Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Luyện Nói : Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Siêu Ngắn) # Top 3 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Luyện Nói : Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Siêu Ngắn) # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Luyện Nói : Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Siêu Ngắn) được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Luyện nói : văn biểu cảm về sự vật, con người

I. Chuẩn bị ở nhà

Lập dàn ý cho các đề: Đề 1: Cảm nghĩ về thầy cô giáo, những người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai Bài làm

– Với đề này có thể nêu cảm nghĩ về thầy cô đã dạy mình hoặc những thầy cô nổi tiếng trong lịch sử hay hình ảnh người thầy nói chung.

A. Mở bài

– Giới thiệu về thầy, cô giáo đã dạy mình

– Khái quát tình cảm cảm nghĩ của bản thân

B. Thân bài

– Miêu tả vài nét về thầy, cô giáo

– Kể lại một vài kỉ niêm đáng nhớ

– Bộc lộ tình cảm của bản thân: yêu quý, tự hào, kính trọng,……

– Cảm nghĩ chung về tình cảm thầy trò thiêng liêng

C. Kết bài

– Khẳng định lại tình cảm của bản thân

Bài làm

A. Mở bài

– Giới thiệu về tình bạn của bản thân

B. Thân bài

– Miêu tả đôi nét về người bạn của mình

– Kể lại kỉ niệm giữa hai người

– Tình bạn ấy có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống của hai người

– Tình cảm của bản thân với tình bạn ấy

– Phát biểu cảm nghĩ về tình bạn nói chung đối với cuộc sống của mỗi người

C. Kết bài

– khẳng định lại tình bạn của mình

Đề 3: Cảm nghĩ về sách vở mình đọc mình học hằng ngày Bài làm

A. Mở bài

– Giới thiệu chung về sách vở mình học mình đọc hằng ngày

B. Thân bài

– Kể tên và miêu tả đôi chút về những cuốn sách đã học đã đọc hằng ngày

– Sách vở gắn bó thân thiết với bản thân cùng sẻ chia buồn vui

+ Khi vui đọc truyện cười

+ Mất niềm tin nghị lực có sách cứu vớt

– Cung cấp tri thức mở ra nhiều chân trời mới thú vị

– Tình cảm của bản thân : yêu mến trân trọng giữ gìn sách vở

B. Kết bài : khẳng định tình cảm của bản thân

Đề 4 Cảm nghĩ về món quà em đã được nhận thời thơ ấu Bài làm

A. Mở bài

– Giới thiệu món quà đó

– Khái quát tình cảm chung

B. Thân bài

– Hồi tưởng về món quà ấy

– Nhận được khi nào, cảm xúc lúc đó ra sao

– Cảm xúc hiện tại bây giờ

C. Kết bài

– Khẳng định lại tình cảm suy nghĩ của bản thân

II. Thực hành trên lớp

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Chuẩn bị I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ

– Tham khảo các đề sau:

(1) Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.

(2) Cảm nghĩ về tình bạn.

(3) Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hằng ngày.

(4) Cảm nghĩ về món quà mà em đã được nhận thời thơ ấu.

– Tìm hiểu đề:

+ Xác định đối tượng biểu cảm

+ Xác định tình cảm cần thể hiện

b) Tìm ý và lập dàn ý để xây dựng một bài văn nói trước lớp.

Tuỳ từng đối tượng biểu cảm mà ý và dàn ý có thể khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo trình tự, bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Vì đây là bài văn nói nên chú ý trình bày những ý thật cô đọng, tránh dài dòng, không gây được ấn tượng cho người nghe.

Đề 1 Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những ” người lái đò” đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai. (Trang 129 SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Mở bài: Cảm nghĩ chung về hình ảnh thầy cô giáo trong suy nghĩ và tình cảm của học trò.

– Cảm nghĩ về những tri thức mà thầy cô mở ra cho học sinh :

+ Thầy cô là người mang cho học sinh tri thức (những kiến thức trong vấn đề học tập, cách đối nhân xử thế, cách cư xử…)

+ Ý nghĩa của những tri thức đó trong giáo dục và bồi dưỡng tình cảm, hình thành nhân cách cho học sinh.

– Cảm nghĩ về hình ảnh người thầy, người cô:

+ Cảm nghĩa về ngoại hình, vóc dáng của thầy cô

+ Hình ảnh thầy cô trong việc truyền tải tri thức ( liên tưởng đến hình ảnh thầy cô soạn giáo án, thầy cô giảng dạy…).

+ Cảm nghĩ về sự quan tâm và những tình cảm của thầy cô với lớp học.

+ Nêu suy nghĩ bản thân về cuộc sống thanh bạch của người thầy và “nghề giáo”.

