Xu Hướng 12/2022 # Pháp Luật Trong Quản Lý Nội Bộ Doanh Nghiệp / 2023 # Top 16 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Pháp Luật Trong Quản Lý Nội Bộ Doanh Nghiệp / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Pháp Luật Trong Quản Lý Nội Bộ Doanh Nghiệp / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khái quát chung về tư vấn pháp luật trong quản lý nội bộ doanh nghiệp

1. Thếnào là quản lý nội bộ doanh nghiệp?

     2. Phân biệt quản lý nội bộ doanh nghiệp và quản lý/quản trị doanh nghiệp

Quản lý doanh nghiệp thường được hiểu như một khái niệm trong quản trị kinh doanh trong những năm gần đây. Quản lý hay quản trị điều hành trong doanh nghiệp nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung. Phương pháp tổ chức này cho phép người quản lý chia toàn bộ hoạt động của một bộ phận hay doanh nghiệp thành nhiều giai đoạn. Khia chia chức năng hoạt động thành từng phần cho phép việc quản lý có được một bức tranh rõ ràng về các mục tiêu của bộ phận đang hướng tới và làm thế nào để thực hiện được mục tiêu đó một cách hiệu quả nhất. Từ đó, cho phép các nhà quản lý xử lý nhanh chóng các yếu tố ảnh hưởng đến sự mong đợi bên trong hoặc bên ngoài của công ty. Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp. Theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục. Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mỗi liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau phát triển.

Như vậy, quản lý nội bộ doanh nghiệp là một dạng của hoạt động quản lý, một phần của hoạt động quản lý và là “một trong các yếu tố quản trị công ty”.

3. Tư vấn pháp luật trong quản lý nội bộ doanh nghiệp

Tư vấn trong quản lý nội bộ doanh nghiệp phải đạt được các yêu cầu sau:

Thứ nhất: Bộ máy quản lý của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, linh hoạt để giảm thiểu chi phí công ty: Bộ máy gọn nhẹ không những làm giảm chi phí của doanh nghiệp mà còn làm cho các hoạt động của doanh nghiệp linh hoạt, việc đưa ra các quyết định nhanh và kịp thời với các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ hai: Tổ chức quản lý nội bộ doanh nghiệp phải bảo đảm khả năng tham gia của chủ sỡ hữu doanh nghiệp phải bảo đảm khả năng tham gia của các chủ sở hữu doanh nghiệp và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của họ: Các cơ chế quản lý nội bộ trong doanh nghiệp cần bảo đảm tối đa quyền của các chủ sở hữu bằng cách cho họ các khả năng quản lý doanh nghiệp thông qua cơ chế trực tiếp và gián tiếp. Các chủ sở hữu trực tiếp đưa ra các quyết định quan trọng nhất của doanh nghiệp trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên hằng năm, đồng thời ủy quyền cho các thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thanh viên thay mặt mình đứng ra quản lý doanh nghiệp giữa 2 kỳ đại hội. Bảo vệ quyền lợi cổ đông còn có ý nghĩa là bảo đảm lợi ích của các cổ đông thiểu số trong doanh nghiệp bên cạnh lợi ích của các cổ đông lớn hầu như nắm giữ quyền quyết định chủ chốt cho doanh nghiệp. Nhiệm vụ của quản lý doanh nghiệp là tăng tối đa khả năng quản trị của các chủ sở hữu thông qua các chế định về quản trị điều hành được quy định trong luật doanh nghiệp, đồng thời tăng cường khả năng tự chủ trong điều hành của bộ máy điều hành doanh nghiệp.

