Xu Hướng 1/2023 # Quy Định Về Gây Ô Nhiễm Tiếng Ồn, Độ Rung. # Top 7 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Quy Định Về Gây Ô Nhiễm Tiếng Ồn, Độ Rung. # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Gây Ô Nhiễm Tiếng Ồn, Độ Rung. được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy định của pháp luật về hành vi gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung trong hoạt động xây dựng.

Trả lời:

Quy định về hành vi vi phạm

Theo Điều 7 Luật Bảo vệ Môi trường 2014 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: “8. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường.”

Điều 73 LBVMT 2014 quy định về việc bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng:

“3. Việc thi công công trình xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Công trình xây dựng trong khu dân cư phải có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường;

c) Nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.”

Theo quy định tại Điều 82 LBVMT quy định về yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đinh: “3. Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung và tác động khác vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư xung quanh.”

Điều 103 LBVMT 2014 về quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ : “1. Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải kiểm soát, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.”

Tại thông tư 39/2010/TT-BTNMTban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – QCVN 26:2010/BTNMT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung –  QCVN 27:2010/BTNMT, theo đó:

Về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – QCVN 26:2010/BTNMT:

+ Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc.Tiếng ồn trong quy chuẩn này là tiếng ồn do hoạt động của con người tạo ra, không phân biệt loại nguồn gây ồn, vị trí phát sinh tiếng ồn.

+ Đối tượng điều chỉnh:Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân các hoạt động gây ra tiếng ồn ảnh hưởng đến các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Các nguồn gây ra tiếng ồn do hoạt động sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ và sinh hoạt không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn

(theo mức âm tương đương), dBA

TT Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ

1 Khu vực đặc biệt 55 45

2 Khu vực thông thường 70 55

Theo đó:

+ Khu vực đặc biệt: là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác.

+ Khu vực thông thường:Gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính.

          + Phương pháp đo tiếng ồn thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:

Bộ TCVN 7878 Âm học – Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường, gồm 2 phần:

– TCVN 7878 – 1:2008 (ISO 1996 – 1:2003) Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá.

– TCVN 7878 – 2:2010 (ISO 1996 – 2:2003) Phần 2: Xác định mức áp suất âm.

Chú ý: Trong những tình huống và yêu cầu cụ thể, phương pháp đo tiếng ồn có thể là các tiêu chuẩn hoặc phương pháp khác do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

Về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – QCVN 27:2010/BTNMT:

+ Phạm vi điều chỉnh:Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép mức gia tốc rung tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc. Rung trong quy chuẩn này là rung do hoạt động của con người tạo ra, không phân biệt loại nguồn gây rung, chấn động, vị trí phát sinh rung động.

+ Đối tượng áp dụng:Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân các hoạt động gây ra rung, chấn động ảnh hưởng đến các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Các nguồn gây ra rung, chấn động do hoạt động xây dựng không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 – Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng

TT Khu vực Thời gian áp dụng trong ngày Mức gia tốc rung cho phép, dB

1 Khu vực đặc biệt 6 giờ – 18 giờ 75

18 giờ – 6 giờ Mức nền

2 Khu vực thông thường 6 giờ – 21 giờ 75

21 giờ – 6 giờ Mức nền

+  Các nguồn gây ra rung, chấn động do các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ không được vượt quá mức giá trị quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 – Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ

Bảng 2 – Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ

TT Khu vực Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB

6 giờ – 21 giờ 21 giờ – 6 giờ

1 Khu vực đặc biệt 60 55

2 Khu vực thông thường 70 60

Mức gia tốc rung quy định trong Bảng 1 và 2 là:

1) Mức đo được khi dao động ổn định, hoặc

2) Là mức trung bình của các giá trị cực đại đối với mỗi dao động được đo có chu kỳ hay ngắt quãng, hoặc

3) Là giá trị trung bình của 10 giá trị đã đo được trong mỗi 5 giây hoặc tương đương của nó (L10) khi các dao động là không ổn định và ngẫu nhiên.

Theo đó:

+ Khu vực đặc biệt:là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác.

+ Khu vực thông thường: gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính.

