Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ # Top 9 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Tiếng nói của văn nghệ

Bố cục:

– Phần 1 (từ đầu … cách sống của tâm hồn) : Nội dung tiếng nói của văn nghệ.

– Phần 2 (còn lại) : Sức mạnh lớn lao của văn nghệ trong đời sống con người.

Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (trang 17 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Bài viết có bố cục khá chặt chẽ với hệ thống luận điểm mạch lạc :

– Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn là nhận thức mới mẻ, là tư tưởng, tình cảm của cá nhân nghệ sĩ.

– Sức mạnh của văn nghệ trong đời sống tâm hồn con người và cuộc sống.

– Văn nghệ có khả năng cảm hoá, có sức lôi cuốn kỳ diệu.

Câu 2 (trang 17 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ :

+ Phản ánh thực tại xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.

+ Thể hiện tư tưởng, tình cảm người nghệ sĩ gói vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ.

+ Tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm, nhận thức người đọc như rọi vào bên trong chúng ta một thứ ánh sáng riêng… làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ.

Câu 3 (trang 17 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Con người cần tiếng nói văn nghệ vì văn nghệ có sức mạnh to lớn trong đời sống tâm hồn, trong cuộc sống con người :

– Văn nghệ làm cho đời sống tinh thần của con người được đầy đủ, phong phú hơn, đem đến cảm xúc yêu ghét, ý đẹp xấu, niềm vui buồn trong lao động, cuộc sống.

– Văn nghệ góp phần làm tươi mát cuộc sống vất vả, giúp con người biết rung cảm và ước mơ, giữ niềm tin trong cuộc sống.

Câu 4 (trang 17 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Con đường văn nghệ đến với người đọc :

Tư tưởng, nội dung của văn nghệ phản ánh đời sống, người đọc cùng hòa nhập vào cuộc sống của các nhân vật trong đó, tác phẩm văn nghệ đi từ trái tim đến trái tim, tác động vào tình cảm mỗi người.

Câu 5 (trang 17 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Đặc sắc nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi :

– Bố cục chặt chẽ, hợp lí.

– Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, về đời sống thực tế.

– Giọng văn chân thành, đầy cảm hứng.

Luyện tập

(trang 17 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2): Nêu một tác phẩm văn nghệ …

Đoạn văn tham khảo :

Mỗi tác phẩm văn nghệ là tiếng lòng của người nghệ sĩ, tác động kì diệu đến tâm tư người đọc. Đọc Thời thơ ấu của Mác-xim Go-rơ-ki, đại văn hào người Nga, tôi thấu hiểu tâm hồn và nỗi đau khổ của những đứa trẻ đáng thương trong xã hội. Đó là những kí ức tuổi thơ không được thơ mộng như chúng ta bây giờ, chứa đựng đầy khổ cực và kìm hãm. Tôi hiểu sâu sắc những đau khổ ấy và nhìn lại bản thân mình, tôi được bố mẹ nuông chiều, được đi học đầy đủ, được sống trong cảnh hòa bình. Tôi biết quanh mình còn rất nhiều người, rất nhiều đứa trẻ không có tuổi thơ màu hồng tươi đẹp. Và vì vậy, tôi càng trân quý hơn cuộc sống của mình, biết rằng mình cần phải cố gắng, phấn đấu, không chỉ cho tôi mà còn cho tương lai đất nước mình, tương lai những đứa trẻ là con, là cháu tôi.

Bài giảng: Tiếng nói của văn nghệ – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt

Soạn bài Sự giàu đẹp của tiếng việt – Đặng Thai Mai

Bố cục:

– Phần 1 (từ đầu đến “qua các thời kì lịch sử”): Khẳng định tiếng Việt là thứ tiếng hay và đẹp, là niềm tự hào của người Việt Nam.

– Phần 2 (đoạn còn lại): Những minh chứng chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 37 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Phần 1 (đoạn 1, 2): Tiếng Việt đẹp và hay (luận điểm chính, tổng quát)

Phần 2 (còn lại): Chứng minh sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt.

