Xu Hướng 3/2024 # Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7 # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Quan hệ từ, Ngắn 1

III. LUYỆN TẬP:1. Các quan hệ từ lần lượt là: của, còn, còn, với, như, của, và, như, nhưng, như, của, nhưng, như, cho.2. Điền quan hệ từ:Với, và, với, với, nếu, thì, và.3. Câu đúng:b. Nó rất thân ái với bạn bèd. Bố mẹ rất lo lắng cho con.g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.k. Tôi tặng anh Nam quyển sách này.i. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.l. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.Các câu sai: a, c, e, h.4. Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ.Sử dụng các quan hệ từ vào bài viết.5. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:Nó gầy nhưng khỏe: tỏ thái độ khen với người này.Nó khỏe nhưng gầy: tỏ ý chê người này.

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 7

– Soạn bài Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm– Soạn bài Qua Đèo Ngang

Soạn bài Quan hệ từ, Ngắn 2

I. Thế nào là quan hệ từ?1. Quan hệ từ là các từ được in đậm.– Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.– Hùng vương thứ 18 có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa tính nết dịu hiền.– Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.2. Quan hệ từ của liên kết từ đồ chơi và chúng tôi, biểu thị quan hệ sở hữu.– Quan hệ từ như liên kết từ đẹp và hoa, biểu thị quan hệ so sánh.– Quan hệ từ và liên kết ăn uống điều độ với làm việc có chừng mực biểu thị quan hệ đẳng lập.– Quan hệ từ bởi … nên biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả.

II. Sử dụng quan hệ từ1. Các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ (lí do vì nếu không dùng câu sẽ không rõ nghĩa hoặc đổi nghĩa)+ Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mua+ nó đến trường bằng xe đạp+ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây+ Làm việc ở nhà– Các trường hợp không phải dùng quan hệ từ:+ khuân mặt của cô gái+ lòng tin của nhân dân+ giỏi về toán+ quyển sách đặt ở trên bàn2. Quan hệ từ có thể ghép thành cụm.– nếu … thì …– tuy… nhưng …– vì … nên …– hễ … thì …– sở dĩ … vì …3. Đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm.– Nếu trời mưa tôi sẽ không đi chơi.– Tuy rất chăm chỉ học hành nhưng kết quả học tập của anh ấy vẫn chưa được cải thiện.– Vì thức khuya nên tôi dậy muộn.– Hễ trời nắng thì chúng ta đi chơi.– Sở dĩ lá rụng nhiều là vì gió quá to.

III. Luyện tậpBài 1 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):– Các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra được in đậm:Vào đêm trước ngày khai giảng của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con đến với con dễ dàng như uống một li sữa ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.Con một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần vào đêm trước ngày đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà là không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, tập vở mới, cặp sách mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai hức dậy cho kịp giờ.

Bài 2 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra tôi và nó ít gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuân mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lanh lùng thì nó lẻn đi. Tôi vui vẻ và tỏ ra muốn gần nó cái mặt đó thoắt biến đi, thay vào đó là khuân mặt rạng rỡ hạnh phúc.

Bài 3 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):– Các câu văn đúng:+ Nó rất thân ái với bạn bè.+ Bố mẹ rất lo lắng cho con.+ Mẹ thương yêu con nhưng không nuông chiều con.+ Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.+ Tôi tặng anh Nam quyển sách này.+ Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.– Các câu sai:+ Nó rất thân ái bạn bè.+ Bố mẹ lo lắng con.+ Mẹ thương con không nuông chiều con.+ Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

Bài 4 (trang 99 Ngữ Văn 7 Tập 1):“Quê hương là con diều biếc, tuổi thơ con thả trên đồng, quê hương là con đò nhỏ, êm đềm khua nước ven sông”. Đúng thật, quê hương thật đẹp và nên thơ. Tuổi thơ tôi gắn liền với cánh đồng lúa quê hương. Nhớ những ngày lúa đang thì con gái , cánh đồng lúa như trở thành một tấm thảm nhung khổng lồ trải dài đến cuối chân trời . Tôi yêu quê hương mình rất nhiều, tôi sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương đất nước.

