Xu Hướng 11/2022 # Quy Định Về Việc Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Trên Mạng Diện Rộng Của Đảng Và Trên Mạng Internet / 2023 # Top 11 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Quy Định Về Việc Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Trên Mạng Thông Tin Diện Rộng Của Đảng Và Trên Mạng Internet / 2023 # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Việc Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Trên Mạng Diện Rộng Của Đảng Và Trên Mạng Internet / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài báo giới thiệu tổng quan về các quy định trong việc gửi, nhận văn bản điện tử trên mạng thông tin diện rộng của Đảng và trên mạng Internet do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành.

Được ban hành ngày 02/01/2020, Quy định 217-QĐ/TW (sau đây gọi tắt là Quy định 217) quy định việc gửi, nhận văn bản điện tử trên mạng thông tin diện rộng của Đảng và trên mạng Internet của các cơ quan Đảng thông qua các phần mềm Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp; gửi, nhận văn bản và thư điện tử công vụ.

Theo đó, các văn bản điện tử đã ký số theo Quy định 217 có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy. Đối với các văn bản điện tử không ký số được gửi, nhận trên mạng chỉ có giá trị tham khảo, không có giá trị pháp lý.

Nguyên tắc gửi, nhận văn bản trên mạng

Quy định về gửi, nhận văn bản trên mạng cần chú ý, tất cả các văn bản có nội dung thông tin “không mật” thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan Đảng được gửi, nhận trên mạng; văn bản có độ “mật” phải được mã hóa bằng sản phẩm mật mã của ngành Cơ yếu (cụ thể là của Ban Cơ yếu Chính phủ); văn bản có độ “tối mật” và “tuyệt mật” phải do bộ phận nghiệp vụ cơ yếu thực hiện gửi, nhận qua đường cơ yếu. Việc soạn thảo, lưu trữ, khai thác văn bản điện tử có nội dung thông tin mật có quy định riêng, đảm bảo tuân thủ theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

Cơ quan phát hành văn bản điện tử không phát hành văn bản giấy đến cơ quan tiếp nhận văn bản điện tử khi đã gửi văn bản điện tử có ký số, ngoại trừ một số trường hợp sau:

Văn bản đặc thù, bao gồm:

– Văn bản của các cơ quan đảng ở địa phương như: Báo cáo kết quả thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương; các văn bản xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư; các đề án, tờ trình, các dự thảo nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, đề án, tờ trình do cơ quan đảng ở địa phương ban hành.

Cơ quan tiếp nhận văn bản điện tử phải thực hiện quy trình: Kiểm tra nguồn gốc, tính hợp thức của văn bản, lấy số và đăng ký văn bản đến trên máy tính, sau đó chuyển văn bản đến người nhận để xử lý.

Chỉ sử dụng mạng Internet để gửi, nhận văn bản điện tử có nội dung thông tin không mật giữa các cơ quan đảng đối với trường hợp bên gửi hoặc bên nhận không có kết nối mạng thông tin diện rộng của Đảng hoặc mạng thông tin diện rộng của Đảng có sự cố kỹ thuật.

Yêu cầu gửi, nhận văn bản qua mạng

Quy định 217 cũng nêu rõ các yêu cầu gửi, nhận văn bản qua mạng:

Thứ nhất: Văn bản điện tử phải bảo đảm yêu cầu về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

Thứ hai: Văn bản điện tử phải được bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc, tính pháp lý, sự toàn vẹn, an toàn thông tin, dữ liệu trong quá trình gửi, nhận, xử lý và lưu trữ.

Thứ ba: Văn bản điện tử phải được gửi ngay trong ngày ký ban hành, chậm nhất là trong buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo. Sau khi tiếp nhận, nếu văn bản điện tử đến bảo đảm giá trị pháp lý phải được xử lý kịp thời, không chờ văn bản giấy (nếu có). Trường hợp văn bản điện tử thuộc loại “khẩn” phải được đặt ở chế độ ưu tiên, ghi rõ mức độ “khẩn”, gửi ngay sau khi ký số và phải được trình, chuyển giao xử lý ngay sau khi tiếp nhận.

Thứ tư: Văn bản điện tử gửi, nhận trên mạng phải được theo dõi, cập nhật tự động trạng thái gửi, nhận, xử lý trên hệ thống đối với trường hợp sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp hoặc trạng thái gửi, nhận với trường hợp sử dụng phần mềm gửi, nhận văn bản trên mạng Internet. Trường hợp gửi qua thư điện tử công vụ, văn bản điện tử phải được cập nhật, quản lý bằng phần mềm Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp.

Thứ năm: Bảo đảm các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, an toàn thông tin và giải pháp kết nối, liên thông.

