Xu Hướng 2/2024 # Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Giới thiệu chung khi soạn bài Việt Bắc 1. Tác giả

Tác giả Tố Hữu

– Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành sinh ra tại Huế.

– Ông sinh ra trong gia đình nhà nho và có truyền thống thơ ca từ nhỏ.

– Năm 1996, ông được trao giải thưởng cao quý Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

– Những sáng tác của ông mang đậm giá trị dân tộc, gắn liền với cách mạng, với đất nước và những cuộc kháng chiến trường kỳ.

– Thơ Tố Hữu là sự kết hợp hài hòa giữa hiện thực và lãng mạn tạo cho người đọc cảm giác dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ.

– Những tập thơ nổi tiếng để lại tên tuổi Tố Hữu mãi sau này: Tập thơ Từ ấy, Việt Bắc, tập Gió lộng, Ra trận, Một tiếng đờn, Ta với ta,…

2. Tác phẩm a) Hoàn cảnh sáng tác

– Bài thơ Việt Bắc được sáng tác sau khi quân và dân ta đã dành chiến thắng trước thực dân Pháp. Lúc đó, Bác Hồ có lệnh dịch chuyển căn cứ quân sự, các cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về thủ đô.

– Chính khoảnh khắc chia xa bịn rịn không nỡ giữa những người chiến sĩ cách mạng với Việt Bắc đã khiến Tố Hữu viết nên những lời thơ đầy thương nhớ trong bài Việt Bắc.

b) Nội dung tác phẩm

– Bài thơ thể hiện sự khắc khoải, nhớ thương da diết của tác giả gửi tới Việt Bắc – nơi chất chứa nhiều kỷ niệm.

– Những tình cảm to lớn và cao cả người đọc thấy được trong bài thơ đó là tình quân dân son sắt một lòng, tình yêu dân tộc, yêu đất nước, yêu thiên nhiên xứ sở.

-Ta cũng thấu hiểu cho sự hy sinh gian khổ của những người chiến sĩ cách mạng, của nhân dân lao động và biết ơn hơn, thấy tự hào hơn về những thắng lợi mà quân dân ta có được để cố gắng giữ gìn cho ngày sau.

II. Soạn bài Việt Bắc chi tiết Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng của nhân vật trữ tình a) Hoàn cảnh sáng tác

– Bài thơ được ra đời vào tháng 10/1954 sau khi chiến thắng thực dân Pháp.

– Các chiến sĩ cách mạng dời căn cứ quân sự về thủ đô.

– Trước sự chia ly bịn rịn giữa kẻ ở – người đi đó, Tố Hữu đã sáng tác ra Việt Bắc.

b) Các cung bậc cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.

– Tâm trạng nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia ly giữa kẻ ở – người đi.

– Khung cảnh chia tay nặng trĩu ân tình, đong đầy cảm xúc như cuộc tạm biệt giữa 2 người yêu nhau.

Câu 2: Soạn Việt Bắc rất cần thể hiện chi tiết nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc

– Vẻ đẹp Việt Bắc thay đổi sinh động theo thời gian

+ Trong ngày: sương sớm, nắng chiều, trăng khuya.

+ Bốn mùa trong năm: Bức tranh tứ bình tuyệt đẹp “mùa xuân – mơ nở trắng rừng”; “mùa đông – hoa chuối đỏ tươi”; “mùa hạ – ve kêu rừng phách đổ vàng; “mùa thu – trăng gọi hòa bình”.

Mùa xuân hoa mơ nở trắng rừng Việt Bắc

– Vẻ đẹp thiên nhiên gắn liền với con người

+ Thiên nhiên dù có những lúc khắc nghiệt là thế nhưng vẫn nên thơ và trữ tình đồng hành cùng con người.

+ Thiên nhiên gắn với cuộc sống lao động, sinh hoạt thường nhật của người dân Việt Bắc: “đèo cao ánh nắng dao gài thắt lưng”; “người đan nón chuốt từng sợi giang”; “cô em gái hái măng”; tiếng hát ân tình thủy chung”.

