Xu Hướng 12/2023 # Soạn Văn: Phương Pháp Thuyết Minh # Top 13 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Văn: Phương Pháp Thuyết Minh được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Để giúp các em học sinh học tốt môn Ngữ Văn lớp 8, chúng tôi đã sưu tầm, biên soạn các bài soạn văn phong phú từ ngắn gọn, đầy đủ đến chi tiết.

Trong bài học này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học về “ Phương pháp thuyết minh”.

1. SOẠN VĂN PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đế làm bài văn thuyết minh

a) Đọc lại các bản thuyết minh vừa học và cho biết các văn bản ấy đã sử dụng tri thức gì?

b) Làm thế nào để có các tri thức ấy? Vai trò của quan sát, học tập, tích lũy ở đây như thế nào?

c) Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh không?

Trả lời:

a, Các văn bản thuyết minh vừa học (Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất) sử dụng loại tri thức : khoa học tự nhiên và khoa học xã hội…

b.

– Để tích lũy tri thức ấy, ta cần: Quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng, nắm bắt được bản chất, đặc trưng của sự vật cần thuyết minh.

– Vai trò của việc quan sát, học tập, tích lũy kiến thức: Có nguồn thông tin chính xác, thực tế và hấp dẫn hơn.

c) Bằng tưởng tượng, suy lận không thể làm bài văn thuyết minh vì tri thức trong văn thuyết minh cần độ chính xác cao.

Phương pháp thuyết minh

a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

– Huế là một trong những trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam.

(Huế)

– Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng).

(Khởi nghĩa Nông Văn Vân)

Trong đoạn văn trên ta thường gặp từ gì? Sau từ ấy người ta cung cấp một kiến thức như thế nào? Hãy nêu vai trò và đặc điểm của loại câu văn định nghĩa, giải thích trong văn bản thuyết minh.

b) Phương pháp liệt kê

Phương pháp liệt kê có tác dụng như thế nào đối với việc trình bày tính chất sự việc. (trang 127 SGK Ngữ văn 8 tập 1)

c) Phương pháp nêu ví dụ

Chỉ ra và nêu tác dụng của các ví dụ trong đoạn trích (trang 127 SGK Ngữ văn 8 tập 1)

d) Phương pháp dùng số liệu, con số

Đoạn văn (trang 127 SGK Ngữ văn 8 tập 1) cung cấp những số liệu, con số nào? Nếu không có số liệu, có thể làm sáng tỏ vai trò của cỏ trong thành phố không?

e) Phương pháp so sánh

Đọc câu văn (trang 128 SGK Ngữ văn 8 tập 1) và cho biết tác dụng của phương pháp so sánh.

g) Phương pháp phân loại phân tích

Hãy cho biết bài Huế đã trình bày đặc điểm của thành phố Huế theo những mặt nào?

Trả lời:

a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.

Đọc các câu và trả lời câu hỏi.

– Trong những văn bản trên, ta thường gặp những từ “là”. Sau từ đó người ta cung cấp tri thức về bản chất, đặc trưng của đối tượng.

– Vai trò, đặc điểm của loại câu văn định nghĩa, giải thích trong văn bản thuyết minh: Cung cấp tri thức khoa học chính xác, tăng tính mạch lạc, logic cho văn bản.

b) Phương pháp liệt kê

Tác dụng của phương pháp liệt kê:

– Cho thấy được lợi ích đa dạng của cây dừa.

– Làm rõ được: bao bì ni lông có rất nhiều tác hại

c) Phương pháp nêu ví dụ.

– Ví dụ: “ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la”. Ví dụ này có tác dụng nhấn mạnh nội dung diễn đạt, thuyết phục người đọc, làm cho người đọc có ý thức trong chiến dịch chống thuốc lá.

d) Phương pháp dùng số liệu (con số)

– Số liệu được cung cấp: dưỡng khí 20%, thán khí chiếm 3%, cỏ hấp thụ một ngày 900 kg dưỡng khí và nhả ra 600 kg dưỡng khí.

– Nếu không có số liệu thì sẽ không làm sáng rõ và thuyết phục được người đọc về vao trò của cỏ.

e) Phương pháp so sánh

– Tác dụng của phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh trong câu văn trên giúp người đọc hình dung một cách cụ thể về diện tích của biển Thái Bình Dương. Phép so sánh có tác dụng làm nổi bật đối tượng, khiến cho người đọc dễ hình dung và tăng sức biểu đạt cho văn bản.

g) Phương pháp phân loại, phân tích.

Trong bài Huế, thành phố Huế được giới thiệu ở nhiều phương diện : địa thế sông núi, kiến trúc, vườn tược, con người, ẩm thực, truyền thống đấu tranh.

Luyện tập

Câu 1: Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất kĩ để nên lên yêu cầu chống nạn thuốc lá. Em hãy chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài viết.

Lời giải chi tiết:

-Phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài “Ôn dịch thuốc lá”: Kiến thức y học, tri thức đời sống xã hội, phương tiện truyền thông, tâm lí quan tâm tới cộng đồng.

Câu 2: Bài viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào để nêu bật tác hại của thuốc lá.

Lời giải chi tiết:

– Phương pháp thuyết minh làm nổi bật tác hại của thuốc lá:

+ Phương pháp so sánh đối chiếu: so sánh tác hại của việc hút thuốc với uống rượu

+ Phương pháp phân tích, giải thích: Phân tích các chất độc hại có trong thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe con người

+ Phương pháp nêu ví dụ, số liệu: ngày nay đi các nước phát triển… người vi phạm.

Câu 3: Đọc văn bản thuyết minh (trang 129 SGK Ngữ văn 8 tập 1) và trả lời câu hỏi: Thuyết minh đòi hỏi những kiến thức như thế nào? Văn bản này đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?

Lời giải chi tiết:

– Văn bản “Ngã ba Đồng Lộc” đòi hỏi những kiến thức:

+ Kiến thức địa lí về Ngã ba Đồng Lộc

+ Vị trí chiến lược của Ngã ba Đồng Lộc

+ Kiến thức về 10 cô gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ ở đó.

+ Kiến thức về nhân vật cô gái La Thị Tám.

– Các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản: Liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu.

Câu 4: Hãy cho biết cách phân loại sau đây của bạn lớp trưởng đối với những bạn học yếu trong lớp có hợp lí không:

“Lớp ta có nhiều bạn học chưa tốt. Trong đó có những bạn có điều kiện học tốt nhưng ham chơi, nên học yếu. Có những bạn học được nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn, thường bỏ học, hoặc đi muộn nên học yếu. Lại có những bạn vốn kiến thức cơ sở yếu từ lớp dưới, tiếp thu chậm, nên học yếu. Đối với ba nhóm học sinh đó, chúng ta nên có những biện pháp khác nhau để giúp đỡ họ”.

Lời giải chi tiết:

Sự phân loại của lớp trưởng là hợp lý, phân loại được các nguyên nhân khiến các bạn trong lớp học yếu, từ đó đưa ra biện pháp giúp đỡ:

– Có điều kiện học tốt nhưng ham chơi nên học yếu

– Gia đình khó khăn, thường bỏ học, đến lớp chậm nên học yếu.

– Kiến thức yếu, tiếp thu chậm nên học yếu.

2. SOẠN VĂN PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH CHI TIẾT

3. SOẠN VĂN PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH HAY NHẤT

Soạn văn: Phương pháp thuyết minh (chi tiết)

Đề bài học sinh xem bên trên.

Lời giải I-TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH 1- Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đế làm bài văn thuyết minh

a) Đọc lại các bản thuyết minh vừa học và cho biết các văn bản ấy đã sử dụng tri thức gì?

b) Làm thế nào để có các tri thức ấy? Vai trò của quan sát, học tập, tích lũy ở đây như thế nào?

c) Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh không?

Trả lời:

a)

Cây dừa Bình Định sử dụng loại tri thức khoa học địa lí.