Bài 5 (trang 99 Ngữ Văn 7 Tập 1):– Hai câu Nó gầy nhưng khỏe và Nó khỏe nhưng gầy có ý nghĩa khác nhau:+ Câu thứ nhất chấp nhận sức khỏe của nó.+ Câu thứ hai không chấp nhận vóc dáng gầy của nó.

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Thành ngữ để học tốt môn Ngữ Văn 7 hơn.

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 7 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-quan-he-tu-lop-7-37930n.aspx

Soạn Bài Từ Hán Việt Trang 69 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Nội dung bài soạn Từ Hán Việt được Đọc Tài Liệu tổng hợp ngay sau đây sẽ giúp các em nắm được thế nào là yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt.

I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

Đọc bài thơ Nam quốc sơn hà và trả lời câu hỏi:

Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không?

Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà đều có nghĩa (Nam: phương nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông), cấu tạo thành hai từ ghép Nam quốc và sơn hà (nước Nam, sông núi).

Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam.

Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn, …

– thiên niên kỉ, thiên lí mã

– (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

Tiếng thiên trong từ thiên thư có nghĩa là “trời”. Còn thiên trong các từ Hán Việt: thiên niên kỉ, thiên lí mã, (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long lại có nghĩa khác.

– Thiên trong thiên niên kỉ nghĩa là nghìn năm.

– Thiên trong thiên lí mã nghĩa là nghìn dặm ngựa.

– Thiên trong (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long có nghĩa là dời đi, dời khỏi.

II. Từ ghép Hán Việt

Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

a. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

b. Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

a. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng

thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

b. Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

III. Soạn bài Từ Hán Việt phần Luyện tập

Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

– hoa 1: hoa quả, hương hoa / hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ

– phi 1: phi công, phi đội / phi 2: phi pháp, phi nghĩa / phi 3: cung phi, vương phi

– tham 1: tham vọng, tham lam / tham 2: tham gia, tham chiến

– gia 1: gia chủ, gia súc / gia 2: gia vị, gia tăng

hoa 1: một bộ phận của cây

hoa 2: biểu thị vẻ đẹp

phi 1: gắn với hoạt động bay

phi 2: có nghĩa không

phi 3: vợ vua

tham 1: ham muốn một cách quá đáng

tham 2: dự phần, góp phần hoạt động

gia 1: gắn với nhà: chủ nhà, thú nuôi

gia 2: đồ được tăng thêm: bột được dùng để chế biến, làm cho nhiều hơn lên.

Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tốt Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà).

– Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

– Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

– Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

– Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp:

a) Từ có các yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

a. Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

b. Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ

– Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình

Soạn bài Từ Hán Việt ngắn nhất

Bài 1 trang 69 SGK Ngữ văn 7 tập 1

I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

Bài 2 trang 69 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Nam quốc sơn hà : Nam (phương nam), quốc (nước), sơn (núi), hà (sông). Chỉ có tiếng ” nam ” là có khả năng đứng độc lập trong câu (ví dụ : anh ấy là người miền nam).

– Tiếng thiên trong thiên niên kỉ, thiên lí mã: có nghĩa là ngàn/nghìn

– Tiếng thiên trong thiên đô về Thăng Long: là dời chuyển

Bài 1 trang 70 SGK Ngữ văn 7 tập 1

II. Từ ghép Hán Việt

Bài 2 trang 70 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san đều là từ ghép đẳng lập.

a. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau giống trật tự trong từ ghép thuần Việt.

b. Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ. Tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước ngược so với trật tự từ ghép thuân Việt.

Bài 1 trang 70 SGK Ngữ văn 7 tập 1

III. Luyện tập

– Hoa ( hoa quả, hương hoa): cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm, màu sắc

– Hoa (hoa mĩ, hoa lệ): đẹp, tuyệt đẹp

– Tham: (tham vọng, tham lam): ham thích một cách quá đáng không biết chán

– Tham (tham gia, tham chiến): dự vào, góp phần vào

– Gia (gia chủ, gia súc): nhà

– Gia (gia vị): thêm vào

– phi ( phi công, phi đội): bay

– phi (phi pháp, phi pháp): trái, không phải

Bài 2 trang 71 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– phi (vương phi, cung phi): vợ vua, chúa

– Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

– Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

– Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

Bài 3 trang 71 SGK Ngữ văn 7 tập 1 Bài 4 trang 71 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

– 5 từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: ngư nghiệp, cường quốc, quốc kì, tân binh, đại lộ.