+ Sự đồng cảm, chia sẻ khó khăn, gian khổ trong công cuộc kháng chiến: “Thương nhau chia củ sắn bùi – Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”

Câu 3: Khung cảnh Việt Bắc trong kháng chiến và vai trò của Việt Bắc trong kháng chiến

– Sự đoàn kết, đồng lòng đánh giặc, bảo vệ sự tự do dân tộc: “miếng cơm chấm muối”, “mối thù nặng vai”.

Tình quân dân thắm thiết trong những năm tháng cách mạng

– Dù cuộc kháng chiến còn dài và chông gai, dù cuộc sống lắm khó khăn, vất vả nhưng người dân Việt Bắc vẫn luôn mang tình lạc quan, sôi nổi vượt qua tất cả: “gian nan đời vẫn ca vang núi đèo”, “tiếng hát ân tình thủy chung”,…

Câu 4: Soạn văn bài Việt Bắc cần chỉ ra được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài

– Tác giả sử dụng thể thơ lục bát dễ thuộc, dễ nhớ và dễ cảm.

– Nhiều biện pháp nghệ thuật được tác giả kết hợp hiệu quả như điệp từ, đảo ngữ, từ láy,…

– Đại từ nhân xưng “mình – ta” thân thiết, gần gũi.

– Kết hợp hình ảnh tả thực và lãng mạn

III. Tổng kết phần soạn bài Việt Bắc

Phân Tích Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất

I. Mở bài phân tích bài Việt Bắc 1. Giới thiệu tác giả

– Tố Hữu (1920-2002) sinh ra ở Huế, là nhà thơ tiêu biểu và tiên phong cho nền thơ cách mạng Việt Nam.

Phân tích bài Việt Bắc – Tác giả Tố Hữu

– Thơ ông luôn gắn với những chặng đường kháng chiến của dân tộc, những giai đoạn cách mạng hào hùng đều được tác giả khắc họa lại qua lời thơ của mình.

– Phong cách thơ Tố Hữu mang tiếng nói của dân tộc và sự nghiệp cách mạng với hình ảnh quê hương, con người và đất nước được ông đưa vào thơ ca vừa trữ tình, cũng vừa sâu sắc.

2. Giới thiệu tác phẩm Việt Bắc a, Hoàn cảnh sáng tác

– Tháng 10/1945, Hồ Chủ tịch ra quyết định dời căn cứ quân sự, các cơ quan đầu não trung ương Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về thủ đô Hà Nội.

b, Nội dung bài thơ

– Chính thời điểm quan trọng đó, bài thơ được viết nên để thể hiện nỗi lòng của những người chiến sĩ cách mạng phải chia xa núi rừng Tây Bắc thân thuộc để về một nơi căn cứ mới. Những hình ảnh và kỷ niệm đẹp về thiên nhiên và con người ở đây được tác giả thể hiện một cách sống động và đầy chân thực.

c, Ý nghĩa tên bài thơ “Việt Bắc”

– Việt Bắc là một địa danh nổi tiếng được mệnh danh là cái nôi của cách mạng Việt Nam, là nơi được lựa chọn làm cơ quan đầu não trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

– Hai từ Việt Bắc còn gợi lên hàng loạt những kỷ niệm ghi dấu ấn cách mạng Việt Nam trong các cuộc chiến đấu oanh liệt của dân tộc và gắn liền với những chiến thắng vẻ vang đi vào lịch sử.

– Phân tích bài thơ Việt Bắc để thấy địa danh này còn là cả một bầu trời kỷ niệm của tác giả, là lời nhắn nhủ nhớ thương và trân trọng cùng niềm tự hào, sự thủy chung son sắc với quê hương, xứ sở.

II. Thân bài phân tích bài Việt Bắc 1. Lời nhắn nhủ của người ở lại a, Tâm trạng chia tay đầy lưu luyến (thể hiện trong 8 câu đầu)

“Mình về mình có nhớ ta

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.”

– “Mười lăm năm”: khoảng thời gian từ 1940 các chiến sĩ bắt đầu tham gia cách mạng, chiến đấu hết mình vì nước vì dân trên núi rừng Việt Bắc đến cuối năm 1954 – là thời điểm những người cách mạng quay lại thủ đô, rời xa Việt Bắc.

