Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt Ngắn Gọn Nhất # Top 6 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt Ngắn Gọn Nhất # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt Ngắn Gọn Nhất được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 37, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

Bố cục: 2 đoạn

+ Đoạn 1 (Từ đầu … đến ” thời kì lịch sử “): Nêu nhận định tiếng Việt là 1 thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy.

+ Đoạn 2 (Còn lại): Chứng minh cái đẹp và sự giàu có, phong phú (cái hay) của tiếng Việt về các mặt: ngữ âm, từ vựng, cú pháp. Sự giàu đẹp ấy cũng là một chứng cứ về sức sống của Tiếng Việt.

Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 37, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

Nhận định ” Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay ” được giải thích cụ thể như sau:

– Câu mở đầu khẳng định giá trị và địa vị của tiếng Việt từ đó đưa ra luận điểm cơ bản bao trùm: ” Tiếng Việt có những đặc sắc … hay “.

– Tiếp đó giải thích ngắn gọn về nhận định ấy.

– Tác giả giải thích gọn mà rõ ràng về đặc tính đẹp và hay của tiếng Việt.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 37, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

– Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, cái đẹp trước hết ở mặt ngữ âm.

– Ý kiến của người nước ngoài: Ấn tượng của họ khi nghe người Việt nói nhận xét của những người am hiểu tiếng Việt như các giáo sĩ nước ngoài.

– Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú, giàu thanh điệu (6 thanh)

– Uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng về mặt cú pháp.

– Từ vựng dồi dào giá trị thơ, nhạc, họa.

– Tiếng Việt là một thứ tiếng hay.

– Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt và ngữ pháp. Cấu tạo và khả năng thích ứng với sự phát triển là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.

– Từ vựng, cấu tạo từ phong phú, giàu hình ảnh.

– Cú pháp uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng.

– Có sự phát triển qua các thời kì.

Trả lời câu 5 (trang 37, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

Điểm nổi bật trong nghệ thuật lập luận ở bài văn này là phép lập luận chứng minh chặt chẽ, giàu sức thuyết phục:

– Lập luận chặt chẽ: đưa nhận định ngay ở phần mở bài, tiếp đó giải thích và mở rộng nhận định ấy, sau đó dùng các chứng cứ để chứng minh.

– Các dẫn chứng được dẫn khá toàn diện, bao quát, không sa vào những dẫn chứng quá cụ thể, tỉ mỉ. Nhưng chính vì thế người đọc phải có những hiểu biết cụ thể để minh họa cho chứng cứ.

Luyện tập Trả lời câu 1 (trang 37, SGK Ngữ văn 7, tập 2): Sưu tầm, ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt và nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Trả lời:

– “Tiếng Việt của chúng ta rất giàu, tiếng ta giàu bởi đời sống của chúng ta muôn màu, đời sống tư tưởng và tình cảm dồi dào của dân tộc ta… Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp; đẹp như thế nào, đó là điều khó nói…”

(Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt).

– “Hai nguồn giàu đẹp của tiếng Việt là tiếng nói của quần chúng nhân dân và ngôn ngữ văn học mà các nhà thơ lớn đã nâng lên đến mức cao. Tiếng nói hằng ngày của quần chúng nhân dân lao động, trong chiến đấu, trong quan hệ xã hội, cụ thể, sinh động, có hình ảnh, màu sắc và nhạc điệu: Tiếng nói ấy kết đọng lại rất hay, rất đẹp trong tục ngữ và ca dao…”

(Xuân Diệu – Tâm sự với các em về tiếng Việt).

+ Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghêng Ca nô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng

Ấy là những câu thơ đầy chất nhạc trong bài thơ Lượm của Tố Hữu.

+ “Thường thường vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy một niềm vui sáng sủa. Trên giàn hoa lí vài con ong siêng năng bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám, chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột”.

Ấy là những câu văn đầy chất thơ trích trong văn bản Mùa xuân của tôi của tác giả Vũ Bằng.

+ Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

Ấy là những câu thơ đầy chất họa trong bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

TƯ LIỆU THAM KHẢO VỀ TIẾNG TA

Nghĩ về sự đầy đủ, trong trẻo, đẹp đẽ, sáng sủa, và sang giàu của tiếng nói Việt Nam, có những lúc tôi ngừng lại đó câu viết chưa xuống dòng… mà nhìn trân trân tờ giấy bỏ dở. Tôi nhìn trân trân vào giữa khoảng không ngoài cửa sổ lộng trời xanh, mà lòng thấy dào dạt lên những lời cám ơn. Tôi lặng cúi xuống mặt giây trắng tinh đang om sòm những lời biết ơn đối với đất nước ông bà tiên tổ. Thấy chịu ơn rất nhiều đối với quê hương ông bà đã truyền cho tôi thứ tiếng nói đậm đà tôi hằng nói từ những ngày mới ra đời. Mà rồi cho đến cái phút cuối cùng không được sống nữa, thì câu cuối đời của tôi vẫn cứ lại nói lên vẫn chỉ bằng cái thứ tiếng nói ruột thịt tủy xương đó mà thôi. Tôi biết rằng, cái ngôn ngữ thừa tự tôi đang nói đang diễn viết ra đây, chính nó là kết tinh bởi nhiều trăm nghìn năm công sức lao động của tổ tiên lưu truyền lại. Trong hương thừa hưởng đây, lẫn vào với vô số thanh âm từ điệu, thấy như hiển hiện lên không biết bao nhiêu là mồ hôi và máu huyết của đời đời ông hà khai rừng, vỉ ruộng, mở cõi, giữ nước, chống giặc, tiến lên tới đâu là xây dựng ngôn ngữ tới đó. Nay mỗi lần đụng tới di sản nhiệm màu ây, thấy bổi hổi bồi hồi, như vấn vương với một cái gì thiệt là thiêng liêng vô giá, mà tất cả trữ kim ngân của tất cả ngân hàng thế gian cũng không sao đánh đổi được. Có những lúc lại lẩn thẩn nghĩ dại dột rằng bây giờ tự nhiên mình lại mất trí, mà quen hết mà bay hết khỏi đầu mình chỗ kho tàng tiếng nói Việt Nam này, thì có lẽ mình… mình sẽ phải chết mất. Nhưng không, không thể nào quên được cái tiếng Việt Nam hữu cơ, cái tiếng nói Việt Nam linh diệu ấy được. Có đến chết cũng không quên được. Có chết, càng vẫn nhớ. […]

(Theo Nguyễn Tuân, Tạp chí Văn học, số 3 – 1966)

ND chính

Nội dung chính: Bằng những lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ và toàn diện, bài văn đã chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Tiếng Việt, với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của nó, là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.

chúng tôi

Soạn Bài: Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

Đặng Thai Mai (1902-1984) là một nhà văn, đồng thời là nhà nghiên cứu văn học lớn. Những bài phê bình, những công trình nghiên cứu của ông có giá trị lớn về học thuật, mang đến cho bạn đọc những nhận thức sâu sắc về tác gia, tác phẩm văn học, về ngôn ngữ dân tộc,…

1. Đây chỉ là một đoạn trích nên bố cục không hoàn chỉnh. Có thể chia thành các phần như sau:

– Phần mở đầu (đoạn 1, 2): Nêu luận điểm khái quát.

– Phần khai triển (còn lại): Vẻ đẹp và sức sống của tiếng Việt. Phần này gồm hai ý:

+ Từ “Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó” đến “rất ngon lành trong những câu tục ngữ”: Tiếng Việt trong con mắt người nước ngoài;

+ Từ “Tiếng Việt chúng ta gồm có” đến hết: Những yếu tố tạo nên vẻ đẹp và sức sống của tiếng Việt.

2. Nhận định “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” được giải thích khá rõ ràng qua một cấu trúc lặp có nhịp điệu: “nói thế có nghĩa là nói rằng…” gồm hai vế. Ở vế thứ nhất, tác giả nêu những đặc trưng cơ bản của tiếng Việt (“hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu”), vế thứ hai tiếp nối vế trước, nêu khả năng của tiếng Việt trong việc “diễn tả tình cảm, tư tưởng và thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì lịch sử”.

3. Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả đã trình bày những ý kiến theo hai phương thức gián tiếp và trực tiếp. Với mỗi phương thức, tác giả lại đưa ra những chứng cứ cụ thể, giàu sức thuyết phục.