– Nêu cảm nghĩ về những đóng góp của thầy cô cho tương lai đất nước

– Suy nghĩ về hình ảnh người thầy, người cô hiện nay ( mở rộng vấn đề).

Kết bài: Khẳng định hình ảnh thầy cô sống mãi trong lòng học sinh.

Đề 2 Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn (Trang 129 SGK Ngữ văn 7 tập 1)

– Nêu được ý nghĩa của một tình bạn đẹp, giới thiệu tình bạn gắn bó của mình.

– Dẫn chứng ca dao, dân ca nói về tình bạn.

– Thế nào là một tình bạn đẹp?

+ Tình cảm bạn bè dành cho nhau phải chân thành, trong sáng, vô tư, tin tưởng, …

+ Bạn bè phải hiểu biết và thông cảm, sẵn sàng chia sẻ vui buồn, giúp đỡ nhau tận tình.

+ Không bao che, dung túng, trước thói xấu của bạn …

– Những câu chuyện mà em nhớ mãi không quên về tình bạn ấy

– Cảm xúc, suy nghĩ đối với người bạn mình.

– Không có bạn bè, đó là điều bất hạnh

Khẳng định vai trò của tình bạn

Đề 3 Đề 3: Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hằng ngày. (Trang 130 SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Mở bài : Cảm nghĩ chung về vai trò to lớn của sách đối với nhân loại.

Thân bài :

– Vai trò của sách với con người : là nguồn tri thức vô tận được đúc kết qua hàng ngàn thế kỉ, là thành tựu to lớn của toàn nhân loại; sách là những người thầy dạy bảo tốt nhất.

” Sách là người bạn tốt nhất của tuổi già , đồng thời cũng là người chỉ dẫn tốt nhất của tuổi trẻ ” – G.Fieldinh.

– Cách lưu giữ thông tin, lưu giữ sách vở trong thời đại ngày nay vẫn có ưu nhược điểm riêng.

– Sách vở em đọc và học hàng ngày chủ yếu là những loại gì ? Là sách giáo khoa, sách tri thức, cũng có những cuốn truyện cười, truyện tranh,…

– Cách nhiều người đối xử với sách ra sao? Nâng niu, gìn giữ hay dẫm đạp nó ?

– Cách em đối xử với sách, em coi sách như người bạn cũng như người chỉ dẫn.

– Nếu cuộc sống của em thiếu sách vở sẽ như thế nào ? Trở thành kẻ kém hiểu biết, không được kính trọng, dễ dàng bị dụ dỗ, lôi kéo vào những tệ nạn nguy hiểm trong xã hội.

Kết bài : Em luôn yêu quý và coi sách như người bạn, người thầy tốt.

Trách nhiệm của em với việc giữ gìn sách vở – với nguồn tri thức.

Đề 4 Đề 4: Cảm nghĩ về món quà mà em đã được nhận thời thơ ấu. (Trang 130 SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Mở bài : Thời thơ ấu luôn là quãng thời gian đẹp, để lại nhiều kỉ niệm, dấu ấn trong cuộc đời mỗi con người. Trong quãng thời gian ấy, tôi được nhận rất nhiều món quà, trong đó món quà tôi yêu thích nhất là …

Thân bài :

– Hồi tưởng về món quà: đó là gì ? được ai tặng ? vào khoảng thời gian nào cụ thể?

– Cảm xúc vui mừng khi được nhận món quà ấy?

– Ý nghĩa của món quà : là sự khích lệ, niềm tự hào, cũng có thể là một niềm vui nho nhỏ của tuổi thơ. Trong hiện tại thì đó là một kỉ niệm, một hồi ức đẹp.

– Lí do để em yêu thích và còn nhớ / còn giữ về món quà ấy.

Kết bài : Món quà ấy đến giờ vẫn giữ một vị trí trong trái tim tôi. Bởi lẽ, đó là kỉ niệm, đó là hồi ức, là một phần tuổi thơ tươi đẹp.

Thực hành 2. Thực hành trên lớp

a) Chia tổ để tập nói theo dàn bài đã chuẩn bị;

b) Nghe và tự nhận xét lẫn nhau, tự sửa chữa bài nói của mình;

c) Nghe các bài nói tiêu biểu của cả lớp, ghi chép những nhận xét, sửa chữa của thầy, cô giáo; tự hoàn thiện bài của mình.

chúng tôi

Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Siêu Ngắn

THỰC HÀNH TÓM TẮT MỘT VĂN BẢN TỰ SỰ Câu 1::

a. Các sự việc chính chưa được nêu đầy đủ

– Thiếu một sự việc rất quan trọng: sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm. Trương Sinh hiểu ra vợ bi oan.