Tại sao lá cây có màu xanh lục sử dụng loại tri thức khoa học thực vật. Huế sử dụng loại tri thức khoa học văn hóa.

Khởi nghĩa Nông Văn Vân sử dụng loại tri thức khoa học lịch sử.

Con giun đất sử dụng loại tri thức khoa học sinh vật.

b) Để có được những tri thức đó chúng ta phải quan sát, học tập, tích lũy kiến thức.

+ Quan sát không đơn thuần là nhìn mà chọn những đặc điểm tiêu biểu của sự vật (đặc điểm có tính ý nghĩa về nội dung và hình thức). Biết cách phân tích đặc điểm của sự vật đó.

+ Vai trò của quan sát, học tập, tích lũy là để làm cơ sở, tiền đề cho việc làm bài văn thuyết minh. Có kiến thức thực tế thì bài viết mới trở nên thuyết phục, hấp dẫn.

c) Bằng tưởng tượng, suy luận không thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh.

2- Phương pháp thuyết minh

a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

– Huế là một trong những trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam.

(Huế)

– Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng).

(Khởi nghĩa Nông Văn Vân)

Trong đoạn văn trên ta thường gặp từ gì? Sau từ ấy người ta cung cấp một kiến thức như thế nào? Hãy nêu vai trò và đặc điểm của loại câu văn định nghĩa, giải thích trong văn bản thuyết minh.

Trả lời:

Trong các câu văn trên, ta thường gặp từ là. Sau từ ấy, người ta cung cấp một kiến thức quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra đặc điếm, công dụng riêng cúa nó.

b) Phương pháp liệt kê

Phương pháp liệt kê có tác dụng như thế nào đối với việc trình bày tính chất sự việc. (trang 127 SGK Ngữ văn 8 tập 1)

Trả lời:

Trong các câu văn trên, phương pháp liệt kê nhằm trình bày tính chất của sự vật một cách cụ thể, dễ nắm bắt và có sức thuyết phục.

c) Phương pháp nêu ví dụ

Chỉ ra và nêu tác dụng của các ví dụ trong đoạn trích (trang 127 SGK Ngữ văn 8 tập 1)

Trả lời:

Trong đoạn trên, ví dụ là ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đôla, tái phạm phạt 500 dôla. Ví dụ này có tác dụng làm cho người đọc dễ liên hệ thực tế nên cảm nhận vấn đề sâu sắc hơn làm cho những điều có giá trị thuyết phục hơn.

d) Phương pháp dùng số liệu, con số

Đoạn văn (trang 127 SGK Ngữ văn 8 tập 1) cung cấp những số liệu, con số nào? Nếu không có số liệu, có thể làm sáng tỏ vai trò của cỏ trong thành phố không?

Trả lời:

– Dưỡng khí chiếm 20% thể tích.

– Thán khí chiếm 3%.

– 500 năm.

– 1 hécta cỏ hấp thụ mỗi ngày 900kg thán khí và nhả ra 600kg dưỡng khí.

Nếu không có số liệu làm cơ sở thực tế thì vấn đề trình bày sẽ trừu tượng, khó nắm bắt và ít sức thuyết phục.

e) Phương pháp so sánh

Đọc câu văn (trang 128 SGK Ngữ văn 8 tập 1) và cho biết tác dụng của phương pháp so sánh.

Trả lời:

Tác dụng của phương pháp này là làm rõ hơn, cụ thế hơn điều định trình bày.

Trong bài Ôn dịch, thuốc lá người viết so sánh nguy hại của thuốc lá còn nặng hơn AIDS, sự đáng sợ của thuốc lá so với cái đáng sợ của giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu… Nhưng so sánh ấy cho thấy tác hại sâu xa của thuốc lá dưới cái bề ngoài “vô hại” của nó.

g) Phương pháp phân loại phân tích

Hãy cho biết bài Huế đã trình bày đặc điểm của thành phố Huế theo những mặt nào?

Trả lời:

Bài Huế trình bày các đặc điểm của thành phố Huế là một thành phố đẹp: Đẹp của thiên nhiên Việt Nam, đẹp của thơ, đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.

II- LUYỆN TẬP Trả lời câu 1 (trang 128 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất kĩ để nên lên yêu cầu chống nạn thuốc lá. Em hãy chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài viết.

Lời giải chi tiết:

– Bài viết sự hiểu biết sâu sắc của người viết về vấn đề trình bày

Kiến thức y học:

+ Khói thuôc chưa nhiều chất độc.

+ Vòm họng, phế quản, nang phổi bị chất hắc ín trong khói thuốc làm tê liệt.

+ Khói thuốc gây ho hen viêm phế quản.

+ Trong khói thuốc lá có chất đi-o-xin… giảm sút sức khỏe con người.

+ Khói thuốc ung thư vòm họng, ung thư phổi.

+ Chất ni-co-tin trong thuốc lá làm huyết áp tăng cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim.

– Sự hiểu biết về tâm lí xã hội, sự quan tâm tới vấn đề xã hội

+ Bệnh viêm phế quản… hại sức khỏe cộng đồng.

+ Hút thuốc lá nơi công cộng… sinh con suy yếu

+ Từ điếu thuốc sang cốc bia rồi đến ma túy… từ điếu thuốc.

⟶ Những hiểu biết trên được trình bày chứng tỏ tác giả là người có tầm am hiểu sâu sắc về khoa học, có trình độ chuyên môn và có ý thức trách nhiệm với xã hội.

Trả lời câu 2 (trang 128 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Bài viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào để nêu bật tác hại của thuốc lá.

Lời giải chi tiết:

– Phương pháp so sánh đối chiếu: so sánh tác hại khôn lường của việc hút thuốc với uống rượu (Hẳn rằng người hút thuốc… người uống rượu)

– Phương pháp phân tích, giải thích: Phân tích các chất độc hại có trong thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe con người ( trong khói thuốc có… sút kém)

– Phương pháp nêu ví dụ, số liệu: ngày nay đi các nước phát triển… người vi phạm.

Trả lời câu 3 (trang 129 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Đọc văn bản thuyết minh (trang 129 SGK Ngữ văn 8 tập 1) và trả lời câu hỏi: Thuyết minh đòi hỏi những kiến thức như thế nào? Văn bản này đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?

Lời giải chi tiết:

Văn bản thuyết minh Ngã ba Đồng Lộc

– Kiến thức:

+ Vị trí địa lý của Ngã ba Đồng Lộc

+ Về tập thể 10 cô gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ san lấp hố bom, đào hầm, đảm bảo an toàn giao thông

+ Cô gái La Thị Tám đầy nhiệt tình cách mạng, dũng cảm và mưu trí.

– Phương pháp thuyết minh

+ Liệt kê: kể tên việc làm của 10 cô gái thanh niên xung phong.

+ Phương pháp nêu ví dụ: “ba lần bị bom nổ vui lấp… giao thông thông suốt”

+ Phương pháp dùng số liệu: “Ngày 24/7/ 1968… hơi thở cuối cùng”

Trả lời câu 4 (trang 129 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hãy cho biết cách phân loại sau đây của bạn lớp trưởng đối với những bạn học yếu trong lớp có hợp lí không:

“Lớp ta có nhiều bạn học chưa tốt. Trong đó có những bạn có điều kiện học tốt nhưng ham chơi, nên học yếu. Có những bạn học được nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn, thường bỏ học, hoặc đi muộn nên học yếu. Lại có những bạn vốn kiến thức cơ sở yếu từ lớp dưới, tiếp thu chậm, nên học yếu. Đối với ba nhóm học sinh đó, chúng ta nên có những biện pháp khác nhau để giúp đỡ họ”.

Lời giải chi tiết:

Cách phân loại đó hợp lí vì ba loại đó không trùng lặp, không có trường hợp học sinh vừa ở loại này vừa ở loại khác.

Soạn văn: Phương pháp thuyết minh (hay nhất)

Đề bài học sinh xem bên trên.