Phương thức gián tiếp là trình bày các ý kiến về tiếng Việt của người nước ngoài. Tác giả đã đưa ra những chứng cứ rất toàn diện, từ người không biết tiếng Việt cho đến người biết tiếng Việt. Người không biết tiếng Việt thì chỉ cần căn cứ vào âm thanh cũng nhận ra rằng, “tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc”. Người biết tiếng Việt có thể đưa ra những nhận định cụ thể. Phương thức này tuy không thể cung cấp những nhận định khái quát và đầy đủ nhưng có ưu điểm là rất khách quan.

Để bổ sung cho phương thức trên, tác giả trực tiếp phân tích, miêu tả các yếu tố ngôn ngữ của tiếng Việt trên các phương diện cơ bản, từ ngữ âm, ngữ pháp đến từ vựng. Về ngữ âm: tiếng Việt có hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú và rất giàu thanh điệu (sáu thanh). Về ngữ pháp: tiếng Việt rất uyển chuyển, nhịp nhàng. Về từ vựng: tiếng Việt gợi hình, giàu nhạc điệu. Tiếng Việt có khả năng dồi dào trong việc cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt. Tiếng Việt có sự phát triển qua các thời kì lịch sử về cả hai mặt từ vựng và ngữ pháp. Cấu tạo và khả năng thích ứng với sự phát triển là một biểu hiện về sức sống mạnh mẽ của tiếng Việt.

Qua hệ thống luận cứ và những dẫn chứng toàn diện về mọi mặt như vậy, tác giả đã làm nổi bật cái đẹpvà cái hay của tiếng Việt. Cái đẹp của tiếng Việt thể hiện ở sự hài hoà về âm hưởng, thanh điệu, còn cái hay lại thể hiện trong sự tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu, có đầy đủ khả năng diễn đạt những tư tưởng, tình cảm của con người và thoả mãn các yêu cầu phát triển của đời sống văn hoá ngày một phức tạp về mọi mặt kinh tế, chính trị, khoa học, kĩ thuật, văn nghệ,…

Ví dụ: Sự kết hợp giữa âm thanh, nhịp điệu và ý nghĩa đã tạo cho các câu thơ Việt một khả năng biểu đạt vô cùng phong phú và sâu sắc:

Con lại về quê mẹ nuôi xưa

Một buổi trưa nắng dài bãi cát

Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa

Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát.

Đoạn thơ trên rất giàu hình ảnh và nhạc điệu. Buổi trưa nắng dài bãi cát, có gió lộng xôn xao, có sóng biển đu đưa, và lòng người cũng xôn xao, đu đưa cùng với sóng, với gió. Bởi thế nên sự chuyển đổi nghĩa trong câu thơ cuối (lòng ta mát rượi, ngân nga tiếng hát) trở nên hết sức tự nhiên, khiến cho bạn đọc cũng cảm thấy rạo rực, bâng khuâng, dễ dàng đồng cảm, sẻ chia nỗi niềm tâm trạng với tác giả.

4. Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện:

– Tiếng Việt có hệ thống nguyên âm phụ âm phong phú, giàu thanh điệu (6 thanh).

– Uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng về mặt cú pháp.

– Từ vựng dồi dào giá trị thơ, nhạc, hoạ.

– Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt.

– Có sự phát triển qua các thời kì lịch sử về cả hai mặt từ vựng và ngữ pháp. Có khả năng thích ứng với sự phát triển liên tục của thời đại và cuộc sống.

Để cho bài viết thêm ngắn gọn, súc tích, tác giả đã nhiều lần sử dụng biện pháp mở rộng thành phần câu. Ví dụ: “Họ không hiểu tiếng ta, và đó là một ấn tượng, ấn tượng của người “nghe” và chỉ nghe thôi”. Hoặc: “Một giáo sĩ nước ngoài (chúng ta biết rằng nhiều nhà truyền đạo Thiên Chúa nước ngoài cũng là những người rất thạo tiếng Việt), đã có thể nói…”. Cách mở rộng câu như vậy giúp tác giả không phải viết nhiều câu, đồng thời lại làm cho các ý gắn kết với nhau chặt chẽ và mạch lạc hơn.

Bài văn chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc.