– Bởi vì chi tiết này mở nút thắt cho câu chuyện, minh oan cho Vũ Nương.

b. Các sự việc còn lại đã nêu hợp lí.

– Bổ sung sự việc ở phần (a) vào sự việc (7).

Câu 2::

Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương

Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại mẹ già và người vợ trẻ là Vũ Thị Thiết, còn gọi là Vũ Nương, bụng mang dạ chửa. Mẹ Trương Sinh ốm chết, Vũ Nương lo ma chay chu tất. Giặc tan, Trương Sinh trở về nhà, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thủy. Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm. Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình đã bị oan. Phan Lang là người cùng làng với Vũ Nương, do cứu mạng thần rùa Linh Phi, vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển đã được Linh Phi cứu sống để trả ơn. Phan Lang gặp lại Vũ Nương trong động của Linh Phi. Hai người nhận ra nhau. Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh. Trương Sinh nghe Phan Lang kể, thương nhớ vợ vô cùng, bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện.

Câu 3::

Rút ngắn văn bản tóm tắt trên

Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ xong đã phải đi lính. Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thủy. Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm. Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình đã bị oan. Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ Nương dưới Thủy cung, Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh. Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện.

Phần III LUYỆN TẬP

Văn bản tóm tắt truyện Lão Hạc:

Lão Hạc là người hàng xóm của ông giáo. Lão có người con trai đi phu đồn điền cao su. Lão sống với một con chó Vàng là kỉ vật của con trai. Hoàn cảnh khó khăn, lão từ chối mọi sự giúp đỡ một cách gần như là hách dịch. Quyết không xâm phạm vào mảnh vườn dành cho con, lão bán con chó, tự lo liệu đám ma của mình và tự tử bằng bả chó.

Soạn Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Thuyết Minh (Siêu Ngắn)

Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

I. Đoạn văn thuyết minh

Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Đoạn văn là một phần của văn bản, được tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng (chấm qua hàng). Đoạn văn có tính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức.

– Một đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Liên kết chặt chẽ với các đoạn văn đứng trước và sau nó.

+ Diễn đạt chính xác và trong sáng.

+ Gợi cảm và hấp dẫn.

Câu 2 (trang 62 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Sự giống nhau và khác nhau giữa một đoạn văn tự sự và một đoạn văn thuyết minh là:

– Cả hai đoạn văn này đều cần phải đạt được những yêu cầu của một đoạn văn nói chung.

– Hai loại đoạn văn này khác nhau ở vai trò: đoạn tự sự có vai trò kể việc, đoạn thuyết minh có vai trò làm sáng tỏ và thuyết phục người nghe về một vấn đề nào đó.

II. Viết đoạn văn thuyết minh

Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Có thể nêu những ý sau

a. Về một nhà khoa học

– Giới thiệu khái quát tên tuổi, quê quán, lĩnh vực chuyên ngành nghiên cứu.

– Giới thiệu con đường khoa học của nhà khoa học đó.

– Những đóng góp của ông (bà) cho khoa học.

– Giới thiệu vài nét về cuộc sống đời tư.

b. Về một tác phẩm văn học

– Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

– Thể loại

– Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

Câu 2 (trang 62 – 63 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Tham khảo đoạn văn giới thiệu về Truyện Kiều – Nguyễn Du.

“Truyện Kiều” là một trong những kiệt tác hàng đầu của văn học dân tộc ở mọi thời đại, kết tinh nhiều giá trị vĩnh cửu. Truyện được sáng tác bởi Nguyễn Du – đại thi hào của dân tộc. Nguyễn Du dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, đời Thanh ở Trung Quốc để sáng tạo ra Truyện Kiều. Truyện gồm 3254 câu thơ lục bát, là kiệt tác số một của nền thơ ca cổ điển Việt Nam. Về nội dung, truyện Kiều có hai giá trị lớn đó chính là giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo. Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tàn bạo, là tiếng nói cảm thương trước số phận bi kịch của con người, tiếng nói lên án, tố cáo thế lực xấu xa của xã hội.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 63 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Gợi ý tham khảo đề bài sau: Thuyết minh về một tác phẩm văn học (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

I. Mở bài: giới thiệu Truyện Kiều.

II. Thân bài: thuyết mình về truyện Kiều.

1. Hoàn cảnh ra đời của truyện Kiều:

– Có ý kiến cho rằng Nguyễn Du viết Truyện Kiều sau khi đi sứ Trung Quốc và có khi là trước khi đi sứ Trung Quốc.

