Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy # Top 8 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài thơ là một lời tự nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.

Gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.

Thể thơ 5 chữ, phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với trữ tình.

Giọng thơ mang tính tự bạch, chân thành sâu sắc.

Hình ảnh vầng trăng – “ánh trăng” mang nhiều tầng ý nghĩa.

Bài thơ có bố cục ba phần, ở mỗi phần có sự thay đổi giọng thơ:

Phần 1: Ba khổ thơ đầu, giọng kể, nhịp thơ trôi chảy bình thường.

Phần 2: Khổ thơ thứ tư: Giọng thơ đột ngột rất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng trăng.

Phần 3: Khổ năm và sáu: Giọng thơ thiết tha rồi trầm lắng cùng với những cảm xúc, suy tư lặng lẽ.

“Ánh trăng” có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình. Bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian. Dòng cảm nghĩ trữ tình của nhà thơ cũng theo dòng tự sự này mà bộc lộ. Thời gian, quá khứ đã có những biến đổi, một sự thực đáng chú ý: Hồi nhỏ, hồi chiến tranh sống giữa thiên nhiên thường không bao giờ quên “Vầng trăng tình nghĩa” vậy mà: “từ hồi” về “thành phố” quen sống cùng với tiện nghi, hiện đại, vầng trăng xưa, nay “như người dưng qua đường“.

Câu 2. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa. Hãy phân tích điều ấy. Khổ thơ nào trong bài thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm.

Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là một hình tượng đa nghĩa.

Trước hết, vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên khoáng đạt, hồn nhiên, tươi mát. Trong hai khổ đầu, vầng trăng hiện ra trong không gian của ruộng đồng, sông biển, núi rừng. Lúc ấy, con người sống bình dị, “trần trụi với thiên nhiên“, “hồn nhiên như cây cỏ“. Vầng trăng trở thành tri kỉ, vầng trăng tình nghĩa gắn liền với thuở thơ ấu ở quê nhà và trong những năm tháng chiến tranh khốc liệt.

Đến khi về thành phố, quen với “ánh điện cửa gương“, vầng trăng ngày xưa đã bị con người quên lãng. Cho đến một đêm nào đó, “thình lình đèn điện tắt – Phòng buyn – đinh tối om” thì mới nhận thấy vầng trăng ngày xưa. Khoảnh khắc “gặp lại cố nhân” đó, bỗng gợi lại những kỉ niệm, làm tỉnh dậy trong tâm trí con người những hình ảnh ngày xưa của tuổi thơ, của quê hương, của đất nước.

Vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa biểu tượng: biểu tượng cho quá khứ trữ tình, biểu tượng cho vẻ đẹp bình dị và vĩnh hằng của đời sống.

Khổ thơ cuối là nơi tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng: mặc cho con người vô tình vô nghĩa quên đi tất cả, “trăng cứ tròn vành vạnh“. Đó là hình ảnh tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng thể phai mờ. Phép nhân hóa ” ánh trăng im phăng phắc” khiến hình ảnh vầng trăng hiện ra như một người cụ thể, một người bạn, một nhân chứng, rất tình nghĩa nhưng cũng vô cùng nghiêm khắc đang nhắc nhở con người đừng quên đi quá khứ. Ánh trăng “im phăng phắc” nhưng cũng đủ làm người ta “giật mình“. Con người có vô tình, nhưng quá khứ vẫn vẹn nguyên.

Bài thơ hấp dẫn người đọc bằng vẻ đẹp dung dị của một câu chuyện riêng, một tâm tình riêng. Nhà thơ vừa kể chuyện, vừa bộc lộ cảm xúc một cách tự nhiên và chân thành.

Những câu thơ năm chữ đều đặn cũng góp phần làm nên giọng điệu tâm tình sâu lắng của bài thơ. Ở ba khổ đầu, nhịp thơ trôi chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể. Khổ thứ 4, giọng thơ chợt cất cao trước một bước ngoặt mang tính kịch tính. Giọng thơ trở nên ngân nga thiết tha cảm xúc ở khổ thứ 5 và cuối cùng trầm lắng, suy tư ở khổ cuối.