Cũng giống như văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, đoạn trích này được tổ chức rất chặt chẽ, lô gích với hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng vừa sinh động vừa khoa học. Ngoài các yêu cầu chung khi đọc kiểu bài nghị luận (đã trình bày ở bài trước), cần chú ý đến tổ chức ngôn ngữ riêng, giọng điệu và cách hành văn riêng của từng tác giả, tác phẩm. Cụ thể, trong văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, hệ thống lập luận được trình bày theo hướng từ khái quát đến cụ thể, từ thực tiễn đến lí luận, trong đó có cả lí luận về tiếng, về vần, về thanh, từ từ vựng đến ngữ pháp, ngữ âm,…

Nếu như trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, cấu trúc trùng điệp của văn bản có gây ít nhiều khó khăn cho việc đọc nhưng lại có thể giúp bạn đọc nắm bắt được nhịp điệu một cách nhanh chóng thì trong văn bản này, đặc điểm đó lại không được thể hiện một cách rõ ràng (dẫu tác giả có sử dụng biện pháp lặp cấu trúc). Yêu cầu chung với các văn bản nghị luận vẫn là tập đọc trước nhiều lần để nắm bắt được tư tưởng, nhất là mạch văn của tác giả, từ đó có sự điều chỉnh giọng đọc cho phù hợp.

3. Đọc bài Tiếng Việt giàu và đẹp (trích trong cuốn Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt của Phạm Văn Đồng) và ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt và nhiệm vụ phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

4. Có thể lấy các ví dụ kiểu như:

– Đường vô xứ Huế quanh quanh,

– … Thân em như chẽn lúa đòng đòng,

– … Tuổi thơ tôi đã hằn sâu trong kí ức những ngọn núi trong xa lấp lánh như kim cương, lúc xanh mờ, khi xanh thẫm, lúc tím lơ, khi rực rỡ như núi ngọc màu xanh.

– … Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. Trên giàn hoa thiên lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín giờ, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột.

Văn Bản Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt

Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt, Văn Bản Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt, Hãy Chứng Minh Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt, Hãy Chứng Minh 2 Phẩm Chất Giàu Và Đẹp Của Tiếng Việt Cho Ví Dụ, Làm Giàu Bản Sắc Văn Hóa Cho Lễ Hội ở Việt Nam, Danh Sách 10 Người Giàu Nhất Việt Nam, Danh Sách Những Người Giàu Nhất Việt Nam, Danh Sách 100 Người Giàu Nhất Việt Nam 2016, Hãy Chứng Minh Việt Nam Là Nước Giàu Tài Nguyên Khoáng Sản, 13 Nguyên Tắc Nghĩ Giàu Làm Giàu, Tóm Tắt 13 Nguyên Tắc Nghĩ Giàu Làm Giàu, Nghĩ Giàu Làm Giàu, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Viết Một Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Viết Về Một Câu Truyện Cổ Tích, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1 Tiếng Việt, Tự Thân Làm Giàu, Dạy Con Làm Giàu, Khế ước Nhà Giàu, Dạy Con Làm Giàu Tập 2, Cách Viết Sớ Phúc Thọ Tiếng Việt, Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt, Bao Cao So Ket Giau Nhiem Ky Chi Bo, Cha Giàu Cha Nghèo, Phương án Làm Giàu, Bí Quyết Tự Thân Làm Giàu Pdf, Cha Giàu Cha Nghèo Tập 2, Bi Quyet Tu Than Lam Giau, Bí Quyết Làm Giàu, Kê Sách Làm Giàu, Sách Làm Giàu, 3 Bí Quyết Giàu Có, Tiêu Chí Hộ Giàu, Sách Dạy Con Làm Giàu, Thể Lệ Người Giấu Mặt, Giảu Solutions, Giấu Phao Thi, Sách Học Làm Giàu, Truyện Ma Giấu, Thú Tiêu Khiển Các Tỉ Phú Giàu Có , Giấu Giới Thiệu, Thú Tiêu Khiển Của Các Tỉ Phú Giàu Có, Download Bí Quyết Tự Thân Làm Giàu Pdf, Làm Giàu Một Cách Khoa Học, Sách 80 Câu Chuyện Làm Giàu, Định Nghĩa Thế Nào Là Giàu, Tự Thân Làm Giàu Của Scott Wift, Giấu ưng Thuận Đứng Tên, Những Sự Thật – Làm Giàu Từ Mạng Xã Hội, Tải Sách Bí Quyết Tự Thân Làm Giàu, 8 Yếu Tố Quyết Định Giàu Sang, Thể Lệ Chương Trình ăn Hảo Hảo Giàu Điên Đảo, Bí Quyết Tự Thân Làm Giàu Scott Witt Pdf, Con Số Quyết Định Giàu Nghèo, Tai Sach Làm Giàu Một Cách Khoa Học Pdf, Quan Niệm Giàu Nghèo, Giấu Tiệu Tập Nhập Ngũ 2018, 8 Bí Quyết Làm Giàu Cho Người Làm Thuê, Học Thuyết Giấu Mình Chờ Thời, Mẫu Cv Viết Tay Bằng Tiếng Việt, Cách Viết 29 Chữ Cái Tiếng Việt, Cẩm Nang 10 Cách Nhận Ra Trai Giàu, Truyện Ngắn Gia Đình Lấy Chồng Giàu Tập 4, So Sánh Ngữ âm Tiếng Việt Và Tiếng Hán, So Sánh Ngữ âm Tiếng Hán Và Tiếng Việt, So Sánh Tiếng Việt Và Tiếng Hán, 4 Nguồn Thu Nhập Quyết Định Bạn Giàu Hay Nghèo, Danh Sách 400 Người Giàu Nhất Thế Giới, 3 Bí Quyết Giàu Có Một Cách Thông Minh Nhất, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Người Giàu, Đãi Ngộ Người Lao Động, Không Phải Nhóm Siêu Giàu, Chiếu Một Nguồn Sáng Giàu Tia Tử Ngoại Vào Một Tấm Kẽm Tích Điện âm, Nghiên Cứu Kỹ Thuật Làm Giàu Cellulose Từ Vỏ Trấu Oryza Sativa, Giới Thiệu 1 Dân Tộc Nhờ Có Cần Kiệm Liêm Mà Giàu Về Vật Chất Mạnh Về Tinh Thần , Một Dân Tộc Văn Mi, Giới Thiệu 1 Dân Tộc Nhờ Có Cần Kiệm Liêm Mà Giàu Về Vật Chất Mạnh Về Tinh Thần , Một Dân Tộc Văn Mi, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Và Người Nghèo Không Biết, Người Giàu Không Nhất Thiết Phải Có Bằng Cấp Đàng Hoàng, Mẫu Cv Viết Tay Tiếng Việt,

Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt, Văn Bản Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt, Hãy Chứng Minh Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt, Hãy Chứng Minh 2 Phẩm Chất Giàu Và Đẹp Của Tiếng Việt Cho Ví Dụ, Làm Giàu Bản Sắc Văn Hóa Cho Lễ Hội ở Việt Nam, Danh Sách 10 Người Giàu Nhất Việt Nam, Danh Sách Những Người Giàu Nhất Việt Nam, Danh Sách 100 Người Giàu Nhất Việt Nam 2016, Hãy Chứng Minh Việt Nam Là Nước Giàu Tài Nguyên Khoáng Sản, 13 Nguyên Tắc Nghĩ Giàu Làm Giàu, Tóm Tắt 13 Nguyên Tắc Nghĩ Giàu Làm Giàu, Nghĩ Giàu Làm Giàu, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Viết Một Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Viết Về Một Câu Truyện Cổ Tích, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1 Tiếng Việt, Tự Thân Làm Giàu, Dạy Con Làm Giàu, Khế ước Nhà Giàu, Dạy Con Làm Giàu Tập 2, Cách Viết Sớ Phúc Thọ Tiếng Việt, Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt, Bao Cao So Ket Giau Nhiem Ky Chi Bo, Cha Giàu Cha Nghèo, Phương án Làm Giàu, Bí Quyết Tự Thân Làm Giàu Pdf, Cha Giàu Cha Nghèo Tập 2, Bi Quyet Tu Than Lam Giau,

Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất

Soạn bài Việt Bắc phần 2 – Đọc Tài Liệu hướng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của tác phẩm (Tố Hữu) thông qua những gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu cuối bài (SGK trang 114).

: Soạn bài Việt Bắc phần 1 – Tìm hiểu về tác giả Tố Hữu

Cùng tham khảo….

Kiến thức cơ bản về tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc:

– Tháng 10 – 1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về miền xuôi.

– Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô.

– Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.

