Xu Hướng 2/2023 # Quy Trình, Thủ Tục Môi Trường, Xây Dựng Cơ Sở Giết Mổ Gia Súc Gia Cầm # Top 6 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Quy Trình, Thủ Tục Môi Trường, Thông Tin Xây Dựng Cơ Sở Giết Mổ Gia Súc Gia Cầm # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Quy Trình, Thủ Tục Môi Trường, Xây Dựng Cơ Sở Giết Mổ Gia Súc Gia Cầm được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 06:20 27/10/2020        Lượt xem: 1216

Địa điểm xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm phải nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cách 500m với khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường quốc lộ, sông, suối, nguồn cung cấp nước sinh hoạt; cách biệt 1km với trại chăn nuôi, chợ buôn bán gia súc, gia cầm và các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, nghĩa trang, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại (mục 2.1 QCVN 150: 2017/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung)

Công ty TNHH Phát triển Công nghệ sạch Phương Nam

chuyên tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ môi trường khác như kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch vận hành thử nghiệm, báo cáo xác nhận hoàn thành công trình xử lý chất thải, giấy phép xả thải, đăng ký sổ chủ nguồn thải nguy hại, giấy phép khai thác nước ngầm nước mặt,…cho các doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, nhà xưởng, các cơ sở sản xuất, cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện, … trên địa bàn các quận huyện trực thuộc thành phố Cần Thơ và các tỉnh: An Giang; Hậu Giang; Vĩnh Long, Kiên Giang, Cà Mau..

Quy trình, thủ tục môi trường, thông tin xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm

1. Lựa chọn địa điểm xây dựng

Được quy định tại mục 2.1 QCVN 150: 2017/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung

Địa điểm xây dựng phải nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cách 500m với khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường quốc lộ, sông, suối, nguồn cung cấp nước sinh hoạt; cách biệt 1km với trại chăn nuôi, chợ buôn bán gia súc, gia cầm và các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, nghĩa trang, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại. – Giấy phép kinh doanh; – Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; – Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y; – Giấy khám sức khỏe, giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.

a) Thủ tục đăng ký kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc gia cầm Bước 1: Chủ kinh doanh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật về đầu tư và an toàn thực phẩm; sau đó nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y tỉnh – nơi đặt cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT);

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại: bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;

Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở (theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT);

Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh);

Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).

Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cần sửa đổi, bổ sung thì cán bộ thú y trực tiếp kiểm tra hướng dẫn chủ kinh doanh để hồ sơ hợp lệ.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì trong 05 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan Thú y có phải tiến hành kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh đối với cơ sở.

Bước 3: Chi cục Thú y sẽ thành lập Đoàn kiểm tra các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh thú y, cũng như các trang thiết bị, phương tiện, các dụng cụ sử dụng… đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

Nếu đủ điều kiện thì đoàn sẽ xác nhận vào biên bản kiểm tra; nếu cơ sở không đảm bảo yêu cầu thì đoàn sẽ hướng dẫn chủ cơ sở sửa chữa đúng quy định.

Bước 4: Chi cục Thú y cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở kinh doanh giết mổ.

Bước 5: Chủ cơ sở kinh doanh nhận Giấy chứng nhận tại Chi cục Thú y tỉnh.

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên, chủ kinh doanh đã có thể vận hành và quản lý cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm một cách an toàn và hợp pháp. b) Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

Giấy chứng nhận ATTP có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP – Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở;

– Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

– Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận ATTP:

– Cơ sở nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP. Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện;

– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ;

– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và cấp Giấy chứng nhận ATTP nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cấp lại Giấy chứng nhận ATTP:

– Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP trong trường hợp tiếp tục sản xuất kinh doanh.

– Trường hợp Giấy chứng nhận ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP, cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ATTP để được xem xét cấp lại. c) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thú y

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận VSTY:

– Cục Thú y đối với cơ sở do Trung ương quản lý; các cơ sở phục vụ xuất, nhập khẩu và cơ sở hỗn hợp phục vụ xuất, nhập khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nước;

– Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh đối với cơ sở không thuộc điểm a khoản này và phục vụ tiêu dùng trong nước.