Bài thơ “Ánh trăng” được viết năm 1978 ở Thành phố Hồ Chí Minh, in trong tâm “Ánh trăng“. Nguyễn Duy từng tham gia chiến đấu, sau khi đất nước thống nhất, ông sinh sống và làm việc ở các tỉnh phía nam thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyễn Duy viết bài thơ này vào lúc cuộc kháng chiến đã khép lại được 3 năm. Ba năm sống trong hòa bình, không phải ai cũng còn nhớ những gian khổ và kỉ niệm nghĩa tình trong quá khứ. Nguyễn Duy viết “Ánh trăng” như một lời tâm sự, một lời nhắn nhủ ân tình với chính mình về lẽ sống chung thủy, nghĩa tình, về truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc.

bài giảng Ánh trăng – Nguyễn Duy.

Bài thơ “Ánh trăng” in trong tập thơ cùng tên, được Nguyễn Duy sáng tác vào nãm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh. Bài thơ ca ngợi vầng trăng tri kỉ của tuổi thơ, của người lính một thời trận mạc, đồng thời gợi nhắc mọi người biết sống ân nghĩa thủy chung, giữ tròn đạo lí tốt đẹp. Để nắm được nội dung bài học cũng như cách triển khai một bài văn viết hoàn chỉnh về tác phẩm này này, các em có thể tham khảo một số bài văn mẫu sau:

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

Hướng dẫn soạn Ánh trăng

Hướng dẫn soạn bài ” Ánh trăng” – Nguyễn Duy – Văn lớp 9

Hướng Dẫn Soạn Bài Ánh Trăng (Nguyễn Duy)

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Ánh trăng của Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp các bạn nắm vững các kiến thức quan trọng và trả lời tốt các câu hỏi trang 157 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1.

Cùng tham khảo…

Kiến thức cơ bản

– Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở làng Quảng Xá, nay thuộc phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá. Năm 1966, Nguyễn Duy gia nhập quân đội, vào binh chủng Thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường. Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. Từ năm 1977, Nguyễn Duy là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2007, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

– Nguyễn Duy đã được trao giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1972 – 1973. Ông trở thành một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ cứu nước và tiếp tục bền bỉ sáng tác. Tập thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy đã được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984.

– Bài thơ này được viết ra khi tác giả sống tại một chung cư cao tầng ở quận ba, thành phố Hồ Chí Minh, năm 1978. Lúc ấy chiến tranh vừa kết thúc được ba năm, những người chiến sĩ và đồng đội của tác giả đang hòa mình vào cuộc sống hòa bình chung, với nhiều hoàn cảnh, tâm trạng và tính cách rất khác nhau. Đó có lẽ là tứ thơ cho bài Ánh trăng này.

Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu soạn bài Ánh trăng trang 157 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1:

Hướng dẫn soạn bài Ánh trăng

Đọc – hiểu văn bản

1 – Trang 157 SGK

Em có nhận xét gì về bố cục của bài thơ ?

Bài thơ gồm ba đoạn:

* Khổ 1 – khổ 3: Vầng trăng tình nghĩa từ quá khứ đến hiện tại.

* Khổ 4: Vầng trăng xuất hiện khi điện tắt.

* Khổ 5, khổ 6: Ánh trăng gợi lại bao nhiêu nghĩa tình.

Bài thơ như một câu chuyện được kể lại theo trình tự thời gian. Dòng cảm nghĩ trữ tình của nhà thơ thể hiện theo những dòng tự sự. Hồi nhỏ sống hồn nhiên, gần gũi với thiên nhiên ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa. Về thành phố rực ánh điện, vầng trăng như người dưng qua đường.

2 – Trang 157 SGK

Trả lời

Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa. Hãy phân tích điều ấy. Khổ thơ nào trong bài thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm ?