Nội dung chính của đoạn trích Việt Bắc:

– Tái hiện cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ nhưng oanh liệt, hào hùng của dân tộc Việt Nam: từ những ngày đầu thiếu thốn, gian khổ nhưng đầy sức mạnh của tinh thần đoàn kết nhất trí của đất trời, con người Việt Nam đến những ngày chuyển quân sôi động, hào hùng, niềm vui, tự hào trong ngày thắng lợi vẻ vang của toàn dân tộc.

– Trong giờ phút chia tay, cả người đi và người ở lại cùng nhớ về những ngày đã qua: những ngày tháng sống trong lòng Việt Bắc gian khổ, thiếu thốn mà nặng nghĩa tình.

Bố cục đoạn trích Việt Bắc được chia thành 3 đoạn:

– Đoạn 1 (8 câu đầu): Khung cảnh chia tay bịn rịn và tâm trạng của kẻ ở và người về.

– Đoạn 2 (tiếp đến câu 20): Lời của người Việt Bắc.

– Đoạn 3 (còn lại): Lời của người cách mạng.

– Cấu tứ độc đáo, âm hưởng ngọt ngào, sâu lắng của ca dao, dân ca thể hiện thành công nghĩa tình của người Việt Nam trong kháng chiến.

– Vận dụng sáng tạo, linh hoạt, biến hóa đại từ “mình – ta” thể hiện lời đồng vọng, tinh thần gắn bó, thủy chung tha thiết.

Không chỉ tổng hợp kiến thức về tác phẩm, Đọc tài liệu còn hệ thống lại chúng và xây dựng các sơ đồ tư duy của tác phẩm để các bạn học sinh có thể học tác phẩm một cách dễ dàng.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu về tác giả Tố Hữu bài soạn Việt Bắc phần 2 trang 114 SGK Ngữ văn 11 tập 1.

Hướng dẫn soạn bài Việt Bắc phần 2 – Tác phẩm

Soạn bài Việt Bắc ngắn gọn nhất

Câu 1 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Trả lời:

Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

a. Hoàn cảnh sáng tác

Cuối năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thắng lợi. Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội sau 9 năm kháng chiến gian khổ, trường kì. Tố Hữu đã viết bài thơ Việt Bắc để ghi lại tình cảm và mối quan hệ gắn bó khăng khít, nghĩa tình sâu nặng giữa nhân dân Việt Bắc với cái bộ và chiến sĩ cách mạng.

b. Sắc thái tâm trạng của bài thơ

Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến của nhân vật trữ tình trong cuộc chia tay.

c. Lối đối đáp: Hai nhân vật đều xưng – gọi là “mình” và “ta” là thủ pháp khơi gợi, bộc lộ tâm trạng, tạo ra sự đồng vọng, là sự phân thân của cái tôi trữ tình.

Câu 2 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Trả lời:

Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

– Cảnh vật của núi rừng Tây Bắc trong con mắt của tác giả:

+ Thiên nhiên mang vẻ khắc nghiệt, hình ảnh “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù” . Đây là thiên nhiên thể hiện nỗi vất vả, gian nan, vất vả, khốc liệt.

+ Ngoài thiên nhiên đó ra, con người con bị lưu luyến bởi những hình ảnh khó quên như hình ảnh khói bếp, cảnh thiên nhiên đẹp của bốn mùa Tây Bắc. Con người đang bị hòa quyện vào không gian của cảnh núi rừng Tây Bắc rộng lớn.

– Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

Nhớ sao lớp học i tờ … Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

– Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên.

+ Đó là hình ảnh người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng, người lao động tự tin chủ động với hình ảnh “dao gài thắt lưng”; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

+ Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

Câu 3 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Trả lời:

Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

Khung cảnh được miêu tả thật hùng tráng, dữ dội trước khung cảnh thiên nhiên mênh mông, rộng lớn, con người keo sơn, gắn bó, sống trong khung cảnh rộng lớn, dài mơ mộng. Những cảnh rộng lớn, những họat động tấp nập sôi động của kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét tráng ca: “Những đường Việt Bắc của ta … Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”.

Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

Câu 4 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Trả lời:

Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc được thể hiện trong đoạn trích:

– Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.

– Kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca, giao duyên.

– Hình thức đối đáp: đậm đà phong vị ca dao, dân ca, chủ âm mà ngọt ngào, tha thiết.

– Giọng điệu tâm tình, ngọt ngài, quyến luyến của bài thơ.