+ Mức nền: là mức gia tốc rung đo được khi không có các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây dựng tại các khu vực được đánh giá.

          + Phương pháp đo rung, chấn động do các hoạt động xây dựng, sản xuất thương mại, dịch vụ thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:

-TCVN 6963 : 2001 rung động và chấn động. Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp. Phương pháp đo.

– Trong những tình huống và yêu cầu cụ thể, phương pháp xác định rung, chấn động (mức gia tốc rung) có thể là các tiêu chuẩn hoặc phương pháp khác do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

Chú ý:

Khi chuyển đổi giá trị mức gia tốc rung tính theo dB và gia tốc rung tính theo mét trên giây bình phương (m/s2) sử dụng Bảng sau:

Mức gia tốc rung, dB 55 60 65 70 75

Gia tốc rung, m/s2 0,006 0,010 0,018 0,030 0,055

Với quy định trên có thể thấy, nếu trong trường hợp công trình xây dựng trong khu dân cư mà phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong phạm vi được cho phép ở trên thì đây là hành vi vi phạm pháp luật về môi trường. Việc xác định cụ thể mức độviphạm như thế nào thì phải do cơ quan có thẩm quyền tiến hành giám định.

    Hình thức, mức xử phạt vi phạm hành chính:

    Hình thức xử phạt:

    Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 179/2013/NĐ-CP thì

    Hình thức xử phạt chính: cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

    a) Cảnh cáo;

    b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

    Mức xử phạt

    Căn cứ theo quy định tại Nghịđịnh 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệmôi trường quy định:

    “ Điều 17. Vi phạm các quy định về tiếng ồn

    Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 5 dBA.

    Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA.

    Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA.

    Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA.

    Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA.

    Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA.

    Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA.

    Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA.

    Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn trên 40 dBA.

    Hình thức xử phạt bổ sung:

    a) Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các Khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này;

    b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các Khoản 7, 8 và 9 Điều này.

    Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;

    b) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này.

    Điều chúng tôi phạm các quy định về độ rung

    Hành vi vi phạm các quy định về độ rung trong hoạt động xây dựng bị xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung dưới 5 dB;

    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 5 dB đến dưới 10 dB;

    c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 10 dB đến dưới 15 dB;

    d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 15 dB đến dưới 20 dB;

    đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 20 dB đến dưới 25 dB;

    e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 25 dB đến dưới 30 dB;

    g) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 30 dB đến dưới 35 dB;

    h) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 35 dB đến dưới 40 dB;

    i) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 40 dB trở lên.

    Hành vi vi phạm các quy định về độ rung trong hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ bị xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung dưới 5 dB;

    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 5 dB đến dưới 10 dB;

    c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 10 dB đến dưới 15 dB;

    d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 15 dB đến dưới 20 dB;

    đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 20 dB đến dưới 25 dB;

    e) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 25 dB đến dưới 30 dB;

    g) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 30 dB đến dưới 35 dB;

    h) Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 35 dB đến dưới 40 dB;

    i) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 40 dB trở lên.

    Hình thức xử phạt bổ sung:

    a) Đình chỉ hoạt động gây độ rung của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 và các Điểm c, d, đ và e Khoản 2 Điều này;

    b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các Điểm g, h và i Khoản 1 và các Điểm g, h và i Khoản 2 Điều này.

    Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc phải thực hiện biện pháp giảm thiểu độ rung đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;

    b) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này.

    Thẩm quyền xử phạt

    Theo quy định tại Điều 54 về phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trườngNghị định 179/2013/NĐ-CP như sau:

    q) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường và phạm vi quản lý của mình đối với các vi phạm được quy định tại các Điều 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 29, 30, 31, 32, 38, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48 và 49 của Nghị định này;

    r) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền và phạm vi quản lý của mình đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này;

    s) Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường và chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý;

    t) Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Cục trưởng Cục Kiểm soát ô nhiễm và chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền trên phạm vi cả nước.

    Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại điều, khoản nào của Nghị định này thì chỉ được thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, điều tra, kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trong phạm vi các điều, khoản đó của Nghị định này quy định; trường hợp phát hiện cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì phải thông báo và phối hợp ngay với cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với hành vi đó để kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

    Quy định về biên bản, thẩm quyền lập biên bản và quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định 179/2013/NĐ-CP.

    Vi Phạm Ô Nhiễm Tiếng Ồn Của Quán Karaoke Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

    Nhà tôi sát vách nhà hàng xóm kinh doanh quán karaoke. Tiếng ồn phát ra lớn khiến gia đình tôi rất khó ngủ. Chúng tôi đã sang góp ý hàng xóm là thi công chống ồn để khỏi ảnh hưởng. Nhưng gia đình họ nhất quyết không làm nói rằng kinh doanh karaoke không thể tránh khỏi không có tiếng ồn. Ai kinh doanh karaoke cũng thế. Hầu như có bảo kê hết rồi. Bảo nhà tôi muốn không ồn phải làm cách âm

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

    – Theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 (Điều 30, 31, 32) và Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 thì :

    1. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;

    2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;

    3. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    4. Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;

    5. Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    – Theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Nghị định số 179/2013/NĐ-CPngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA” hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke phát nhạc gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA trong khoảng thời gian từ 21 giờ đến 6 giờ.

    Như vậy, phòng kinh doanh karaoke gần nhà bạn đã vi phạm về điều kiện kinh doanh karaoke. Bạn có thể gửi đơn đến UBND xã (phường,thị trấn) nơi bạn đang cư trú yêu cầu xử lí hành vi vi phạm này.Nếu UBND xã (phường, thị trấn) nơi bạn đang cư trú không giải quyết khiếu nại của bạn thì bạn có thể khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp là UBND huyện nơi bạn đang cư trú về hành vi không giải quyết khiếu nại của UBND cấp xã (phường thị trấn) nơi bạn đang cư trú theo Luật khiếu nại năm 2011.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật dân sự – Công ty luật Minh Khuê

    15 Vi Phạm Gây Ô Nhiễm Môi Trường Và Mức Xử Phạt

    Vứt đầu, mẩu thuốc lá không đúng nơi quy định phạt đến 01 triệu đồng; vứt rác trên vỉa hè bị phạt từ 05 – 07 triệu đồng; để chó phóng uế nơi công cộng, người chủ có thể bị phạt đến 300.000 đồng…

    Tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam đang ngày càng ở mức báo động. Ô nhiễm môi trường bao gồm: Ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn…

    Ô nhiễm môi trường do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng nguyên nhân chính là do sự tác động của con người, cụ thể là ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống. Vứt rác thải không đúng nơi quy định, tiểu tiện ở nơi công cộng, để vật nuôi phóng uế bừa bãi…, những hành động tưởng vô hại nhưng lại ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.

    1. Vứt, thải, bỏ đầu, mẩu và tàn thuốc lá không đúng nơi quy định: Phạt tiền từ 500.000 – 01 triệu đồng (điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    2. Tiểu tiện, đại tiện không đúng nơi quy định: Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng (điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    3. Vứt rác không đúng nơi quy định tại chung cư, nơi công cộng: Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng; Vứt rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị: Phạt tiền từ 05 – 07 triệu đồng (điểm c, d khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    4. Chở nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường: Phạt tiền từ 07 – 10 triệu đồng (khoản 2 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    5. Không quét dọn rác, khai thông cống rãnh trong và xung quanh nhà ở, cơ quan gây mất vệ sinh chung: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

    6. Đổ nước hoặc để nước chảy ra khu tập thể, lòng đường, vỉa hè làm mất vệ sinh chung: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

    7. Để vật nuôi phóng uế ở nơi công cộng: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng (điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

    8. Ném rác, chất thải làm bẩn nhà ở, cơ quan, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác: Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

    9. Tự ý đốt rác, chất thải ở khu vực dân cư, nơi công cộng: Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

    Đốt rác gây ô nhiễm bị phạt tới 02 triệu đồng

    10. Nuôi gia súc, gia cầm, động vật gây mất vệ sinh chung ở khu dân cư: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng (điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

    11. Gây tiếng ồn vượt quá quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 01 triệu đồng tới mức cao nhất là 160 triệu đồng (Điều 17 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    12. Thải chất thải vệ sinh hầm cầu, hóa chất độc, các nguồn gây dịch bệnh vào môi trường: Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng (khoản 1 Điều 19 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    13. Vứt gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng ra môi trường: Phạt tiền từ 05 – 06 triệu đồng (điểm a khoản 6 Điều 5 Nghị định 90/2017/NĐ-CP).