– 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: nhập gia, cách mạng, thủ môn, phát tài, nhập tâm.

1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:

Tóm tắt lí thuyết về từ Hán Việt

– Trong Tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.

– Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

2. Từ ghép Hán Việt

– Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập, … có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.

– Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

– Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:

+ Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau;

+ Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

Giangdh (Tổng hợp)

Soạn Bài: Qua Đèo Ngang Trang 102 Sgk Ngữ Văn 7

Nội dung bài giảng

1: Căn cứ vào lời giới thiệu về thể thất ngôn bát cú Đường luật ở chú thích, em hãy nhận dạng thể thơ của bài Qua Đèo Ngang về số câu, số chữ trong câu, cách gieo vần, phép đối giữa câu 3, câu 4, câu 5 với câu 6.

Qua đèo Ngang là một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Bài thơ này có 8 câu mỗi câu bảy chữ, hợp vần ở chữ cuối câu một và chữ cuối các câu chẵn (1, 2, 4, 6 và 8). Trong bài thơ, câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6. Nói cách khác, có phép đối ở bốn câu giữa.

2: Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày? Thời điểm đó có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả? Cảnh tượng đèo Ngang được miêu tả vào lúc xế tà (đã về chiều). Thời điểm này là thời điểm ngày sắp tàn. Đó chính là thời điểm dễ gợi nỗi buồn cho lòng người. Ngay ở dân ca Việt Nam từ ngàn xưa cũng từng cho thấy:

– Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Ngó về quê mẹ ruột đau chín chiều.

– Lẳng nghe chim vịt kêu chiều

Bâng khuâng nhớ bạn chín chiều ruột đau.

Thời điểm xế tà là lợi thế để tác giả bộc lộ tâm trạng cô đơn của mình lúc qua đèo.

3. Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết gì?

Cảnh đèo Ngang được miêu tả gồm các chi tiết: cỏ, cây, hoa, lá, dãy núi, con sông, cái chợ, mây túp nhà, có tiếng chim cuốc và chim đa đa, có vài chú tiều (người đốn củi). Nhà thơ khéo dùng các từ láy lom khom, lác đác, các từ tượng thanh quốc quốc, gia gia đặc biệt gợi hình và gợi cảm.

4: Hãy nhận xét về cảnh tượng đèo Ngang qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan.

Qua đèo Ngang là một bức tranh thiên nhiên có sự sống con người nhưng hoang sơ, núi đèo bát ngát, vắng lặng và buồn thể hiện một tâm trạng cô đơn, bâng khuâng, buồn nhớ của tác giả.

5: Hãy hình dung tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi qua Đèo Ngang. Tâm trạng đó được thể hiện qua hai hình thức: mượn cảnh nói tình và trực tiếp tả tình như thế nào?

Khi qua đèo Ngang, Bà Huyện cảm thấy cô đơn, hoài cổ, trong nỗi thương nước nhớ nhà thấm đượm tâm hồn. Tâm trạng đó biểu hiện bằng tiếng chim cuốc nhớ nước, tiếng chim đa đa thương nhà da diết. Câu thơ cuối bài biểu cảm trực tiếp càng làm nổi bật thêm tâm trạng cô đơn bâng khuâng buồn nhớ của tác giả.

6. Nói đến mảnh tình riêng giữa cảnh: trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang thì có gì khác với cách nói một mảnh tình riêng trong một không gian chật hẹp.

Nói đến một mảnh tình riêng giữa cảnh trời, non, nước bao la ở đèo Ngang là thể hiện một tương quan đối lập: trời, non, nước càng bao la, cao rộng bao nhiêu thì mảnh tình riêng càng nặng nề u uất bấy nhiêu! Dĩ nhiên là khác với nói một mảnh tình riêng trong một không gian chật hẹp.

Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) Trang 82 Sgk Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1

Soạn bài Từ hán việt tiếp theo – Ngữ văn 7 tập 1 I. Sử dụng từ Hán Việt

– Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)

– Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)

– Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)

Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.

Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Nhà vua: Để làm gì?

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.

