Xu Hướng 8/2022 ❤️ Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu? Cách Tính Tuổi Nghỉ Hưu Theo Quy Định? ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 ❤️ Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu? Cách Tính Tuổi Nghỉ Hưu Theo Quy Định? ❣️ Top View

Xem 594

Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu? Cách Tính Tuổi Nghỉ Hưu Theo Quy Định? được cập nhật mới nhất ngày 18/08/2022 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 594 lượt xem.

Mẫu Quyết Định Nghỉ Hưu

Tăng Tuổi Nghỉ Hưu: Quyết Định Khó, Nhưng Không Thể Không Làm

Đồng Chí Hà Đình Bốn Nhận Quyết Định Nghỉ Hưu Hưởng Chế Độ Bhxh

Trao Quyết Định Nghỉ Hưu Hưởng Chế Độ Bhxh Cho Quyền Tổng Biên Tập Nguyễn Trung Chính

Thứ Trưởng Lê Tấn Dũng Trao Quyết Định Nghỉ Hưu Hưởng Chế Độ Bhxh Cho Phó Tổng Biên Tập Báo Lao Động Và Xã Hội Nguyễn Kim Tuấn

Quy định về độ tuổi nghỉ hưu? Cách tính tuổi nghỉ hưu theo quy định? Cách tính mức hưởng lương hưu theo độ tuổi mới nhất năm 2022

Để được hưởng lương hưu thì cần đáp ứng hai điều kiện: có từ đủ 20 năm trở lên tham gia bảo hiểm xã hội và đáp ứng về điều kiện độ tuổi theo quy định pháp luật. Theo luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định các trường hợp về điều kiện độ tuổi để được hưởng lương hưu như sau:

Việc tính tuổi theo điều kiện để được hưởng lương hưu được tính tròn đủ ngày, đủ tháng, đủ năm theo giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ, hồ sơ nhân viên khác (tất nhiên các giấy tờ này cần khớp với nhau về ngày tháng năm sinh). Ví dụ: lao động nữ sinh vào ngày 14/03/1986 thì phải đến sau ngày 14/03/2041 lao động này mới đủ 55 tuổi.

Từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016, nam từ đủ 51 tuổi trở lên và nữ từ đủ 46 tuổi trở lên;

Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017, nam từ đủ 52 tuổi trở lên và nữ từ đủ 47 tuổi trở lên;

Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019, nam từ đủ 54 tuổi trở lên và nữ từ đủ 49 tuổi trở lên;

Từ ngày 01/01/2020 trở đi, nam từ đủ 55 tuổi trở lên và nữ từ đủ 50 tuổi trở lên.

+ Thứ năm: Đối với những người làm việc đã có từ đủ 20 năm trở lên tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò, không phân biệt nam hay nữ thì điều kiện về độ tuổi để về hưu hưởng lương hưu là từ đủ 50 tuổi trở lên. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ban hành danh sách các công việc khai thác than trong hầm lò tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Ví dụ 19: Ông N có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó từ tháng 01/1998 đến tháng 12/2007 làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; từ tháng 01/2008 đến tháng 3/2016 ông N chuyển địa điểm làm việc đến nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 (vẫn làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm). Ông N nghỉ việc từ tháng 4/2016, khi ông đủ 57 tuổi.

+ Thứ bảy: Trường hợp đặc biệt: Đối với những người đang làm việc trong quân đội nhân dân Việt Nam là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ quân đội nhân dân; làm việc trong công an nhân dân Việt Nam là sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan hoặc chiến sĩ công an nhân dân phục vụ trong đơn vị có thời hạn; người làm việc được hưởng lương tương đương với quân nhân và làm công tác cơ yếu; học viên đang theo học và được hưởng sinh hoạt phí trong các trường về quân đội, công an, cơ yếu. Nhóm đối tượng này độ tuổi để về hưu và hưởng lương hưu tính như sau:

Trong điều kiện lao động bình thường nếu Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu có quy định khác thì độ tuổi về hưu đối với nam là từ đủ 55 tuổi, đối với nữ là từ đủ 50 tuổi.

Khi đang làm việc, đang thực hiện công việc được giao gặp tai nạn rủi ro nghề nghiệp mà bị nhiễm HIV/AIDS.

Nếu như những đối tượng này có thêm giấy giám định suy giảm khả năng lao động thì điều kiện về độ tuổi hưởng lương hưu đối với nam là từ đủ 50 tuổi trở lên và nữ từ đủ 45 tuổi trở lên.