– Nơi thành phố hiện đại lắm ánh điện, cửa gương làm người ta chẳng mấy lúc cần và cũng có ít khi chú ý đến ánh trăng. Ở tình huống đặc biệt mới tự nhiên gây ấn tượng mạnh.

– Vầng trăng là một hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, là người bạn tri kỉ suốt tuổi thơ tới thời chiến tranh ở rừng. Trong phút chốc, sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng làm ùa dậy ở tâm trí nhà thơ bao kỉ niệm của năm tháng gian lao, bao hình ảnh của thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu Như là đồng là bể – Như là sông là rừng hiện hình trong nỗi nhớ, trong hồi ức rưng rưng “của một con người đang sống giữa phố phường hiện đại.

– Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị và vĩnh hằng của đời sống.

3 – Trang 157 SGK

– Trong ba khổ thơ đầu, nhịp thơ trôi chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể.

– Trong khổ 4 giọng thơ biến đổi, như ngỡ ngàng trước sự xuất hiện của vầng trăng. Giọng điệu tâm tình qua thể thơ năm chữ.

– Giọng thơ thiết tha cảm xúc (khổ 5) rồi trầm lắng suy tư (khổ 6).

Giọng thơ của bài đã góp phần thể hiện sự kết hợp hài hoà giữa phương thức biểu đạt tự sự và trữ tình

4 – Trang 157 SGK

Ánh trăng không chỉ là chuyện của riêng nhà thơ, chuyện của một người mà có ý nghĩa với cả một thế hệ (thế hệ từng trải qua những năm tháng dài gian khổ của chiến tranh, từng gắn bó với thiên nhiên, sống với nhân dân tình nghĩa, giờ được sống trong hoà bình, được tiếp xúc với nhiều tiện nghi hiện đại. Hơn thế, bài thơ còn có ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời bởi nó đặt ra vấn đề thái độ với quá khứ, với những người đã khuất và cả đối với chính mình.

Soạn bài Ánh trăng phần Luyện tập

Gợi ý trả lời:

Yêu cầu: Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong bài Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn.

– Về quá khứ trước đây: sự gắn bó khăng khít của nhân vật trữ tình và vầng trăng.

– Hòa bình lập lại có sự thay đổi thế nào?

– Sự kiện nào khiến “tôi” nhận ra những sai lầm của mình.

– Rút ra bài học, ý nghĩa cho mình và những người khác.

Ghi nhớ bài Ánh trăng

Với giọng điệu tâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm, Ánh trăng của Nguyễn Duy như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống ” uống nước nhớ nguồn “, ân nghĩa thuy chung cùng quá khứ.

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Ánh trăng một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Sơ Đồ Tư Duy Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy

Gửi bài viết qua email

Lưu bài viết này

Sơ đồ tư duy bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đăng lúc: Thứ bảy – 30/11/2013 19:56. Đã xem 18023

Chuyên mục :

Ánh Trăng

Một tác phẩm không thể thiếu khi ôn thi vào lớp 10

Tác giả bài viết:

Hội ôn thi vào lớp 10

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://thivao10.com là vi phạm bản quyền

Từ khóa:

Sơ đồ tư duy bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đánh giá bài viết

52

14

3.7

/

5

Các Đề Văn Về Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy

I. Các câu hỏi nhỏ bài Ánh trăng

Câu 1: Trong bài thơ “Ánh trăng”, tác giả Nguyễn Duy có viết:

“Hồi nhỏ sống với đồng”

Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo.

Trả lời:

Trả lời:

Bài thơ được ra đời những năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh (3 năm sau ngày kết thúc chiến tranh, thống nhất đất nước).

Tác giả Nguyễn Duy viết bài thơ “Ánh trăng” như một lời nhắn nhủ, tâm tình với bản thân không được quên quá khứ đau thương đã qua. Chủ đề bài thơ có ý nghĩa như lời nhắn nhủ tới thế hệ mai sau không được lãng quên quá khứ, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, trân trọng nguồn cội.