(Theo Chuyện hay sử cũ)

a. Sở dĩ các câu văn trong sách giáo khoa dùng các từ Hán Việt: phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi mà không dùng các từ: đàn bà, chết, chôn, xác chết, vì các từ Hán Việt tương đương đó mang sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính hoặc tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.

b. Các từ Hán Việt: kinh đô, yết kiến, trâm, bệ hạ, thần tạo sác thái cổ, phù hợp với bầu không khí xa xưa.

a) – Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

b) – Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.

– Ngoài sân, trẻ em đang đùa vui.

b. Từ nhi đồng có sắc thái trang trọng nên không phù hợp khi nói về trẻ em đang vui đùa ngoài sân. Như vậy cách diễn đạt thứ 2 (ngoài sân, trẻ em đang vui đùa) là cách diễn đạt phù hợp hơn.

II. Soạn bài Từ hán việt tiếp theo phần Luyện tập

1 – Trang 83 SGK

Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

Ta lựa chọn như sau:

– Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

– Nhà máy dệt Kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan – thân mẫu chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Tham dự buổi chiêu đãi có các ngài đại sứ và phu nhân.

– Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

– Con chim sắp chết thì tiếng kêu thương, con người sắp chết thì nói phải.

– Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau

– Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm,, liêm, chính, chí công, vô tư.

– Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Các từ ngữ: mẹ, vợ, sắp chết, dạy bảo dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc biểu lộ tình cảm thân thiết.

Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý vì:

– Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

An – bình an, an nhàn, yên ổn (Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An)

Bách – Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn (Hoàng Bách, Ngọc Bách)

Bảo – Vật quý báu hiếm có (Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo,)

Cường – Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực (Phi Cường, Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường)

– Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.

Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh khí không lợi, bèn xin giảng hoà với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thuỷ sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần. Trong những ngày đi lại để kết tình hoà hiếu, Trọng Thuỷ gặp được Mị Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương. (Theo Vũ Ngọc Phan)

Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Trong đoạn văn trích từ truyền thuyết Mị Châu, Trọng Thủy (sách giáo khoa), những từ Hán Việt: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu và cụm từ nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt: bảo vệ, mĩ lệ trong các VD. Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

Theo từ điển:

– Bảo vệ (chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn)

– Mĩ lệ (đẹp một cách trang trọng).

– Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, đẹp đẽ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.

Để tiện hơn cho các em trong quá trình tối ưu bài soạn, các em có thể tham khảo soạn bài Từ Hán Việt tiếp theo ngắn nhất do Đọc tài liệu biên tập

Soạn bài từ Hán Việt tiếp theo ngắn nhất

Bài 1 trang 81 SGK Ngữ văn 7 tập 1

I. Sử dụng từ Hán Việt

a, Các từ phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi đều là những từ thể hiện sự trang trọng, tôn kính, tao nhã

Đặc biệt ở câu thứ ba nếu thay thế bằng từ xác chết sẽ tạo cảm giác ghê sợ, thô tục

Bài 2 trang 82 SGK Ngữ văn 7 tập 1

b, Các từ Hán Việt như: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh.

Bài 1 trang 83 SGK Ngữ văn 7 tập 1

II. Luyện tập

– Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Lan- phụ mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân

– Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn

– Con chim sắp chết thì kêu tiếng thương

Con người sắp chết thì lời nói phải

– Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

– Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

Bài 2 trang 83 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý

– Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

– Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.

a, Đặt tên con: Trần Mạnh Trường, Vũ Tuệ Minh, Nguyễn Minh Nhật…

Bài 3 trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 1

b, Tên địa lý: Trường Sơn, Cửu Long

Các từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa:

Bài 4 trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Dùng binh, giảng hòa, cầu thân, kết tình hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần

Từ “bảo vệ” mang sắc thái trang trọng, hoàn cảnh một lời dặn dò mang tính thân mật, gần gũi, đời thường này chưa phù hợp

– Nên thay bằng từ giữ/ giữ gìn

Từ mĩ lệ dùng sai vì từ này thường chỉ phong cảnh đẹp mà không dùng để chỉ vật đẹp

– Thay thế bằng từ đẹp/ đẹp đẽ.

