Xu Hướng 12/2022 # Ôn Tập Văn Bản “Sống Chết Mặc Bay” / 2023 # Top 15 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Ôn Tập Văn Bản “Sống Chết Mặc Bay” / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Ôn Tập Văn Bản “Sống Chết Mặc Bay” / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hình ảnh người dân lao động qua chùm Ca dao than thân và trong truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn.

Bài làm tham khảo

Hình tượng người nông dân lao động là đề tài xuyên suốt trong nền văn học Việt Nam từ cổ chí kim, từ dân ca, ca dao đến tục ngữ, từ văn học Trung đại đến văn học Hiện đại. Đó có thể là người lao động như thân phận cái cò, cái vạc, như con kiến con tằm…có thể là nỗi bất hạnh là người nông dân bần cùng hoá như Chí phèo (Nam Cao), có thể là cuộc đời đắng cay, đen tối với bao nỗi áp bức đoạ đày như chị Dậu (Tắt đèn), anh Pha (bước đường cùng)…Và một lần nữa cuộc đời của họ được thể hiện một cách rõ nét, chân thực qua chùm ca dao than thân và văn bản “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn.

Trước hết ,  hình ảnh người dân lao động trong được thể hiện sâu sắc trong chùm ca dao than thân. Đó là  người lao động gian khổ vất vã, nhọc nhằn, gian khổ

Thương thay lũ kiến li ti

Kiếm ăn đợc mấy phải đi tìm mồi

Lũ kiến li ti là hình ảnh ẩn dụ cho người lao động thấp cổ, bé họng…

Hai chữ Thương thay được điệp lại bốn lần ở vị trí đầu câu lục là lời tự than và than cho những kiếp người khác của người dân lao động đã làm cho giọng điệu bài ca dao đầy xót thương, oán trách.

+) Đó còn là hình ảnh người lao động bị bòn rút sức lực đến cạn kiệt.

Thương thay thân phận con tằm

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

+ Con tằm và lũ kiến là hai hình ảnh ẩn dụ cho những thân phận nhỏ nhoi, thấp cổ bé họng sống âm thầm dưới đáy xã hội cũ. Đó là những kiếp người suốt đời đầu tắt mặt tối bị bòn rút sức lực, kiếm ăn được mấy mà cả đời phải đi tìm mồi. Thật bất công, kẻ thì ngồi chỗ mát ăn bát vàng; kẻ thì ăn không hết, người lần chẳng ra.

+) Ca dao còn phản ánh hình ảnh người lao động

+ Hạc và con cuốc lại là ẩn dụ về những thân phận phải nếm trải nhiều oan trái, bi kịch cuộc đời. Hạc muốn lánh đường mây để tìm một cuộc sống khoáng đạt, để thỏa chí tự do nhưng chim cứ bay mỏi cánh giữa bầu trời với những cố gắng thật vô vọng. Con cuốc lại là biểu hiện của phận người với nỗi oan trái, bất công dù có kêu ra máu cũng không được lẽ công bằng nào soi tỏ.

+ Đánh giá:

Với biện pháp nghệ thuật điệp ngữ và ẩn dụ, bài ca dao như một bức tranh sống động về nỗi khổ nhiều bề của người dân lao động trong xã hội cũ qua đó, thể hiện niềm đồng cảm, xót thương với người nông dân đồng thời lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công, tàn bạo.

Hình ảnh người dân lao động với trăm nỗi đớn đau còn thể hiện chân thực trong truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn:

+ Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn được coi là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam. Với hai thủ pháp đặc sắc là tương phản và tăng cấp, tác giả đã làm sống lại cuộc sống lầm than, cơ cực của người dân lao động dưới chế độ thực dân nửa phong kiến.

+ Trong tác phẩm, Phạm Duy Tốn đã đặt người dân vào bối cảnh: Ra sức vật lộn để giữ gìn tính mạng một khúc đê làng X, thuộc phủ X (Học sinh lựa chọn chi tiết để phân tích). Đó là một cảnh tượng nhốn nháo, căng thẳng, cơ cực, khốn khổ và nguy hiểm vô cùng trước tình thế ngàn cân treo sợi tóc.

+ Sự bất lực của sức người trước sức nước, sự yếu kém của thế đê trước sức mạnh ngày càng tăng của thiên nhiên thì thảm họa tất sẽ xảy ra: cảnh đê vỡ. Người dân rơi vào thảm cảnh, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết.