Thứ ba: Tổ chức quản lý nội bộ doanh nghiệp phải bảo đảm sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, điều hành công ty. Quản lý nội bộ được đặt trên cơ sở của sự tách bạch giữa quản lý và sở hữu doanh nghiệp. Công ty là của các chủ sỡ hữu (Nhà đầu tư; cổ đông; người góp vốn…), nhưng công ty tồn tại và phát triển được phải có sự dẫn dắt của Hội đồng quản trị, sự điều hành của ban giám đốc và sự đóng góp của người lao động, mà những người này không phải lúc nào cũng có chung ý chí và quyền lợi. Rõ ràng, cần phải có một cơ chế điều hành và kiểm soát để nhà đầu tư, cổ đông, người góp vốn kiểm soát việc điều hành công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.  Quản lý nội bộ doanh nghiệp tập chung xử lý các vấn đề thường phát sinh trong mối quan hệ ủy quyền. Hội đồng quản trị là nơi tập chung quyền lực quản lý của các công ty cổ phần. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Bam giám đốc và phải bảo đảm rằng Ban giám đốc đang tạo ra giá trị được thị trường công nhận. Trong loại hình công ty cổ phần, Ban giám đốc được xem là có tính tư lợi cao nhất. Quản lý tích cực được coi là cần thiết để kiềm chế khả năng lạm quyền của Ban giám đốc cũng như bảo đảm sự gắn kết hiệu quả lợi ích của Ban giám đốc và lợi ích của cổ đông. Bởi vậy, nhiều văn bản pháp luật và các quy định mới đang được soạn thảo nhằm cải cách việc quản lý các công ty cổ phần, trong đó những văn bản pháp luật này được soạn ra để tăng cường sự độc lập của Hội đồng quản trị và tăng trách nhiệm của họ.

Thứ tư: Hội đồng quản trị điều hành phải bảo đảm vai trò độc lập theo chế độ một thủ trưởng với vai trò trung tâm của giám đốc điều hành.  Giám đốc doanh nghiệp là người được chủ sở hữu doanh nghiệp giao cho quyền điều hành doanh nghiệp theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng như kết quả của các hoạt động đó; đồng thời được hưởng thù lao tương xứng với kết quả mang lại. Trong ba cấp quản trị doanh nghiệp, Giám đốc là quản trị viên hàng đầu, là thủ trưởng cấp cao nhất trong doanh nghiệp. Giám đốc có quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh và mọi người buộc phải tuân thủ. Vì vậy mỗi quyết định của giám đốc có ảnh hưởng rất lớn trong phạm vi hoạt động doanh nghiệp. Bởi vậy, Giám đốc phải là người tập chung được tất cả trí tuệ của mỗi người lao động trong doanh nghiệp, bảo đảm cho các quyết định đứng đắn để đem lại hiệu quả kinh tế cao. Về tải chính, Giám đốc là người quản lý, là chủ tài khoản của hàng trăm triệu, hàng tỉ đồng. Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay Giám đốc phải có trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn, một quyết định sai lầm có thể dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp về kinh tế. Như vậy để thấy rằng, nếu doanh nghiệp là con tầu thì giám đốc doanh nghiệp chính là người thuyền trưởng chèo lái con tầu đó. Cơ chế quản lý nội bộ doanh nghiệp bảo đảm vai trò giám sát của Hội đồng quản trị và chế độ một thủ trưởng với vai trò trung tâm phát huy hết khả năng của Giám đốc điều hành là một cơ chế thành công cho sự phát triển vững bước của doanh nghiệp.

Quy Định Về Giải Thể Doanh Nghiệp Trong Luật Doanh Nghiệp Và Luật Quản Lý Thuế / 2023

1. Quy định về giải thể doanh nghiệp trong luật Doanh nghiệp

● Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

● Điều 202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Các khoản nợ khác.

6. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

9. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

● Điều 203. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

Việc giải thể doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệphoặc quyết định của Tòa án;

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

3. Việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 202 của Luật này.

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

● Điều 204. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

c) Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

● Điều 205. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;

b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

d) Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.

2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

● Điều 206. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:

a) Quyết định của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

c) Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

d) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị giải thể liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

4. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

● Điều 207. Phá sản doanh nghiệp

Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

2. Quy định về giải thể doanh nghiệp trong luật Quản lý thuế

● Điều 53. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân trong trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

● Điều 54. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phá sản.

3. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp.

4. Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.

Bất Cập Trong Quản Lý Doanh Nghiệp Chế Xuất / 2023

Cần sớm khắc phục những bất cập trong quản lý để đảm bảo thu hút đầu tư và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNCX. Ảnh: ST.

Cụ thể có nêu ra một số điểm khó khăn, bất cập sau đây:

Thứ nhất: Khoản 1 Điều 30 Nghị 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ “quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế” như sau: “KCX, DNCX được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. DNCX được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư”.

