Xu Hướng 12/2022 # Sách Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới) / 2023 # Top 20 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Sách Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới) / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Sách Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới) / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới)

Bộ luật Hình sự 1999 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy những chế định pháp luật hình sự Của Bộ luật hình sự năm 1985, cũng như những kinh nghiệm bài học từ thực tiễn đấu tranh phòng ngừa và phòng chống tội phạm trong nhiều thập kỷ qua của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bộ luật sửa đổi, bổ sung số 37/2009/QH12 được thông qua ngày 19/6 năm 2009 nhằm sửa đổi bổ sung cho Bộ luật Hình sự 1999, bắt đầu có hiệu vào ngày 1 tháng 1 năm 2010.

Thời gian qua, nhiều văn bản pháp luật mới về lĩnh vực nói trên như: Thông tư 56/2012/TT-BCA ngày 18-9-2012 Quy dịnh chi tiết thi hành một số quy định tại Điều 6 Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 về phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháo luật khác về môi trường; Thông tư lien tịch 10/2012/ TTLT/BCA-BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDDTC ngày 10-9-2012 Hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự về một số tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông; Nghị định 62/2012/NĐ-CP ngày 13-8-2012 Quy định căn cứ xác định nạn nhân bị mua bán và bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ; Thông tư liên tịch 06/2012/ TTLT/BCA-BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 5-5-2012 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về tội khủng bố và tội tài trợ khủng bố; Thông tư liên tịch 13/2012/ TTLT/BCA-BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 9-10-2012 Hướng dẫn thi hành của một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã; Thông tư liên tịch 09/2012/ TTLT/BCA-BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 16-8-202 Hướng dẫn việc giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại; Thông tư liên tịch 08/2012/ TTLT/BCA-BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC NGÀY 14-8-2012 Hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách của án treo;…

Nhằm kịp thời cung cấp cho bạn đọc, các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành tư pháp có tài liệu học tập, nghiên cứu và áp dụng pháp luật hình sự, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản cuốn sách: “Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới)”

Nội dung cuốn sách gồm những phần sau:

Phần thứ nhất. Bộ luật hình sự (đã sửa đổi, bổ sung)

Phần thứ hai. Các văn bản hướng dẫn Phần chung của Bộ luật Hình Sự

Phần thứ ba. Các văn bản Hướng dẫn Phần Các Tội Phạm

Phần thứ tư. Quy định mới về tố tụng hình sự

Phần thứ sáu. Luật Đặc xá và các quy định mới về cải tạo, giam giữ, đặc xá

Phần thứ bảy. Quy định về án phí và lệ phí tòa án

Phần thứ tám. Các văn bản hướng dẫn Về thi hành án hình sự

Phần thứ chín. Hướng dẫn áp dụng Bộ luật Hình sự về phòng chống tội phạm mới nhất.

Mời bạn đón đọc.

Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới) / 2023

Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới)

Bộ luật Hình sự 1999 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy những chế định pháp luật hình sự Của Bộ luật hình sự năm 1985, cũng như những kinh nghiệm bài học từ thực tiễn đấu tranh phòng ngừa và phòng chống tội phạm trong nhiều thập kỷ qua của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bộ luật sửa đổi, bổ sung số 37/2009/QH12 được thông qua ngày 19/6 năm 2009 nhằm sửa đổi bổ sung cho Bộ luật Hình sự 1999, bắt đầu có hiệu vào ngày 1 tháng 1 năm 2010.

Thời gian qua, nhiều văn bản pháp luật mới về lĩnh vực nói trên như: Thông tư 56/2012/TT-BCA ngày 18-9-2012 Quy dịnh chi tiết thi hành một số quy định tại Điều 6 Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 về phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháo luật khác về môi trường; Thông tư lien tịch 10/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDDTC ngày 10-9-2012 Hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự về một số tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông; Nghị định 62/2012/NĐ-CP ngày 13-8-2012 Quy định căn cứ xác định nạn nhân bị mua bán và bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ; Thông tư liên tịch 06/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 5-5-2012 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về tội khủng bố và tội tài trợ khủng bố; Thông tư liên tịch 13/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 9-10-2012 Hướng dẫn thi hành của một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã; Thông tư liên tịch 09/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 16-8-202 Hướng dẫn việc giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại; Thông tư liên tịch 08/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC NGÀY 14-8-2012 Hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách của án treo;…

Nhằm kịp thời cung cấp cho bạn đọc, các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành tư pháp có tài liệu học tập, nghiên cứu và áp dụng pháp luật hình sự, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản cuốn sách: “Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới)”

Nội dung cuốn sách gồm những phần sau:

Phần thứ nhất. Bộ luật hình sự (đã sửa đổi, bổ sung)

Phần thứ hai. Các văn bản hướng dẫn Phần chung của Bộ luật Hình Sự

Phần thứ ba. Các văn bản Hướng dẫn Phần Các Tội Phạm

Phần thứ tư. Quy định mới về tố tụng hình sự

Phần thứ sáu. Luật Đặc xá và các quy định mới về cải tạo, giam giữ, đặc xá

Phần thứ bảy. Quy định về án phí và lệ phí tòa án

Phần thứ tám. Các văn bản hướng dẫn Về thi hành án hình sự

Phần thứ chín. Hướng dẫn áp dụng Bộ luật Hình sự về phòng chống tội phạm mới nhất.