Lời giải I- Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh 1-Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh

a, Các văn bản thuyết minh vừa học (Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất) sử dụng tri thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội…

b, Để có được những tri thức đó chúng ta phải quan sát, học tập, tích lũy kiến thức.

+ Quan sát không đơn thuần là nhìn mà chọn những đặc điểm tiêu biểu của sự vật (đặc điểm có tính ý nghĩa về nội dung và hình thức). Biết cách phân tích đặc điểm của sự vật đó.

+ Vai trò của quan sát, học tập, tích lũy là để làm cơ sở, tiền đề cho việc làm bài văn thuyết minh. Có kiến thức thực tế thì bài viết mới trở nên thuyết phục, hấp dẫn.

c, Không thể dùng tưởng tượng, suy luận thuần túy để làm bài văn thuyết minh.

2- Phương pháp thuyết minh

a, Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

+ Trong các câu văn trên người ta thường sử dụng nhiều từ “là. Sau từ đó người ta cung cấp tri thức về bản chất, đặc trưng của đối tượng.

+ Loại câu văn giải thích, định nghĩa trong thuyết minh có đặc điểm thường xuất hiện từ “là”, đưa ra bản chất đối tượng.

b, Phương pháp liệt kê

Phương pháp liệt kê có tác dụng đưa ra hàng loạt số liệu, tính chất, đặc điểm của sự vật nào đó nhằm nhấn mạnh, khẳng định đối tượng cần thuyết minh làm rõ.

+ Đoạn Cây dừa Bình Định: liệt kê lợi ích từ tất cả các bộ phận của cây dừa đều hữu dụng.

+ Đoạn trích trong bài “Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 liệt kê hàng loạt tác hại của bao bì ni lông.

c, Phương pháp nêu ra ví dụ

– Nêu ví dụ là phương pháp thuyết minh có tính thuyết phục . Lấy dẫn chứng từ sách báo, đời sống để làm rõ điều mình trình bày.

+ Trong đoạn trích bài Ôn dịch, thuốc lá nêu ví dụ các nước phát triển xử phạt đối với người sử dụng thuốc lá.

d, Phương pháp dùng số liệu

– Phương pháp dùng số liệu là sử dụng những con số có tính định lượng để giải thích, minh họa, chứng minh cho một sự vật, hiện tượng nào đó.

e, Phương pháp so sánh

– Phương pháp so sánh trong văn thuyết minh là so sánh, đối chiếu một sự vật, hiện tượng nào đó trừu tượng, chưa thật gần gũi, còn mới mẻ với mọi người với những sự vật, hiện tượng thông thường, dễ gặp, dễ thấy.

f, Phương pháp phân loại, phân tích

– Áp dụng phương pháp phân loại, phân tích để làm rõ bản chất, đặc điểm của đối tượng, sự vật. Phương pháp này áp dụng với những đối tượng loại sự vật đa dạng, chia ra từng loại để trình bày.

II-Luyện tập Bài 1 (trang 128 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)

– Bài viết sự hiểu biết sâu sắc của người viết về vấn đề trình bày

Kiến thức y học:

+ Khói thuôc chưa nhiều chất độc.

+ Vòm họng, phế quản, nang phổi bị chất hắc ín trong khói thuốc làm tê liệt.

+ Khói thuốc gây ho hen viêm phế quản.

+ Trong khói thuốc lá có chất đi-o-xin… giảm sút sức khỏe con người.

+ Khói thuốc ung thư vòm họng, ung thư phổi.

+ Chất ni-co-tin trong thuốc lá làm huyết áp tăng cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim.

– Sự hiểu biết về tâm lí xã hội, sự quan tâm tới vấn đề xã hội

+ Bệnh viêm phế quản… hại sức khỏe cộng đồng.

+ Hút thuốc lá nơi công cộng… sinh con suy yếu

+ Từ điếu thuốc sang cốc bia rồi đến ma túy… từ điếu thuốc.

Bài 2 (trang 128 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)

– Tác giả sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh trong bài viết để tăng tính chân thực và thuyết phục:

+ Phương pháp so sánh đối chiếu: so sánh tác hại khôn lường của việc hút thuốc với uống rượu (Hẳn rằng người hút thuốc… người uống rượu)

+ Phương pháp phân tích, giải thích: Phân tích các chất độc hại có trong thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe con người ( trong khói thuốc có… sút kém)

+ Phương pháp nêu ví dụ, số liệu: ngày nay đi các nước phát triển… người vi phạm.

Bài 3 (trang 129 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)

Văn bản thuyết minh Ngã ba Đồng Lộc

– Kiến thức:

+ Vị trí địa lý của Ngã ba Đồng Lộc

+ Về tập thể 10 cô gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ san lấp hố bom, đào hầm, đảm bảo an toàn giao thông

+ Cô gái La Thị Tám đầy nhiệt tình cách mạng, dũng cảm và mưu trí.

– Phương pháp thuyết minh

+ Liệt kê: kể tên việc làm của 10 cô gái thanh niên xung phong.

+ Phương pháp nêu ví dụ: “ba lần bị bom nổ vui lấp… giao thông thông suốt”

+ Phương pháp dùng số liệu: “Ngày 24/7/ 1968… hơi thở cuối cùng”

Bài 4 (trang 129 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)

Sự phân loại của lớp trưởng là hợp lý vì chỉ có 3 nguyên nhân dẫn tới việc học yếu trong lớp:

– Có điều kiện học tốt nhưng ham chơi nên học yếu

– Gia đình khó khăn, thường bỏ học, đến lớp chậm nên học yếu.

– Kiến thức yếu, tiếp thu chậm nên học yếu.

– Bạn chốt vấn đề bằng việc nêu ra ý tưởng giúp đỡ các bạn học yếu.

Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh

Để nêu bật đặc điểm bản chất, tiêu biểu của sự vật, hiên tượng, người ta thường sử dụng các phương pháp thuyết minh sau :

a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

(Khởi nghĩa Nông Văn Vân)

Đọc các câu, đoạn văn sau và cho biết phương pháp liệt kê có tác dụng như thế nào đối với việc trình bày tính chất của sự vật :

– Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,…

– Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải.

(Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000)

Chỉ ra ví dụ trong động vật sau và nêu tác dụng của nó đối với việc trình bày cách xử phạt những người hút thuốc lá ở nơi công cộng.

Ngày nay, đi các nước phát triển, đâu đâu cũng nổ lên chiến dịch chống thuốc lá. Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạt 500 đô la).

d) Phương pháp dùng số liệu (con số)

Đoạn văn sau cung cấp những số liệu nào? Nếu không có số liệu, có thể làm sáng tỏ được vai trò của cỏ trong thành phố không ?

Các nhà khoa học cho biết trong không khí, dưỡng khí chỉ chiếm 20% thể tích, thán khí chiếm 3%. Nếu không có bổ sung thì trong vòng 500 năm con người và động vật sẽ dùng hết số dưỡng khí ấy, đồng thời số thán khí không ngừng gia tăng.

Vậy vì sao đến nay dưỡng khí vẫn còn? Đó là nhờ thực vật. Thực vật khi quang hợp hút thán khí và nhả ra dưỡng khí. Một héc-ta cỏ mỗi ngày có khả năng hấp thụ 900kg thán khí và nhả ra 600kg dưỡng khí. Vì thế, trồng cây xanh và thảm cỏ trong thành phố có ý nghĩa cực kì to lớn.

Đọc câu văn sau và cho biết tác dụng của phương pháp so sánh :

Biển Thái Bình Dương chiếm một diện tích lớn gần bằng ba đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển Bắc Băng Dương là đại dương bé nhất.

g) Phương pháp phân loại, phân tích

Đối với những loại sự vật đa dạng, người ta chia ra từng loại để trình bày. Đối với sự vật có nhiều bộ phân cấu tạo, có nhiều mặt, người ta chia ra từng bộ phận, từng mặt để thuyết minh.