– Nghệ thuật điệp từ “nhớ”: Thể hiện nỗi nhớ dâng trào da diết, mãnh liệt luôn thường trực trong tác giả.

– Từ láy “tha thiết”, “bồn chồn”: thể hiện tâm trạng day dứt, bối rối khó tả.

– Hình ảnh “áo chàm”: Nghệ thuật hoán dụ gợi hình ảnh thân thương của con người Việt Bắc.

– “Cầm tay”, “biết nói gì”: Trong giây phút chia xa, mọi người đều xúc động, cảm xúc nghẹn lại nơi cổ họng để rồi không nói nên lời, không biết phải trao nhau những câu nói gì hơn nữa ngoài cái cầm tay đầy yêu thương, luyến tiếc.

b, Những kỷ niệm với Việt Bắc trong kháng chiến

– “Mái đình Hồng Thái”, “cây đa Tân Trào”: đây đều là những địa danh nổi tiếng trong lịch sử, nhắc nhớ một Việt Bắc hào hùng, oanh liệt.

Cây đa Tân Trào – địa điểm gắn liền với lịch sử dân tộc

– Đại từ xưng hô “mình” được nhắc đi nhắc lại khá nhiều lần thể hiện sự thân thiết, gần gũi, gắn bó giữa kẻ ở và người đi. Mình ở đây như là một mà có lúc như là hai.

a, Nghĩa tình son sắt, một lòng thủy chung

– Đại từ “mình-ta” được sử dụng linh hoạt: mối quan hệ gắn bó máu thịt, sự thấu hiểu đặc biệt giữa kẻ ở – người đi.

– “Bao nhiêu”, “bấy nhiêu”: từ ngữ so sánh thể hiện rõ tình cảm bao la, vô ngàn giữa người đi – kẻ ở, giữa người lính – Việt Bắc.

b, Nỗi nhớ thiên nhiên, con người Việt Bắc

– “Trăng lên… nắng chiều”: nỗi nhớ như không còn phân biệt được thời gian và không gian nữa khi nó đã bao trùm, nhen nhóm mọi lúc, mọi nơi.

– ” Nhớ gì như nhớ người yêu “: Nếu đại từ nhân xưng mình – ta được tác giả sử dụng rất nhiều ở những câu thơ trên thì đến đây tác giả đã ví von ngay cảm xúc nhớ nhung của mình ở mức độ cao nhất như nỗi nhớ người yêu vậy.

– ” Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng “: Khi gian khó, khi cực khổ thì quân và dân luôn có nhau, luôn đồng hành cùng nhau và hỗ trợ nhau hết mình để cùng nhau đẩy lùi kẻ thù chung của dân tộc.

– “Lớp học i tờ”, “giờ liên hoan”: chính những kỷ niệm gắn bó ấy đã khiến người đi thêm nhớ, thêm thương, thêm quyến luyến.

– Người mẹ” hay “cô em gái” đều là hình ảnh quá đỗi thân thuộc và bình dị nơi mảnh đất Việt Bắc anh hùng, họ vẫn đang lao động và đồng kháng chiến với những người chiến sĩ.

c, Bức tranh tứ bình tuyệt đẹp của Việt Bắc

– Mùa hạ: rừng phách đổ vàng + em gái hái măng +

d, Phân tích bài thơ Việt Bắc qua cuộc kháng chiến

– “Rừng che bộ đội… vây quân thù” : phép nhân hóa thiên nhiên như lực lượng tham gia kháng chiến.

Hình ảnh bộ đội chiến đấu trong rừng núi

– “Phủ Thông, đèo Giàng” : những địa danh thân thuộc, gắn liền với Việt Bắc

– “Tin vui thắng trận trăm miền”: Sự chiến thắng là chiến tích vĩ đại nhất mà mọi người cùng chờ đón, niềm vui chiến thắng, sự phấn khởi lan tỏa khắp mọi nơi.

e, Niềm tự hào và tin tưởng nhắn gửi Việt Bắc III. Kết bài phân tích bài Việt Bắc 1. Giá trị nghệ thuật

– Tác giả đã sử dụng rất nhiều biện pháp nghệ thuật, biện pháp tu từ hiệu quả như nhân hóa, so sánh, từ láy, điệp từ, đại từ nhân xưng độc đáo.