Với quy định này thì “cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan Hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư”. Điểm bất cập ở đây là đối với các nhà đầu tư mới, lần đầu xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo hình thức DNCX, khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì họ không thể nào để có tường rào, cổng ngõ,… để có thể đáp ứng được các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và như thế khi cơ quan cấp quản lý đầu tư yêu cầu cơ quan Hải quan xác nhận thì cơ quan Hải quan không thể xác nhận được. Thậm chí khi đó nhà đầu tư mới còn chưa có bản vẽ, chưa có mặt bằng để triển khai dự án.

Như vậy, với quy định tại Khoản 1, 2 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ “quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế” thì DNCX cũng sẽ được áp dụng các quy định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan, trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu (trong phạm vi đề xuất nghiên cứu này, nhóm tác giả chỉ giới hạn nghiên cứu ở phạm vi là DNCX). Tức là địa bàn, ranh giới, lãnh thổ, quy định, chế định áp dụng của DNCX được hiểu gần như là một vùng lãnh thổ rất đặc biệt, hàng hóa ra vào nội địa, nước ngoài được quản lý như là hàng hóa xuất nhập khẩu ra nước ngoài. Do đó, đòi hỏi cần được quản lý rất chặt chẽ về mặt thủ tục, thuế quan và phi thuế quan bởi cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Mặc dù Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ đã có hiệu lực 18 tháng nhưng đến nay vẫn chưa có bất kỳ hướng dẫn nào dưới Nghị định để hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục và điều kiện để xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo như quy định Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP trên với DNCX.

Thứ ba: Tại Khoản 8 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP “quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế” quy định “Chi nhánh của DNCX được áp dụng cơ chế đối với DNCX quy định tại Điều này nếu đáp ứng được các điều kiện tại Khoản 2 Điều này, được thành lập trong KCX, KCN, khu kinh tế và hạch toán phụ thuộc vào DNCX”. Với quy định này thì có thể hiểu, để Chi nhánh của một DNCX được áp dụng cơ chế của DNCX thì phải thỏa mãn cả 3 điều kiện sau:

– Hai là được thành lập trong KCX, KCN, khu kinh tế.

– Ba là Chi nhánh này phải được hạch toán phụ thuộc vào DNCX.

Tuy nhiên, hiện nay chưa có quy định là cơ quan, đầu mối nào có thẩm quyền xác nhận chi nhánh thỏa mãn các điều kiện này để Chi nhánh hạch toán phụ thuộc của DNCX được áp dụng cơ chế đối với DNCX (Khoản 1 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP chỉ quy định thủ tục xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra giám sát hải quan đối với DNCX). Và nữa 3 điều kiện này được quản lý và quyết định bởi 3 ngành khác nhau. Điều kiện thứ nhất được quyết định bởi cơ quan Quản lý đầu tư, điều kiện thứ hai được quyết định bởi cơ quan Hải quan và điều kiện thứ ba thì lại thuộc về cơ quan Thuế.

Thứ tư: Việc lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc của DNCX theo các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về đầu tư hiện hành không bị ràng buộc bởi địa bàn nên doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh ở cùng địa bàn hoạt động của DNCX hoặc có thể lập chi nhánh ở những địa bàn khác, tỉnh khác để hoạt động. Trong trường hợp Chi nhánh hạch toán phụ thuộc của DNCX được lập ngoài địa bàn và đủ điều kiện được áp dụng cơ chế của DNCX thì Cơ quan Hải quan nào có thẩm quyền quản lý hoạt động với phần hoạt động của Chi nhánh này? Là Cơ quan Hải quan quản lý địa bàn của DNCX hay là Cơ quan Hải quan quản lý địa bàn có Chi nhánh hạch toán phụ thuộc?

Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì DNCX phải làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Theo đó thì một DNCX ở tỉnh Bình Dương đang chịu sự quản lý của Chi cục Hải quan KCN VSIP Bình Dương nay lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại Quảng Ngãi thì có thể làm thủ tục hải quan và chịu sự quản lý của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi với phần hoạt động của Chi nhánh này hay không? Hoặc ngược lại trường hợp phần hoạt động tại Chi nhánh có chịu sự quản lý của Chi cục Hải quan đang quản lý DNCX hay không? Doanh nghiệp có được phép lựa chọn Chi cục Hải quan quản lý để làm thủ tục với phần hoạt động của Chi nhánh hay không? Hay có thể vừa làm thủ tục tại Hải quan quản lý DNCX và vừa làm thủ tục tại Hải quan quản lý Chi nhánh? Nếu không được quy định rõ, hướng dẫn rõ sẽ chồng chéo chức năng nhiệm vụ giữa các Hải quan địa phương hoặc đùn đẩy trách nhiệm quản lý cho nhau trong việc quản lý Chi nhánh của DNCX.