Câu 3: Bài thơ “Ánh trăng” mang bóng dáng câu truyện kể. Theo em yếu tố tự sự và trữ tình được kết hợp như thế nào trong bài thơ?

Trả lời:

Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ tới hiện tại với các mốc sự kiện hiện tại trong cuộc đời con người. Dòng cảm xúc của nhà thơ cũng theo đó bộc lộ dựa trên mạch tự sự của văn bản.

Theo mạch tự sự đi từ việc hồi tưởng quá khứ, tới nhận ra lầm lỗi của bản thân trong hiện tại để lắng kết lại thành cái “giật mình” cuối bài thơ.

Câu 4: Tìm và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được viết trong đoạn thơ trên?

Trả lời:

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên: nhân hóa.

Câu 5: Hãy giải thích tại sao tác giả chỉ viết hoa từ những dòng đầu tiên của mỗi khổ thơ.

Trả lời:

Trong bài thơ “Ánh trăng” tác giả chỉ sử dụng một dấu chấm duy nhất, nhằm tạo ra sự liền mạch về cảm xúc. Cảm xúc xuyên suốt toàn bộ bài thơ, không bị ngắt quãng, đứt đoạn.

Mỗi chữ cái đầu khổ thơ được viết hoa, tạo thành một câu kể dài trọn vẹn ý, điều đó cũng là sự sáng tạo, cách tân mới mẻ trong thơ.

Câu 6: Tìm và chép khổ thơ diễn tả một tình huống mang tính chất bước ngoặt của sự việc và cảm xúc.

Trả lời:

Khổ thơ tạo ra bước ngoặt về sự việc và cảm xúc:

Trả lời:

Tưởng như quá khứ đi vào quên lãng nhưng hoàn cảnh bài thơ được đẩy lên một bước ngoặt mới khi tạo ra tình huống bất ngờ ” thình lình đèn điện tắt, phòng buyn đinh tối om” Đây là một tình huống quen thuộc thường hặp trong đời sống thường ngày nhưng trong bài thơ này đây là tình huống tạo nên bước ngoặt để tác giả bộc lộ tình cảm cảm xúc của mình.

Tình huống bất ngờ tạo cơ hội đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, nơi ánh sáng thành phố hiện đại với ánh sáng của trăng đẹp đẽ, trọn vẹn – một sự tình cờ mà như điều tất yếu. Dường như vầng trăng vẫn luôn đứng đó kiên nhẫn đợi chờ. Trăng đột ngột xuất hiện có sức rung động mạnh mẽ làm thức tỉnh cảm xúc và đánh thức lương tâm.

Cho khổ thơ sau

Câu 8: Có thể viết câu thơ đầu tiên trong khổ thơ thành “Ngửa mặt lên nhìn trăng” được không? Vì sao? Chép lại 2 câu thơ trong bài đã học ở chương trình THCS cũng gợi tả sự đối diện giữa con người với vầng trăng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm).

Trả lời:

Nếu viết ngửa mặt lên nhìn trăng thì câu thơ không có sự đăng đối trong câu, hơn nữa từ “mặt” thứ hai trong câu thơ là từ nhiều nghĩa, tạo nên sự đa dạng cho chất thơ.

Câu thơ cũng gợi tả sự đối diện giữa con người với vầng trăng:

Người ngắm trăng soi ngoài khe cửa Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Vọng nguyệt – Hồ Chí Minh)

Câu 9: Giải thích nghĩa của từ “mặt” trong đoạn thơ trên. Từ “mặt” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Trả lời:

Từ “mặt” trong câu thơ thứ hai được dùng với nghĩa chuyển, điều này tạo nên tính đa nghĩa về ý thơ.

Ý của cả câu là sự đối mặt với mặt trăng, người bạn tri kỉ đã bị lãng quên. Con người đối diện với vầng trăng cũng chính là sự đối mặt với quá khứ đã lãng quên.