– Thể thơ lục bát quen thuộc trong thơ ca Việt Nam và pha nét chấm phá đối đáp ca dao độc đáo, sáng tạo.

2. Giá trị nội dung

Phân tích bài thơ Việt Bắc để cảm nhận đây như một bản trường ca về cuộc kháng chiến chống Pháp chông gai, gian khổ nhưng đầy tự hào, anh dũng. Ở đó còn là nỗi nhớ thương da diết khôn nguôi giữa những người cách mạng và Việt Bắc, tình cảm tha thiết, đậm sâu giữa quân và dân ta. Từng lời thơ còn thấm đượm tình yêu nước, niềm tự hào dân tộc, tự hào non sông gấm vóc.

Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc Ngắn Gọn Và Đầy Đủ Nhất

Tố Hữu sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo ở Huế, vùng đất cổ kính, thơ mộng, giàu truyền thống văn hóa thấm đẫm vào hồn thơ ông. Cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Tố Hữu luôn song hành với các chặng đường lịch sử của dân tộc. Ông được coi là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam thế kỷ XX”. Lý tưởng sống của ông được gửi trong lời từ biệt cuộc đời trước lúc đi xa:

Xin tạm biệt cuộc đời yêu quý nhất

Còn mấy vần thơ và một nắm tro

Thơ tặng bạn đời, tro bón đất

Sống là cho và chết cũng là cho.

Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu luôn có những nét riêng biệt, độc đáo của người nghệ sĩ thể hiện giá trị thẩm mĩ của thế giới quan Tố Hữu trong từng nội dung và hình thức nghệ thuật. Là nhà thơ của lý tưởng cộng sản, qua các chặng đường lịch sử, thơ Tố Hữu luôn kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính trị và nghệ thuật, dân tộc và cách mạng, tiêu biểu cho khuynh hướng trữ tình – chính trị. Với đề tài cách mạng tưởng chừng như khô khan nhưng với giọng điệu ngọt ngào, chân tình, thương mến được thừa hưởng từ tâm hồn con người xứ Huế kết hợp với tài năng bậc thầy trong việc sử dụng ngôn từ và thể loại thơ lục bát thơ, ông luôn mang những vẻ đẹp riêng, mang vần điệu và tràn đầy tính nhạc. Trong đó tập thơ “Việt Bắc” là một trong những tập thơ tiêu biểu nhất, thể hiện phong cách nghệ thuật nổi bật thơ Tố Hữu.

Tháng 7 năm 1954, sau chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, hòa bình được lập lại tại miền Bắc Việt Nam. Sau ba tháng, cơ quan trung ương rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội. Buổi chia tay lịch sử ấy đã trở thành nguồn cảm hứng cho Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc.