Phương thức gửi, nhận văn bản trên mạng

Đối với phương thức gửi, nhận văn bản trên mạng, có 3 phương thức được quy định tại Quy định 217, bao gồm: sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp được quy định dùng chung trong các cơ quan Đảng để gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan đảng trên mạng thông tin diện rộng của Đảng; Sử dụng phần mềm gửi, nhận văn bản trên mạng Internet hoặc thư điện tử công vụ để gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan Đảng trên mạng Internet; Thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia để gửi, nhận văn bản giữa các cơ quan đảng với các cơ quan nhà nước.

Trong trường hợp có sự cố về kỹ thuật hoặc bên gửi hay bên nhận chưa đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, an toàn thông tin, giải pháp kết nối, liên thông để gửi, nhận văn bản điện tử, các cơ quan gửi văn bản giấy theo đường truyền thống; đồng thời khẩn trương khắc phục các sự cố, triển khai các giải pháp kỹ thuật, kết nối để thực hiện việc gửi, nhận văn bản qua mạng.

Yêu cầu thông tin của văn bản điện tử

Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp, phần mềm gửi, nhận văn bản trên mạng Internet của các cơ quan Đảng phải thể hiện các thông tin sau của văn bản điện tử: Mã định danh của cơ quan, tổ chức (cấu trúc mã định danh cơ quan, tổ chức thực hiện theo Quy định số 15-QĐ/VPTW, ngày 30/01/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng); Số và ký hiệu văn bản; Ngày, tháng, năm ban hành văn bản; Thể loại văn bản; Mức độ khẩn (khẩn/thượng khẩn/hoả tốc); Trích yếu nội dung văn bản; Hồ sơ, tài liệu gửi kèm; Trạng thái xử lý (đã đến, đã tiếp nhận, đã chuyển xử lý, đang xử lý, đã hoàn thành, từ chối nhận (trả lại), thu hồi, xoá…); Họ tên người ký; Bên gửi/nhận; Thời gian gửi, nhận; Thời hạn xử lý; Lịch sử gửi, nhận văn bản.

Về tổ chức thực hiện

Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan đảng ở Trung ương và các tỉnh uỷ, thành uỷ triển khai, tổ chức, hướng dẫn thực hiện Quy định; Giúp Thường trực Ban Bí thư theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; hằng năm chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ban Bí thư về tình hình, kết quả triển khai Quy định; đề xuất sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết.

Các cơ quan Đảng chịu trách nhiệm bảo đảm kết nối, liên thông giữa các hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp, phần mềm gửi, nhận văn bản trên mạng Internet; Giám sát, kiểm soát việc gửi, nhận văn bản điện tử để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, định kỳ kiểm tra việc thực hiện Quy định 217 tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Thống nhất kết nối, liên thông Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp với các phần mềm gửi, nhận, quản lý văn bản của cơ quan đảng với các cơ quan nhà nước trong địa phương theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng; Tổ chức quản lý, định kỳ sao lưu dữ liệu bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và chuyển lưu trữ theo quy định. Căn cứ Quy định 217 và tình hình thực tiễn, các cơ quan đảng ban hành quy chế cụ thể, phù hợp để áp dụng thực hiện tại nội bộ cơ quan Đảng.

Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm đầy đủ, kịp thời các chứng thư số theo yêu cầu ký số, bảo mật để gửi, nhận văn bản điện tử trên mạng; bảo đảm các sản phẩm mật mã tích hợp vào các phần mềm, đáp ứng yêu cầu sử dụng; hướng dẫn, hỗ trợ tích hợp giải pháp ký số, bảo mật vào các phần mềm ứng dụng phục vụ cho việc gửi, nhận văn bản trên mạng và gửi qua thư điện tử.

Quy định 217 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chính thức có hiệu lực từ ngày 02/01/2020.

Theo: antoanthongtin.vn

Nghị Định Quy Định Về Việc Cung Cấp Thông Tin Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến Trên Trang Thông Tin Điện Tử Hoặc Cổng Thông Tin Điện Tử Của Cơ Quan Nhà Nước / 2023

Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) và các điều kiện bảo đảm hoạt động cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

3. Cơ quan, tổ chức nhà nước khác tự nguyện áp dụng các quy định của Nghị định này.

1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.

2. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin.

4. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

d) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

5. Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử là các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản)

6. Dữ liệu đặc tả (Metadata) là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu.

Điều 4. Vai trò của cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cổng tích hợp thông tin của toàn ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến của tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cổng tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn của tỉnh và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến của tất cả cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện của tỉnh.

3. Thông tin đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước là thông tin chính thống của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.

Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin

1. Thông tin cung cấp trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.

2. Thông tin cung cấp trên cổng thông tin điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet.

3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan phải ghi rõ thông tin về tác giả, nguồn của thông tin.

Điều 6. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử

1. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ quan phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tuân thủ theo quy tắc sau:

a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: là tên miền cấp 3 có dạng: chúng tôi mỗi cơ quan có 01 tên miền là tên cơ quan viết tắt bằng tiếng Việt không dấu, 01 tên miền là tên cơ quan viết tắt bằng tiếng Anh theo quy định của Bộ Ngoại giao.

Các cơ quan trực thuộc có tối thiểu tên miền cấp 4 là tên viết tắt của cơ quan bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh theo dạng: tendonvi.tenbonganh.gov.vn.

b) Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: là tên miền cấp 3 sử dụng tên đầy đủ của tỉnh, thành phố bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: tentinhthanh.gov.vn.

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có tên miền truy cập là: hochiminhcity.gov.vn.

Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố có tối thiểu tên miền cấp 4 là tên viết tắt của cơ quan bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh theo dạng: tencoquan.tentinhthanh.gov.vn.

c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: là tên miền cấp 4 sử dụng tên đầy đủ của địa phương bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: tenquanhuyen.tentinhthanh.gov.vn.

2. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm bổ sung, thay đổi tên miền truy cập theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật

1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên cổng thông tin điện tử.

2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

Điều 8. Hỗ trợ người khuyết tật

Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 9. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân

Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin.

Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quy định cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.

Chương 2. CUNG CẤP THÔNG TIN Điều 10. Thông tin chủ yếu

1. Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau:

a) Thông tin giới thiệu:

– Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Cục, Tổng cục và cơ quan tương đương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có tối thiểu những thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

– Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có tối thiểu thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp phường, xã, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

c) Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: ý kiến chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan; lịch làm việc của lãnh đạo cơ quan.

d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật và chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

đ) Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển:

– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực tại địa phương.

– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội bao gồm tối thiểu các lĩnh vực:

+ Chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư;

+ Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên;

+ Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

h) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công:

– Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;

i) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân:

– Tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật;

– Đăng tải danh sách văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến;

– Cung cấp các thông tin và chức năng; toàn văn nội dung vấn đề cần xin ý kiến; thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới; địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý.

k) Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức.

l) Thông tin giao dịch của cổng thông tin điện tử bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân.

2. Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, cơ quan chủ quản có quyền cung cấp các mục thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.

Điều 11. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý:

2. Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. Việc công bố kết quả phải tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

Điều 12. Thông tin, báo cáo thống kê

1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải cung cấp thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý.

2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê.

3. Thông tin thống kê phải bao gồm đầy đủ số liệu, báo cáo thống kê, phương pháp thống kê và bản phân tích số liệu thống kê, thời gian thực hiện thống kê.

Điều 13. Thông tin tiếng nước ngoài

1. Đối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a và k khoản 1 Điều 10 của Nghị định này và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng phải được cung cấp bổ sung bằng tiếng Anh để tham khảo.

2. Khuyến khích cơ quan chủ quản đăng tải các mục thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

Điều 14. Cung cấp dữ liệu đặc tả

1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp các dữ liệu đặc tả để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước khác, đồng thời bảo đảm sự tương thích về công nghệ.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các tiêu chuẩn về dữ liệu đặc tả cho các cơ quan nhà nước.

Điều 15. Các chức năng hỗ trợ

1. Chức năng hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin

a) Cổng thông tin điện tử phải có chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có.

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc và cơ quan nhà nước khác.

c) Cung cấp chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin, bài.

2. Chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi: cung cấp chức năng cho phép người sử dụng gửi câu hỏi, ý kiến trực tiếp, theo dõi tình trạng xử lý câu hỏi hoặc cung cấp địa chỉ thư điện tử tiếp nhận.

Điều 16. Liên kết, tích hợp thông tin

1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan trực thuộc để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác mọi thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan.

2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố và các Ủy ban nhân dân cấp huyện để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác thông tin trên mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội của địa phương.

3. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đóng vai trò làm đầu mối kết nối mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ trên Internet, tích hợp thông tin từ cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 17. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin

1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin:

a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại điểm a, b, c, k và khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.

b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.

c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý nhà nước:

– Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.

– Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.

d) Đối với những thông tin quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 10 của Nghị định này: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.

đ) Đối với mục Trao đổi – Hỏi đáp:

e) Đối với thông tin về chương trình, đề tài khoa học: thời gian cập nhật không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.

g) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố.

h) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

2. Lưu trữ thông tin: cơ quan chủ quản có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin của cổng thông tin điện tử theo quy định của Nhà nước về Lưu trữ.