Trường hợp bà Thu tại thời điểm trước khi nghỉ việc là nữ cán bộ chuyên trách cấp xã (Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ở cấp xã), có thời gian tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc là 18 năm 3 tháng. Bà Thu đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Ví dụ 2: Bà Quỳnh là người hoạt động không chuyên trách ở xã, tại thời điểm đủ 55 tuổi bà Quỳnh có 18 năm đóng bảo hiểm xã hội nhưng trong đó có 4 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Trường hợp bà Quỳnh khi đủ 55 tuổi, không đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nên không thuộc đối tượng được hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội 2014. Bà Quỳnh có thể lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho 02 năm còn thiếu để được hưởng lương hưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần.

+ Thứ chín: Ngoài các trường hợp cơ bản trên thì đối với các trường hợp đặc biệt (ví dụ như nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, làm việc trong hầm lò khai thác than,…) Chính phủ sẽ quy định về điều kiện về tuổi hưởng lương hưu

Trường hợp ông Công nêu trên mà đến tháng 7/2018 mới đóng bảo hiểm xã hội một lần đủ cho 5 tháng còn thiếu thì được hưởng lương hưu từ tháng 7/2018.

Ví dụ 4: Ông Huy sinh tháng 3/1965, có 19 năm 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; tháng 3/2018 ông H được Hội đồng Giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động 63%. Như vậy, ông Huy đã đủ điều kiện về tuổi và mức suy giảm khả năng lao động để hưởng lương hưu tuy nhiên để đủ tối thiểu 20 năm tham gia bảo hiểm xã hội thì ông còn thiếu 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội nữa, ông Huy được đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc 6 tháng. Tháng 4/2018, ông Huy đóng một lần cho 6 tháng còn thiếu. Thời điểm hưởng lương hưu đối với ông Huy được tính từ tháng 4/2018.

Thủ tục nghỉ hưu đối với viên chức được thực hiện như sau:

Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Thứ hai: Thời điểm nghỉ hưu được tính lùi lại khi có một trong các trường hợp sau:

– Không quá 03 tháng đối với trường hợp bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;

Thứ ba: Viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định 29/2012/NĐ-CP thì chỉ được thực hiện đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.

Thứ tư: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều Điều 40 Nghị định 29/2012/NĐ-CP.

Thứ năm: Trường hợp viên chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định 29/2012/NĐ-CP thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức giải quyết nghỉ hưu theo quy định tại Điều 40 Nghị định 29/2012/NĐ-CP.

Thứ sáu: Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 40 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị quản lý viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để viên chức biết và chuẩn bị người thay thế.

– Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 40 Nghị định 29/2012/NĐ-CP , cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu;

– Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, viên chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

Hiện nay tôi đang tham gia bảo hiểm bắt buộc ở doanh nghiệp đến nay được 14 năm. Trước đó tôi tham gia quân đội được 14 năm 3 tháng, quân hàm cao nhất là đại úy ( sang năm 2022 tôi đủ 60 tuổi). Xin hỏi luật sư khi tôi nghỉ hưu mức lương được tính như thế nào?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì lao động nam tham gia đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và đủ 60 tuổi thì đủ điều kiện hưởng lương hưu. Trường hợp bạn đủ 60 tuổi và có 28 năm 3 tháng tham gia bảo hiểm xã hội nên bạn đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Cách tính mức hưởng lương hưu đối với trường hợp của bạn khi nghỉ hưu vào năm 2022 được áp dụng theo Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Nếu bạn nghỉ hưu vào năm 2022 thì tỷ lệ lương hưu của bạn được tính như sau:

Do vậy trường hợp bạn đóng bảo hiểm có lẻ 3 tháng thì 3 tháng được tính là ½ năm = 0,5 x 2% = 1%

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn = 45% + 26% + 1%= 72% bình quân tiền lương tháng làm căn cứ hưởng lương hưu.

Mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ tính hưởng lương hưu được tính theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn sinh ngày 20/8/1963 và muốn nghỉ hưu vào tháng 11 năm 2022, tức là bạn nghỉ hưu lúc bạn 54 tuổi, đóng bảo hiểm được 32 năm

– Trường hợp bạn là nữ giới mà có đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được nghỉ hưu ở độ tuổi 50.

– Trường hợp bạn có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò thì được nghỉ hưu ở độ tuổi 50 đến đủ 55 tuổi.