Kiến thức cần ghi nhớ

Từ nội dung trước đó thì trong bài học này các em sẽ tiếp tục hiểu được cách sử dụng từ Hán Việt tiếp theo như sau:

Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để :

– Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính ;

– Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thủ tục, ghê sợ

– Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.

Bài trước: Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

Bài sau: Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

I. VỀ TÁC GIẢ

Ét-môn-đô A-mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a, người đã viết bộ sách giáo dục Những tấm lòng cao cả nổi tiếng (trong đó có đoạn trích Mẹ tôi). Ngoài ra, ông còn là tác giả của những cuốn sách như Cuộc đời của những chiến binh (1868), Cuốn truyện của người thầy (1890), Giữa trường và nhà (1892),…Trong những cuốn sách đó, vấn đề quan hệ giữa thầy và trò, gia đình và nhà trường, quan hệ bè bạn,… được thể hiện rất sinh động qua những câu chuyện hấp dẫn và bổ ích.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Mặc dù có nhan đề là Mẹ tôi nhưng văn bản lại được viết dưới dạng một bức thư của người bố gửi cho con trai. Cách thể hiện độc đáo này giúp cho những phẩm chất của người mẹ (nội dung chủ yếu của tác phẩm) được thể hiện một cách khách quan và trực tiếp. Đồng thời qua đó, người viết thư có điều kiện để bộc lộ trọn vẹn thái độ, cảm xúc của mình mà không làm cho người tiếp thu (đứa con) phải xấu hổ, từ đó nhanh chóng hiểu ra vấn đề.

2. Qua bức thư, có thể nhận thấy người bố rất buồn bã và tức giận trước thái độ và cách ứng xử của En-ri-cô (khi cô giáo đến thăm nhà, En-ri-cô đã thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ).

Những câu văn thể hiện thái độ của người bố:

– “… việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa”.

– “Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”. – “bố không thể nén được cơn tức giận đối với con”. – “Từ nay, không bao giờ con được thốt ra một lời nói nặng với mẹ”. – “…thà rằng bố không có con, còn hơn thấy con bội bạc với mẹ”.

3. Các hình ảnh, chi tiết nói về người mẹ của En-ri-cô: “…mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con,…khi nghĩ rằng có thể mất con”; “Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc…có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con”. Những chi tiết này cho thấy, mẹ En-ri-cô là một người dịu dàng hiền từ, giàu tình thương yêu và đầy trách nhiệm. Mẹ En-ri-cô cũng như biết bao nhiêu người mẹ khác, luôn sẵn sàng hi sinh tất cả cho những đứa con yêu.

4. Em sẽ lựa chọn phương án nào trong các phương án sau để trả lời cho câu hỏi: điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố?

a) Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô.

b) Vì En-ri-cô sợ bố.

c) Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.

d) Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố.

e) Vì En-ri-cô thấy xấu hổ.

Gợi ý: Có thể lựa chọn các phương án: a, c và d.

5*. Người bố không nhắc nhở En-ri-cô trực tiếp mà lựa chọn cách viết thư, vì:

– Nhắc nhở trực tiếp thường rất khó kiềm giữ được sự nóng giận.

– Nhắc nhở trực tiếp khó có thể bày tỏ được những tình cảm sâu sắc và tế nhị.

– Nhắc nhở trực tiếp có thể khiến người mắc lỗi cảm thấy bị xúc phạm quá lớn vào lòng tự trọng. Từ đó có thể dẫn đến những suy nghĩ tiêu cực ở đứa trẻ, khiến cho những lời nhắc nhở không phát huy được mục đích giáo dục như mong muốn.

III. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tóm tắt

Vì được viết dưới dạng một bức thư nên văn bản này hầu như không có cốt truyện. Tuy nhiên, có thể căn cứ vào cách thể hiện của văn bản (đã nói ở trên) để tóm tắt những nét chủ yếu như sau:

En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ. Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vừa yêu thương vừa tức giận. Trong thư, bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô… Trước cách xử sự tế nhị nhưng không kém phần quyết liệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối hận.