Đối với DNCX thì được áp dụng các quy định về Khu phi thuế quan của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quy định khu vực Hải quan riêng của Luật Quản lý Ngoại thương theo điểm trên. Trước đây tại Khoản 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định “3. Cơ quan Hải quan quản lý khu chế xuất, DNCX chỉ giám sát trực tiếp tại cổng ra, vào của khu chế xuất, DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan”, nhưng thực tế theo tìm hiểu thì trên cả nước không có Hải quan địa phương nào thực hiện giám sát trực tiếp như quy định này do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan. Thậm chí, theo Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính thì quy định này không còn. Dẫn đến cơ quan Hải quan quản lý DNCX còn lúng túng hơn trong việc thực hiện. DNCX khi được áp dụng quy định của khu phi thuế quan và khu vực hải quan riêng thì có thể nói là đi kèm rất nhiều ưu đãi, cần phải kiểm soát chặt chẽ để tạo sự công bằng, cần kiểm soát như kiểm soát về biên giới nhưng chúng ta gần như thả nổi, chỉ kiểm tra thông qua việc lập, lưu giữ chứng từ, hồ sơ hải quan, hồ sơ kế toán và trách nhiệm của DNCX. Do đó, tiềm ẩn nhiều rủi ro vi phạm chính sách quản lý ngoại thương và chính sách thuế quan áp dụng với DNCX.

Những khó khăn, bất cập trong quản lý DNCX như trên cần sớm được khắc phục để đảm bảo thu hút đầu tư, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNCX, tránh sự lúng túng, thiếu đồng bộ của cơ quan Hải quan và quan trọng hơn có như vậy mới đáp ứng nhiệm vụ cải cách hành chính theo chủ trương của Đảng và Chính phủ hiện nay.

Lý Đông (Cục Hải quan Quảng Ngãi)

Tư Vấn Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Trong Doanh Nghiệp / 2023

Toàn bộ văn bản quản lý nội bộ doanh nghiệp có thể chia thành các nhóm sau:

Nhóm 1: Các văn bản mang tính cơ chế quản lý nội bộ bao gồm:

+ Điều lệ doanh nghiệp;

+ Quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, ban điều hành, ban kiểm soát;

+ Quy chế tài chính doanh nghiệp;

+ Quy chế bảo mật thông tin kinh doanh;

+ Quy chế hoạt động của các doanh nghiệp thành viên trong tập đoàn hoặc quy chế hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Các văn bản mang tính hướng dẫn/quy định về quy trình thực hiện các nghiệp vụ của các bộ phận, phòng, ban trong doanh nghiệp.

Nhóm 2: Các văn bản mang tính sự vụ, giải quyết các vụ việc phát sinh, ví dụ quyết định xử lý kỷ luật, quyết định sa thải, quyết định khen thưởng….

Pháp chế doanh nghiệp/Các luật sư được các doanh nghiệp mời soạn thảo, rà soát các văn bản phải cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và cần lưu ý các điểm như sau:

+ Soạn thảo điều lệ

Điều lệ doanh nghiệp được xem là một văn bản nội bộ quan trọng nhất trong doanh nghiệp và là văn bản đầu tiên của doanh nghiệp, các thành viên sáng lập ký vào đó để cùng nhau thực hiện việc quản trị điều hành doanh nghiệp. Mức độ quan trọng của điều lệ doanh nghiệp thể hiện ở chỗ, các văn bản nội bộ trong công ty phải phù hợp và tuân thủ theo điều lệ về mặt nội dung. Điều lệ doanh nghiệp được coi như bản “Tuyên ngôn độc lập” của doanh nghiệp, thể hiện những thỏa thuận của các chủ sở hữu doanh nghiệp về toàn bộ các vấn đề tổ chức điều hành, chia lợi nhuận cổ tức, tăng giảm vốn điều lệ…của doanh nghiệp. Khi soạn thảo điều lệ, có thể sử dụng điều lệ mẫu, sau đó có thể căn cứ vào đặc điểm của mỗi loại hình doanh nghiệp để điều chỉnh cho phù hợp. Điều lệ doanh nghiệp phải có các quy định cơ bản được quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2014 như:

Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

Nghành, nghề kinh doanh;

Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;…..