Trong trường hợp này nghỉ hưu, bạn sẽ không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu trước tuổi.

Nếu không thuộc trường hợp nêu trên, bạn muốn nghỉ hưu ở độ tuổi 54 thì phải nghỉ hưu theo trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Mức hưởng lương hưu đối với trường hợp nghỉ hưu năm 2022 thì cách tính mức hưởng bảo hiểm như sau: 15 năm tham gia bảo hiểm xã hội tương ứng với 45%, sau đó, cứ thêm một năm tham gia bảo hiểm thì được thêm 2% đối với nam giới và tối đa 3% đối với nữ giới nhưng không quá 75%.

Nếu nghỉ hưu trong trường hợp khi bị suy giảm khả năng lao động, bạn sẽ bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu trước tuổi mỗi tuổi trừ 2%.

Ngoài chế độ hưởng lương hưu hàng tháng theo từng trường hợp, bạn còn được hưởng trợ cấp một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%. Cứ mỗi năm đóng thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp nếu bạn nghỉ hưu vào năm 2022 thì tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng sẽ được tính theo cách theo khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Bạn đối chiếu theo các quy định trên vào trường hợp của mình để tính hưởng lương hưu.

Tôi sinh 1/9/1968, Giáo viên mầm mon công lập, đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9 năm 1996, đến tháng 9/2018 là 22 năm đóng bảo hiểm xã hội, về tuổi đời đủ 50 tuổi, như vậy đến tháng 10/2018, tôi có đủ điều kiện nghỉ hưu theo Nghị định 108 về việc giản biên chế không?

Theo khoản 2, Điều 3 Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì tinh giản biên chế được hiểu là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế.

Bạn có nêu bạn là giáo viên mầm non công lập, tính đến tháng 9/2018 thì bạn đủ 50 tuổi và đóng bảo hiểm xã hội được 22 năm. Trong trường hợp này, bạn muốn nghỉ hưu theo diện tinh giản biên chế quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP, bạn phải nằm trong các đối tượng được tinh giản biên chế và phải đáp ứng điều kiện về tuổi và số năm tham gia bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

Về đối tượng thuộc trường hợp tinh giản biên chế được quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP như sau:

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp trên thì bạn sẽ được tinh giản biên chế. Bên cạnh đó, theo Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi như sau:

Theo đó, điều kiện để đối tượng tinh giản biên chế được về hưu trước tuổi gồm:

– Một, về thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên;

– Hai, về độ tuổi: Đối với nam là từ đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi, còn đối với nữ đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi.

Ở đậy, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9/1996 đến tháng 9/2018 là được 22 năm đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội là từ đủ 20 năm trở lên. Còn về độ tuổi thì bạn nêu đến tháng 9/2018 bạn đủ 50 tuổi. Đối chiếu với quy định trên bạn là nữ bạn đáp ứng về độ tuổi. Như vậy, trong trường hợp này, nếu bạn thuộc vào một trong các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì bạn đủ điều kiện nghỉ hưu theo khoản 2, Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

Về trình tự thực hiện tinh giản biên chế được quy định tại Điều 14 Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Theo đó, khi làm quy trình thực hiện tinh giản biên chế người đứng đầu cơ quan tổ chức phải tuyên truyền phổ biến chính sách tinh giản biên chế, sau đó phải xây dựng phương án, lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế. Về trình tự xây dựng phương án tinh giản biên chế được quy định tại Điều 15 Nghị định 108/2014/NĐ-CP như sau:

– Người đứng đầu rà soát chức năng, nhiệm vụ để xác định những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần chuyển giao sang cơ quan, đơn vị khác; những nhiệm vụ cần phân cấp cho cấp dưới, địa phương và tổ chức sự nghiệp hoặc doanh nghiệp đảm nhận.

– Sắp xếp lại tổ chức, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ tổ chức trung gian.

– Sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng: trong đó, có nội dung lập danh sách tinh giản biên chế

Khi xây dựng phương án xong thì cơ quan có trách nhiệm lập danh sách tinh giản: Chậm nhất là ngày 1/11 năm trước liền kề, các bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên biên chế để giải quyết 6 tháng đầu năm; Chậm nhất là ngày 01 tháng 5 hàng năm các Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế 6 tháng cuối năm của Bộ, ngành, địa phương mình để giải quyết theo thẩm quyền. Sau ngày 01 tháng 11 của năm trước liền kề hoặc sau ngày 01 tháng 5 hàng năm, nếu Bộ, ngành, địa phương không gửi danh sách tinh giản biên chế thì không thực hiện tinh giản biên chế theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

Về chế độ trợ cấp, cách tính lương hưu sau khi nghỉ việc: với trường hợp của bạn, bạn sẽ được hưởng các quyền lợi như sau:

– Về chế độ hưu trí: bạn không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; được nhận lương hưu hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức lương hưu hàng tháng như sau:

Căn cứ theo quy định trên, bạn đóng bảo hiểm xã hội được 22 năm tính đến tháng 9/2018 thì cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn như sau: 15 năm đầu = 45%, 7 năm còn lại, mỗi năm tính thêm 2% đối với nữ = 7 x 2% = 14%. Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn là 59%. Như vậy, mức lương hưu hàng tháng bạn được nhận là 59% x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương. Ở đây bạn đóng được 22 năm bảo hiểm xã hội thì trong 20 năm đầu công tác, bạn sẽ được hưởng trợ cấp 05 tháng tiền lương. Từ năm thứ 21 đến năm thứ 22, bác có 2 năm đóng tương ứng với 2 x 1/2 tháng = 1 tháng tiền lương.

– Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Thời gian nghỉ hưu trước tuổi của bạn là: 55 – 50 tuổi = 5 năm. Vì thế bạn sẽ được hưởng 15 tháng tiền lương (mỗi năm 3 tháng).

Chào Luật sư! Tôi là nam, sinh ngày 2/10/61, đã đi làm và đóng bảo hiểm từ tháng 2/1984. Theo luật lao động mới thì tôi sẽ nghỉ hưu khi nào cách tính lương hưu? Trường hợp tôi muốn nghỉ hưu sớm vào năm 2022 thì mức lương hưu sẽ ảnh hưởng ra sao? Trân trọng!?

Theo như bạn trình bày, bạn là nam, sinh ngày 2/10/1961 và tham gia bảo hiểm xã hội liên tục từ tháng 2/1984. Tính đến tháng 11/2017, bạn 56 tuổi và đóng bảo hiểm xã hội được 33 năm 9 tháng. Theo Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng lương hưu khi người lao động khi nghỉ việc như sau:

– Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu lao động nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

– Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

Như vậy, điều kiện hưởng lương hưu đối với lao động nam là đủ 60 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Đối chiếu quy định trên với trường hợp của bạn về thời gian đóng bảo hiểm bạn đóng được 33 năm 9 tháng thì bạn đủ điều kiện về thời gian. Tuy nhiên về độ tuổi, nếu bạn làm việc trong môi trường bình thường thì phải đến năm bạn 60 tuổi bạn mới được hưởng lương hưu. Hiện nay, bạn mới được 56 tuổi. Như vậy, phải đến tháng 10/2021, bạn mới đủ 60 tuổi. Do đó, theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 nếu bạn làm việc trong điều kiện bình thường thì phải đến năm 2022, bạn mới đủ tuổi để hưởng lương hưu.

Mức lương hưu của bạn tính theo quy định tại khoản 2, Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Theo đó, mức lương hưu hằng tháng của người lao động = tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường thời gian gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 đến 11 tháng được tính là một năm.

Khi đó, tính đến tháng 10/2021 bạn đủ 60 tuổi, bạn đóng được 37 năm 8 tháng, mức lương hưu của bạn được tính như sau:

– 19 năm đóng bảo hiểm = 45 % tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

– Từ năm thứ 20 trở đi đến năm thứ 37, thì tỉnh lệ hưởng lương hưu tính thêm là: 18 x 2% = 36%

– 8 tháng được xác định là một năm nên được tính thêm là: 1 x 2% = 2%

Như vậy, tổng mức hưởng lương hưu hàng tháng của bạn là 83%. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật mức hưởng tối đa của bạn là 75% do đó bạn sẽ được hưởng 75%. Do đó, mức hưởng lương hưu hàng tháng của bạn là 75% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp bạn muốn nghỉ hưu sớm vào năm 2022 thì bạn phải thuộc trường hợp bị suy giảm khả năng lao động theo quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2022 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;...”