+ Đánh giá: 

Với hai thủ pháp tương phản và tăng cấp, Sống chết mặc bay đã thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân lao động đồng thời lên án, tố cáo thái độ vô trách nhiệm, vô nhân tính của quan lại phong kiến với bản chất lòng lang dạ thú.

– Lòng cảm thương cho số phận của người nông dân lao động thấp cổ bé họng

– Lên án, vạch trần tội ác, lòng lang dạ thú của tên quan và cả XHPK bất công, vô nhân tính

2.  Khái quát lại vấn đề và rút ra bài học.

Ôn Tập Văn Bản Thạch Sanh / 2023

– Kiểu nhân vật dũng sĩ: có sức khỏe, có tài năng; vượt qua bao chiến công, thử thách để tìm được hạnh phúc đích thực của mình.

+ Từ đầu mọi phép thần thông: nguồn gốc, xuất thân của Thạch Sanh

+ Phần tiếp theo đến rồi kéo nhau về nước : các chiến công của Thạch Sanh

+ Câu cuối: hạnh phúc mà nhân vật tìm được

Bố cục giúp người đọc thấy rõ đặc điểm của truyện cổ tích về nhân vật dũng sĩ: Vượt qua rất nhiều thử thách, lập chiến công.

a) Nguồn gốc, xuất thân của người dũng sĩ: vừa bình thường lại vừa phi thường

– Người anh hùng toàn thiện, toàn mĩ

– Luôn hướng tới những con người bất hạnh.

b) Người dũng sĩ trên hành trình kiếm tìm hạnh phúc

– Trên hành trình kiếm tìm hạnh phúc, chàng dũng sĩ Thạch Sanh phải trải qua bao khó khăn, thử thách:

+ Giết đại bàng, bị lấp hang

+ Đánh nhau với quân mười tám nước chư hầu

Nhưng bằng sự dũng cảm, sức mạnh, lòng mưu trí của mình, chàng đã vượt qua mọi khó khăn, thử thách và lập được nhiều chiến công: chiến công với xóm làng, với nhân dân, với đất nước.

* Thạch Sanh giết chằn tinh

-Phẩm chất của Thạch Sanh: tốt bụng (Lý Thông nhờ liền vui vẻ nhận lời), cả tin (Lý Thông nói liền tin), dũng cảm, sức mạnh, tài phép phi thường (không núng, chỉ một lúc đã xả xác con quái vật ra làm hai).

* Thạch Sanh giết đại bàng

– Vẫn tiếp tục thể hiện sự dũng cảm, sức mạnh và tài phép; sự tốt bụng, cả tin của mình, nhưng ở thử thách này, Thạch Sanh còn cho người đọc thấy được việc chàng lập công hoàn toàn là vô tư, lập công vì chính nghĩa chứ không vì vụ lợi. Bởi vậy, chàng không tham lam, không nhận vàng bạc mà chỉ nhận một cây đàn rồi trở về sống dưới gốc đa.

Hẳn tiếng đàn của Thạch Sanh phải réo rắt, du dương, sống động, phải kể được mọi nỗi niềm của kẻ bị oan khuất mới có thể khiến cho công chúa nhận ra chàng dù cách mấy bức tường cung cấm. Thạch Sanh không chỉ là người dũng sĩ, chàng còn là một nghệ sĩ, người nghệ sĩ đích thực với tiếng đàn lay động lòng người. Hơn nữa, người có thể gẩy được đàn trong hoàn cảnh ngục tù cũng chỉ có thể là người vô cùng dũng cảm, hoặc là người vô cùng tin tưởng vào công lí, vào sự trong sạch của bản thân mình.

? Khi được giải oan, Thạch Sanh hiểu ra sự độc ác của Lí Thông. Nhưng chàng lại tha cho mẹ con Lí Thông. Chi tiết ấy giúp em hiểu được Thạch Sanh có lòng vị tha, bao dung vô cùng.

Khi đối diện với yêu quái, Thạch Sanh dũng mạch diệt trừ chúng. Nhưng khi đối diện với những con người, dù tham làm, độc ác như Lí Thông hay hung hăng như quân mười tám nước chư hầu, Thạch Sanh đều không dùng đến vũ khí, dùng sức mạnh. Giữa con người với con người, chàng luôn bao dung.

