Xu Hướng 12/2022 # Quy Định Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất Năm 2022 / 2023 # Top 16 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Quy Định Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất Năm 2022 / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất Năm 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2019

Quy định về Bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 mới nhất: Mức đóng BHTN, điều hiện hưởng, mức hưởng, hồ sơ thủ tục hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo Luật số 38/2013/QH13 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP

– Hàng tháng, DN đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của NLĐ để đóng vào Quỹ BHTN với tỷ lệ đóng là 2 % trên mức lương tham gia BHTN.

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị ( không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng ).

a. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ( b. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn)

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ( đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng)

d. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây :

– Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

– Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

– Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

– Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 , kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quy Định Nuôi Con Sau Ly Hôn Mới Nhất / 2023

Quy định nuôi con sau ly hôn mới nhất: Việc Tòa án ra quyết định cuối cùng ai là người nuôi con phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con..

QUY ĐỊNH NUÔI CON SAU LY HÔN

Câu hỏi của bạn về quy định nuôi con sau ly hôn

Chào luật sư, Luật sư cho tôi xin hỏi: quy định nuôi con sau ly hôn mới nhất hiện nay? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về quy định nuôi con sau ly hôn

1. Cơ sở pháp lý về quy định nuôi con sau ly hôn

2. Nội dung tư vấn về quy định nuôi con sau ly hôn

Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về quy định nuôi con sau ly hôn. Cụ thể bạn muốn biết về quy định của pháp luật hiện nay về việc giải quyết tranh chấp quyền nuôi con sau khi ly hôn? Đối với câu hỏi trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Con cái là điều vô cùng thiêng liêng và là tài sản quý báu nhất của cuộc đời đối với cha mẹ. Vấn đề khó giải quyết nhất của những vợ chồng ly hôn là trách nhiệm nuôi con sẽ do ai đảm nhận để con có cuộc sống tốt nhất. Vì thế, trong những vụ ly hôn, vấn đề giành quyền nuôi con giữa các đương sự luôn là vấn đề khó giải quyết nhất.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 81, Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì :

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

…2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, khi vợ chồng ly hôn, pháp luật khuyến khích nên thỏa thuận về quyền nuôi con. Do đó, cha, mẹ có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con vào thời điểm trước, trong hoặc sau khi yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ vợ chồng hay quan hệ chung sống như vợ chồng.

Trong trường hợp hai bên không thể thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc trên cơ sở xem xét, so sánh điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con. Theo đó, cần xét về các mặt như sau: điều kiện kinh tế, điều kiện tinh thần, môi trường sống, thời gian chăm sóc con, … Người muốn giành quyền nuôi con phải chứng minh được trước Tòa án về bản thân sẽ cung cấp môi trường thuận lợi nhất cho sự phát triển của con cả về vật chất lẫn tinh thần.

Ngoài ra, bạn có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái, thường xuyên có hành vi bạo lực, thu nhập không ổn định, không có thời gian chăm sóc con do tính chất công việc phải đi công tác thường xuyên hoặc chuẩn bị đi xuất khẩu lao động…

Ngoài những quy định nêu trên, khi Tòa án quyết định giao con cho người nào nuôi phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi. Khi lấy ý kiến của trẻ phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 208 BLTTDS 2015 và Giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07 tháng 4 năm 2017 của TANDTC tại điểm 26 Mục IV: Phương pháp lấy ý kiến phải bảo đảm thân thiện với trẻ em. Tuy nhiên, Tòa án phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của người con để quyết định giao cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng. Trên thực tế, ý kiến của con thường chỉ mang tính định hướng, tham khảo, là một phần để Tòa án xem xét đi đến quyết định, không có ý nghĩa hoàn toàn quyết định.