2. Cách đọc

Văn bản hầu như chỉ sử dụng một giọng điệu duy nhất là giọng điệu của người bố nói với con. Bởi vậy, ngoài đoạn thứ nhất (được viết theo phương thức tự sự) đọc bằng giọng chậm rãi, thể hiện sự hối hận của En-ri-cô, các đoạn sau cần đọc bám sát giọng điệu của người bố: khi thủ thỉ tâm tình (nói về tình yêu và sự hi sinh của mẹ đối với En-ri-cô), khi tức giận (biểu lộ thái độ giận dữ trước cách nói năng của En-ri-cô với mẹ),…

3. Có thể chọn đoạn văn sau để học thuộc lòng:

Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên nó.

4. Kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ, mẹ buồn phiền.

Trong cuộc đời của mỗi con người nhất là khi còn thơ ấu chắc hẳn sẽ không ít lần mắc lỗi khiến cho bố mẹ phải phiền lòng. Em có thể nhớ lại câu chuyện (của bản thân, của người khác mà em từng được chứng kiến hay nghe kể lại) từng khiến mình phải băn khoăn, day dứt và hãy kể lại câu chuyện đó. Cần chú ý nêu ra được những bài học cho bản thân.

chúng tôi

Soạn Bài Từ Láy Lớp 7 Trang 41 Sgk

Cùng Đọc tài liệu tham khảo soạn bài Từ láy lớp 7 trang 41 trong chương trình Ngữ vă 7 tập 1 để có thể chuẩn bị tốt bài tập ở nhà trước khi tới lớp.

Soạn bài Từ láy lớp 7 I. Các loại từ láy

Những từ láy in đậm trong các câu sau có đặc điểm âm thanh giống và khác nhau?

– Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch.

– Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.

– Giống nhau:

Cả ba từ láy đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu đều có sự hoà phối về âm thanh.

Đều do hai tiếng tạo thành.

– Khác nhau:

Dựa vào kết quả phân tích hãy phân loại từ láy ở mục 1.

Phân loại từ láy:

– Láy toàn bộ: đăm đăm

– Láy bộ phận: mếu máo, liêu xiêu.

– Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.

– Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vù khóc nhiều.

Không thể nói được “bật bật” và “thẳm thẳm” bởi vì: các tiếng bật và thẳm đều diễn tả mức độ cao nhất về mặt tính chất, không thể tạo được từ láy toàn phần

– Từ “bật’ và từ “thẳm” chỉ có thể có từ láy: bần bật, thăm thẳm ( từ láy bộ phận)

II. Nghĩa của từ láy

Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành nhờ đặc điểm gì về âm thanh?

Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng (nháy lại các tiếng kêu, tiếng động…)

Các từ láy trong nhóm sau đây có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?

a) lí nhí, li ti, ti hí.

b) nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.

– Các từ thuộc nhóm (1) đều có khuôn vần i. Âm thanh của khuôn vần này gợi ra những cái nhỏ vụn, tương ứng với những sự vật, hiện tượng mà các từ lí nhí, li ti, ti hí,… biểu đạt.

– Các từ thuộc nhóm (2) có đặc điểm là:

So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với nghĩa gốc làm cơ sở hình thành chúng: đỏ, mềm?

So với tiếng gốc mềm, từ láy mềm mại có sắc thái nghĩa nhấn mạnh hơn. So với tiếng gốc đỏ, từ láy đo đỏ có sắc thái giảm nhẹ đi.

– Đặt câu với mỗi từ.

Tấm vải này rất mềm mại. Quả cà chua này có màu đo đỏ. Hướng dẫn soạn văn 7 bài Từ láy chi tiết nhất

III. Soạn bài Từ láy phần Luyện tập

Đọc đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê (từ “Mẹ tôi, gióng khản đặc” đến “nặng nề thế này”).

a. Tìm các từ láy trong đoạn văn đó

b. Phân loại từ láy vừa tìm được

a. Những từ láy trong đoạn văn: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề.

b. Phân loại

Từ láy toàn bộ

thăm thẳm, bần bật, chiêm chiếp

Từ láy bộ phận

nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề.

Điền các từ vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy.

… ló, … nhỏ, nhức …, … khác, … thấp, … chếch, … ách.

lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

– Nhẹ nhàng, nhẹ nhõm

Bà mẹ … khuyên bảo con.

Làm xong công việc, nó thở phào … như trút được gánh nặng.