Chương 3. CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN Điều 18. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến

1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm đăng tải toàn bộ thông tin về dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời ngay sau khi có sự thay đổi.

3. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp chức năng hướng dẫn sử dụng, theo dõi tần suất sử dụng, quá trình xử lý và số lượng hồ sơ đã được xử lý đối với từng dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên.

2. Báo cáo hàng năm về lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến:

a) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về lộ trình và tiến độ triển khai thực hiện.

b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng và báo cáo lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của đơn vị và địa phương, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 20. Tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến

1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với các cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc.

2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện trực thuộc.

3. Văn phòng Chính phủ là cơ quan đầu mối trong việc tổ chức tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của Chính phủ.

Chương 4. BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ MỤC 1. BẢO ĐẢM NHÂN LỰC Điều 21. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử

1. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của cổng thông tin điện tử. Bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan chủ quản là cơ quan thường trực của Ban Biên tập.

2. Quy mô và tổ chức của Ban Biên tập cổng thông tin điện tử do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định căn cứ trên tình hình thực tế.

3. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử gồm có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên. Lãnh đạo Ban Biên tập có thể làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Chế độ làm việc của các thành viên do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ban Biên tập.

Điều 22. Nhân lực xử lý dịch vụ công trực tuyến

Thủ trưởng cơ quan chủ quản có trách nhiệm phân công, bố trí đủ nhân lực phụ trách xử lý, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo đúng thời hạn quy định.

Điều 23. Nhân lực quản trị kỹ thuật

Cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị cổng thông tin điện tử (sau đây gọi là chuyên viên quản trị).

Điều 24. Đào tạo nguồn nhân lực

Cán bộ Ban Biên tập và chuyên viên quản trị hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của cổng thông tin điện tử.

MỤC 2. BẢO ĐẢM KINH PHÍ Điều 25. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử

1. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử được bảo đảm từ các nguồn:

a) Ngân sách nhà nước:

– Kinh phí chi cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo các lĩnh vực chi của cơ quan. Nhiệm vụ chi cho cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị ở Trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm; nhiệm vụ chi cho cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước;

– Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phục vụ cổng thông tin điện tử được bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách của cơ quan để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức thuộc phạm vi quản lý.

b) Nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật.

d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan chủ quản hàng năm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh phí duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử báo cáo cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp để phân bổ kinh phí.

Điều 26. Mức chi tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút

1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành.

2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho cổng thông tin điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập thông tin điện tử.

3. Căn cứ khả năng kinh phí của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.

MỤC 3. BẢO ĐẢM VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ Điều 27. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa cổng thông tin điện tử

1. Cổng thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động để bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.

2. Hàng năm, cổng thông tin điện tử phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

Điều 28. Bảo đảm đường truyền, máy móc, trang thiết bị phục vụ việc thu thập, xử lý thông tin

1. Cơ quan chủ quản lựa chọn phương án đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động của cổng thông tin điện tử theo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và bảo đảm hiệu quả.

2. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho cổng thông tin điện tử, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có.

Điều 29. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu

1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm:

a) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên cổng thông tin điện tử.

b) Xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin của cổng thông tin điện tử.

c) Xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm hệ thống cổng thông tin điện tử hoạt động liên tục ở mức tối đa.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.

MỤC 4. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản

1. Thủ trưởng cơ quan chủ quản trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Ban Biên tập trong việc bảo đảm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến.

2. Sử dụng kinh phí được phân bổ theo kế hoạch và các nguồn hợp pháp khác để bảo đảm hoạt động, duy trì và phát triển cổng thông tin điện tử.

3. Phê duyệt ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị trong cơ quan để cung cấp và xử lý thông tin, Quy chế vận hành và duy trì hoạt động cho cổng thông tin điện tử.

4. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong việc xây dựng, duy trì hoạt động và nâng cấp cổng thông tin điện tử theo quy định.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của cổng thông tin điện tử:

a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

b) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo cơ quan cấp trên và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

a) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các quy định của Nghị định này.

b) Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

d) Hàng năm, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai dịch vụ công trực tuyến và tình hình hoạt động của cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.

2. Văn phòng Chính phủ chỉ đạo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ thực hiện vai trò làm đầu mối kết nối mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ với các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương; tích hợp thông tin các dịch vụ công trực tuyến của Chính phủ.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối ngân sách trung ương để bảo đảm kinh phí hoạt động, duy trì và phát triển cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.

Điều 32. Thanh tra, kiểm tra

1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này đối với các cơ quan nhà nước tại địa phương.

Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các Cục, Tổng cục và cơ quan tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán Nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách Xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

Cách Gửi Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử Qua Mạng / 2023

29/06/2020

[Hóa đơn điện tử S-Invoice] – Việc đầu tiên cần thực hiện để có thể sử dụng được hóa đơn điện tử là lập và gửi thông báo phát hành (TBPH) qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế (eTax services). Viettel Solutions xin chia sẻ đến quý doanh nghiệp bài hướng dẫn lập và gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua mạng trên hệ thống eTax:

hóa đơn điện tử S-Invoice của Viettel, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý doanh nghiệp 100% thủ tục lập và nộp thông báo phát hành. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo Bảng giá hóa đơn điện tử S-Invoice của Viettel 2020.”

“Nếu doanh nghiệp đăng ký sử dụngcủa Viettel, chúng tôi sẽlập và nộp thông báo phát hành. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo.”

<<< Mời các bạn tham khảo video hướng dẫn ở cuối bài viết

Vì sao phải gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử?

Lập thông báo phát hành hóa đơn là điều kiện tiên quyết trước khi các tổ chức, doanh nghiệp muốn sử dụng, khởi tạo hóa đơn điện tử. Cụ thể, theo Khoản 2, Điều 7, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định: Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, các tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử cần phải lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Việc sử dụng hóa đơn mà chưa làm thông báo phát hành hóa đơn sẽ là bất hợp pháp và phải chịu xử phạt theo quy định của pháp luật.

Khi lập thông báo phát hành hoá đơn điện tử cần lưu ý những quy định nào?

Theo Thông tư 32/2011/TT-BTC, Bộ Tài Chính quy định thông báo phát hành hóa đơn điện tử điện tử sẽ được làm theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm.

Nội dung của thông báo phát hành hóa đơn điện tử cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

Thông tin đơn vị phát hành: Tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại,…

Thông tin loại hóa đơn phát hành: Tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…), ngày lập thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy)

Lưu ý: trong nội dung thông báo phát hành hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến cả chữ ký điện tử của tổ chức phát hành với trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế (eTax services).

Bảng giá chữ ký số Viettel-CA năm 2020

– Với các trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi thông báo phát hành hoá đơn điện tử cho cơ quan thuế nơi mình chuyển đến, trong đó cần nêu rõ số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng và sẽ tiếp tục sử dụng.

– Với trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

– Các tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử cần ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu đến cho cơ quan thuế theo đường điện tử. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử phải được niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trong khoảng thời gian sử dụng hóa đơn điện tử.

Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử S-Invoice phải gửi thông báo phát hành như thế nào?

Như cam kết trên, nếu Quý doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử S-Invoice của Viettel, chúng tôi sẽ hỗ trợ 100% thủ tục lập và gửi Thông báo phát hành qua mạng. Tuy nhiên, Quý doanh nghiệp cũng có thể chủ động thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử.

Bộ hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn điện tử bao gồm:

Bước 1.1. Quyết định sử dụng hóa đơn điện tử

Người dùng cần phải điền đầy đủ thông tin trong quyết định sử dụng hóa đơn điện tử trong Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Quý doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết mẫu quyết định ở ảnh dưới hoặc tải về Mẫu quyết định sử dụng hóa đơn điện tử

Hình 1 – Mẫu Quyết định về việc áp dụng Hóa đơn điện tử Viettel

Bước 1.2. Mẫu thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Người dùng điền vào mẫu thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết trong ảnh hoặc tải về Mẫu thông báo phát hành hóa đơn điện tử.

Hình 2 – Mẫu Thông báo phát hành Hóa đơn điện tử S-Invoice của Viettel

Bước 1.3. Hóa đơn điện tử S-Invoice mẫu

Nhân viên Viettel sẽ cung cấp cho quý doanh nghiệp trên 300 mẫu hóa đơn điện tử để doanh nghiệp lựa chọn. Đây là mẫu hóa đơn mà quý doanh nghiệp sẽ sử dụng để xuất hóa đơn trong mỗi lần bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Chính vì vậy, nếu doanh nghiệp muốn nó có tính thẩm mỹ hãy lựa chọn lấy một mẫu hóa đơn thật đẹp và phù hợp.

Ngoài ra, chúng tôi còn giúp các doanh nghiệp thiết kế các mẫu hóa đơn theo nhu cầu riêng. Liên hệ tổng đài 0866 531 668 để được tư vấn và hỗ trợ 24/7.

Mẫu hóa đơn điện tử S-Invoice đẹp

3 loại giấy tờ trong hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu qua mạng.