Hiệu lực: Giấy chứng nhận VSTY có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận VSTY bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y

– Bản chính Mô tả tóm tắt về cơ sở.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận VSTY:

– Chủ cơ sở nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận VSTY cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận VSTY;

– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận VSTY phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ; trường hợp Chủ cơ sở nộp trực tiếp thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hướng dẫn và trả lời ngay cho người nộp là hồ sơ đã hợp lệ hay chưa;

– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận VSTY thực hiện kiểm tra hồ sơ và tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện VSTY tại cơ sở, cấp Giấy chứng nhận VSTY nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận VSTY thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hẹn lịch tổ chức kiểm tra lại. Cấp lại Giấy chứng nhận VSTY:

-Trước 01 (một) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận VSTY hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY trong trường hợp tiếp tục sản xuất kinh doanh;

– Trường hợp Giấy chứng nhận VSTY vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận VSTY, cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận VSTY để được xem xét cấp lại;

Lệ phí:

– Có nhiều mức phí (Xem Quyết định số 08 /2005/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y).

– Thời hạn lệ phí là 2 năm. d) Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận theo nguyên tắc cấp nào cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thì cấp đó có quyền cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.

Vụ Khoa học và Công nghệ – Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm của ngành công thương thực hiện việc xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

– Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm;

– Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);

– Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Quy trình xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

– Cơ quan có thẩm quyền lập kế hoạch để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân.

– Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực quản lý.

– Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tham gia đánh giá (ngày kiểm tra) cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy xác nhận. Quản lý Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

– Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày cấp.

– Các cá nhân đã được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm sẽ được thừa nhận khi làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm sản phẩm tương tự.

3. Các vấn đề liên pháp lý về đất đai

a. Quy định chi tiết về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất (khoản 1 điều 57 luật đất đai 2013)

-  Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

+ Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

+ Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

+ Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

b. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (khoản 1 điều 58 luật đất đai 2013)

–  Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

+ Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

4. Giấy phép xây dựng

Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 quy định về đối tượng được cấp giấy phép xây dựng như sau:

“Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư Thông tư 15/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

– Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

5. Giấy phép Phòng cháy chữa cháy (Nghị định 79/2014/NĐ-CP)

Căn cứ theo Phụ lục IV Nghị định 79/2014/NĐ – CP thì các trường hợp sau đây cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép về PCCC:

– Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép phòng cháy chữa cháy bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy (theo mẫu)

– Bản sao chứng thực giấy chứng nhận thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy; văn bản nghiệm thi về việc phòng cháy, chữa cháy đối với những cơ sở mới cải tạo hay mới xây dựng, các phương tiện giao thông cơ giới cần phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khi hoán cải hay đóng mới; bản sao chứng thực biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác.

– Bản thống kê toàn bộ những phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện cứu người đã trang bị (theo mẫu)

– Các phương án chữa cháy

– Quyết định về việc thành lập đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở.

– Danh sách cá nhân đã qua đợt huấn luyện về việc phòng cháy, chữa cháy.

6. Giấy phép môi trường

a. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (nghị định 40/2019NĐ-CP)

– Cơ sở giết mổ thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục II Nghị định số 40/2019/NĐ-CP có Công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên hoặc từ 3.000 gia cầm/ngày trở lên. XEM CHI TIẾT

b. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải (điều 16b nghị định 40/2019/NĐ-CP)

– Tất cả các cơ sở giết mổ gia súc ga cầm thuộc đối tượng phải lập ĐTM được quy định tại phụ lục II nghị định 40/2019 NĐ-CP phải được vận hành thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về chất thải là các công trình, thiết bị xử lý: nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại (sau đây gọi chung là công trình xử lý chất thải).