Câu 2 (trang 37 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Nhận định Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp và hay được trình bày:

+ Câu mở đầu khẳng định giá trị, vị thế của tiếng Việt

+ Vế thứ hai, giải thích ngắn gọn nhận định ấy.

Câu 3 (trang 37 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả trình bày những ý kiến theo 2 phương thức: trực tiếp, gián tiếp.

+ Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, cái đẹp ở mặt ngữ âm

+ Ý kiến của một người nước ngoài: ấn tượng của họ khi nghe người Việt nói, nhận xét của những người am hiểu tiếng Việt như các giáo sĩ nước ngoài

+ Hệ thống nguyên âm và phụ âm giàu thanh điệu, phong phú

Câu 4 (trang 37 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện qua: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp

– Ngữ âm: Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú, giàu thanh điệu

– Từ vựng: dồi dào giá trị thơ, nhạc, họa, gợi hình, giàu nhạc điệu

– Ngữ pháp: tiếng Việt rất uyển chuyển, nhịp nhàng

+ Ví dụ: sự hài hòa về thanh điệu, sự phong phú về ngôn từ trong Truyện Kiều hoặc trong Chinh phụ ngâm, thơ của Tố Hữu…

⇒ Tác giả làm nổi bật sự giàu có của tiếng Việt, chính là sự sáng tạo từ ngữ mới phù hợp với sự phát triển của xã hội

Câu 5 (trang 37 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn này:

– Lập luận chặt chẽ: nhận định ngay phần mở bài, tiếp đó chứng minh

– Tác giả đã phải sử dụng một hệ thống chặt chẽ: nêu nhận định khái quát, giải thích bằng nhiều phương thức linh hoạt

– Sử dụng biện pháp mở rộng câu nhằm làm rõ nghĩa giống như vừa ghi chú, vừa bổ sung thêm nhiều khía cạnh mới hoặc mở rộng điều đang nói.

Luyện tập

Câu 1 (trang 37 SGK): Sưu tầm, ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt và nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

+ Phạm Văn Đồng: “Tiếng Việt của chúng ta rất giàu. Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp. Giàu bởi kinh nghiệm đấu tranh của nhân dân ta lâu đời và phong phú. Đẹp bởi tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp. Hai nguồn của cái giàu, cái đẹp ấy là ở chỗ tiếng Việt là tiếng nói của nhân dân, đầy tình cảm, màu sắc và âm điệu, hồn nhiên, ngộ nghĩnh và đầy ý nghĩa; đồng thời nó là ngôn ngữ của văn học mà những nhà thơ lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du… và những nhà văn, nhà thơ ngày nay ở miền Bắc và miền Nam đã nâng lên đến trình độ rất cao về nghệ thuật.”

– Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?

Ở đâu tre cũng xanh tươi

Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu

(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

– Chú bé loắt choắt,

Cái xắc xinh xinh,

Cái chân thoăn thoắt,

Cái đầu nghênh nghênh.

(Lượm – Tố Hữu)

– Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

(Tục ngữ)

– Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến

Hành quân

Đầy đường

(Mưa – Trần Đăng Khoa)

– Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.

Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.

Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.

(Sông nước Cà Mau)

Ý nghĩa – Nhận xét

– Qua những lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ và toàn diện của tác giả, học sinh nhận thấy được sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Đồng thời, học sinh còn nhận ra được những phẩm chất bền vừng và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của ngôn ngữ dân tộc, nó là một biểu hiện hùng hồn cho sức sống của dân tộc.

– Học sinh từ bài học, thêm yêu mến ngôn ngữ mẹ đẻ và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp, sự trong sáng của tiếng Việt.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Luyện Nói Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người

– Để Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người này thì các em cùng tham khảo các đề sau:

Mỗi em chọn một trong bốn đề sau, lập dàn bài tập nói ở nhà theo tinh thần một bài phát biểu trước lớp.

Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những ” người lái đò” đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai.

Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn.

Đề 3: Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hằng ngày.

Đề 4: Cảm nghĩ về một món quà em nhận được thời thơ ấu.