Kinh nghiệm cho thấy, điều lệ được soạn thảo càng chi tiết càng đảm bảo cho doanh nghiệp và ban quản trị điều hành công ty được hoạt động tốt hơn. Một trong các mục tiêu của điều lệ là giải quyết tất cả các vấn đề về nguyên tắc quản trị và điều hành trong công ty cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận quản trị điều hành doanh nghiệp trong công ty. Vì vậy, một điều lệ tốt là điều lệ mà người ta có thể căn cứ vào đó để tìm giải pháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành doanh nghiệp.

+ Soạn thảo quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban điều hành, Ban kiểm soát

Khi soạn thảo quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, quy chế tổ chức và hoạt động của ban điều hành, quy chế phối hợp hoạt động giữa các đơn vị thành viên…người soạn thảo cần đưa vào tối thiểu những nội dung sau:

Điều kiện và cách thức bầu/Bổ nhiệm các chức danh quản trị điều hành;

Thời hạn nhiệm kỳ, nguyên tắc bãi nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng;

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc;

Mối quan hệ với các thành viên khác hoặc bộ phận khác trong công ty;

Cách thức triệu tập cuộc họp và phương thức họp;

Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc…

Cũng như điều lệ, các quy chế này được quy định càng cụ thể bao nhiêu càng đảm bảo cho hoạt động của bộ máy được tốt hơn.

+ Soạn thảo văn bản hướng dẫn quy trình làm việc của các phòng, ban chuyên môn

Đây là các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, thông thường để có thể soạn thảo được các văn bản này cần có chuyên môn sâu về lĩnh vực này. Thông thường kinh nghiệm cho thấy, phần lớn người soạn thảo (có thể là luật sư/Pháp chế doanh nghiệp) không phải là người trực tiếp soạn thảo ra các văn bản này vì đây là các loại văn bản mang tính chất nghiệp vụ chuyên sâu. Bởi vậy, luật sư/Pháp chế doanh nghiệp sẽ là người đưa ra cơ cấu nội dung, yêu cầu đạt, các nguyên tắc và nội dung cơ bản. Các quy trình nghiệp vụ cụ thể do các phòng ban nghiệp vụ chắp bút và soạn thảo theo yêu cầu về mặt nội dung và cơ cấu của luật sư/ pháp chế đưa ra. Nhiệm vụ của luật sư/pháp chế là sau khi các bản dự thảo được chuyển đến, luật sư/pháp chết phải so sánh các văn bản chuyên nghành xem có trái với quy định của pháp luật hay không, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung các chỗ còn “hở” trong quy chế và hoàn thiện quy chế; sau đó trình lên cơ quan quản trị điều hành lấy ý kiến, tổ chức hoàn thiện văn bản, sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của ban quản trị điều hành và phát hành sau khi đã được Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc ký duyệt.

+ Soạn thảo các văn bản mang tính sự vụ, giải quyết các vụ việc phát sinh, ví dụ quyết định xử lý kỷ luật, quyết định sa thải, quyết định khen thưởng

Yêu cầu của việc soạn thảo các văn bản mang tính sự vụ là nhanh, kịp thời nhưng đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Luật sư trước hết phải tìm hiểu nắm vững nguyên nhân, quá trình thực hiện hoặc quá trình xẩy ra vụ việc để tư vấn cho ban điều hành ra các quyết định làm sao bảo đảm tính pháp lý và hạn chế nhiều nhất thiệt hại cho doanh nghiệp. Các văn bản khác mang tính chất giải quyết mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động như nội quy lao động, thảo ước lao động tập thể, quy chế đào tạo….

Cập nhật thông tin chi tiết về Pháp Luật Trong Quản Lý Nội Bộ Doanh Nghiệp / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!