Bài 1 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Soạn bài Việt Bắc chi tiết

Trả lời:

Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

a. Hoàn cảnh sáng tác

– Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7 – 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của đất nước được mở ra.

– Tháng 10 – 1954, những người kháng chiến từ chiến khu Việt Bắc trở về miền xuôi. Trung ương Đảng và Chính phủ từ quê hương cách mạng về lại Thủ đô. Đó là một cuộc chia tay lịch sử để đưa đất nước tiếp tục đi lên trong giai đoạn mới. Nhân sự kiện có tính lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc, gồm hai phần: phần đầu tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến; phần sau gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc. Đoạn trích học là phần đầu của tác phẩm.

b. Sắc thái tâm trạng của bài thơ

Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến của nhân vật trữ tình trong cuộc chia tay. Sắc thái tâm trạng ấy của nhân vật trữ tình trong đoạn trích hiện lên rõ qua lời đối đáp:

– Cô gái dân tộc (người ở lại) gợi lại những kỉ niệm của cách mạng thời kì trứng nước còn nhiều khó khăn gian khổ nhưng vẫn một lòng đoàn kết xây dựng lực lượng, cùng nhau đánh giặc để giành lại độc lập, tự do (” Bát cơm chấm muối, mối thù nặng vai/ Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son “). Tâm trạng bùi ngùi, lưu luyến, nhớ nhung trong ân tình cách mạng của những người cùng chung lí tưởng.

– Anh bộ đội (người về xuôi) đinh ninh trong một nỗi nhớ tha thiết quê hương cách mạng, một niềm thủy chung son sắt bền vững với những người con của Việt Bắc đã từng chia ngọt sẻ bùi, cưu mang, bảo vệ cách mạng. Nỗi nhớ và niềm tin đầy ắp trong lời đáp của anh: Ta với mình, mình với ta – Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh. Mình đi, mình lại nhớ mình – Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…

Bài 2 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

c. Lối đối đáp: Hai nhân vật đều xưng – gọi là “mình” và “ta”

Trả lời:

Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

a. Hồi tưởng về thiên nhiên Việt Bắc.

Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên mang vẻ đẹp vừa gần gũi, vừa nên thơ quê hương cách mạng.

– Vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm nắng chiều trăng khuya… Đặc biệt là “bức tranh tứ bình” của Việt Bắc qua bốn mùa:

+ Mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

+ Mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trắng rừng

+ Mùa hạ: Ve kêu rừng phách đổ vàng

+ Mùa thu: Rừng thu trăng gọi hoà bình

– Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người:

Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về

+ Cảnh làng bản ấm cúng:

Nhớ sao lớp học i tờ … Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

+ Cảnh sinh hoạt kháng chiến ở chiến khu:

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

+ Cảnh thơ mộng, ân tình:

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa

+ Cảnh sinh hoạt đặc trưng của Việt Bắc:

Những câu thơ được sắp xếp xen kẽ, cứ một câu tả cảnh lại có một câu tả người, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh và người.

b. Hồi tưởng về con người Việt Bắc

– Trong hồi tưởng, nhà thơ nhớ đến những con người Việt Bắc, trên cái phông chung của núi rừng. Tác giả nhớ người đi rừng: ” Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng“, ” Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang“, ” Nhớ cô em gái hái măng một mình“, và nhớ ” tiếng hát ân tình thuỷ chung” của người Việt Bắc.

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa

– Nhớ đến cuộc sống thanh bình êm ả:

Thương nhau chia củ sắn bùi Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.

– Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến nhưng chan chứa tình yêu thương:

Bài 3 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt Bắc. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và sự đùm bọc, che chở cho cách mạng, hi sinh tất cả vì kháng chiến, dù cuộc sống còn rất khó khăn.

Trả lời:

Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

Trong hồi tưởng, tác giả nhớ về những kỉ niệm kháng chiến, những khung cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi nổi của dân công và chiến sĩ:

– Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc: Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai.

– Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan: Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành luỹ sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

– Đó là vẻ đẹp của “thế trận” rừng núi đã cùng ta đánh giặc:

Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nứt đá muôn tàn lửa bay…

– Đó là khung cảnh hùng tráng của bức tranh “Việt Bắc xuất quân”, đầy hào khí, chỉ mới ra quân mà như đã cầm chắc chiến thắng trong tay:

Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu đã được nhà thơ Tố Hữu khắc hoạ thật đẹp và đầy ấn tượng.