Lưu ý:

Hóa đơn mẫu và quyết định sử dụng hóa đơn điện tử phải được scan chung vào 1 file và lưu dưới dạng word. (.doc hoặc docx). Người dùng sẽ đính kèm file này ở Bước 2.3

Doanh nghiệp phải có chữ ký số Viettel-CA để ký và gửi thông báo phát hành trên hệ thống Thuế điện tử eTax. Nếu chưa có chữ ký số Viettel-CA, quý Bảng báo giá chữ ký số Viettel-CA năm 2020

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chúng ta cùng đến với bước gửi Thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua mạng.

Bước 2. Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử trên hệ thống eTax – thuedientu.gdt.gov.vn.

Bước 2.1. Đăng nhập vào hệ thống Thuế điện tử eTax tại đưòng dẫnhttps://thuedientu.gdt.gov.vn/ để lập và nộp thông báo phát hành.

Tại màn hình trang chủ của Thuế điện tử, người dùng nhấn chọn Doanh nghiệp và sau đó chọn nút Đăng nhập

Hình 3 – Giao diện Trang Thuế điện tử

Hình 4 – Nhấn đăng nhập trên giao diện Thuế điện tử

Người dùng điền Tên đăng nhập, mật khẩu và mã xác thực sau đó nhấn Đăng nhập

Hình 5 – Nhập thông tin đăng nhập trên trang Thuế điện tử

Bước 2.2. Kê khai Thông báo phát hành hóa đơn trực tuyến

Sau khi đăng nhập thành công, người dùng tiếp tục chọn menu

Hình 6 – Chọn kê khai trực tuyến trong menu Khai thuế

Tại màn hình Kê khai trực tuyến, người dùng chọn tờ khai là nhấn Tiếp tục (2)

Hình 7 – Chọn tờ khai TB01/AC – Thông báo phát hành hóa đơn

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp chưa đăng ký tờ khai TB01/AC – Thông báo phát hành hóa đơn thì sẽ không chọn được tờ khai này, khi đó Quý doanh nghiệp cần đăng ký thêm tờ khai.

Tiếp theo người dùng Nhấn Chấp nhận (4).

Hình 8 – Nhập thông tin trên Thông báo phát hành hóa đơn điện tử Viettel

Điền đầy đủ thông tin trong bảng kê khai (1)

Mẫu số (Ví dụ: 01KT0/000)

Ký hiệu (Ví dụ: AN/20E)

Số lượng: Là số lượng hóa đơn bạn đăng ký với cơ quan Thuế (Ví dụ: 3000)

Từ số … đến số …

Ngày bắt đầu sử dụng: người dùng ước lượng thêm 2 ngày làm việc kể từ ngày nộp thông báo phát hành.

Tên doanh nghiệp in/doanh nghiệp cung cấp phần mềm: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

MST doanh nghiệp in/Doanh nghiệp cung cấp phần mềm: 0100109106

Nhập cơ quan thuế tiếp nhận thông báo (2): là cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp bạn.

Người đại diện theo pháp luật (3): là tên giám đốc.

Sau khi điền đầy đủ thông tin, ngưòi dùng nhấn Hoàn thành kê khai (4) như hình bên dưới

Hình 9 – Nhập thông tin trên Thông báo phát hành hóa đơn điện tử Viettel và nhấn Hoàn thành

Ở bước tiếp theo, người dùng nhấn Ký và nộp tờ khai. Đương

Hình 10 – Ký điện tử và nộp thông báo phát hành hóa đơn điện tử Viettel

Bước 2.3. Đính kèm mẫu hóa đơn và Quyết đinh thông báo phát hành hóa đơn điện tử.

Sau khi nộp thành công tờ khai. Nười dùng tiếp tục gửi đính kèm phụ lục bằng cách vào menu tờ khai cần tra cứu là

Hình 11 – Tra cứu tờ khai thông báo phát hành hóa đơn

Tại kết quả tra cứu, người dùng nhấn vào biểu tượng gửi phụ lục như hình

Hình 12 – Nhấn biểu tượng gửi Phụ lục

Tiếp theo, người dùng chọn nút Chọn tệp tờ khai

Hình 13 – Chọn tệp Phụ lục tờ khai thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Chọn đường dẫn đến file chứa Hóa đơn mẫu và Quyết định (file .doc hoặc docx)

Hình 14 – Chọn tệp Phụ lục tờ khai thông báo phát hành hóa đơn điện tử

thành công, chọn Nộp tờ khai.

Hình 15 – Ký điện tử và nộp tờ Phụ lục tờ khai thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Sau khi nộp thành công, hệ thống sẽ báo như hình:

Hình 16 – Nôp tờ Phụ lục tờ khai thành công

Bước 2.4. Tra cứu thông báo phát hành hoá đơn điện tử.