Mời bạn đón đọc.

Bộ Luật Hình Sự Năm 2022: Khi Nạn Nhân Là Phụ Nữ / 2023

Tính chất các vụ án có nạn nhân là phụ nữ xảy ra trong thời gian qua ngày càng nghiêm trọng hơn. LuatVietnam xin được đưa ra một số thông tin pháp luật áp dụng trong xét xử các vụ án có nạn nhân là phụ nữ được áp dụng hiện nay. Nạn nhân là phụ nữ có thai

Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Phạm tội đối với “phụ nữ có thai” là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự (điểm i khoản 1 Điều 52) và trong rất nhiều trường hợp, phạm tội với “phụ nữ mà biết là có thai” là tình tiết định khung tăng nặng như:

Tội giết người (điểm c khoản 1 Điều 123); Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (khoản 1 Điều 134); Tội hành hạ người khác (khoản 2 Điều 140); Tội lây truyền HIV cho người khác (khoản 2 Điều 148); Tội cướp tài sản (khoản 2 Điều 168)…

Có sự khác biệt rõ ràng khi xét xử hành vi phạm tội với phụ nữ mà biết là có thai và các tội khác mà tuy cũng có nạn nhân là phụ nữ có thai nhưng việc nạn nhân có thai không phải là tình tiết định khung, xác định mức hình phạt. Cụ thể:

Đối với các tội mà tình tiết phạm tội với phụ nữ mà biết là có thai là tình tiết định khung, cần chứng minh ý thức chủ quan của bị cáo là biết phụ nữ có thai mà vẫn thực hiện hành vi phạm tội.

Còn với trong những trường hợp còn lại, chỉ cần chứng minh phạm tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của bị cáo có nhận biết được hay không nhận biết được người bị xâm hại là phụ nữ có thai (tiểu mục 2.1 mục 2 Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP). Tuy nhiên, nếu chứng minh được bị cáo nhận biết được trước khi phạm tội người bị xâm hại là phụ nữ có thai thì khi quyết định hình phạt sẽ nghiêm khắc hơn.

Rất nhiều vụ án đặc biệt nghiêm trọng có nạn nhân là phụ nữ (Ảnh internet)

“Phụ nữ có thai” được xác định bằng các chứng cứ chứng minh là người phụ nữ đó đang mang thai, như: Bị cáo và mọi người đều nhìn thấy được hoặc bị cáo nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau về người phụ nữ đó đang mang thai.

Trong trường hợp thực tế khó nhận biết được người phụ nữ đó đang có thai hay không hoặc giữa lời khai của bị cáo và người bị hại về việc này có mâu thuẫn với nhau thì để xác định người phụ nữ đó có thai hay không phải căn cứ vào kết luận của cơ quan chuyên môn y tế hoặc kết luận giám định (tiểu mục 2.3 mục 2 Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP).

Trong các tội xâm phạm tình dục

Tội xâm phạm tình dục hiện được quy định từ Điều 141 Bộ luật Hình sự năm 2015 với nhiều tội như: Tội hiếp dâm, Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, Tội cưỡng dâm, Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi, Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm…

Có thể thấy rõ rằng, độ tuổi của nạn nhân là dấu hiệu định tội trong nhóm tội này. Khi xét xử các tội xâm phạm tình dục của người phụ nữ, cần xác định đúng độ tuổi để áp dụng đúng khung hình phạt. Mọi hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi là phạm tội hiếp dâm, không phân biệt có sự đồng ý hay không đồng ý của người bị hại.

Các tội phạm khác có nạn nhân là phụ nữ

Tội mua bán người hiện được quy định tại Điều 150 Bộ luật Hình sự năm 2015. Mua bán người là dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc bằng thủ đoạn khác thực hiện hành vi chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác hoặc để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác…

Riêng hành vi phạm tội mua bán người dưới 16 tuổi, hình phạt áp dụng là đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Tội Trốn Tránh Nghĩa Vụ Quân Sự Theo Bộ Luật Hình Sự 2022 / 2023

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân, góp phần phục vụ an ninh tổ quốc. Công dân không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độc học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú trong độ tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định. Nếu vi phạm nghĩa vụ này ở mức độ nặng, thậm chí công dân phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

1. Thế nào là tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự?

Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 332 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

“1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; b) Phạm tội trong thời chiến; c) Lôi kéo người khác phạm tội.”

Theo đó, Trốn tránh nghĩa vụ quân sự, được hiểu là hành vi không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện của cơ quan quân sự có thẩm quyền.