– Điều kiện để vận hành thử nghiệm:

+ Đã hoàn thành các công trình xử lý chất thải theo ĐTM đã phê duyệt;

+ Đã lắp đặt hoàn thành các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải;

+ Có quy trình vận hành các công trình xử lý chất thải;

+ Có hồ sơ hoàn thành công trình xử lý chất thải đã được bàn giao, nghiệm thu;

+ Lập và gửi Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án cho cơ quan chuyên môn ít nhất 20 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

– Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm. XEM CHI TIẾT

c. Báo cáo xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (điều 17 nghị định 40/2019 NĐ-CP)

– Tất cả các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm thuộc đối tượng phải lập ĐTM được quy định tại phụ lục II nghị định 40/2019 NĐ-CP phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.

– Trong thời hạn 05 kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền sẽ xét hồ sơ và tiến hành thành lập đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

– Thời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường là 15 ngày làm việc, không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết). XEM CHI TIẾT

d. Giấy phép xả thải

Cơ sở giết mổ phải lập giấy phép xả thải khi:

+ Xả thải vượt quá 5m3 ngày.đêm;

+ Nước thải có chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;

+ Không xả nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước, không có thỏa thuận hoặc họp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung.

XEM CHI TIẾT e. Giấy phép khai thác nước mặt

Cơ sở giết mổ phải lập giấy phép khai thác nước mặt khi quy mô vượt hơn 100m3/ngày.đêm.

XEM CHI TIẾT

f. Giấy phép khai thác nước ngầm

Cơ sở giết mổ phải lập giấy phép khai thác nước ngầm khi khai thác với quy mô vượt quá 10 m3/ngày đêm.

XEM CHI TIẾT

g. Đăng ký sổ chủ nguồn thải nguy hại

– Nếu cơ sở chế biến giết mổ phát sinh CTNH có thời gian hoạt động lớn hơn 01 (một) năm;

– Nếu cơ sở giết mổ phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng lớn hơn 600 (sáu trăm) kg/năm.

Theo Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, quy định:

– Trường hợp nếu cở sở chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hay chưa chuyển giao được cho chủ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải cơ sở phải có văn bản báo cáo cho sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 6 tháng theo quy định.

– Trường hợp chủ nguồn thải có giới hạn về số lượng, thời gian hoạt động và loại hình phát sinh CTNH thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải nguy hại.

XEM CHI TIẾT 7. Quy định về quản lý chất thải rắn, lỏng đối với cơ sở giết mổ

a. Chất thải rắn thông thường

– Có quy trình thu gom chất thải rắn thông thường, quy trình phải quy định tần suất thực hiện để đảm bảo không lưu giữ trong cơ sở giết mổ quá 24 giờ và được xử lý như rác thải sinh hoạt;

– Hàng ngày, làm sạch dụng cụ chứa đựng, thu gom lông, biểu bì, phủ tạng, mỡ vụn, chất chứa trong đường tiêu hóa;

– Phải quét dọn và xử lý phân, chất thải hàng ngày trong chuồng nhốt giữ động vật.

b. Chất thải rắn nguy hại

– Cơ sở giết mổ phải có quy trình thu gom chất thải rắn, chất thải nguy hại; xác gia súc, gia cầm chết do bệnh hay nghi bệnh, các loại thịt, phủ tạng có bệnh tích được đưa vào bao bì màu vàng, bên ngoài có dán biểu tượng chỉ chất thải nguy hại;

– Chủ cơ sở phải lập tức mang chất thải nguy hại đi xử lý theo quy định ngay sau khi có quyết định xử lý của cơ quan hoặc người có thẩm quyền;

– Chất thải rắn nguy hại không được lưu trữ tại cơ sở giết mổ quá 8 giờ;

– Chủ cơ sở không tự xử lý được chất thải phải ký hợp đồng với tổ chức được cấp phép hành nghề xử lý chất thải.

c. Chất thải lỏng

– Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo để trước khi thải ra môi trường đạt yêu cầu quy định tại QCVN 62:2016/BTNMT mức độ B (Phụ lục 2);

– Việc xử lý nước thải phải được giám sát định kỳ và lưu giữ hồ sơ theo quy định.

Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi (Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 150:2017/BNNPTNT)

Điều Kiện Kinh Doanh Thức Ăn Gia Súc, Gia Cầm Và Thủy Sản

Điều kiện kinh doanh bán buôn thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

Việt Nam là một nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp khoảng 24% GDP, gần 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu. Kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thủy sản là một ngành nghề phát triển, tuy nhiên để kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện về chuyên môn, trình độ, tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ sở vật chất,… Để nắm rõ các điều kiện này, cần tìm hiểu các quy định của pháp luật hiện hành.

