chính trả phí dịch vụ chuyển phát cho công ty dịch vụ bưu chính nếu có yêu cầu trả kết quả thủ tục hành chính qua đường bưu chính thông qua việc gửi bao thư đã dán tem bưu chính kèm với hồ sơ.

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Niêm yết hồ sơ khai nhận di sản thừa kế – An Giang

Công văn đề nghị niêm yết

Thông báo thỏa thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản thừa kế

Bao thư có dán tem bưu chính và ghi rõ địa chỉ của Tổ chức hành nghề công chứng – nơi nhận kết quả thủ tục hành chính

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Niêm yết hồ sơ khai nhận di sản thừa kế – An Giang

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Niêm yết hồ sơ khai nhận di sản thừa kế – An Giang

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Niêm yết hồ sơ khai nhận di sản thừa kế – An Giang

 Văn bản căn cứ pháp lý

 Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Niêm yết hồ sơ khai nhận di sản thừa kế – An Giang

Thủ Tục Các Phương Thức, Gửi, Niêm Yết, Thông Báo Văn Bản Tố Tụng

Các thủ tục gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng quy định tại Điều 139, Điều 140, Điều 141. Trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng quy định tại Điều 142 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Việc gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận cùa người nhận văn bản tô tụng. Niêm yểt công khai văn bản tố tụng được thực hiện khi không rõ địa chỉ hoặc không rõ người được cấp, giao đang ở đâu. Thông báo văn bản tồ tụng trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi việc niêm yết công khai không có kết quả hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Các thủ tục gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng phải có sự xác nhận rõ ràng và đúng theo quyđịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Căn cứ pháp lý về thủ tục gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng:

“Điều 139. Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính

Việc gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng. Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng.”

“Điều 140. Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng

1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện khi không rõ địa chỉ hoặc không rõ người được cấp, giao đang ở đâu.

2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cuối cùng người được cấp, giao văn bản tố tụng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cuối cùng người đó làm việc, học tập.

Văn bản tố tụng phải được niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết công khai được lập biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày kết thúc việc niêm yết.”

“Điều 141. Thủ tục thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng

1. Việc thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi việc niêm yết công khai không có kết quả hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được đăng trên báo hàng ngày của trung ương trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày kết thúc việc thông báo.”

“Điều 142. Trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng cho người tham gia

2. Người được giao trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng nhưng không thực hiện, thực hiện không đầy đủ theo quy định của Bộ luật này thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.”

thông báo văn bản tố tụng:

(I) Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính:

-Gừi qua dịch vụ bưu chính là một trong những phương thức chuyển giao văn bản tổ tụng được quy định tại điều 137 Bộ luật Tố tụng hình sự.

tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bào đàm và có xác nhận của người nhận văn bàn tố tụng. Văn bàn có xác nhận phải được chuyển lại cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tổ tụng. Quy định này nhằm thiết lập cơ chế ràng buộc trách nhiệm cùa đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính trong việc đảm bào chuyển văn bản tố tụng đến người nhận

(II) Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng:

– Bộ luật Tố tụng hình sự quy định việc chuyển giao văn bản tố tụng đến người nhận là bắt buộc, nhăm công khai quá trình thực hiện tô tụng, cũng như bảo đàm sự chủ động bào vệ quyền lợi hợp pháp của người tham gia tố tụng. Tuy nhiên trong trường việc chuyển giao văn bàn tố tụng không thê thực hiện được do rõ tung tích, không rõ địa chi hoặc không rõ người được câp, được sử dụng là biện pháp thay thế.

– Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cuối cùng người được cấp, giao văn bản tố tụng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cuối cùng người đó làm việc, học tập.

Văn bàn tố tụng phải được niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết công khai được lập biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày kết thúc việc niêm yết.

(III) Thủ tục thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng:

– Trong trường việc chuyển giao văn bàn tố tụng bằng phương thức niêm yết công khai không có kết quà, khoản 1 điều luật được bình luận quy định thông báo văn bản tố tụng ưên phương tiện thông tin đại chúng được sừ dụng là biện pháp thay thế.

Các phương tiện thông tin đại chúng như báo in, đài phát thanh, truyền hình, báo trực tuyến được sử dụng cố thê giúp truyên đạt thông tin một cách đại chúng, rộng rãi, tức là cố khả năng đưa thông tin, nội dung văn bàn tố tụng đến người nhận một cách dễ dàng.

– Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được đăng trên báo hàng ngày của trung ương trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày kết thúc việc thông báo.

(IV) Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính viễn thông:

– Để giải quyết tốt các vụ án hình sự,việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bàn tố tụng trong quá trình tố tụng phải trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng cho quan, người có thẩm quyền tiến hành tổ tụng.

– Bộ luật Tố tụng hình sự quy định trách nhiệm của người được giao trách nhiệm cấp, giao, chuyên, gữi, niêm yêt, thông báo văn bản tô tụng trong trường hợp vi phạm pháp luật.Theo khoản 2 điêu luật được bình luận, người được giao trách nhiệm cấp, giao, chuyên, gừi, niêm yêt, thông báo văn bản tổ tụng nhưng không thực hiện, thực hiện không đầy đủ theo quy định của Bộ luật hình sự thì tùy tính chât, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan

Nguyên Tắc Quản Lý Văn Bản, Lập Hồ Sơ Và Nộp Lưu Hồ Sơ, Tài Liệu Vào Lưu Trữ Cơ Quan

Nguyên tắc quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan được quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành như sau:

1. Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan (sau đây gọi tắt là Văn thư) để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký; trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Những văn bản đến không được đăng ký tại Văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết.

2. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành họặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn: ”Hỏa tốc” (kể cả “Hỏa tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký.

3. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân) có trách nhiệm lặp hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.

Hồ sơ được lập phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; đúng công việc mà cá nhân chủ trì giải quyết.

b) Văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ phải đầy đủ, hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của vấn đề, sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.

5. Hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan phải đủ thành phần, đúng thời hạn và thủ tục quy định.

6. Văn bản, hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo vệ, bảo quản an toàn, nguyên vẹn và sử dụng đúng mục đích trong quá trình tiếp nhận, chuyển giao, giải quyết công việc.

Trân trọng!

Cập nhật thông tin chi tiết về Niêm Yết Iso: Kiểm Soát Dạng Văn Bản (Tài Liệu, Hồ Sơ) trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!