B. Sơ đồ tư duy bài Việt Bắc 12

1. Bản tình ca trong thơ “Việt Bắc”

2. Bản hùng ca trong thơ “Việt Bắc”

Khí thế của những con đường ra trận, những ngả đường kháng chiến đã được Tố Hữu như trạm, như khắc hiện hình nổi sắc trước mắt người đọc vậy. Dưới ánh trăng đêm, hình ảnh đoàn quân ra trận thật hào hùng, thật mạnh mẽ trải dài ra vô tận “điệp điệp trùng trùng” với một khí thế mang biểu tượng của tinh thần tự do, cho khát vọng độc lập. Khí thế chiến đấu hào hùng đã làm rung chuyển đất trời khiến kẻ thù có tàn bạo đến đâu cũng không thể ngăn nổi sức mạnh của quân dân Việt Nam. Vì thế hình ảnh “Bước chân nát đá” như nhân lên sức mạnh của những con người đội đá vá trời, đạp bằng mọi gian lao để làm nên chiến thắng lừng lẫy. Để khắc họa được cái khí thế ấy, Tố Hữu đã dùng hàng loạt các động từ, từ láy giàu sức tạo hình và biểu cảm: “rầm rập”, “nát đá”, “điệp điệp trùng trùng” khiến cho hình ảnh ra trận hiện lên không hề bi thương mà ngược lại rất đỗi hào hùng, mạnh mẽ. Dưới mỗi bước chân quân ta đi đều mang trong mình lý tưởng của Đảng, của Bác Hồ sáng soi, vì thế mới có hai chữ “ánh sao đầu súng” như là biểu tượng cho cuộc đấu tranh chính nghĩa, cho lẽ phải của công lý trước vó ngựa xâm lăng của kẻ xâm lược. Hình ảnh thơ vừa thần thoại hóa sức mạnh con người, vừa tôn vinh chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong thời đại Hồ Chí Minh.

Với thể thơ lục bát uyển chuyển linh hoạt, cách xưng hô mình – ta đong đầy ngọt ngào, giọng điệu tâm tình sâu lắng, khi mạnh mẽ hào hùng, bài thơ Việt Bắc đã thể hiện sâu sắc nỗi nhớ thương lưu luyến trong giờ phút chia tay và tình nghĩa thắm thiết với Việt Bắc, với quê hương cách mạng. Bài thơ như một khúc hát tâm tình của con người Việt Nam trong kháng chiến, là cội nguồn của đạo lý thủy chung, ân nghĩa.

Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ Mới Nhất

BÀI SOẠN VĂN LỚP 10 ĐẦY ĐỦ MỚI NHẤT

Ban biên tập xin gửi tới các bạn những loạt bài về Soạn văn lớp 10 để các bạn học sinh có thể nắm bắt được những kiến thức trong S ách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 10 một cách tốt nhất, hiệu quả nhất.

Các bài viết được đội ngũ giáo viên các cấp biên soạn xúc tích, ngắn gọn, dễ hiểu truyền đạt đầy đủ những kiến thức trong Sách giáo khoa Ngữ văn, Soạn văn lớp 10 giúp các bạn học sinh dễ dàng tiếp cận được với những kiến thức mà mình sẽ được học.

SOẠN VĂN LỚP 10 TẬP 1

Tổng quan văn học Việt Nam

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Khái quát văn học dân gian Việt Nam

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Viết bài làm văn số 1 (bài làm ở nhà)

Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Đăm Săn – sử thi Tây Nguyên)

Văn bản (tiếp theo)

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy (Truyền thuyết)

Lập dàn ý bài văn tự sự

Uy-lít-xơ trở về (Trích Ô-đi-xê – sử thi Hi Lạp)

Ra-ma buộc tội (Trích Ra-ma-ya-na – sử thi Ấn Độ)

Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

Tam đại con gà

Nhưng nó phải bằng hai mày

Viết bài làm văn số 2

Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Ca dao hài hước

Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Tỏ lòng (thuật hoài)

Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – bài 43)

Tóm tắt văn bản tự sự (Dựa theo nhân vật chính)

Viết bài làm văn số 3 (bài làm ở nhà)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)

Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

Trình bày một vấn đề

Lập kế hoạch cá nhân

Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

Lập dàn ý bài văn thuyết minh

SOẠN VĂN LỚP 10 TẬP 2

Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh (Bài làm ở nhà)

Đại cáo bình Ngô (tiếp theo)

Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

Tựa “Trích diễm thi tập”

Khái quát lịch sử tiếng Việt

Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử kí toàn thư)

Phương pháp thuyết minh

Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ phán sự lục – trích Truyền kì mạn lục)

Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Tóm tắt văn bản thuyết minh

Hồi trống Cổ Thành (trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa)

Viết bài làm văn số 6: Thuyết minh văn học (Bài làm ở nhà)

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

Lập dàn ý bài văn nghị luận

Truyện Kiều

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Truyện Kiều (tiếp theo – Trao duyên)

Truyện Kiều (tiếp theo – Nỗi thương mình)

Lập luận trong văn nghị luận

Truyện Kiều (tiếp theo – Chí khí anh hùng)