Bài 4 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Vai trò của Việt Bắc: là chiếc nôi của cách mạng và kháng chiến, nơi nuôi dưỡng, đùm bọc, che chở cho cán bộ chiến sĩ từ những ngày đầu của cách mạng và sau này là kháng chiến chống Pháp.

Trả lời:

Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

Tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ thể hiện ở các khía cạnh:

– Thể thơ lục bát – một thể thơ truyền thống của dân tộc được sử dụng nhuần nhị, uyển chuyển và sáng tạo.

– Sử dụng kết cấu đối đáp thường gặp trong dân ca: tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình được dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

– Các hình ảnh quen thuộc, đại chúng theo lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu, mình về mình có nhớ ta.

– Biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuộc trong ca dao.

Bài 1 luyện tập trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

– Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc khi nhẹ nhàng, thơ mộng; khi đằm thắm ân tình, khi mạnh mẽ, hùng tráng.

Trả lời:

Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng đại từ xưng hô “mình” – “ta” trong bài thơ.

Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ “mình” và “ta”.

– Mình và ta là cách xưng hô quen thuộc trong ca dao được Tố Hữu đưa vào trong thơ một cách tự nhiên.

– Tác giả cũng đã vận dụng một cách tài tình cảm xúc dân dã, ngọt ngào, đằm thắm của ca dao dân ca trong cặp từ mình – ta.

+ Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

+ Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

+ Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

– Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc trong bài Việt Bắc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

Bài 2 luyện tập trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

– Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

Trả lời:

Chọn trong bài thơ hai đoạn tiêu biểu. Bình giảng một trong hai đoạn.

Gợi ý bình giảng đoạn thơ tiêu biểu nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu: từ câu “Những đường Việt Bắc của ta” đến câu “Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”.

a. Giới thiệu vị trí của đoạn miêu tả khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc:

Học sinh cần trình bày được những nội dung sau:

– Bài thơ Việt Bắc là những hồi tưởng của người kháng chiến về một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nói lên nghĩa tình gắn bó thắm thiêt với Việt Bắc, là khúc tình ca và cũng là bản anh hùng ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và những con người kháng chiến.

b. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

– Sau khi hồi tưởng về thiên nhiên và con người Việt Bắc, bài thơ dẫn người đọc vào khung cảnh Việt Bắc chiến đấu với không gian núi rừng rộng lớn, với những hoạt động tấp nập, hào hùng. Một Việt Bắc hùng tráng trong chiến đấu.

– Đoạn thơ khắc hoạ bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương, không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng – trường kì, các từ láy giúp người đọc hình dung ra nhịp độ khẩn trương, gấp gáp và một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cá mặt đất.

– Hình ảnh bộ đội hành quân ra trận vừa hào hùng, vừa lãng mạn: đoàn quân đi như những đợt sóng dâng trào mạnh mẽ. Ánh sao đầu súng vừa là một hình ảnh hiện thực vừa là hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng soi đường chỉ lối cho những người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.

– Núi rừng Việt Bắc trong đêm khuya, cùng hành quân với những đoàn dân công phục vụ chiến đấu, hình ảnh đuốc sáng soi đường trong đêm, những bước chân hành quân… Hình ảnh cả Việt Bắc ra trận mang âm hưởng anh hùng ca, mang dáng vẻ của một sử thi hiện đại, những hình ảnh cường điệu: bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay… khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của toàn dân trong kháng chiến.

Hai câu thơ cuối khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc vào ngày chiến thắng của dân tộc ta. (HS phân tích hình ảnh đối lập trong hai câu thơ: thăm thẳm sương dày – “ánh sáng ngày mai lên”)

c. Đoạn thơ vừa mang đậm chất sử thi hào hùng vừa giàu tính lãng mạn tượng trưng đã diễn tả thành công khí thế kháng chiến ở Việt Bắc, qua đó, nhà thơ muốn khắc họa sâu sắc hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định sẽ thắng lợi.

Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể thơ lục bát, kiểu kết cấu đối đáp, ngôn ngữ đậm sắc thái dân gian – tất cả đã góp phần khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu: Hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống quý báu anh hùng bất khuất, ân nghĩa thuỷ chung của cách mạng, của con người Việt Nam.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt Ngắn Gọn Nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!