– Truyện dựa theo bộ truyện văn xuôi Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân, lấy bối cảnh Trung Quốc thời vua Gia Tĩnh Đế đời nhà Minh (từ năm 1521 tới năm 1567).

2. Tóm tắt truyện

Truyện Kiều gồm 3.254 câu thơ viết theo thể lục bát…

3. Các nhân vật trong tác phẩm:

– Vương ông cha của Vương Thuý Kiều, Vương Thuý Vân và Vương Quan.

– Vương bà vợ của Vương ông.

– Thuý Kiều họ tên đây đủ là Vương Thuý Kiều là Trưởng nữ của Vương ông, Vương bà, chị cả của Vương Thuý Vân và Vương Quan.

– Thuý Vân: Họ tên đầy đủ là Vương Thuý Vân

– Vương Quan : con trai út của Vương ông, Vương bà, em của Vương Thuý Vân và Vương Thuý Kiều.

– Đạm Tiên: Đạm Tiên có họ tên đây đủ là Lưu Đạm Tiên

– Kim Trọng: người thương của Thúy Kiều

– Thằng bán tơ

– Mã Giám Sinh

– Bạc Bà, Bạc Hạnh

….

4. Giá trị tư tưởng của Truyện Kiều:

– Khát vọng về tự do, công lí và ước mơ của con người.

– Là tiếng khóc thảm thiết, đồng cảm với người phụ nữ phong kiến xưa.

– Trân trọng và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ xưa.

– Phê phán những thế lực vì đồng tiền mà áp bức người khác.

5. Giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều:

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo.

– Nghệ thuật tự sự.

– Thể thơ lục bát.

– Ngôn ngữ trong sáng, điêu luyện

III. Kết bài: cảm nghĩ của em về Truyện Kiều

– Khẳng định tài năng của Nguyễn Du và giá trị trường tồn của Truyện Kiều.

Câu 2 (trang 63 sgk Ngữ văn 10 Tập 2): Dàn ý tham khảo đề bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của đất nước quê hương (Hồ Gươm)

Dàn ý:

a. Mở bài: Giới thiệu chung về Hồ Gươm.

b.Thân bài

1. Vị trí địa lí và diện tích.

* Vị trí địa lí.

– Nằm giữa trung tâm quận Hoàn Kiếm.

– Hồ Gươm có vị trí giữa các khu phố cổ Hàng Ngang, Hàng Đào, Lương Văn Can… và các khi phố Tây do người Pháp quy hoạch cách đây hơn một thế kỉ.

* Diện tích: Diện tích của hồ là hơn 12ha và dài 700m.

2. Tên gọi

Lục Thủy: hồ được gọi với tên này vì nước hồ xanh quanh năm và là nơi sinh sống của nhiều loại tảo.

Thủy Quân: hồ được gọi với tên này là vì do nhà Trần sử dụng hồ làm chỗ luyện tập thủy quân.

Hồ Hoàn Kiếm: tên gọi này bắt đầu từ thế kỷ 15, khi có truyền thuyết “Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần”, ghi lại dấu ấn thắng lợi trong cuộc chiến chống quân Minh (1417-1427).

Tả Vọng – Hữu Vọng: đây là cái tên có từ Thời nhà Mạc, vua cho xây đập, ngăn hồ thành hai nửa để tìm rùa thần. Sau đó, cái đập được giữ lại. Nửa hồ phía Bắc là Tả Vọng, nửa hồ phía Nam là Hữu Vọng.

3. Lịch sử

Đầu thế kỉ 15 gắn với truyền thuyết “Trả gươm” của vua Lê lợi.

4. Vẻ đẹp thiên nhiên của Hồ.

Hồ như một bức tranh sinh động và uyển chuyển, hai bên là những hàng cây bằng lăng và phượng vĩ, liễu…

Vào mùa thu Hồ như một bức tranh quyến rũ khiến bao người phải mê hoặc

Quanh hồ còn có những di tích lịch sử gắn với những chiến tích oai hùng của dân tộc.

5. Các công trình gắn liền với hồ: Tháp Rùa, Đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Hòa Phong, Tượng đài Lí Thái Tổ.

6. Vai trò, ý nghĩa của hồ.

– Hồ có chức năng điều hòa khí hậu.

– Là nơi sinh hoạt văn hóa và các lễ hội đặc sắc của Hà Nội.

– Là nơi yên tĩnh luyện tập thể dục thể thao, vui chơi, giải trí (phố đi bộ)….

– Nguồn cảm hứng thơ ca và âm nhạc.

c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về hồ Gươm: Hồ Gươm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử hào hùng là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Luyện Nói : Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Siêu Ngắn) trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!