* Bảng tổng kết: Những thử thách, chiến công của nhân vật Thạch Sanh

– Lý Thông: vụ lợi, tham lam, ích kỉ, độc ác

Cái ác trong TCT không đơn thuần chỉ là ác độc mà còn có rất nhiều đặc điểm kèm theo: xấu xa, ích kỉ, tham lam

– Truyện ngợi ca những chiến công rực rỡvà những phẩm chất cao đẹp của người anh hùng.

– Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện đối với cái ác, về chính nghĩa thắng gian tà, hòa bình thắng chiến tranh.

– Đồng thời, qua tác phẩm này, chúng ta còn hiểu được lí tưởng nhân đạo và yêu hòa bình của nhân dân ta

– Chi tiết tưởng tượng, thần kì độc đáo, giàu ý nghĩa

– Hệ thống nhân vật đối lập, tương phản

a. Truyện cổ tích là gì? Nhân dân muốngửi gắm điều gì qua kết thúc của truyện cổ tích?

b. Có những kiểu nhân vật nào xuất hiện trong truyện cổ tích?

c. Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào? Đặc điểm của kiểu nhân vật ấy ra sao?

d. Hãy liệt kê các chi tiết thần kì có trong truyện cổ tích Thạch Sanh. Nêu ý nghĩa của chúng.

Một hôm có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. Chàng từ giã gốc đa, đến sống chung với mẹ con Lí Thông.

a. Hãy xác định trong đoạn văn đó: lời văn giới thiệu nhân vật, lời văn kể hành động, lời văn kể việc, lời văn kể tâm trạng nhân vật.

b. Đoạn văn trên giúp em hiểu gì về bản chất hai nhân vật Lí Thông, Thạch Sanh?

Câu 4: Lập bảng nêu những thử thách và chiến công của Thạch Sanh. Em có nhận xét gì về cách xây dựng các loại thử thách này? Từ đó em hãy rút ra nhận xét về phẩm chất của Thạch Sanh.

Nguồn Tư liệu Ngữ văn THCS (Mọi ghi chép xin vui lòng ghi rõ nguồn)

Ôn Tập Văn Bản Văn Học Nước Ngoài / 2023

IV. Ôn tập Văn bản văn học nước ngoài – học kỳ 1 – văn lớp 8

4.1. Truyện cổ tích “Cô bé bán diêm” – An-đéc-xen.

– Phương thức biểu đạt: Tự sự (kết hợp với miêu tả, biểu cảm).

– Chủ đề: Lòng thương cảm, xót xa dành cho những số phận bất hạnh

– Nghệ thuật: Câu chuyện cổ tích với nhiều tình tiết kỳ ảo, sắp xếp hợp lý. Bối cảnh tạo dựng với hình ảnh đối lập, tăng sắc thái biểu cảm cho câu chuyện.

– Nội dung chính: Bằng những hình ảnh cảm động, An-đéc-xen, qua câu chuyện Cô bé bán diêm đã thể hiện được niềm cảm thông, thương yêu dành cho em bé bất hạnh. Những yếu tố phi lí trong câu chuyện càng bộc lộ được sự sẻ chia của tác giả. Xây dựng kết thúc chuyện bằng “một cảnh thương tâm”, An-đéc-xen cũng đã gián tiếp phê phán xã hội lạnh lùng, vô cảm, không có tình thương.

4.2. Đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió” – Xéc-van-téc (trích tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê):

– Phương thức biểu đạt: Tự sự (kết hợp với miêu tả, biểu cảm).

– Chủ đề: Thể hiện sự tương phản trong tính cách con người đồng thời thể hiện khát vọng cao đẹp về tình yêu.

– Nghệ thuật: Thủ pháp phóng đại trong dựng cảnh, tương phản trong miêu tả nhân vật cùng giọng điệu trào phúng, hóm hỉnh.

– Nội dung chính: Đánh nhau với cối xay gió là một trang đời, một trong những chiến công của Đôn Ki-hô-tê. Với thủ pháp trào lộng, phóng đại và tương phản đối lập, tác trong kể chuyện, Xéc-van-téc đã xây dựng hình ảnh của một trang hiệp sĩ Tây Ban Nha đã lỗi thời của thời Trung cổ. Đằng sau bề mặt câu chữ, người đọc luôn bắt gặp nụ cười của trào phúng của Xéc-van-téc nhưng ẩn bên trong tiếng cười ấy là sự đề cao trong chừng mực tình yêu tự do, sự bình đẳng, cách sống thiết thực, yêu đời.