Sau 2 ngày làm việc kể từ ngày nộp Thông báo phát hành , quý doanh nghiệp có thể kiểm tra xem thông báo phát hành hóa đơn đã được phê duyệt hay chưa bằng cách truy cập http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html để kiểm tra.

Còn nếu chưa có kết quả thì doanh nghiệp cần in ngay một bản cứng để gửi trực tiếp đến Cơ quan thuế.

Như vậy là đã hoàn thành toàn bộ thủ tục lập, đăng ký thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu qua mạng lần đầu.

Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần 2 như thế nào?

Nếu doanh nghiệp, tổ chức đã từng lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu thì ở lần thứ 2, mọi chuyện thao tác sẽ trở nên cực đơn giản.

Nếu như không có sự thay đổi về nội dung hay hình thức mẫu hóa đơn thì doanh nghiệp sẽ không cần phải gửi kèm theo hóa đơn mẫu mà chỉ cần làm thông báo phát hành hóa đơn thôi.

Các bước còn lại làm y như thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu. Nếu ở những bước này, quý doanh nghiệp có thắc mắc, khó hiểu, khó thao tác gì

nghiệp chi tiết từng bước lập và thông báo phát hành hóa đơn điện tử tới Cơ quan thuế qua mạng. Và để chắc chắn sau 2 ngày (không tính ngày nghỉ) bạn

Chúc quý doanh nghiệp thành công!

Video hướng dẫn:

Dự Thảo Luật An Toàn Thông Tin: Bổ Sung Quy Định Bảo Vệ Thông Tin Cá Nhân Trên Mạng / 2023

Hiến pháp, Bộ Luật Dân sự, Luật Bảo vệ người tiêu dùng và nhiều văn bản pháp luật chuyên ngành như các Luật Viễn thông, Công nghệ thông tin, Giao dịch điện tử đều đã có quy định về quyền cơ bản của công dân và bảo vệ thông tin cá nhân. Tuy nhiên, tình trạng phát tán thông tin cá nhân trên mạng tại Việt Nam vẫn tiếp tục gây bức xúc dư luận từ nhiều năm nay.

Nhằm góp phần hạn chế vấn nạn này, dự thảo Luật ATTT đề xuất quy định tăng cường hơn nữa trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong việc bảo vệ thông tin cá nhân của người sử dụng.

Ngày càng nhiều thông tin trao đổi trên mạng

Ngày nay, việc trao đổi, chia sẻ thông tin qua mạng đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của đa số mọi người trong xã hội. Theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, thông tin trên mạng có thể được phân loại thành 2 nhóm, gồm: thông tin công cộng và thông tin riêng.

Thông tin công cộng là thông tin trên mạng của một tổ chức, cá nhân được công khai cho tất cả các đối tượng (ví dụ: thông tin đăng trên báo điện tử, viết công khai trên blog). Còn thông tin riêng là thông tin trên mạng của một tổ chức, cá nhân mà tổ chức, cá nhân đó không công khai hoặc chỉ công khai cho một hoặc một số nhóm đối tượng cụ thể (ví dụ: thư điện tử, thông tin nội bộ của một cơ quan, tổ chức). Thông tin riêng của tổ chức, cá nhân được pháp luật bảo vệ. Chẳng hạn, Điều 38 của Bộ luật Dân sự quy định “Quyền bí mật đời tư của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ” hay “Thư tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật”.

Bên cạnh đó, hàng ngày, chúng ta vẫn sử dụng các giao dịch trực tuyến, thương mại điện tử, ngân hàng điện tử. Khi sử dụng các dịch vụ trên mạng này, người sử dụng sẽ phải kê khai các thông tin như: tên, ngày sinh, địa chỉ liên hệ, số điện thoại hay số chứng minh thư nhân dân. Những thông tin này được gọi là thông tin cá nhân, tức là những thông tin gắn với việc xác định rõ ràng danh tính, nhân thân của một con người cụ thể, nhằm phân biệt người này với người khác.

Song song với mặt tích cực mà giao dịch điện tử mang lại, ngày càng có nhiều thông tin cá nhân của người sử dụng được lưu trữ ở trên mạng. Nếu những thông tin này không được bảo vệ một cách thích hợp, kẻ xấu có thể thu thập, khai thác trái phép. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phát tán thông tin cá nhân trên mạng, gây bức xúc dư luận trong những năm gần đây.

Quy định mới về bảo vệ thông tin cá nhân trong dự thảo Luật ATTT

Nhằm trực tiếp hướng đến giải quyết vấn đề bất cập nêu trên, dự thảo Luật ATTT đưa ra các quy định nhằm điều chỉnh các hành vi thu thập, sử dụng, lưu trữ thông tin cá nhân trên mạng nhằm mục đích thương mại, kinh doanh. Các hoạt động thu thập thông tin phục vụ nhu cầu cá nhân đơn thuần, chẳng hạn người sử dụng lưu thông tin cá nhân của bạn bè mình trong danh bạ điện thoại, không thuộc phạm vi bị điều chỉnh bởi dự thảo Luật.

Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp

Từ góc độ hành lang pháp lý, để giải quyết vấn đề trên, cần có quy định cho 2 nhóm đối tượng khác nhau, bao gồm cá nhân, tổ chức có hành vi phát tán thông tin cá nhân bất hợp pháp, và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có lưu giữ thông tin cá nhân của người sử dụng.

Đối với cá nhân, tổ chức có hành vi phát tán thông tin cá nhân bất phợp pháp, hành lang pháp lý để xử lý hành vi này cơ bản được quy định trong Bộ luật Dân sự, Luật Bảo vệ người tiêu dùng và các Luật chuyên ngành như Luật Viễn thông, Công nghệ thông tin, Giao dịch điện tử. Tuy nhiên, các quy định này còn còn rời rạc, chưa đầy đủ, chưa đủ rõ ràng để có thể áp dụng vào một số trường hợp trong thực tiễn.

Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng có thu thập thông tin cá nhân, hành lang pháp lý gần như chưa có quy định cụ thể về việc áp dụng các biện pháp bảo đảm ATTT. Điều này dẫn đến việc các doanh nghiệp thực hiện thu thập thông tin cá nhân nhưng lại không thực hiện đủ trách nhiệm pháp lý tối thiểu về bảo vệ thông tin cá nhân, là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng bức xúc nêu trên.

Dự thảo Luật ATTT đã dành hẳn một chương riêng (Chương 3) để quy định về vấn đề trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp trong việc bảo vệ thông tin cá nhân. Bên cạnh việc bổ sung các quy định cụ thể về thu thập, sử dụng thông tin cá nhân, dự thảo Luật quy định doanh nghiệp lưu giữ thông tin cá nhân của khách hàng phải áp dụng biện pháp quản lý và biện pháp kỹ thuật phù hợp, tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng.

Trách nhiệm của mỗi cá nhân

Một điểm mới của dự thảo Luật ATTT là chỉ rõ trách nhiệm của chính người dùng trong việc bảo vệ thông tin cá nhân của mình, trên nguyên tắc chung là mỗi người phải có trách nhiệm “tự bảo vệ thông tin cá nhân và tự chịu trách nhiệm khi cung cấp những thông tin đó trên mạng”.

Tương tự trường hợp một ông A có tài sản là một chiếc xe máy thì trước hết ông A phải tự có trách nhiệm bảo vệ tài sản của mình (khóa xe, trông giữ cẩn thận). Trường hợp ông A để xe của mình ở trong nhà hoặc ngoài đường, khi bị mất trộm, thì pháp luật sẽ xử lý đối tượng có hành vi trộm cắp tài sản của ông A. Với thông tin cá nhân cũng như vậy, trước hết, người sử dụng phải tự ý thức bảo vệ thông tin cá nhân của mình, cũng như thận trọng khi cung cấp thông tin cá nhân của mình lên mạng.

Còn trong trường hợp ông A gửi xe của mình ở một nhà xe, thì nhà xe phải có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết để bảo vệ tài sản của ông A mà nhà xe đang giữ. Điều này cũng giống với doanh nghiệp viễn thông hay ngân hàng, nếu có lưu giữ thông tin cá nhân của người sử dụng thì phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin đối với những thông tin được lưu giữ đó.

Hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế

Hiện nay, trên thế giới, đã có khoảng 40 nước ban hành các quy định pháp luật về bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng. Trong quá trình tiếp thu ý kiến hoàn thiện dự thảo Luật, cơ quan soạn thảo đã nghiên cứu kinh nghiệm của Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Malaysia và Trung Quốc, ý kiến góp ý của nhiều tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài và căn cứ vào tình hình thực tiễn Việt Nam để đề xuất các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân trong dự thảo Luật ATTT.

Dự thảo Luật ATTT khi được ban hành, kết hợp cùng Bộ Luật Dân sự, Luật Bảo vệ người tiêu dùng và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác như Luật Viễn thông, Luật Giao dịch điện tử… sẽ tạo thành hệ thống pháp luật đồng bộ, đầy đủ cho công tác bảo vệ thông tin cá nhân của người sử dụng trong kỷ nguyên Internet hiện nay, góp phần thúc đẩy hơn nữa hoạt động giao dịch điện tử phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Việc Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Trên Mạng Diện Rộng Của Đảng Và Trên Mạng Internet / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!