    14. Công viên, khu vui chơi, lễ hội, nhà ga, bến xe… không có đủ nhà vệ sinh công cộng: Phạt tiền đối với đơn vị quản lý từ 10 – 20 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    15. Khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu chung cư không có nơi tập trung rác thải sinh hoạt đảm bảo vệ sinh môi trường: Phạt tiền chủ đầu tư xây dựng từ 200 – 250 triệu đồng (điểm đ khoản 3 Điều 28 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    Nghị định 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

    Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

    Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường Bị Xử Phạt Như Thế Nào?

    Nếu không đảm bảo những yêu cầu trên mà gây ô nhiễm môi trường thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước. Cụ thể:

    Nếu hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi gây ô nhiễm môi trường sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, cụ thể căn cứ vào mức độ, cũng như hành vi gây ô nhiễm môi trường cụ thể cúa người gây ô nhiễm sẽ bị xử phạt hành chính, cụ thể như sau:

    Vậy, để nhằm khắc phục những hành vi gây ô nhiễm môi trường đã gây ra thì buộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ phải yêu cầu hộ gia đình kinh doanh chăn nuôi thực hiện một trong những biện pháp khắc phục hậu quả trên.

    Hành vi vi phạm pháp luật của hộ gia đình có thể bị truy cứu trác nhiệm hình sự nếu như trước đó chủ cơ sở kinh doanh chăn nuôi lợn này đã bị xử phạt vi phạm hành chính về gây ô nhiễm môi trường

    Qua những phân tích trên thì hành vi gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh của người gây ô nhiễm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính. Và khi bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện ra hành vi vi phạm này thì người gây ô nhiễm sẽ buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật của mình

    Xin được phép hỏi LS các hộ gia đình gần nhà tôi sử dụng nước rồi xả thải qua cống rảnh rồi đi trực tiếp vào phần đất nhà tôi gây thiệt hại sập hàng rào kẽm,ô nhiễm đất,mùi hôi tanh không chịu nổi Vậy xin LS cho tôi lời khuyên và cách khởi kiện như thê nào, xin cảm ơn!

    Kính gửi các luật sư Hiện tại tôi có 1 vấn đề muốn nhờ các luật sư tư vấn dùm tôi.vì chúng tô không biết hỏi ai. Vấn đề là ngay tại khu phố chúng tôi đang ở có 1 cửa hàng chuyên bán gia cầm sống,gây mùi hôi thối rất khó chịu ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng tôi suốt nhiều tháng qua,vì mùi phân,chất thải bốc lên nồng nặc,dù bà con góp ý rất nhiều lần nhưng cơ sở này vẫn không khắc phục Xin nhờ các luật sư tư vấn cho chúng tôi được biết phải làm gì đối với trường hợp này,chúng tôi có thể khiếu nại hoặc tố cáo không,cơ quan nào giải quyết,vì chúng tôi định viết đơn tố cáo gửi cơ quan công an và ủy ban nhân dân phường xử lý có được không?và có thể chỉ cho chúng tôi cách viết đơn được không? Kính mong quí luật sư công ty hướng dẫn sớm cho chúng tôi biết,xin chân thành cảm ơn

    Thưa luật sư hiện tại nơi chúng tôi đang sinh sống có 1 hộ gia đình chăn nuôi heo nhưng không có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi, để chảy tràn lan ra khấp khu vực gây ra mùi hôi thối nồng nặc làm ô nhiễm xunh quanh. Chúng tôi đã nhiền lần đề nghị hộ gia đình đó có bện pháp xử lý chất thải theo đúng quy định trong chăn nuôi để hạn chế gây ô nhiễm nhưng hộ gia đình này vẫn không thưc hiện. Nên chúng tôi đã quyết định làm đơn kiện nhờ đến pháp luật giúp đỡ, nhưng không biết phải làm đơn như thế nào và sẽ gửi về đâu,cơ quan nào sẽ giải quyết giúp chúng tôi đươc ạ. kính mong luật su tư vấn giúp chúng tôi để chúng tôi sớm thoát khỏi tình trạng ô nhiễm này. Trân trọng cảm ơn!