Theo đó, đến tháng 11/2018 bạn 57 tuổi và đóng được 34 năm 9 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động nếu bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. Mức lương hưu hàng tháng bạn được hưởng khi bị suy giảm khả năng lao động được quy định tại khoản 3, Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Áp dụng vào trường hợp của bạn thì bạn là nam: 16 năm đầu đóng bảo hiểm xã hội = 45% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; mỗi năm tiếp theo bạn được nhận thêm 2% tương đương với 18 năm x 2% = 36%. Bạn còn dư 09 tháng sẽ được làm tròn lên thành một năm và nhận thêm 2%. Tổng phần trăm bạn được hưởng là 45%+36%+2%= 83% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật mức hưởng tối đa của bạn là 75% do đó bạn sẽ được hưởng 75%.

Mặt khác, bạn nghỉ hưu trước 03 tuổi thì bạn bị giảm trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ trước tuổi được xác định = 3 x 2% = 6%. Do đó, mức hưởng lương hưu hàng tháng của bạn là 69% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Về mức tiền lương bình quân tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu: Ở đây, bạn không nêu rõ mức lương bạn đóng bảo hiểm như thế nào nên bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 để biết được cách tính mức bình quân tiền lương của mình. Cụ thể:

– Trường hợp toàn bộ thời gian tham gia bảo hiểm, lao động của bạn bạn thuộc chế độ tiền lương do nhà nước quy định và tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì sẽ tính bình quân tiền lương tháng của 05 năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu

– Trường hợp lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

– Trường hợp người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy, nếu bạn muốn nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do bị suy giảm khả năng lao động thì bạn yêu cầu công ty giới thiệu bạn đi giám định mức suy giảm khả năng lao động để được giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Tôi có người anh sinh năm 1958 không có ngày tháng sinh, thời gian đóng BHXH được 10 năm. Xin hỏi cách tính ngày về hưu có phải 1/1/2018 hay không! bởi vì em nghe có người nói nếu không đủ thời gian đóng BHXH thì chỉ tính theo luật dân sự để xác định ngày sinh đó là ngày 1/1/1958. Vậy thì ngày 01 tháng liền kề sẽ là ngày 01/02/2018 chứ không thể xác định theo khoản 2 Điều 18 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH có đúng không ạ! Xin cám ơn luật sư rất nhiều!

Như bạn trình bày, anh bạn sinh năm 1958 nhưng không có ngày tháng sinh, bây giờ bạn muốn tính số năm đủ để hưởng lương hưu.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 18 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về thời điểm hưởng lương hưu như sau:

“2. Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh (chỉ ghi năm sinh) là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu.

Ví dụ 32: Bà C làm việc trong điều kiện bình thường, trong hồ sơ chỉ ghi sinh năm 1961. Thời điểm bà C đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/01/2017.”

Đối chiếu quy định trên, nếu hồ sơ của anh bạn ghi ngày/tháng/1958 thì thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu của anh bạn là năm 2022. Nhưng trên hồ sơ không có ngày tháng sinh, chỉ ghi năm 1958 thì thời điểm ” ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu ” mà anh bạn đủ điều kiện hưởng lương hưu là ngày 01/01/2019.

Ngoài ra, theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, để được hưởng lương hưu anh bạn cần có đủ hai điều kiện là độ tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

Theo đó, trong điều kiện lao động bình thường, anh bạn phải đủ 60 tuổi và khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu. Nếu anh bạn đủ tuổi nhưng có 10 năm đóng bảo hiểm xã hội thì có thể lựa chọn một trong hai hình thức:

+ Tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện, đóng vào quỹ hưu trí để có đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.

+ Nhận tiền bảo hiểm xã hội một lần

Bạn tham khảo quy định về bảo hiểm xã hội một lần tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

1.Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Luật sư tư vấn pháp luật về cách tính lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi:19006568

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.”

*Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động (Mẫu 14-HSB).

– Chứng minh thư nhân dân bản chính.

– Sổ hộ khẩu (nếu nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi có hộ khẩu), sổ tạm trú (nếu nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH nơi tạm trú).

Thủ Tục Nghỉ Hưu Đối Với Công Chức, Viên Chức

Thủ Tục Nghỉ Hưu Đối Với Viên Chức

Thủ Tục Nghỉ Hưu Sớm Năm 2022 ? Chế Độ Được Hưởng Lương Hưu Khi Nghỉ Hưu Sớm?

Điều Kiện Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022 Của Người Lao Động

Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu? Cách Tính Tuổi Nghỉ Hưu Theo Quy Định? trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2826 / Xu hướng 2906 / Tổng 2986 thumb