Trực diện đối mặt với ánh trăng để thức tỉnh lương tâm, cũng có thể đó là sự đối mặt tự vấn với chính bản thân mình để nhận ra sự thay đổi.

Câu 10: Nêu cảm xúc của tác giả trong khổ thơ trên bằng đoạn văn ngắn 5 câu.

Trả lời:

Sự đối mặt thực sự diễn ra trong tĩnh lặng giữa nhân vật trữ tình với vầng trăng – quá khứ nghĩa tình. Cuộc gặp gỡ đối mặt này làm nhà thơ làm thức tỉnh lương tâm, tình cảm con người. Nhân vật trữ tình như tự soi chiếu vào chính mình, trong khoảnh khắc ấy “rưng rưng” nhớ về quá khứ vất vả, gian lao nhưng ngập tràn bình yên với thiên nhiên nay bỗng ùa về đầy trong trí nhớ. Tất cả những cảm xúc đó thực sự làm người đọc thấy cảm động và trân quý quá khứ nhiều hơn.

Câu 11: Những hình ảnh nào được lặp lại trong khổ thơ trên, điều đó có ý nghĩa gì? Những hình ảnh này có gì khác so với hình ảnh trong khổ thơ đầu?

Trả lời:

Những hình ảnh được lặp lại “đồng”, “bể”, “sông”, “rừng” kết hợp với các điệp từ “như là” cùng nhịp thơ dồn dập, các hình ảnh liệt kê làm người đọc thấy bồi hồi, xúc động.

Những hình ảnh này khác với hình ảnh sông, đồng, bể, rừng như ở khổ một. Bởi vì hình ảnh trên được lặp lại, được gợi nhắc, đó là những hình ảnh trong quá khứ diễn tả cuộc sống vất vả gian lao nhưng gần gũi với thiên nhiên. Trong dòng hồi tưởng, tác giả khái quát vẻ đẹp bình dị, vô tư. Khẳng định tình cảm gắn bó giữa con người với tự nhiên hết sức chân thật và hồn nhiên.

Câu 12: Nêu cảm nhận của em về khổ thơ trên bằng đoạn văn quy nạp hoặc diễn dịch.

Trả lời:

Khổ thơ đầu tiên bài “Ánh trăng” nhắc nhở, tái hiện những năm tháng chiến đấu gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước. Những tháng ngày sống tự do, hồn hậu với tự nhiên, không có sự đổi thay:

Từ đó, gợi nhắc thái độ “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung từ trong quá khứ. Với giọng điệu tâm tình, tự nhiên, tha thiết kết hợp với các yếu tố trữ tình, tự sự hình ảnh ánh trăng đầy biểu cảm hiện lên trong trẻo, hiền hòa. Như vậy ở quãng thời gian trong quá khứ “hồi nhỏ” và “hồi chiến tranh” cuộc sống gần gũi với tự nhiên, với trăng tưởng chừng không bao giờ quên được hình ảnh ánh trăng “tình nghĩa”. Những tháng năm sống hồn nhiên, trong sáng sẽ luôn là kỉ niệm đẹp, khó quên trong lòng người lính. Từ những lời nói này như những lời nói tâm tình kể theo trình tự thời gian, qua đó dòng cảm xúc của nhà thơ cũng men theo mạch tự sự đó để bộc lộ.

Trả lời:

Bài thơ gợi lên những suy nghĩ về đạo lý, lẽ sống của người Việt ta. Câu chuyện trong bài thơ nhắc nhở chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ, đừng bao giờ trở thành kẻ vô tình, bạc bẽo.

Bài thơ “Ánh trăng” gợi nhắc tới thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, thủy chung ân nghĩa với quá khứ, nguồn cội, đây cũng chính là truyền thống tốt đẹp cảu dân tộc Việt Nam. Bài thơ nhắc nhở con người cần biết ơn, trân trọng nguồn cội.

Câu 14: Trong bài thơ có duy nhất một khổ thơ nhắc tới từ “ánh trăng”, em hãy chép chính xác khổ thơ đó.