4.3. Truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” – O Hen-ri:

– Phương thức biểu đạt: Tự sự (kết hợp với miêu tả, biểu cảm).

– Chủ đề: Thể hiện tình thương cùng với quan niệm nghệ thuật chân chính của nhà văn O Hen – ri.

– Nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện bất ngờ với hai lần đảo lộn tình thế đồng thời, còn thể hiện tính cách thông qua hành động và lời nói nhân vật.

– Nội dung chính: “Chiếc lá cuối cùng”, một sáng tác của O Hen – ri, là truyện ngắn viết về những con người bình thương nhưng lại tạo những ấn tượng khó phai bởi ánh sáng nhân đạo, tình thương người toát ra từ các nhân vật bình thường ấy. “Bức thông điệp màu xanh” mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm đã thể hiện những tình cảm chân thành, lời nhắn nhủ thiết tha mong mỏi nhân loại hãy phấn đấu cho hạnh phúc của con người, đem nghệ thuật phục vụ con người, hướng đến con người.

4.4. Truyện ngắn “Hai câu phong” – Ai-ma-tốp (trích “Người thầy đầu tiên”)

– Phương thức biểu đạt: Tự sự (kết hợp với miêu tả, biểu cảm).

– Chủ đề: Qua câu chuyện về hai cây phong, tác giả đã thể hiện tình yêu quê hương tha thiết cùng với những kỷ niệm khó quên thuở ấu thơ cùng người thầy đầu tiên đáng kính.

– Nghệ thuật: Đa dạng trong sử dụng đại từ (“tôi”, “chúng tôi”). Kết hợp miêu tả thông qua liên tưởng, tưởng tượng mang giá trị tạo hình cao.

– Nội dung chính: Đoạn trích “Hai cây phong” trong “Người thầy đầu tiên” của Ai-ma-tốp đã khắc họa hình ảnh hai cây phong hết sức sinh động. Hai cây phong hiện lên rõ nét không chỉ thông qua thị giác mà còn được cảm nhận bằng thính giác với những âm thanh khi xôn xao, khi lại rì rào, có lúc lại háo hức, reo vui. Từ hình ảnh ấy, tác giả tinh tế “rẽ lối” sang câu chuyện về người thầy Đuy-sen, người thầy đầu tiên, bằng những bài học ý nghĩa đã khơi sâu tình yêu quê hương, vun xới ước mơ của những cô cậu học trò thơ dại.