Hãy cho biết bài Huế đã trình bày các đặc điểm của thành phố Huế theo những mặt nào.

1. Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống nạn hút thuốc lá. Em hãy chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài viết.

2. Bài viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào để nêu bật tác hại của việc hút thuốc lá ?

3. Đọc văn bản thuyết minh sau và trả lời câu hỏi: Thuyết minh đòi hỏi những kiến thức như thế nào? Văn bản này đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào ?

Ngã ba Đồng Lộc là giao điểm giữa hai đường tỉnh lộ số 8 và tỉnh lộ số 15 thuộc vùng đất đồi Hà Tĩnh. Trên một đoạn đường khoảng 20km mà có những 44 trọng điểm đánh phá của giặc Mĩ và đã phải chịu đựng hơn 2.057 trận bom. Ở đây có một tập thể kiên cường gồm 10 cô gái tuổi đời từ 17 đến 20 làm nhiệm vụ san lấp hố bom, làm đường, đào hầm trú ẩn, bảo đảm an toàn cho xe và người qua lại. Ngày 24 – 7 – 1968, sau 18 lần giặc Mĩ cho máy bay đánh phá ác liệt vào khu vực này, cả 10 chị em vẫn trụ lại kiên cường, bất khuất, giữ vững mạch đường đến hơi thở cuối cùng.

Cũng trên mảnh đất anh hùng này đã sinh ra người anh hùng trẻ tuổi La Thị Tám, một cô gái đầy nhiệt tình cách mạng, gan dạ, mưu trí. Liên tục 116 ngày đêm làm nhiệm vụ, chị đã quan sát, đánh dấu những quả bom chưa nổ ở các trọng điểm địch đánh phá ác liệt. Ba lần bị bom nổ vùi lấp, chị vẫn kiên cường bám sát trận địa, đánh dấu đủ, rõ các hút bom, phục vụ đắc lực cho việc phá bom, đảm bảo giao thông thông suốt.

Ngày nay, Ngã ba Đồng Lộc trở thành một nơi tưởng niệm những tấm gương oanh liệt của các cô gái thanh niên xung phong trong thời kháng chiến chống Mĩ.

(Báo Quân đội nhân dân, 1975)

4. Hãy cho biết cách phân loại sau đây của một bạn lớp trưởng đối với những bạn học yếu trong lớp có hợp lí không: “Lớp ta có nhiều bạn học chưa tốt. Trong đó có những bạn có điều kiện học tốt nhưng ham chơi, nên học yếu. Có những bạn học được nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn, thường bỏ học, đến chậm nên học yếu. Lại có những bạn vốn kiến thức cơ sở yếu từ lớp dưới, tiếp thu chậm, nên học yếu. Đối với ba nhóm học sinh đó, chúng ta nên có những biện pháp khác nhau để giúp đỡ họ.”

Soạn Bài: Phương Pháp Thuyết Minh

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

a) Mục đích hàng đầu của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức cần thiết cho cuộc sống con người. Hãy đọc lại các văn bản thuyết minh Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất và cho biết các văn bản này đã sử dụng những tri thức thuộc loại nào?

b) Để có được tri thức thuộc nhiều lĩnh vực như vậy, chúng ta phải không ngừng quan sát thực tiễn, học tập, trau dồi, tích luỹ vốn hiểu biết. Mục đích của văn bản thuyết minh là tri thức, cơ sở của văn bản thuyết minh cũng là tri thức. Không thể chỉ sử dụng trí tưởng tượng, phán đoán, suy luận làm phương thức xây dựng văn bản thuyết minh.

a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

Ngày nay, đi các nước phát triển, đâu đâu cũng nổi lên chiến dịch chống thuốc lá. Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la).

Ở đoạn văn sau, người viết đưa ra các số liệu nhằm mục đích gì? Nhận xét về tác dụng của cách thuyết minh bằng nêu ví dụ.

Các nhà khoa học cho biết trong không khí, dưỡng khí chỉ chiếm 20% thể tích, thán khí chiếm 3%. Nếu không có bổ sung thì trong vòng 500 năm con người và động vật sẽ dùng hết số dưỡng khí ấy, đồng thời số thán khí không ngừng gia tăng. Vậy vì sao đến nay dưỡng khí vẫn còn? Đó là nhờ thực vật. Thực vật khi quang hợp hút thán khí và nhả ra dưỡng khí. Một héc-ta cỏ mỗi ngày có khả năng hấp thụ 900 kg thán khí và nhả ra 600 kg dưỡng khí. Vì thế trồng cây xanh và thảm cỏ trong thành phố có ý nghĩa cực kì to lớn.

Biển Thái Bình Dương chiếm một diện tích lớn gần bằng 3 đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển Bắc Băng Dương là đại dương bé nhất.

– Trong văn bản Huế, người viết đã trình bày đặc trưng của thành phố Huế theo từng phương diện như thế nào?

1. Để xây dựng văn bản thuyết minh Ôn dịch, thuốc lá, người viết đã phải nghiên cứu, tìm hiểu như thế nào?

– Tác hại của việc hút thuốc lá đối với người hút;

– Tác hại của việc hút thuốc lá đối với cộng đồng;

– Tỉ lệ hút thuốc lá ở Việt Nam so với các nước Âu – Mĩ;

– Hút thuốc lá và hành vi văn hoá;

– Việc chống hút thuốc lá ở các nước phát triển;

– Thực trạng sức khoẻ cộng đồng ở Việt Nam.

Nghĩa là, người viết phải mở rộng phạm vi tìm hiểu xung quanh vấn đề cần thuyết minh.

2. Phân tích các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản Ôn dịch, thuốc lá.

Ngã ba Đồng Lộc là giao điểm giữa hai đường tỉnh lộ số 8 và số 15 thuộc vùng đất đội Hà Tĩnh. Trên một đoạn đường khoảng 20 km mà có những 44 trọng điểm đánh phá của giặc Mĩ và đã phải chịu đựng hơn 2057 trận bom. Ở đây có một tập thể kiên cường gồm 10 cô gái tuổi đời từ 17 đến 20 làm nhiệm vụ san lấp hố bom, làm đường, đào hầm trú ẩn, bảo đảm an toàn cho xe và người qua lại. Ngày 24 – 7 – 1968, sau 18 lần giặc Mĩ cho máy bay đánh phá ác liệt vào khu vực này, cả 10 chị em vẫn trụ lại kiên cường, bất khuất, giữ vững mạch đường đến hơi thở cuối cùng.

Cũng trên mảnh đất anh hùng này đã sinh ra người anh hùng trẻ tuổi La Thị Tám, một cô gái đầy nhiệt tình cách mạng, gan dạ, mưu trí. Liên tục 116 ngày đêm làm nhiệm vụ, chị đã quan sát, đánh dấu những quả bom chưa nổ ở các trọng điểm địch đánh phá ác liệt. Ba lần bị bom nổ vùi lấp, chị vẫn kiên cường bám sát trận địa, đánh dấu đủ, rõ các hút bom, phục vụ đắc lực cho việc phá bom, đảm bảo giao thông thông suốt.

Ngày nay Ngã ba Đồng Lộc trở thành một nơi tưởng niệm những tấm gương oanh liệt của các cô gái thanh niên xung phong trong thời kháng chiến chống Mĩ.

: Một trong những tiêu chuẩn của thao tác phân loại là phải đưa ra được những kiểu loại chính xác, đầy đủ, rõ ràng. Sự phân loại trong đoạn văn trên đảm bảo chính xác, đầy đủ nhưng chưa rõ ràng. Cần phải gọi tên mỗi loại nguyên nhân cho ngắn gọn để người đọc nắm được một cách dễ dàng. Chẳng hạn: học yếu vì ham chơi; học yếu vì hoàn cảnh khó khăn; học yếu vì hổng kiến thức.

Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Ngắn Nhất

Phương pháp thuyết minh chi tiết và đầy đủ nhất do Học Tốt biên soạn với nội dung tóm tắt kiến thức cơ bản và gợi ý trả lời câu hỏi bài tập vận dụng phương pháp thuyết minh.