    Theo các quy định kể trên, bạn có thể làm đơn khởi kiện gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu được bồi thường và làm đơn khiếu nại gửi UBND cấp xã nơi bạn cư trú để yêu cầu nhà hàng xóm chấm dút hành vi gây ô nhiễm. Căn cứ vào tình trạng thực tế của đất, môi trường bị ô nhiễm mà cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định cách thức xử lý người có hành vi vi phạm.

    Xin chào luật sư! Bên cạnh nhà tôi có một khu đất đồi ( đã được nhà nước cấp sổ đỏ và có trồng điều ) được ông H mua lại. Tuy nhiên ông H đã kết hợp với một số DNTN để khai thác bán đất gây ảnh hưởng đến đời sống của gia đình tôi. Nước mưa tràn xuống ao cá, xói mòn đất, nước mưa ngập tràn qua đường, khói bụi gây ô nhiễm, đất rơi vãi trên đường …… Thưa luật sư vậy ông H có vi phạm pháp luật về việc khai thác đất không? có phải chịu trách nhiệm về những vấn đề nêu trên không và tôi có nên trình báo với các cơ quan có trách nhiệm không? Chính quyền xã biết nhưng vẫn không có ý kiến gì. Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư về vấn đề trên.

    Trường hợp này, Ông H đã có hành vi gây ô nhiễm môi trường, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi UBND xã để họ giải quyết, nếukhông đồng ý với kết quả giải quyết, bạn có thể làm đơn khiếu nại lần 1 tới chính UBND xã đó, nếu vẫn không được giải quyết thỏa đáng bạn có thể tiếp tục khiếu nại lên UBND cấp huyện theo quy định của luật khiếu nại năm 2011.

    Chào luật sư. từ khoảng 2 tháng đổ lại đây có 1 gia đình cách nhà em tầm 2km đã mở một lò than gần nhà em và liên tục đốt củi ngày đêm khiến cho khu dân cư nơi em ở ô nhiễm nặng nề, mùi khói nồng nặc trong khi nhà em cũng như các gia đình khác đều có trẻ nhỏ. Tối nằm ngủ không ngủ được vì ngạt khói. Em có nói bố mẹ khởi kiện nhưng gia đình và các nhà khác sợ sẽ mất nhiều chi phí và thời gian nên em muốn luật sư tư vấn cho em trong trường hợp này gia đình em có thể khởi kiện được chưa? Và thời gian cũng như số tiền cần bỏ ra để khởi kiện ạ. Em chân thành cảm ơn

    Theo những thông tin bạn cung cấp, người đốt lò than đã gây ô nhiễm môi trường, bạn và gia đình bạn nên làm đơn khiếu nại gửi UBND cấp xã nơi bạn cư trú để cơ quan có thẩm quyền yêu cầu người có hành vi gây ô nhiễm chấm dứt hành vi vi phạm và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả nếu có. Nếu UBND cấp xã không giải quyết hoặc kết quả giải quyết không khiến bạn và gia đình đồng ý thì bạn có thể làm đơn khiếu nại lên UBND cấp huyện.

    Việc khởi kiện ra tòa án nên áp dụng khi bạn và gia đình muốn yêu cầu bồi thường, căn cứ vào mức bồi thường sẽ xác định được án phí. Nếu chỉ yêu cầu chấm dứt hành vi gây ô nhiễm thì mức án phí là 200.000 đồng.

    Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

    Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Gây Ô Nhiễm Tiếng Ồn, Độ Rung. trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!