Văn bản văn học

Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

Nội dung và hình thức của văn bản văn học

Các thao tác nghị luận

Viết bài làm văn số 7: Văn nghị luận (Bài làm ở nhà)

Ôn tập phần tiếng Việt

Luyện tập viết đoạn văn nghị luận

Tổng kết phần Văn học

Ôn tập phần Làm văn

Những bài viết Soạn văn lớp 10 của chúng tôi đều được tập hợp từ Tuyển tập văn lớp 10 và Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10. Các bài viết đều do đội ngũ giáo viên chuyên gia thẩm định hoặc do các bạn học sinh giỏi văn biên soạn, tổng hợp.

Soạn Bài Nhàn Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất

Hướng dẫn Soạn bài Nhàn lớp 10 đầy đủ hay nhất do wikihoc biên soạn để các bạn tham khảo và soạn bài ở nhà một cách cẩn thận nhất

Các bài soạn trước đó:

SOẠN BÀI NHÀN NGỮ VĂN 10 TẬP 1 I. Tìm hiểu bải thơ Nhàn Ngữ văn 10 tập 1

1. Tác giả

Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) là một nhà thơ lớn của nước ta, ông làm quan trong triểu đại Mạc. Ông vì bất mãn với thời cuộc mà từ quan ở ẩn. Về quê, ông chủ yếu dạy học, ông có nhiều học trò nổi tiếng.

2. Tác phẩm

Bài thơ Nhàn là bài thơ Nôm trong Bạch vân quốc ngữ thi. Nhan đề bài thơ do người sau đặt.

II. Hướng dẫn tìm hiểu bải thơ Nhàn Ngữ văn 10 tập 1

1. Câu 1 trang 129 Ngữ văn 10 tập 1

Cách dùng số từ, danh từ trong câu thơ thứ nhất và nhịp điệu trong hai câu thơ đầu có những điểm đáng chú ý như:

Tác giả sử dụng những số từ như “một… một… một…” đằng trước những danh từ như “mai, cuốc, cần” câu cho thấy cái chủ động, sẵn sàng của tác giả trước cuộc sống điền viên, trước công việc của nhà nông

Nhịp thơ 2/2/3 tạo ra sự thảnh thơi, nhàn nhã, không có gì vướng bận của tác giả

Chữ “ai” ở trong câu thơ thứ hai để nói với người đời : dù cho người ta có “vui thú nào” thì quan điểm của vẫn vui vẻ với cuộc sống thôn dã không có gì thay đổi được

Hai câu thơ ấy, ta có thể cảm nhận được tâm trạng và cuộc sống của tác giả nơi thôn quê hoang dã vô cùng vui vẻ, bằng lòng. Tác giả cảm thấy cuộc sống vô cùng thoải mái, không hề có một chút vướng bận, đồng thời ta cũng cảm thấy một chút ngông của tác giả qua hai câu thơ.

2. Câu 2 trang 129 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Ta có thể hiểu “nơi vắng vẻ” trong bài thơ nhằm muốn nói đến những nơi không có sự bon chen của đồng tiền, không có sự đấu đa tranh đua, ta không cần cầu cạnh người, người cũng không phải cầu cạnh ta, nơi mà tác giả cảm thấy hòa mình cùng với thiên nhiên, vui thú với cảnh điền viên, tĩnh tại nơi tâm hồn.

“Chốn lao xao” có thể hiểu là chốn quan trường nhiều ganh đau, thủ đoạn, bon chen.

Quan điểm của tác giả giữa “dại” và “khôn”: Nhà thơ tự cho mình là một người “dại” khi từ bỏ những vật chất và phú quý vinh hoa nơi quan trường để về sống tĩnh tại nơi thôn quê, chấp nhận mọi điều tiếng để “tìm nơi vắng vẻ”, nơi mà tác giả cảm thấy tĩnh tại, vui vẻ, không còn vướng bận những bon chen và ganh đua nhường những người “khôn” tới “những trốn lao xao”. Tác giả tuy tự nhận mình “dại” song thực chất là “khôn”, cũng giống như những người trải nghiệm, cứ luẩn quẩn trong vòng danh lợi, cứ nghĩ mình “khôn” nhưng thực chất là “dại”.