2. Tư vấn và bình luận về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo Bộ luật hình sự 2015

Các yếu tố cấu thành tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự:

– Mặt khách quan + Về hành vi phải có một trong các hành vi sau:

Có hành vi không chấp hành đúng quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự. Hành vi này được thể hiện qua việc người phạm tội trong độ tuổi thi hành nghĩa vụ quân sự nhưng lẩn tránh không thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự hằng năm, cố tình đăng ký sai (sai tuổi, sai họ tên…), đăng ký chậm, đăng ký bổ sung khi có thay đổi về nơi ở, nơi làm việc…

Có hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ. Được thể hiện qua hành vi không nhận lệnh, không đến nơi tập trung để nhập ngũ, lẩn tránh không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ hoặc dùng thủ đoạn khác tự gây thương tích để không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

Có hành vi không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện (đối với quân nhân dự bị). Được thể hiện qua việc không đến địa điểm tập trung để thi hành lệnh, lẩn tránh hoặc dùng các thủ đoạn khác để không chấp hành lệnh.

+ Các dấu hiệu khác

Người thực hiện hành vi nêu trên phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi này (hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự) hoặc đã bị kết án về tội này mà còn vi phạm thì mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành của tội này.

– Khách thể

Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự đã xâm phạm đến chế độ đăng ký nghĩa vụ quân sự về gọi nhập ngũ, về tập trung huấn luyện quân dự bị.

– Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

– Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào còn trong độ tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc là quân nhân dự bị.

Mức hình phạt của tội phạm này được chia thành 2 khung, cụ thể như sau:

– Khung một (khoản 1)

Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan.

– Khung hai (khoản 2)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

– Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình như chặt ngón táy, làm mù mắt, làm cho đứt tai…

– Phạm tội trong thời chiến. Được hiểu là trường hợp phạm tội trong hoàn cảnh đất nưốc đang có chiến tranh.

– Lôi kéo người khác phạm tội. Được hiểu là người phạm tội đã có những lòi lẽ rủ rê, dụ dỗ, kích động người khác cùng thực hiện tội phạm với mình.;

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI 19006557 để được tư vấn.

Câu hỏi: Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có vi phạm pháp luật không?

Tôi năm nay 20 tuổi, hiện nay đang thuộc danh sách gọi đi nghĩa vụ quân sự. Hiện tại tôi đã vượt qua vòng khám sức khỏe ở xã. Nếu như khám ở huyện tôi đủ tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự nhưng tôi không đi thì có vi phạm pháp luật gì không?

Thứ nhất, bạn sẽ bị xử phạt hành chính nếu bạn không tham gia nghĩa vụ quân sự theo Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP như sau: “Vi phạm quy định về nhập ngũ Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này”.

Thứ hai, và có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 332 Bộ luật hình sự 2015:

+ Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm với người không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm với người phạm tội thuộc một trong các trường hợp: tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; phạm tội trong thời chiến; lôi kéo người khác phạm tội.

Như vậy, nếu bạn trốn tránh không tham gia nghĩa vụ quân sự thì bạn sẽ xử phạt hành chính. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu như đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Quy Trình Thi Hành Án Dân Sự Của Cơ Quan Thi Hành Án ? / 2023

– Việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong các trường hợp sau đây:

Xin hỏi luật sư về luật thi hành án dan sự về vụ án của em đã được 2 năm từ khi đưa qua bên thi hành án tới bây giờ chưa giải quyết được gì mỗi lần lên thì ban thi hành án cứ nói để giải quyết mà không thấy giải quyết gì hết Xin luật sư tư vấn giùm thời hạn thi hành án là bao lâu cảm ơn

Theo bản án của tòa tuyên chồng tôi chịu hình phạt cải tạo giam giữ là 3 năm 6 tháng, hình phạt tiền là 87 triệu. Hiện nay chồng tôi đang đi cải tạo tại trại giam, cơ quan thi hành án đi xác minh chồng tôi không có tài sản gì, lương tháng của tôi được 4 tr cũng chỉ đủ nuôi con nhỏ. Năm 2015 tôi có tiết kiệm được 20tr và mang đi trả cho bị hại có cơ quan thi hanh án làm chứng. năm nay tôi không tiết kiệm được nhiều tôi mang lên cơ quan thi hành án nhờ trả cho bên bị hại nhưng bên bị hại từ chối không nhận và thi hành án cũng từ chối không thu. xin luật sư tư vấn cho tôi biết cơ quan thi hành án làm như vạy có đúng không?

Chào Luật sư, em xin hỏi về một số vấn đề sau mong được Luật sư giúp đỡ. A mắc nợ B mà không chịu trả, B kiện ra tòa. A bị tòa án buộc trả nợ cho B. Có bản án có hiệu lực trong tay, A cùng với đại diện cơ quan thi hành án đến kê biên căn nhà A đang chỉ thuê để tiến hành bán đấu giá. A phản đối và yêu cầu kê biên miếng đất mà A có quyền sử dụng, thay vì kê biên nhà. Yêu cầu của A là hợp lý hay không hợp lý? Tại sao?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới) / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!