Văn biểu cảm về sự vật và con người đòi hỏi phải chú ý tới sự vật và con người một cách đầy đủ. Phải có sự vật, có con người làm nền cho những tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ. Người làm phải chú ý yếu tố tự sự và miêu tả. Cần vận dụng yếu tố hồi tưởng, tưởng tượng, liên tưởng để biểu cảm.

Tập vận dụng những hình thức biểu cảm như : So sánh, lời trùng điệp, hình thức cảm thán.

– Tìm hiểu đề:

+ Xác định đối tượng biểu cảm

+ Xác định tình cảm cần thể hiện

b) Tìm ý và lập dàn ý để xây dựng một bài văn nói trước lớp.

Tuỳ từng đối tượng biểu cảm mà ý và dàn ý có thể khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo trình tự, bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Vì đây là bài văn nói nên chú ý trình bày những ý thật cô đọng, tránh dài dòng, không gây được ấn tượng cho người nghe.

Lập dàn ý với các đề bài trên:

Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người – Lập dàn ý

Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những ” người lái đò” đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai.

Thân bài:

– Cảm nghĩ về những tri thức mà thầy cô mở ra cho học sinh :

+ Thầy cô là người mang cho học sinh tri thức (những kiến thức trong vấn đề học tập, cách đối nhân xử thế, cách cư xử…)

+ Ý nghĩa của những tri thức đó trong giáo dục và bồi dưỡng tình cảm, hình thành nhân cách cho học sinh.

– Cảm nghĩ về hình ảnh người thầy, người cô:

+ Cảm nghĩa về ngoại hình, vóc dáng của thầy cô

+ Hình ảnh thầy cô trong việc truyền tải tri thức ( liên tưởng đến hình ảnh thầy cô soạn giáo án, thầy cô giảng dạy…).

+ Cảm nghĩ về sự quan tâm và những tình cảm của thầy cô với lớp học.

+ Nêu suy nghĩ bản thân về cuộc sống thanh bạch của người thầy và “nghề giáo”.

– Nêu cảm nghĩ về những đóng góp của thầy cô cho tương lai đất nước

– Suy nghĩ về hình ảnh người thầy, người cô hiện nay ( mở rộng vấn đề).

Kết bài: Khẳng định hình ảnh thầy cô sống mãi trong lòng học sinh.

Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn

– Nêu được ý nghĩa của một tình bạn đẹp, giới thiệu tình bạn gắn bó của mình.

– Dẫn chứng ca dao, dân ca nói về tình bạn.

Thân bài:

– Thế nào là một tình bạn đẹp?

+ Tình cảm bạn bè dành cho nhau phải chân thành, trong sáng, vô tư, tin tưởng, …

+ Bạn bè phải hiểu biết và thông cảm, sẵn sàng chia sẻ vui buồn, giúp đỡ nhau tận tình.

+ Không bao che, dung túng, trước thói xấu của bạn …

– Những câu chuyện mà em nhớ mãi không quên về tình bạn ấy

– Cảm xúc, suy nghĩ đối với người bạn mình.

– Không có bạn bè, đó là điều bất hạnh

Đề 3: Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hằng ngày.

Người ta thường nghĩ rằng mọi thứ đắt tiền đều quý giá nhưng thực tế có những thứ chưa hẳn là đắt nhất nhưng lại rất quý, thận chí là vô giá. Đó chính là sách vở.

Thân bài:

– Nêu vai trò của sách vở với con người (sách vở giúp chúng ta như thế nào, nó dạy ta điều tốt hay xấu,..)

– Những cử chỉ, hành động, đối xử với sách vở (trân trọng hay dẫm đạp lên quyển sách, vở)

– Bạn đã từng nhìn thấy người khác đối xử với quyển sách như thế nào.

– Sách vở còn giúp con người giải trí với những mẩu truyện cười, giúp đầu óc thanh thản hơn, giúp bạn qua đi những mệt mỏi của mình.

– Sách còn dạy chúng ta kinh nghiện sống, giúp ta vươn tới thành công, đến đỉnh cao của tri thức.

– Nếu trên đời không có sách vở thì sẽ ra sao.

Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình về sách vở, và khẳng định lại vai trò của sách trong cuộc sống.

Văn mẫu có thể em cần xem: Cảm nghĩ của em về cuốn sách em yêu thích nhất

Đề 4: Cảm nghĩ về một món quà em nhận được thời thơ ấu.

Thân bài:

– Hồi tưởng về món quà : đó là gì ? do ai tặng ( bạn bè, người thân, thầy cô…), nhận được món quà vào dịp nào?

– Hồi tưởng lại tâm trạng và tình cảm của bản thân khi nhận được món quà : cảm thấy vui vẻ, xúc động, biết ơn….

– Nêu cảm nghĩ về ý nghĩa của món quà với bản thân trong quá khứ và hiện tại.

+ Quá khứ : món quà có ý nghĩa gì với cuộc sống bản thân ( có thể là sự khích lệ với bản thân để phấn đấu, món quà mang lại niềm vui tuổi thơ…)

+ Hiện tại : món quà đó có ý nghĩa như thế nào ( vd: nó trở thành nơi lưu giữ những kỉ niệm tuổi thơ; chính món quà cũng là một kỉ niệm, hồi ức không thể quên được…)

Kết bài: Nêu suy nghĩ, tình cảm với món quà và ý nghĩa của nó với bản thân trong cuộc đời.

2. Thực hành trên lớp

a) Chia tổ để tập nói theo dàn bài đã chuẩn bị;

b) Nghe và tự nhận xét lẫn nhau, tự sửa chữa bài nói của mình;

c) Nghe các bài nói tiêu biểu của cả lớp, ghi chép những nhận xét, sửa chữa của thầy, cô giáo; tự hoàn thiện bài của mình.

Bài sau: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Soạn Bài: Sự Giàu Đẹp Của Tiếng Việt – Ngữ Văn 7 Tập 2

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu về tác giả Đặng Thai Mai trong SGK Ngữ văn 7 Tập 2).

2. Tác phẩm

Văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc , được in lần đầu vào năm 1967, được bổ sung và đưa vào Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập II.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Văn bản có thể được chia làm 2 đoạn:

Đoạn 2: còn lại : chứng minh cái đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt qua những mặt: ngữ âm, từ vựng, cú pháp. Sự giàu đẹp ấy cũng là một chứng cứ về sức sống của tiếng Việt.

Câu 2:

Nhận định “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” đã được giải thích cụ thể trong đoạn đầu bài văn này như sau:

Câu mở đầu khẳng định giá trị và địa vị của tiếng Việt, từ đó đưa ra luận điểm cơ bản bao trùm: Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Tiếp sau đó, tác giả giải thích ngắn gọn, rõ ràng về đặc tính đẹp và hay của tiếng Việt.

Câu 3:

Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả đã đưa ra những chứng cứ thuyết phục cùng với cách lập luận chặt chẽ theo trình tự như sau:

Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, cái đẹp trước hết ở mặt ngữ âm

Nêu ra ý kiến của người nước ngoài – một giáo sĩ thạo tiếng Việt để khẳng định lí lẽ

Tiếng Việt có hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú, giàu thanh điệu

Câu 4:

Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện:

Tiếng Việt có hệ thống nguyên âm phong phú, giàu thanh điệu

Tiếng Việt uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng về mặt cú pháp

Từ vựng dồi dào giá trị thơ, nhạc, họa

Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ, hình thức diễn đạt và ngữ pháp. Cấu tạo và khả năng thích ứng với sự phát triển là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.

Câu 5:

Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn này là:

Lập luận chặt chẽ: nêu nhận định ngay ở phần mở bài, sau đó là giải thích và mở rộng nhận định ấy, cuối cùng dùng các chứng cứ để chứng minh

Những dẫn chứng khá toàn diện, bao quát, không sa vào trường hợp quá cụ thể, tỉ mỉ.

Về cấu trúc câu, tác giả thường sử dụng biện pháp mở rộng câu, vừa để làm rõ nghĩa, vừa để bổ sung các khía cạnh mới hoặc mở rộng thêm ý.

4.8

/

5

(

6

bình chọn

)

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!