Ôn Tập Kiểm Tra Văn Bản 45 Phút Tập Trung / 2023

ÔN TẬP KIỂM TRA VĂN BẢN 45 PHÚT TẬP TRUNG - HK2 - LỚP 6 Phần 1 : (2 điểm) Trắc nghiệm -mức độ nhận biết Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. (). Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưu nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu" ( "Bài học đường đời đầu tiên"- trích "Dế Mèn phiêu lưu ký"-Ngữ văn 6 Tập II) 1. Tác phẩm "Dế Mèn phiêu lưu ký"được viết theo thể loại gì? A. Truyện ký B. Bút ký C. Hồi ký D. Viết thư 2. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ? A.Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận 3. Nội dung của đoạn văn trên là: A. Miêu tả ngoại hình, hành động và tính nết của Dế Mèn. B. Miêu tả tính cách của Dế Mèn. C. Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. D. Miêu tả hành động ngỗ nghịch của Dế Mèn 4. Từ "mẫm" trong đoạn văn có nghĩa là gì? A. Đầy đặn, mập mạp B. Căng tròn C. Láng mượt C. Chắc chắn. 5. Nhận xét nào đúng về phương thức biểu đạt của đoạn văn trên ? Tự sự kết hợp với nghị luận C. Tự sự kết hợp với miêu tả Tự sự kết hợp với biểu cảm D. Miêu tả kết hợp với biểu cảm 6. Hình ảnh Dế Mèn được tái hiện qua con mắt của ai? Nhà văn B. Dế Mèn C. Dế Trũi D. Chị Cốc 7. Nhận xét nào phù hợp với đoạn trích? Tái hiện được ngoại hình của nhân vật Dế Mèn Tái hiện được ngoại hình và nội tâm của nhân vật Dế Mèn Tái hiện được ngoại hình và hành động của nhân vật Dế Mèn Tái hiện được hành động và nội tâm của nhân vật Dế Mèn 8. Từ nào sau đây không phải là từ láy? điều độ B. phanh phách C. hủn hoẳn D. rung rinh Phần 2 : (2 điểm) mức độ thông hiểu- mức độ vận dụng thấp BÀI THƠ ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ Minh Huệ 2 khổ thơ đầu Anh đội viên thức dậy Thấy trời khuya lắm rồi Mà sao Bác vẫn ngồi Đêm nay Bác không ngủ. Lặng yên bên bếp lửa Vẻ mặt Bác trầm ngâm Ngoài trời mưa lâm thâm Mái lều tranh xơ xác. 2 khổ thơ cuối Anh đội viên nhìn Bác Bác nhìn ngọn lửa hồng Lòng vui sướng mênh mông Anh thức luôn cùng Bác. Đêm nay Bác ngồi đó Đêm nay Bác không ngủ Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh. Phần 4: (4 điểm) mức độ vận dụng cao ĐOẠN VĂN CẢM NGHĨ VỀ NHÂN VẬT NV6 - HKII (Một số gợi ý tham khảo để viết đoạn) 1. Dế Mèn (Bài học đường đời đầu tiên). - Sau khi học xong văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" của nhà văn Tô Hoài, hình ảnh Dế Mèn đã để lại trong em những ấn tượng sâu sắc khó quên. - Nhờ ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực nên Dế Mèn chóng lớn và chẳng bao lâu trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. - Ngoại hình của Dế Mèn rất đẹp, một vẻ đẹp oai phong, hùng dũng, mạnh mẽ với cái đầu to và nổi từng tảng, cánh thì dài tận chấm đuôi. - Thế nhưng, thật đáng tiếc khi chú lại có tính cách kiêu căng, xốc nổi, thường hay chọc phá, cà khịa với tất cả mọi người. - Chú đối xử với Dế Choắt hết sức trịch thượng, ra vẻ ta đây, chẳng chịu đào giúp hang cho Choắt mà còn khinh thường, lên mặt dạy bảo. - Và ai có ngờ, một lần trêu chọc chị Cốc, Dế Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt để từ đó hối hận ăn năn và rút ra cho mình một bài học sâu sắc. - Em rất thích Dế Mèn, một nhân vật vừa đáng trách lại vừa đáng quý khi biết nhận ra lỗi lầm của mình. 2. Người anh (Bức tranh của em gái tôi). - Sau khi học xong văn bản "Bức tranh của em gái tôi" của nhà văn Tạ Duy Anh, nhân vật người anh đã để lại trong em những ấn tượng sâu sắc khó quên. - Vốn là một người không có tài năng gì nổi bật nên khi tài hội họa của Kiều Phương được phát hiện thì tâm trạng người anh có nhiều thay đổi. - Người anh cảm thấy buồn, đôi khi muốn khóc và