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát Thành lập doanh nghiệp tphcm Đăng ký kinh doanh Thay đổi thông tin giấy phép kinh doanh

Khái niệm kinh doanh thức ăn chăn nuôi, gia súc, gia cầm và thủy sản

Tại khoản 1 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 39/2017/NĐ-CP quy định khái niệm thức ăn chăn nuôi và kinh doanh thức ăn chăn nuôi “1. Thức ăn chăn nuôi, thủy sản là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống (hoặc bổ sung vào môi trường nuôi đối với thức ăn thủy sản) ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm thức ăn dinh dưỡng và thức ăn chức năng ở các dạng: Nguyên liệu, thức ăn đơn; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh; thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn và các sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi (đối với thức ăn thủy sản) nhằm tạo thức ăn tự nhiên, ổn định môi trường nuôi, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.” “7. Kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thủy sản bao gồm các hoạt động sản xuất, gia công, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản. a) Sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động sản xuất, chế biến, san chia, bao gói, bảo quản, vận chuyển thức ăn chăn nuôi, thủy sản. b) Gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản là quá trình thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt hàng.” Theo quy định trên thì kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thủy sản bao gồm các hoạt động sản xuất, gia công, mua bán, xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.

Điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi, các hoạt động cụ thể được quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản. Cụ thể như sau: “Điều 7. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau: Địa điểm sản xuất, gia công phải nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi những yếu tố như chất thải, hóa chất độc hại, chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị: a) Khu vực sản xuất được thiết kế và bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều, có sự cách biệt giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra để tránh lây nhiễm chéo. b) Có dây chuyền sản xuất phù hợp với từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản; có kệ (pallet) để nguyên liệu và sản phẩm thành phẩm (trừ trường hợp nền kho, xưởng đã có giải pháp kỹ thuật đảm bảo thông thoáng, chống ẩm). c) Có kho bảo quản các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản cần chế độ bảo quản riêng theo khuyến cáo của nhà sản xuất. d) Đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có nơi pha trộn riêng, đảm bảo không phát tán nhiễm chéo ra bên ngoài. đ) Có thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, đảm bảo độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường. e) Có giải pháp về thiết bị, dụng cụ (quạt, sàng, nam châm…) để kiểm soát các tạp chất (cát sạn, kim loại) ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu đầu vào. g) Có giải pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật và phòng, chống chuột, chim, động vật gây hại khác. h) Có thiết bị hút bụi, xử lý chất thải phù hợp để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi – thú y, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (đối với thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học, công nghệ thực phẩm (đối với thức ăn thủy sản). Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong quá trình sản xuất, gia công. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật chi tiết và cụ thể các quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với các tiêu chí nêu tại Điều này.”; “Điều 8. Điều kiện đối với cơ sở mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản Tổ chức, cá nhân mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: Thức ăn chăn nuôi, thủy sản tại nơi bày bán, kho chứa phải cách biệt với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác. Có thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp. Có giải pháp phòng chống chuột, chim và động vật gây hại khác.”; “Điều 9. Điều kiện với cơ sở nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải có hoặc thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo quản đảm bảo chất lượng hàng hóa, bảo vệ môi trường và theo khuyến cáo của nhà sản xuất.” Tại Điều 14 Nghị định 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản cũng quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản (Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2009/NĐ-CP và Nghị định số 53/2012/NĐ-CP). “Điều 14. Kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản phải có đủ các điều kiện sau đây: 1.Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ rõ ràng. Nơi bảo quản, nơi bày bán đáp ứng các yêu cầu đảm bảo chất lượng và vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật. Người quản lý hoặc nhân viên bán hàng có chứng chỉ đã được tập huấn về thức ăn chăn nuôi thủy sản hoặc có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành nuôi trồng thủy sản. Thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam được quy định tại chương IV, từ Điều 12 đến Điều 14 Nghị định 39/2017/NĐ-CP. Vấn đề kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định tại chương V, từ Điều 15 đến Điều 22  Nghị định 39/2017/NĐ-CP. Như vậy, để tiến hành hoạt động kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, và thủy sản, cá nhân, tổ chức cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