Trả lời:

Khổ thơ duy nhất có từ “ánh trăng”:

Câu 15: Chỉ ra biện pháp tu từ có trong hai câu thơ cuối khổ thơ vừa chép. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Trả lời:

Biện pháp nhân hóa: “ánh trăng im phăng phắc”, ánh trăng được nhân hóa “im phăng phắc” không một lời trách cứ, gợi liên tưởng đến cái nhìn nghiêm khắc mà bao dung, độ lượng của người bạn thủy chung nghĩa tình. Con người có thể lãng quên quá khứ, nhưng quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.

Câu 16: Cái “giật mình” trong khổ thơ vừa chép có ý nghĩa gì?

Trả lời:

Sự im lặng của vầng trăng khiến nhân vật trữ tình “giật mình”, cái “giật mình” ở đây là sự “giật mình” thức tỉnh của lương tâm nhà thơ thật đáng trân trọng. Nó thể hiện suy nghĩ, trăn trở, tự đấu tranh với chính mình để nhận ra lỗi lầm, sự đổi thay. Giật mình để trở về với lương tâm trong sáng, tốt đẹp, đây cũng là sự tự sám hối trước sự thay đổi của mình.

Câu 17: Viết một đoạn văn 12 câu, diễn tả cảm nhận của em về hình tượng “trăng” trong khổ thơ vừa chép. Đoạn thơ có sử dụng câu bị động và thành phần phụ chú.

Trả lời:

Khổ thơ cuối kết tinh đạo lý, sự độc đáo và thể hiện tư tưởng sâu sắc của tác giả. “Trăng cứ trong vạnh vạnh” gợi lên sự trọn vẹn, thủy chung của thiên nhiên và chính là của quá khứ. Đối lập giữa hình ảnh ánh trăng là hình ảnh con người “vô tình” trong cuộc đối mặt không lời. Tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về cái nhìn nghiêm khắc, nhưng có phần bao dung để nhân vật người lính tự soi chiếu vào chính bản thân mình, nhận ra lỗi sai. Sự im lặng dẫn tới cái “giật mình” thức tỉnh của người lính. Con người giật mình chính là cái giật mình thức tỉnh cảu lương tâm trong sạch, nhân cách tốt đẹp. Giật mình để không quên lãng quá khứ, không đánh mất và thơ ở với quá khứ. Hình ảnh ánh trăng lúc này có giá trị khái quát, nhắc nhở chân thành về lẽ sống ân tình, thủy chung.

II. Các đề văn về bài Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đề 1: Phân tích khổ cuối bài thơ Ánh trăng – Nguyễn Duy

Đề 2: Phân tích hai khổ thơ cuối bài Ánh trăng – Nguyễn Duy

Đề 3: Cảm nhận về 3 khổ cuối bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đề 4: Cảm nhận bài thơ ánh trăng – Nguyễn Duy

Đề 5: Phân tích nhan đề bài thơ Ánh trăng

Đề 6: Phân tích hai khổ đầu bài ánh trăng

Đề 7: Phân tích 3 khổ đầu Ánh trăng – Nguyễn Duy

Đề 8: Cảm nhận bài thơ ánh trăng khổ cuối

Đề 9: Cảm nhận 2 khổ đầu bài Ánh trăng

Đề 10: Cảm nhận vẻ đẹp bài thơ Ánh trăng

Đề 11: Phân tích khổ thơ đầu bài Ánh Trăng của Nguyễn Duy

Đề 12: Cảm nhận hai khổ cuối bài thơ Ánh trăng

Với bộ các đề văn về bài Ánh trăng và câu hỏi nhỏ bài Ánh trăng – Nguyễn Duy ở trên, Đọc tài liệu đã tổng hợp đầy đủ những nội dung chính xoay quanh tác phẩm, các em học sinh có thể từ đó liên hệ vào với đề bài cụ thể của mình để triển khai thành những bài văn chi tiết.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!