2.2. Các trường hợp bị hạn chế quyền thăm nom con

Điều 85 LHNGĐ 2014 quy định các trường hợp sau đây sẽ bị Tòa án hạn chế quyền thăm nom con:

Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý;

Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

Phá tài sản của con;

Có lối sống đồi trụy;

Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Khi có căn cứ cho rằng bên không trực tiếp nuôi con có các dấu hiệu được quy định tại Điều 85 LHNGĐ 2014 thì bên trực tiếp nuôi con vì quyền lợi của con có quyền làm đơn đến Tòa án yêu cầu hạn chế quyền thăm nom của bên không trực tiếp nuôi con.

Kết Luận: Việc Tòa án ra quyết định cuối cùng ai là người nuôi con phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Nhiều người thường lầm tưởng nếu con từ đủ 7 tuổi thì Tòa án sẽ giải quyết theo yêu nguyện vọng của con. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì ý kiến của con chỉ mang tính định hướng, tham khảo, là một phần để Tòa án xem xét đi đến quyết định, không có ý nghĩa hoàn toàn quyết định.

Bài viết tham khảo:

Để được tư vấn chi tiết về quy định nuôi con sau ly hôn quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Chuyên viên: Hồng Hạnh

Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Theo Nghị Định 90 Mới Nhất / 2023

Mức lương tối thiểu vùng 2020 theo Nghị định 90 mới nhất

Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Tăng khoảng 150 – 240k so với mức lương tối thiểu vùng năm 2019. Đây là quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Căn cứ theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ ( có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019 . Nghị định 157/2018/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.) quy định:

I. Đối tượng áp dụng Mức lương tối thiểu vùng:

– Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, cụ thể như sau:

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động. 2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. 3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. 4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này). Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP: Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

Cách áp dụng mức lương tối thiều vùng:

, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định:

Mức lương tối thiểu vùng quy định trên là làm cơ sở để DN và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

– Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; –làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề, cụ thể như sau:

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01/01/2020(Kèm theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng; – Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh; – Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; – Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương; – Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng; – Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương; – Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; – Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; – Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh; – Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh; – Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên; – Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ; – Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; – Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định; – Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình; – Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; – Các thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam; – Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; – Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa; – Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng; – Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận; – Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; – Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh; – Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai; – Thành phố Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước; – Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; – Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An; – Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang; – Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre; – Các quận thuộc thành phố Cần Thơ; – Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang; – Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang; – Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh; – Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau; – Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương; – Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; – Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ; – Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang; – Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh; – Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai; – Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên; – Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên; – Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình; – Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định; – Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam; – Thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An; – Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình; – Thị xã Bỉm Sơn và các huyện Tĩnh Gia, Đông Sơn, Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa; – Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh; – Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; – Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam; – Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi; – Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên; – Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận; – Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa; – Huyện Đắk Hà thuộc tỉnh Kon Tum; – Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng; – Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận; – Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước; – Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh; – Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; – Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; – Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An; – Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang; – Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre; – Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long; – Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ; – Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang; – Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang; – Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang; – Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh; – Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu; – Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng; – Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau; – Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.

hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. 3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng trên và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của DN, DN phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức

4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp , bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại DN.

– Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.

Mức Lương Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022 Mới Nhất Hiện Nay / 2023

– Từ ngày 1/1/2018 trở đi: Những Người làm việc theo Hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng phải tham gia với nhiều đơn vị khác nhau thì:

Người lao động đồng thời có từ 02 Hợp đồng lao động trở lênĐóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên.Đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định: Là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH và điều 30 Thông tư , cụ thể như sau:

– Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:

thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc. – Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

– Là mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. – Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

– Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

– Trong thời gian người lao động theo quy định của pháp luật về lao động mà

như: 2. Phụ cấp lương , ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể: – Phụ cấp chức vụ, chức danh; – Phụ cấp trách nhiệm; – Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; – Phụ cấp thâm niên; – Phụ cấp khu vực; – Phụ cấp lưu động; – Phụ cấp thu hút – Các phụ cấp có tính chất tương tự.

a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ

b) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

3. Các khoản bổ sung khác , ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương

IV. Mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2020:

1. Mức tiền lương đóng BHXH tối thiểu 2020:

– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

– Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHYT mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định thì sẽ bị xử lý: Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; đồng thời phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất Năm 2022 / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!