Cổng Thông Tin Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Hải Dương

TIN TỨC – SỰ KIỆN

Hội nghị phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết 35-NQ/TW, Chỉ thị 32-CT/TW; Chỉ thị 35-CT/TW của Bộ Chính trị và các nội dung Hội nghị Trung ương 10 (Khóa XII)

“Sáng ngày 30/07/2019, Đảng ủy Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết 35-NQ/TW, Chỉ thị 32-CT/TW; Chỉ thị 35-CT/TW của Bộ Chính trị và các nội dung Hội nghị Trung ương 10 (Khóa XII); Sơ kết công tác 6 tháng đầu năm; Sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị. Tham dự Hội nghị gồm có toàn thể đảng viên của Đảng bộ và công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở. Đồng chí Vũ Ngọc Long – Tỉnh uỷ viên, Uỷ viên UBND tỉnh, Bí thư Đảng uỷ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hội nghị.”

Các tin mới hơn (10/08/2021) (27/07/2021) (27/07/2021) (19/07/2021) (13/07/2021) Các tin cũ hơn (26/07/2019) (22/07/2019) (17/07/2019) (09/05/2019) (26/04/2019)

Hệ thống văn bản

Văn bản chính phủ Văn bản UBND tỉnh ban hành Văn bản QPPL tỉnh Hải Dương Thủ tục hành chính tỉnh Hải Dương

Liên kết website

Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Gia Nhập Đoàn Luật Sư

Để tham gia và đăng ký gia nhận vào đoàn luật sư tỉnh, thành phố thì đối tượng tham gia phải thực hiện theo quy định các điều của Luật Luật sư 2015: Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14, Điều 15, Điều 17. Sau khi đã được Bộ trưởng Bộ tư pháp quyết định cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, thì người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư và theo quy định Điều 20 – Luật Luật Sư 2015.

Điều 20. Gia nhập Đoàn luật sư, Luật Luật sư 2015

Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.

Người đã gia nhập Đoàn luật sư phải làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư, hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở.

Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư gồm có:

a) Giấy đề nghị gia nhập Đoàn luật sư theo mẫu do Liên đoàn luật sư Việt Nam ban hành;

b) Phiếu lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư quá sáu tháng, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

c) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, ra quyết định về việc gia nhập Đoàn luật sư; nếu người nộp hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư từ chối việc gia nhập và thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 87 của Luật này.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn luật sư. Thời hạn cấp Thẻ luật sư không quá hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Đoàn luật sư.

Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày được cấp Thẻ luật sư, luật sư không làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư, hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc không thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở hoặc luật sư không hành nghề luật sư trong thời hạn năm năm liên tục sau khi được cấp Thẻ luật sư thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xóa tên luật sư đó khỏi danh sách luật sư và đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam thu hồi Thẻ luật sư.

Luật sư chuyển Đoàn luật sư phải gửi đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư mà mình đang là thành viên giấy đề nghị rút tên ra khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư.

Thẻ luật sư có giá trị không thời hạn, được đổi khi luật sư chuyển Đoàn luật sư hoặc khi bị mất, hỏng.

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định xóa tên đối với luật sư rút khỏi danh sách luật sư của Đoàn, đồng thời gửi giấy giới thiệu của Đoàn kèm theo hồ sơ của luật sư đó đến Đoàn luật sư nơi luật sư dự định gia nhập.

Thủ tục gia nhập Đoàn luật sư và đổi Thẻ luật sư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trong thời gian chờ đổi Thẻ luật sư, luật sư tiếp tục dùng Thẻ luật sư đang sử dụng để hành nghề và phải nộp lại ngay khi được đổi Thẻ luật sư.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Trình, Thủ Tục Môi Trường, Xây Dựng Cơ Sở Giết Mổ Gia Súc Gia Cầm trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!