Tác dụng biểu đạt ý của nghệ thuật đối trong hai câu thơ 3 và 4: Tạo sự so sánh giữa hai triết lí sống cảu tác giả giữa “khôn” và “dại”, qua đó khẳng định triết lí sống của tác giả về lẽ sống của mình.

3. Câu 3 trang 129 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Các sản vật và khung cảnh sinh hoạt trong hai câu thơ 5 và 6 có những điểm đáng chú ý là:

Tác giả đề cập tới những thức ăn dân giã: măng trúc, giá đỗ

Khung cảnh sinh hoạt mang đậm chất thôn quê: Tắm hồ sen, tắm ao

Hai câu thơ cho thấy cuộc sống của tác giả ở nơi thôn quê vô cùng tự tại, tự do, tác giả như hòa mình vào cuộc sống thôn quê tuy đạm bạc mà thanh cao. Đồ ăn toàn đồ của quê nhà, tự mình làm ra, mùa nào thức đó.

4. Câu 4 trang 129 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Hai câu thơ cuối cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp trí tuệ của tác giả khi suy ngẫm về cuộc đời công danh phú quý. Ta thấy hình ảnh một người nông dân uống rượu say bên gốc cây suy nghĩ về những cái lợi, công danh sự nghiệp, những quy luật biến đổi của cuộc đời. Để rồi có cái nhìn đầy xem thường với phú quý, vinh hoa, đối với tác giả những vinh hoa đó chỉ là phù du, một giấc chiêm bao không có thực. Từ đó khẳng định lại nhân cách cao đẹp, sự lựa chọn của tác giả giữa phương châm sống và cách ứng xử của riêng mình.

5. Câu 5 trang 129 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Quan điểm sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm thông qua bài thơ là:

Sống hòa hợp với thiên nhiên, không quan tâm tới những vinh hoa phú quý. Nhàn là cách sống tao nhã, không tham lam vinh hoa phú quý, công danh sự nghiệp nhưng đồng thời không có nghĩa là không quan tâm gì tới người khác, không quan tâm tới xã hội, chỉ sống cho cuộc sống của mình mà là rời bỏ khỏi vòng danh lợi, tìm về với thiên nhiên, tìm lại thanh thản của tâm hồn.

III. Luyện tập bài thơ Nhàn Ngữ văn 10 tập 1

Cảm nhận chung về cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn là:

Đối với nhà thơ “nhàn” là một cách sống tao nhã, thuận theo tự nhiên, rời bỏ công danh phú quý. Bài thơ mở đầu một cách thật giản dị

“Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”

Hai câu thơ ấy, ta có thể cảm nhận được tâm trạng và cuộc sống của tác giả nơi thôn quê hoang dã vô cùng vui vẻ, bằng lòng. Tác giả cảm thấy cuộc sống vô cùng thoải mái, không hề có một chút vướng bận, đồng thời ta cũng cảm thấy một chút ngông của tác giả qua hai câu thơ. Tác giả sử dụng những số từ như “một… một… một…” đằng trước những danh từ như “mai, cuốc, cần” câu cho thấy cái chủ động, sẵn sàng của tác giả trước cuộc sống điền viên, trước công việc của nhà nông.

Hai câu thơ sau được nối tiếp với những món ăn dân dã theo mùa, những hoạt động thể hiện lối sống nhàn, hòa mình với cuộc sống bình dị:

“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”

Măng trúc, giá là những thức ăn bình dị của đồng quê, không chút cầu kỳ, hoa mĩ. Hai câu thơ cũng cho ta thấy sự hòa hợp của tác giả với thiên nhiên, cây cỏ. Những sinh hoạt trong đời sống thường nhật cũng thể hiện trong lối sống thanh nhã, dường như tác giả hòa mình cùng thiên nhiên “xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao’. Qua hai câu thơ, ta không thể tìm thấy ở tác giả một vị quan lớn từ chức về quê sống cuộc đời ẩn dật mà chỉ thấy ở đây một lão nông đang vui thú với cuộc sống điền viên nơi quê nhà. Tuy cuộc sống có phần thanh đạm nhưng thanh cao, giản dị nhưng tự do, tự tại. Chính vì thế mà quan điểm về “dại” và “khôn” của tác giả cũng thật sự khác người.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao.