– Xấu xí, xấu xa

Mọi người đều căm phần hành động … của tên phản bội.

Bức tranh cua nó vẽ nghuệch ngoạc, ….

– Tan tành, tan tác

Chiếc lọ rơi xuông đất, vỡ …

Giặc đến, dân làng … mỗi người một ngả.

– Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.

– Làm xong công việc nỏ thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.

– Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội.

– Bức tranh nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí.

– Chiếc lọ rơi xuống đất vỡ tan tành.

– Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người một nơi.

Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhỏ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.

– Nhỏ nhắn:

– Nhỏ nhẻ:

– Nhỏ nhặt:

– Nhỏ nhen:

– Nhỏ nhoi:

Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở từ láy hay từ ghép.

– Cần phân biệt được từ ghép và từ láy:

Từ láy: các tiếng trong cùng một từ đôi khi không có quan hệ về nghĩa, nhưng chúng có quan hệ với nhau về mặt âm thanh

Từ ghép: các tiếng trong từ ghép đều có nghĩa nhưng không láy âm

Các tiếng chiền (trong chùa chiền), nê (trong no nê), rớt (trong rơi rớt), hành (trong học hành) có nghĩa là gì? Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ láy hay từ ghép?

a. Nghĩa của các từ:

– chiền: từ cổ, cũng có nghĩa là chùa.

– nê: từ cổ, có nghĩa là chán, con người ăn vào nhưng ko tiêu hóa được thức ăn.

– rớt: rơi ra một vài giọt (còn sót lại, hỏng, không đỗ) hoặc cũng có nghĩa là rơi.

– hành: thực hành.

Soạn bài Từ láy siêu ngắn I. Các loại từ láy

Bài 1 trang 41 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Từ láy đăm đăm có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn. Từ láy mếu máo: sự giống nhau về phụ âm đầu giữa các tiếng. Từ láy liêu xiêu có sự giống nhau về vần giữa các tiếng.

Bài 2 trang 41 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Dựa vào kết quả phân tích trên, từ láy được phân làm hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

Bài 3 trang 41 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Các từ láy đưa ra không nói được là bật bật, thẳm thẳm vì chúng sai về nguyên tắc cấu tạo từ láy toàn bộ. Hai từ ” bần bật”, “thăm thẳm” có thay đổi thanh điệu nhưng để tạo ra sự hòa phối âm thanh, chúng vẫn là các từ láy toàn bộ.

II. Nghĩa của từ láy

Bài 1 trang 42 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu dựa trên nguyên tắc mô phỏng âm thanh (từ tượng thanh).

Bài 2 trang 42 SGK Ngữ văn 7 tập 1

a) Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí… có chung khuôn vần thường gợi những âm thanh, hình dáng nhỏ bé.

b) Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có chung khuôn vần thường gợi tả những hình ảnh, động tác lên xuống một cách tiếp.

Bài 3 trang 42 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ có sắc thái biểu hiện nhẹ hơn các tiếng làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ.

III. Luyện tập

Bài 1 trang 43 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Các từ láy trong đoạn văn của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” :

Từ láy toàn bộ bần bật, thăm thẳm, chiền chiện

Từ láy bộ phận nức nở, tức tưởi, rón rén, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề, chiêm chiếp

Bài 2 trang 43 SGK Ngữ văn 7 tập 1 Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ánh. Bài 3 trang 43 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con

– Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng

– Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội

– Bức tranh nó vẽ nguệch ngoạc, xấu xí

– Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành

– Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người một ngả

Bài 4 trang 43 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Mẹ em có dáng người nhỏ nhắn.

– Dũng nói năng nhỏ nhẻ như con gái.

– Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.

– Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.

– Cánh chim nhỏ nhoi giữa bầu trời cao rộng.

Bài 5 trang 43 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Tất cả các từ như máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành… đều là từ ghép, chúng đều do những tiếng có nghĩa hợp thành.

Bài 6 trang 43 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Từ “rơi rớt” và “học hành” là từ ghép đẳng lập.

– Còn từ “chùa chiền”, “no nê” thì xét:

Kiến thức cần ghi nhớ

– Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

Từ láy toàn bộ có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối.

Từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần âm.

– Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.

Giangdh (Tổng hợp)

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!