thậm chí là xem lén những bức tranh của em. - Nhìn mọi người yêu mến, khen ngợi, quan tâm Kiều Phương, người anh cảm thấy mình như bị bỏ rơi vì "bất tài vô dụng". - Càng không hiểu tại sao người anh không thể thân với em như trước kia được nữa, có lẽ tính ghen tị đã gặm mòn khối óc, cắn nát trái tim. - Khi đứng trước bức tranh đoạt giải nhất của Kiều Phương, tâm trạng người anh thay đổi liên tục: thoạt tiên là ngỡ ngàng, sau đó hãnh diện, cuối cùng là xấu hổ. - Xấu hổ vì thấy mình không hoàn hảo như trong tranh, mình còn nhiều hạn chế. - Đó cũng chính là điều mà em quý nhất ở người anh: biết nhận ra lỗi lầm của mình và thấy được tấm lòng nhân hậu, tình cảm trong sáng của Kiều Phương. 3. Kiều Phương (Bức tranh của em gái tôi). - Sau khi học xong văn bản "Bức tranh của em gái tôi" của nhà văn Tạ Duy Anh, nhân vật Kiều Phương đã để lại trong em những ấn tượng sâu sắc khó quên. - Kiều Phương là một cô bé hiếu động, mặt mũi lúc nào cũng lấm lem nên có biệt danh là "Mèo" do anh trai đặt. - Thế nhưng cô bé ấy lại là một tài năng hội họa với những bức tranh có thể treo bất kì nơi nào ở phòng khách. - Dù có tài và được mọi người quý mến, Kiều Phương vẫn giữ được tính cách hồn nhiên tinh nghịch đáng yêu của mình. - Biết anh trai ghen tị, cau có gắt gỏng với mình, nhưng Kiều Phương với trái tim nhân hậu và tình cảm trong sáng, cô bé đã giúp anh thấy được lỗi lầm qua bức tranh đoạt giải nhất mang tên "Anh trai tôi". - Thật thú thị khi thấy lòng nhân hậu đã thắng tính ghen tị cũng như người anh biết bắt đầu "xấu hổ" nhận ra hạn chế của chính mình đồng thời cảm nhận được lòng nhân hậu của người em. - Nhân vật Kiều Phương thật tuyệt vời, qua đó em rút ra được bài học cho mình là cần có lòng nhân hậu trong cuộc sống. 4. Dượng Hương Thư (Vượt thác). - Sau khi học xong văn bản "Vượt thác" của nhà văn Võ Quảng, hình ảnh dượng Hượng Thư đã để lại trong em những ấn tượng sâu sắc khó quên. - Dượng Hương Thư khi ở nhà là một người có tính tình hiền lành nhu mì, ai nói gì cũng vâng vâng dạ dạ. - Thế nhưng lúc vượt thác thì hình ảnh của dượng Hương Thư hoàn toàn trái ngược. - Dượng cởi trần, bắp thịt cuồn cuộn, trông săn chắc như một pho tượng đồng đúc. - Các động tác của dượng rập ràng nhanh như cắt, mạnh mẽ, quyết liệt, ghì chặt ngọn sào trông như một hiệp sĩ giữa Trường Sơn oai linh hùng vĩ. - Cuối cùng thì thác dữ đã chịu khuất phục trước sức mạnh của con người để mở ra cảnh êm đềm thơ mộng với dòng sông chảy quanh co dọc theo những núi cao sừng sững. - Ôi đẹp làm sao hình ảnh dượng Hương Thư - người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn của mảnh đất miền Trung đầy gian khó. 5 Bác Hồ (Đêm nay Bác không ngủ). - Sau khi học xong bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" cuả tác giả Minh Huệ, hình ảnh Bác Hồ đã để lại trong em những ấn tượng sâu sắc khó quên. - Là chủ tịch nước nhưng bác không ngại khó khăn gian khổ trực tiếp tham gia theo dõi và chỉ huy chiến dịch Biên giới 1950. - Trong đêm dừng chân nghỉ ngơi bên những mái lều tranh che tạm, mưa thì kéo dài không dứt, hình ảnh Bác ngồi đốt lửa sưởi ấm các anh đội viên thật xúc động. - Ôi Bác yêu thương, chăm sóc các anh chiến sĩ như người cha người mẹ ở nhà. - Đến từng người một, Bác dém lại chăn, sợ các anh giật mình Bác phải đi nhón chân nhẹ nhàng. - Bác không ngủ được vì thương các anh đội viên đêm nay ngủ ngoài rừng, lá cây làm chiếu, manh áo làm chăn.. - Cảm động biết bao khi Bác thức để mong trời sáng mau mau. - Em vô cùng yêu kính và cảm phục trước tấm lòng yêu thương rộng lớn của Bác - Người Cha của dân tộc - một người mà suốt đời sống theo chân lí: "Nâng niu tất cả chỉ quên mình".