Quan điểm của tác giả giữa “dại” và “khôn”: Nhà thơ tự cho mình là một người “dại” khi từ bỏ những vật chất và phú quý vinh hoa nơi quan trường để về sống tĩnh tại nơi thôn quê, chấp nhận mọi điều tiếng để “tìm nơi vắng vẻ”, nơi mà tác giả cảm thấy tĩnh tại, vui vẻ, không còn vướng bận những bon chen và ganh đua nhường những người “khôn” tới “những trốn lao xao”. Tác giả tuy tự nhận mình “dại” song thực chất là “khôn”, cũng giống như những người trải nghiệm, cứ luẩn quẩn trong vòng danh lợi, cứ nghĩ mình “khôn” nhưng thực chất là “dại”.

Hai câu thơ cuối cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp trí tuệ của tác giả khi suy ngẫm về cuộc đời công danh phú quý.

Rượu đến cội cây, ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

Ta thấy hình ảnh một người nông dân uống rượu say bên gốc cây suy nghĩ về những cái lợi, công danh sự nghiệp, những quy luật biến đổi của cuộc đời. Để rồi có cái nhìn đầy xem thường với phú quý, vinh hoa, đối với tác giả những vinh hoa đó chỉ là phù du, một giấc chiêm bao không có thực. Từ đó khẳng định lại nhân cách cao đẹp, sự lựa chọn của tác giả giữa phương châm sống và cách ứng xử của riêng mình.

Các bài soạn tiếp theo:

Soạn Bài Quan Hệ Từ Đầy Đủ Hay Nhất

Hướng dẫn các bạn soạn bài Quan hệ từ lớp 7 tại chúng tôi đầy đủ hay nhất để các bạn tham khảo tại nhà.

Các bài soạn trước đó:

Tiếng Việt của chúng ta quả là ngôn ngữ giàu đẹp, và tinh tế:

“Ôi tiếng việt như bùn và như lụa

Óng tre ngà và mềm mại như tơ”.

SOẠN BÀI QUAN HỆ TỪ I, Quan hệ từ là gì

Câu 1 (trang 96 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Xác định quan hệ từ :

a. Của

b. Như

c. Bởi … và … nên

d. Nhưng

Câu 2 (trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

II, Sử dụng quan hệ từ

Câu 1(trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Các trường hợp không bắt buộc phải có quan hệ từ là: (a), (c), (e), (i). Còn lại đều buộc phải có quan hệ từ

Câu 2 + 3 (trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Các quan hệ từ cùng cặp và đặt câu :

III, Luyện tập bài Quan hệ từ

Câu 1 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Các quan hệ từ trong đoạn đầu của văn bản Cổng trường mở ra theo thứ tự lần lượt sẽ là : của, còn, còn, với, của, và, như, những, như, của, như, cho.

Câu 2 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống.

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

Câu 3 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Các câu mắc lỗi về quan hệ từ là: (a), (c), (e), (h). Riêng câu (k) và (l), không câu nào sai nhưng câu (l) nên bỏ từ cho để tránh nặng nề.

Câu 4 (trang 99 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ.

Tham khảo : Bài văn viết về thần tượng.

Tôi hâm mộ BTS từ rất lâu. Họ với tôi vừa là thần tượng, vừa xa vời nhưng rất gần gũi, vì họ chân thành và ấm áp. Các bài hát của họ như cho tôi nhìn thấy cả thanh xuân tươi đẹp và những rắc rối của mình trong đó. Họ như những người bạn của thế hệ trẻ như tôi. Đúng vậy, chúng tôi đã gặp nhau trên chuyến tàu của tuổi trẻ.

Câu 5 (trang 99 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Các câu b, d, g, i, k là những câu đúng.

Các bài soạn tiếp theo:

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!