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm / 2023

Soạn bài ôn tập văn bản biểu cảm

Đọc lại đoạn văn về hoa hải đường (bài 5), An Giang (bài 6), bài Hoa học trò (bài 6), bài Cây sấu Hà Nội (bài 7), các đoạn văn biểu cảm (bài 9), bài Cảm nghĩ về một bài ca dao (bài 12) và các văn bản trữ tình khác, hãy cho biết văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau như thế nào?

Gợi ý:

Đọc lại đoạn văn về hoa hải đường, về An Giang, bài Hoa học trò, bài Cây sấu Hà Nội, các đoạn văn biểu cảm, bài Cảm nghĩ về một bài ca dao và các văn bản trữ tình khác, ta thấy văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau như sau:

-Văn miêu tả là tái hiện lại để người đọc cảm nhận được nó thông qua việc dùng các chi tiết hình ảnh, để từ đó hình dung ra những dặc diểm, tính chất nổi bật của sự vật sự việc, con người. Ngược lại, văn biểu cảm với mục đích là bày tỏ tư tưởng tình cảm, cảm xúc, thái độ của người nói với đối tượng được nói tới bằng cách miêu tả những đặc điểm, phẩm chất của nó đế nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình.

Câu hỏi 2: Đọc lại bài Kẹo mầm (bài 11), hãy cho biết văn biểu cảm khác với văn tự sự ở điểm nào?

Gợi ý:

Đọc văn bản Kẹo mầm ở bài 11, ta nhận thấy văn tự sự khác với văn biểu cảm ở những điểm sau:

-Văn tự sự thiên về trình bày các sự việc có đầu có đuôi, có nguyên nhân, diễn biến và có kết quả nhăm giải thích sự việc, tìm hiểu con người.

-Trong văn biểu cảm, yếu tố tự sự chỉ là bức phông nền để người viết thể hiện những tình cảm cảm xúc của mình. Do vậy, khi kể thường không đi sâu vào nguyên nhân, diễn biến kết quả mà chỉ nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm để bộc lộ cảm xúc của bản thân.

Câu hỏi 3: Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò gì? Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm như thế nào? Nêu VD.

Gợi ý:

Tình cảm, cảm xúc của con người chỉ có thể nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thế. Do vậy, trong văn biểu cảm yếu tố tự sự và miêu tả có tác dụng gợi cảm rất lớn:

Nếu yếu tố tự sự có tác dụng làm cho tình tiết thêm hấp dẫn, gây sự tò mò, hứng thú cho người đọc và gợi lên những ý nghĩa sâu xa, từ đó giúp cho người đọc nhớ lâu và khơi gợi cảm xúc ở họ, thì yếu tố miêu tả lại khơi gợi sức cảm thụ và trí tưởng tượng của người đọc và qua đó làm cho yếu tô’ biểu cảm trở nên cụ thể, chân thực và sống động hơn.

Như vậy, trong văn biểu cảm muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh, chúng ta cần sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả bởi hai yếu tố này có tác dụng khêu gợi cảm xúc, làm cho cảm xúc được bộc lộ hay hơn, chân thực hơn và gây xúc động đôi với người đọc.

Ví dụ như trong bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ, ông đã kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm, lấy tự sự và biểu cảm làm phông nền để bộc lộ cảm xúc được sâu sắc.

(Xem lại phần hướng dẫn trả lời câu hỏi để tìm hiểu thêm)

Câu hỏi 4; Cho một đề bài biểu cảm, chẳng hạn: Cảm nghĩ mùa xuân, em sẽ thực hiện bài làm qua những bước nào? Tìm ý và sắp xếp ý như thế nào?

Gợi ý

Với đề vãn biếu cảm như trên, em sẽ thực hiện bài làm qua 4 bước như sau:

-Tìm hiểu đề và tìm ý.

-Đọc và sửa lại bài viết.

Với khâu tìm ý và sắp xếp ý cần thực hiện như sau:

-Cảm nghĩ của em về ý nghĩa của mùa xuân đối với mỗi người và riêng bản thân em.

-Khi mùa xuân đến là lúc cây côi đâm chồi nảy lộc, vạn vật sinh sôi nảy nở.

-Mùa xuân khởi đầu cho những dự định tốt đẹp trong tương lai, từ đó gợi cho em suy nghĩ về cuộc sống và những người sông bên em.

Câu hỏi 5: Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp tu từ nào? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?

Gợi ý:

Trong văn biểu cảm, để khơi gợi cảm xúc với người đọc, ngoài yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự, người viết còn sử dụng các biện pháp tu từ. Do đó, trong thể loại văn này, chúng ta thường bắt gặp những biện pháp tu từ rất quen thuộc như: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nhân hoá, các câu cảm thán. Các biện pháp tu từ đó đã làm cho ngôn ngữ trong văn biểu cảm rất giàu chất thơ, các câu văn thường có nhịp điệu, tạo ra tính nhạc và làm cho bài viết trở nên cân đối, uyển chuyến rất gần gũi với ngôn ngữ của thơ ca.

Từ khóa tìm kiếm:

soạn văn ôn tập văn bản biểu cảm

Cập nhật thông tin chi tiết về Ôn Tập Văn Bản “Sống Chết Mặc Bay” / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!