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Phương pháp thuyết minh được biên soạn nhằm giúp các em có những cơ sở kiến thức hữu ích để hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh. Qua đó, nắm được một số phương pháp thuyết minh cụ thể thông qua việc luyện tập làm các câu hỏi bài tập SGK.

I. Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh

– Phương pháp thuyết minh là một hệ thống những cách thức mà người thuyết minh sử dụng nhằm đạt được mục đích đặt ra. Phương pháp thuyết minh có tầm quan trọng rất lớn trong việc làm bài văn thuyết minh. Nắm được phương pháp, người viết (người nói) mới truyền đạt đến người đọc (người nghe) những hiểu biết về sự vật, sự việc, hiện tượng một cách dễ dàng và hiệu quả.

– Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh cần tuân theo các nguyên tắc: không xa rời mục đích thuyết minh; làm nổi bật bản chất và nét đặc trưng của sự vật, hiện tượng; làm cho người đọc (người nghe) tiếp nhận dễ dàng và hứng thú.

– Người học cần rèn luyện kĩ năng nhận thức, phân loại các phương pháp thuyết minh đồng thời rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương pháp thuyết minh vào những bài tập cụ thể, từ đó có kĩ năng vận dụng phương pháp thuyết minh vào làm văn cũng như trong cuộc sống.

II.

Một số phương pháp thuyết minh

1. Ôn lại một số phương pháp thuyết minh đã học

– Phương pháp nêu ví dụ: Là phương pháp dẫn ra, đưa ra những dẫn chứng lấy từ sách báo, từ đời sống thực tiễn để làm sáng rõ cho điều mình trình bày. Dẫn chứng này càng mang tính phổ biến bao nhiêu càng có giá trị cao bấy nhiêu.

– Phương pháp định nghĩa, giải thích: Đây là phương pháp được viết theo kiểu cấu trúc: s là p.

– Phương pháp dùng số liệu: Đây là phương pháp đưa vào văn bản những con số mang tính chất định lượng chính xác để giải thích, chứng minh hay giới thiệu về một sự vật, hiện tượng nào đó.

– Phương pháp phân loại, phân tích: Đây là phương pháp chia ra từng loại, từng bộ phận, từng mặt khi mà sự vật quá đa dạng hay có nhiều bộ phận cấu tạo, có nhiều mặt để thuyết minh.

– Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp đem so sánh, đổi chiếu một sự vật, hiện tượng nào đó trừu tượng, chưa thật sự gần gũi, còn mới mẻ với mọi người với nhiều sự vật, hiện tượng thông thường, dễ gặp, dễ thấy để giúp người đọc nhận thức, hiểu về sự vật, hiện tượng đó một cách cụ thể, dễ dàng hơn.

– Phương pháp liệt kê: Đây là phương pháp kể ra, đưa ra một loạt những tính chất, những đặc điểm nào đó của đối tượng nhằm khẳng định hay nhấn mạnh cho một điều gì đó, một đặc tính nào đó cần thuyết minh, làm rõ.

Xem lại soạn bài Phương pháp thuyết minh lớp 8 để nắm chắc hơn những tác dụng của việc vận dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh trong một bài văn thuyết mình.

2. Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh khác

– Thuyết minh bằng chú thích: nêu ra những đặc điểm của sự vật, hiện tượng nhưng yêu cầu về mức độ chuẩn xác không cao như phương pháp định nghĩa.

– Thuyết minh bằng cách giảng giải, nguyên nhân – kết quả: Là thuyết minh bằng cách lí giải mối quan hệ giữa các sự vật, các hiện tượng có quan hệ gắn bó với nhau, hoặc làm nảy sinh nhau, làm cho đối tượng thuyết minh được hiện lên cặn kẽ, rõ ràng và hợp lí.

II. Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh

– Phương pháp thuyết minh được lựa chọn căn cứ vào mục đích thuyết minh.

– Phương pháp thuyết minh được sử dụng sao cho làm nổi bật mục đích thuyết minh, bản chất, đặc trưng của đối tượng thuyết minh. Mặt khác phải đảm bảo tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh.

Hướng dẫn soạn bài Phương pháp thuyết minh

I. Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh II. Một số phương pháp thuyết minh 1. Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học

Đọc các đoạn trích (SGK trang 48, 49) và trả lời câu hỏi:

a. Cho biết tác giả mỗi đoạn trích đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?

– Đoạn trích (1) thuyết minh về Trần Quốc Tuấn của Ngô Sĩ Liên: Phương pháp nêu ví dụ.

– Đoạn trích (2) thuyết minh về Ba-sô của Hàn Thuỷ Giang: Phương pháp nêu định nghĩa.

– Đoạn trích (3) thuyết minh về vấn đề con người và con số: Phương pháp dùng số liệu.

– Đoạn trích (4) thuyết minh về nhạc cụ trong điệu hát trống quân: Phương pháp phân tích.

b. Phân tích tác dụng của từng phương pháp trong việc làm cho sự vật hay hiện tượng được thuyết minh càng thêm chuẩn xác, sinh động và hấp dẫn.

– Đoạn trích (1) trong Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên thuyết minh về công lao tiến cử người tài giỏi cho đất nước của Trần Quốc Tuấn. Với việc sử dụng phương pháp nêu ví dụ, những tên tuổi được nêu ra (Dã Tượng, Yết Kiêu, Phạm Ngũ Lão, Trần Thị Kiến, Trương Hán Siêu, Phạm Lãm, Trịnh Dũ, Ngô Sĩ Thường, Nguyễn Thế Trực) đã làm cho vấn đề được thuyết minh trở nên rõ ràng, có sức thuyết phục.

– Đoạn trích (2) trong Thi sĩ Ba-sô và ” Con đường hẹp thiên lí” thuyết minh về các bút danh của Ba-sô. Từ bút danh Mu-nê-phu-sa, bút danh Tô-sây đến bút danh Ba-sô, cái người đọc cần hiểu biết là nghĩa của các bút danh ấy. Nhờ việc sử dụng phương pháp nêu định nghĩa để thuyết minh mà các bút danh của Ba-sô được giải thích một cách rõ ràng.

– Đoạn trích (3) con người và con số trên tạp chí Kiến thức ngày nay thuyết minh về cấu tạo phức tạp và đồ sộ của tế bào trong cơ thể người. Với phương pháp dùng số liệu, người viết đã đi từ số lượng tế bào (40-60000 tỉ) đến số lượng phân tử cấu tạo nên tế bào (ở triệu tỉ phần tử), rồi số lượng nguyên tử cấu tạo nên phân tử (/ tỉ tỉ nguyên tử). Từ đó, để giúp người đọc dễ hình dung, người viết đã liên hệ tới các số liệu khác như số lượng cư dân, số lượng các vì tinh tú… và đi đến kết luận: “Nếu mỗi nguyên tử dài 1mm, một tế bào sẽ dài 10 cm, thì một người cao 1,75 m sẽ biến thành người khổng lồ với chiều cao 1.750km! May thay, điều này không xảy ra vì nguyên tử là cực nhỏ”. Sức hấp dẫn của đoạn thuyết minh này chính là các số liệu. Các số liệu đã tạo nên ấn tượng sâu sắc, khó quên ở người đọc.

– Đoạn trích (4) trong Thương nhớ mười hai của Vũ Bằng thuyết minh về các loại nhạc cụ dùng trong hát trống quân. Nhà văn đã sử dụng phương pháp thuyết minh phân tích để làm rõ tính giản dị của nhạc cụ dùng trong hát trống quân: các loại “hết thảy đều là đồ bỏ”, cách sử dụng vô cùng dân dã, nhưng âm thanh thật “giòn giã”. Phương pháp thuyết minh này đã giúp người đọc hiểu được ý nghĩa của đối tượng.

2. Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh

a. Thuyết minh bằng cách chú thích

Đọc lại câu văn ” Ba-sô là bút danh ” đã dẫn trong phần luyện tập trước và trả lời câu hỏi (SGK, trang 50).

Câu “Ba-sô là bút danh” không sử dụng phương pháp định nghĩa vì không đặt Ba-sô vào một loại lớn hơn, cũng không chỉ ra yếu tố nói lên đúng đặc điểm bản chất của nhà văn này. Phương pháp được sử dụng ở đây là phương pháp chú thích.

Phương pháp chú thích và phương pháp định nghĩa có những nét khá giống nhau bởi vì về đại thể cả hai đều co cấu trúc cơ bản: “A là B”. Song, hai phương pháp này có những nét khác nhau. Phương pháp định nghĩa có những đòi hỏi chặt chẽ hơn. Phần B trong định nghĩa phải đạt được hai yếu tố cơ bản. Một là phải đặt đối tượng định nghĩa vào một loại lớn hơn. Hai là phải chỉ ra yếu tố nói lên đúng đặc điểm bản chất của đối tượng để phân biệt nó với các đối tượng cùng loại khác. Phương pháp chú thích không buộc thoả mãn hai yêu cầu đó. Tuy mức độ chuẩn xác không cao nhưng bù lại phương pháp chú thích có khả năng mềm dẻo hơn, dễ sử dụng hơn.

b. Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân – kết quả

Đọc đoạn văn tiếp tục giới thiệu về thi sĩ Ba-sô (mục 2.b. SGK, trang 50) và trả lời câu hỏi:

Đoạn trích thuyết minh về niềm say mê cây chuối của Ba-sô và tại sao có bút danh Ba-sô. Trong hai mục đích này, mục đích thuyết minh về việc tại sao có bứt danh Ba-sô là chủ yếu mặc dù được nói ngắn hơn niềm say mê cây chuối của Ba-sô. Đây chính là mối quan hệ nhân – quả. Cho dù nguyên nhân có được trình bày dài hơn nhưng nội dung thông báo chính vẫn là kết quả. Niềm say mê cây chuối là nguyên nhân dẫn đến bút danh Ba-sô.

Đoạn trích đã được trình bày một cách hợp lí và hấp dẫn bởi vì người viết đã sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp đối tượng thuyết minh. Nhờ đó mà hình ảnh thi sĩ Ba-sô cùng bút danh của ông hiện lên một cách sinh động, sâu sắc.

Soạn bài Phương pháp thuyết minh phần Luyện tập

1 – Trang 51 SGK

Nhận xét về sự chọn lựa, vận dụng và phối hợp phương pháp thuyết minh trong đoạn trích “Hoa lan Việt Nam” (Mục IV.1. SGK trang 51).

Trả lời:

Đây là đoạn trích văn bản thuyết minh được viết nhằm cung cấp những tri thức về hoa lan, một loại hoa được ưa chuộng. Người viết tỏ ra có những hiểu biết thật sự khoa học, chính xác, khách quan về hoa lan ở Việt Nam. Tác giả đã phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh: chú thích, phân loại, liệt kê, nêu ví dụ… nhờ đó mà lời thuyết minh trở nên linh hoạt, sinh động và hấp dẫn.

2 – Trang 51 SGK

Trong một buổi giao lưu với bạn bè quốc tế, anh (chị) muốn giới thiệu với các bạn một trong những nghề truyền thống của quê mình (trồng lúa, nuôi tằm, làm đồ gốm…). Hãy viết lời giới thiệu của anh (chị) thành một bài văn thuyết minh dài khoảng 500 chữ.

Gợi ý cách làm:

Để thực hiện tốt yêu cầu của đề bài, học sinh cần chú ý:

– Tìm tòi, học hỏi để có những hiểu biết chuẩn xác, đầy đủ về nghề truyền thống của quê hương. Đây là yêu cầu trước hết và quan trọng nhất vì không có hiểu biết gì thì không thể thuyết minh.

– Xác định mục đích thuyết minh.

– Vạch đề cương về nội dung thuyết minh.

– Lựa chọn các phương pháp thuyết minh phù hợp với từng nội dung như phương pháp định nghĩa, phương pháp nêu ví dụ để thuyết minh về những nghệ nhân nổi tiếng với nghề truyền thống của quê hương; phương pháp phân tích để thuyết minh về ý nghĩa, giá trị của nghề truyền thống trên lĩnh vực vật chất hoặc văn hoá; phương pháp nguyên nhân – kết quả thuyết minh vì sao có nghề truyền thống ấy…

1. Mở bài

– Giới thiệu khái quát về làng nghề truyền thống của quê hương (tên, ở đâu, có thể chọn cách trực tiếp hoặc gián tiếp)

2. Thân bài

– Nêu cụ thể hơn địa chỉ của làng nghề: nằm ở đâu, cách đi đến và nhận dạng như thế nào?

– Nêu nguồn gốc, lịch sử hình thành của làng nghề truyền thống ấy

+ Làng được hình thành, ra đời từ khi nào?

+ Lịch sử của làng gắn với sự kiện, nhân vật quan trọng nào?

+ Thời gian tồn tại và phát triển dài bao lâu?

– Chi tiết về làng nghề truyền thống ấy

+ Trong làng có bao nhiêu gia đình theo nghề?

+ Khung cảnh làng như thế nào?

+ Sản phẩm truyền thống của làng nghề là gì? Hiện nay, người dân trong làng vẫn duy trì phương pháp thủ công hay hiện đại? Nêu nét thay đổi, tiến bộ trong hoạt động làm nghề của con người nơi đây.

+ Quá trình những người nghệ nhân làm nghề có gì đặc biệt, gây ấn tượng với em?

+ Sản phẩm tạo ra có hình dáng, màu sắc như thế nào? Thể hiện nét đặc trưng chỉ thuộc về làng nghề này…

– Những sự vật, khung cảnh khác xung quanh làng nghề

– Nêu vị trí, giá trị của làng nghề truyền thống ấy trên đất nước, với người dân nơi đây.

3. Kết bài

– Khẳng định lại lịch sử lâu đời của làng nghề

– Tình cảm của bản thân với làng nghề đó.

Bài văn mẫu tham khảo: Thuyết minh về một ngành thủ công mỹ nghệ hoặc đặc sản của địa phương

Muốn làm bài văn thuyết minh có kết quả, người làm bài phải nắm được phương pháp thuyết minh.

Những phương pháp thuyết minh thường gặp là: định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê giảng giải nguyên nhân – kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu,…

Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết trình cần tuân theo các nguyên tắc: không xa rời mục đích thuyết minh, làm nối bật bản chất và đặc trưng của sự vật, hiện tượng: làm cho người đọc người nghe) tiếp nhận dễ dàng và hứng thú.​​​​​​

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Phương pháp thuyết minh một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Chủ Đề Văn Bản Thuyết Minh Văn Thuyết Minh Và Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh

Chủ đề :Văn bản thuyết minh Văn thuyết minh và phương pháp làm bài văn thuyết minh. Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố khái niệm về văn thuyết minh,tri thức,cách trình bày một văn bản thuyết minh và nhưng phương pháp thuyết minh trong bài văn thuyết minh. -Rèn kĩ năng hiểu và nhận biết,nắm rõ các đặc điểm của văn bản thuyết minh. II.Chuẩn bị: -Giáo viên:Ngiên cứu tài liệu,soạn giáo án.Bảng phụ. -Học sinh:Học lí thuyết. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong giờ. C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học ?Thế nào là văn bản thuyết minh? ?Cho ví dụ về văn bản thuyết minh dã học? ?Tri thức trong văn bản thuyết minh phải đảm bảo yêu cầu gì? ?Muốn văn bản thuyết minh có sức thuyết phục thì cách trình bày ngôn ngữ ra sao? ?Thế nào là phương pháp thuyết minh? ?Muốn làm tốt một văn bản thuyết minh,người viết cần phải làm gì? ?Trong văn bản thuyết minh cần sử dụng những phương pháp nào? ?Nêu định nghĩa và tác dụng của từng phương pháp? I.Lí thuyết: 1.Thế nào là văn bản thuyết minh? -Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng ttrong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) vầ đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích. VD:Văn bản Ôn dịch thuốc lá hay Cây dừa Bình Định. -Tri thức trong văn bản thuyết minh cần khách quan,xác thực và hữu ích cho con người. -Muốn văn bản thuyết minh hay và thuyết phục ,có giá trị phải: +Trình bày rõ ràng và hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh. +Ngôn ngữ sử dụng phải cô đọng,chính xác,chạt chẽ ,sinh động. 2.Phương pháp thuyết minh: -Phương pháp thuyết minh là vấn đề then chốt của bài văn thuyết minh để biết lựa chọn thông tin nào, lựa chọn số liệu nào để thuyết minh về vật,hiện tượng. -Người viết cần quan sát và tìm hiểu kĩ sự vật,hiện tượng cần được thuyế minh, nhất là phải nắm được bản chất,đặc trưng của chúng để tránh sa vào trình bày những biểu hiện không tiêu biểu. -Để bài văn thuyết minh có tính thuyết phục,dễ hiểu,sáng rõ,người ta có thể sử dụng các phương pháp thuyết minh như: định nghĩa,giải thích,dùng số liệu,so sánh a.Phương pháp định nghĩa,giải thích: -Vị trí: Phần lớn ở đầu bài,đầu đoạn văn, nó thường giữ vai trò giới thiệu. -Quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó, và chỉ ra đặc điểm,công dụng riêng, khi định nghĩa ta thường sử dụng đến hệ từ "là". VD: Sách là một đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh. b.Phương pháp liệt kê: Liệt kê bằng cách chỉ ra các đặc điểm,tính chất của sự vật, hiện tượng theo một trình tự hợp lí nào đó. Vai trò:Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện,ấn tượng về nội dung được thuyết minh. c.Phương pháp nêu ví dụ: Là nêu ví dụ cụ thể để người đọc tin vào những nội dung được thuyết minh. d.Phương pháp dùng số liệu: Là phương pháp dùng số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy của các tri thức được cung cấp.Phương pháp nêu số liệu giúp người đọc tin tưởng vào vấn đề thuyết minh,khẳng định người viết không suy diễn. e.Phương pháp so sánh: So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh. g.Phương pháp phân loại,phân tích: -Nghĩa là ta chia đối tượng thuyết minh ra từng mặt,từng khía cạnh,từng bộ phận,từng vấn đề dể thuyết minh. -Tác dụng: Giúp người đọc hiểu được từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống,có cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và chuẩn bị cho giờ sau thực hành Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinhnắm được các đề văn thuyết minh dưới nhiều kiểu cấu trúc câu diễn đạt khác nhau, nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh có đầy đủ bố cục ba phần và yêu cầu làm bài trong từng phần. -Rèn kĩ năng phát hiện dề chính xác,diễn đạt bài văn trôi chảy,mang sức thuyết phục cao. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên các phương pháp thuyết minh?Nêu rõ các khái niệm? C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ?Đề văn thuyết minh là gì? ?Đối tượng được đề cập đến trong văn thuyết minh? ?Có mấy dạng đề văn thuyết minh?Cho ví dụ? ?Có thể quy các đề văn thuyết minh vào các nhóm nào? ?Trước khi làm bài văn thuyết minh,cần phải làm gì? ?Ngôn ngữ trong văn bản phải đảm bảo yêu cầu nào? ?Bố cục bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nêu nội dung của mỗi phàn? GV:Đọc văn bản: "ở xã đồng Tháp hôm nay". ?Hãy xác định dàn ý chi tiết của văn bản trên? ?Hãy xác định các phần của văn bản? 1/Đề văn thuyết minh: -Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày các tri thức về chúng. -Đối tượng dược đề cập đến trong bài văn thuyết minh rất rộng vì lĩnh vực nào trong đời sống cũng có rất nhiều đối tượng cần được giới thiệu. -Có hai dạng đề: +Dạng đề có cấu trúc đầy đủ: VD:Thuyết minh về một lọ hoa, đĩa hoa em đã cắm để tặng mẹ nhân ngày QT Phụ nữ 8/3. -Dạng đề có cấu trúc không đầy đủ, thường chỉ đề cập dến đối tượng được thuyết minh. VD: Thuyết minh về mọt gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam? -Các nhóm đề văn thuyết minh: +Thuyết minh về người. +Thuyết minh về đồ dùng gia đình. +Thuyết minh về vật dụng cá nhân. +Thuyết minh về phong tục tập quán. +Thuyết minh về món ăn. +Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. +Thuyết minh về loài hoa,loài cây. +Thuyết minh về vật nuôi. +Thuyết minh về tác phẩm văn học 2.Cách làm bài văn thuyết minh: -Để làm bài văn thuyết minh cần xác định rõ yêu cầu của đề.Tìm hiểu kĩ dối tượng cần thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp. +Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính chính xác cao,dễ hiểu. -Bố cục: Gồm ba phần: +MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. +TB: Gồm có nhiều ý,sắp xếp theo một trình tự nhất định. Trình bày đặc điểm,cấu tạo,lợi ích của đối tượng +KB: Bày tỏ thái độ với đối tượng. II.Thực hành: Đề bài: Cho văn bản: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân -VB trên gồm ba phàn: +MB:Từ đầu-dân gian: Giớ thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vân +TB:Tiếp -với dân làng: Giới thiệu cụ thể cuộc thi. +KB: Còn lại:Trình bày suy nghĩ của em về hội thi. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và chuẩn bị cho giờ sau thực hành :cách làm bài văn thuyết minh về một thứ dồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về chiếc nón lá. -Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên các phương pháp thuyết minh?Nêu rõ các khái niệm? C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Muốn làm được bài văn thuyết minh về đồ dùng,ta phải làm như thế nào? ?Nêu bố cục của văn bản thuyết minh? ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Phần kết bài nêu như thế nào? I.Lý thuyết: 1.Muốn làm một bài văn thuyết minh về một đồ dùng,trước tiên phải quan sát, tìm hiểu kĩ cấu tạo,tính năng, tác dụng,cơ chế hoạt động của đồ dùng đó. -Khi trình bày,cần giới thiệu lần lượt những bộ phận tạo thành, nói rõ tác dụng và cách sử dụng, bảo quản của nó,sao cho người đọc hiểu. 2.Bố cục: Ba phần: -MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. -TB:Lần lượt giới th thiệu các ý chính và pp thuyết minh: +Nguồn gốc. +Cấu tạo,đặc điểm,hình dáng. +Phân loại . +Tác dụng-ý nghĩa. +Cách bảo quản,sử dụng(nếu có) -KB:Nêu suy nghĩ của bản thân về đối tượng thuyết minh. Đề 1:Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam. Tìm hiểu đề: -Thể loại:Thuýêt minh. -Nội dung: Chiếc nón lá Việt Nam. Dàn ý: *MB: Chiếc nón lá Việt Nam góp phần không nhỏ tạo nên nét độc đáo, sự duyên dáng tinh tế thật đẹp và đặc biệt cho người phụ nữ Việt Nam. *T B: -Nguồn gốc:Do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa quanh năm nắng lắm,mưa nhìeu. -Hình dáng: Nón có hình chóp nhọn. -Nguyên liệu: Chủ yếu làm bằng lá cọ. -Phải chọn lá vừa tuổi,về phải phơi nắng hoặc sây khô lá bằng than củi,cắt bớt đầu đuôi để độ dài còn khoảng 50cm.Người thợ còn phải làm vành nón-vành dưới cùng to,dậm hơn,càng lên cao càng nhỏ. -Khi đã có lá,vành, người thợ bắt đầu khâu nón. Vết khâu phải đều và thẳng hàng. Nón khâu xong được đính thêm cái "xoài" kết bằng chỉ tơ cho bền và đẹp. -Lòng nón được trang trí thêm hoa văn hình hoa lá cỏ cây kèm theo mấy câu thơ đặc sắc. -Những nơi làm nón:Làng Chuông, Huế, Quảng Bình. -Tác dụng của nón: +Nón giúp con người che nắng mưa. +Nón có thể làm quà để tặng nhau, nón cũng có thể được dùng để múa nhằm tôn thêm vẻ duyên dáng +Nón đi vào thơ ca, nhạc,họa *KB: Nêu suy nghĩ của em về chiếc nón lá. Chiếc nón lá được coi như một di sản văn hoá bền vững.Chiếc nón vẫn là nét đặc trưng riêng của thị hiếu thẩm mĩ hết sức tinh tế với người Việt Nam, là niềm tự hào của dân tọc Việt Nam. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ Đồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về đôi dép lốp. -Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Nêu nhữn ý chính trong bài văn thuyết minh về chiếc nón lá? C.Bài ôn: Đề 2:Thuyết minh về đôi dép lốp cao su. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Nêu hình dáng của đôi dép? ?Nêu công dụng và cách sử dụng? ?Chúng ta bảo quản dép cao su như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về đôi dép? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là đôi dép lốp cao su. *Dàn ý: -MB: Các bạn ạ! đôi dép lốp cao su bây giờ với chúng ta quá xa lạ phải không? Thế nhưng trong hia cuộ ckháng chiến chống Pháp, Mĩ nó lại rất gắn bó với cán bộ và chiến sĩ Việt Nam ta.đôi dép là một vật dụng rất tiện lợi và cần thiết,thể hiện sự sáng tạo độc đáo.Để hiểu ró hơn tôi xin giới thiệu để các bạn cùng nghe. -TB: +Hình dáng: đôi dép cao su có hình dáng giống các đôi dép khác,quai dép được làm bằng săm xe ô tô cũ. Hai quai trước bắt chéo nhau,hai quai sau song song vắnt ngang vào cổ chân. Bề ngoài của quai khoảng 1,5cm.Quai được luồn xuống đế qua các lỗ thủng vừa khít với quai.Đế dép được làm bằng lốp. 2.Công dụng;Cách sử dụng: -Dép lốp cao su dễ làm, giá rẻ tiện sử dụng trong mọi thời tiết nắng mưa. -Trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ đôi dép cao su là vật dụng để các chiến sĩ hành quân đánh giặc. -Dùng dép lốp cao su để hành quân thì mọi việc đơn giản hơn nhiều.Trời nắng dép nhẹ dễ vận động.Nếu trời mưa gặp đường lầy chỉ cần đổ một ít bi đông nước ra thì có thể đi tiếp không bị trượt chân. -Đôi dép cao su là biểu tượng giản dị,thuỷ chung trong hai cuộc chiến tranh giải phóng oanh liệt của dân tộc ta.Đôi dép cao su còn gắn với cuộc đời giản dị của Chỉ tịch Hồ Chí Minh.đôi dép cao su, đôi dép Bác Hồ dã trở thành một đề tài phong phú của biết bao nhiêu nhà thơ Quân đội. 3.Cách bảo quản: -Dép cao su có ích với những người chiến sĩ trong kháng chiến.Chúng ta cần bảo quản tốt,trtánh ánh nắng,để nơi khô ráo. -KB: Đôi dép cao su có ý nghĩa thật quan trọng dối với người dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến.Vì vậy,chúng ta phải yêu quý, bảo vệ nó,mãi coi nó là một vật vô giá trong tâm hồn mỗi người. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ Đồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùng trong dời sống; Thuyết minh về cây bút bi. - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: - Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. - Học sinh : Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: ?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về đôi dép lốp? C.Bài ôn: Đề 3: Thuyết minh về cây bút bi. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Nêu nguồn gốc, hình dáng của chiếc bút ? ? Nêu cấu tạo của chiếc bút? ?Nêu công dụng và cách sử dụng? ? Chúng ta bảo chiếc bút bi như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về chiếc bút bi? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là chiếc bút bi. *Dàn ý: -MB: Trong các đồ dùng học tập của học sinh có lẽ không ai không biết đến chiếc bút bi. Chiếc bút bi có tầm quan trọng rất lớn. Nó là đồ dùng của học sinh để viết chữ. Và cụ thể chiếc bút bi như thế nào tôi sẽ giới thiệu cùng các bạn. -TB: + Nguồn gốc: Chiếc bút bi ra đời muộn hơn bút ta, bút máy và nhanh chóng chứng tỏ ưu thế của mình. +Hình dáng: Bút bi thon, nhỏ, có hình trụ dài, làm bằng nhựa, đường kính 0,8cm, dài khoảng 15cm. + Cấu tạo: Gồm hai bộ phận: Trong và ngoài. Bộ phận bên ngoài có vỏ bút và khuy cài. Vỏ bút bằng nhựa, nhiều màu: đen, xanh, trắngDầu của ngòi bút thon nhỏ về phía ngòi, có miếng đệm bằng cao su để dễ cầm. ở vỏ bút bi thiết kế một bộ phận để đìêu khiển ruột bi và lò so phía bên trong. Chúng ta chỉ cần ấn nhẹ bộ phận này là đầu bi có thể trồi ra hoặc thụt vào.Vỏ bi có thể tháo ra nhờ ren ở thân bút dễ dàng, tiện lợi cho việc thay ruột bi khi bút hết mực. Bộ phận bên trong: ruột là bộ phận quan trọng của bút bi gồm một ống đựng mực và một đầu bút. ống đựng mực làm bằng nhựa chứa mực. đầu bi được làm bằng sắt, thép có mạ I nôc, hình dáng thon nhỏ, tạo ngòi để viết. Đầu ngòi bút có một viên bi nhỏ, khi viết, viên bi lăn đều để mực chảy. - Loại bút: Hiện nay bút bi được sử dụng nhiều. Trên thị trường phổ biến là loại bút bi Bến Nghé và Thiên Long. Giá một chiếc bút khoảng 1 500 - 2000 đ, cũng có loại từ 15 - 20 000 đ. - Công dụng: Bút bi có tác dụng rất lớn. Nó là vật không thể thiếu đối với học sinh, sinh viên, những người làm công việc viết láchNhờ có cây bút bi mà chúng ta có thể ghi những ý tưởng, những bài văn, bài thơ của mình lên trang giấy. - Cách bảo quản: Khi sử dụng xong, cần bấm bút bi để ngòi không trồi ra ngoài, tránh để bút bi rơi hoặc đâm đầu bi vào cật cứng. -KB: Chiếc bút bi thật có ích với học sinh nói riêng, con người nói chung. Mỗi chúng ta cần phảI yêu quý, bảo vệ chiếc bút bi thật tốt. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ dồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về cái phích nước. - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II. Chuẩn bị: - Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. - Học sinh : Ôn bài. III. Tiến trình dạy và học: A. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: ?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về chiếc bút bi? C. Bài ôn: Đề 4: Thuyết minh về cái phích nước. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ? Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ? Nêu hình dáng của phích nước? ? Nêu cấu tạo của phích nước? ? Nêu công dụng và cách sử dụng? ? Chúng ta bảo quản phích nước như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về cái phích nước? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là cái phích nước. *Dàn ý: -MB: Phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình và công dụng của nó -TB: +Hình dáng: Phích nước có hình trụ cao khoảng 35 - 40 cm. + Cấu tạo: Gồm hai phần: Phần ruột và phần vỏ. Bộ phận quan trọng nhất của phích là ruột phích . Nó được làm bằng hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là một lớp chân không có tác dụng hạn chế khả năng truyền nhiệt ra ngoài; phía trong lớp thuỷ tinh có tráng một lớp bạc mỏng có tác dụng hắt nhiệt trở lại giữ nhiệt, miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt. Bộ phận vỏ phích làm bằng nhựa hoặc nhôm, sắt thường có các màu xanh, đỏ , trắngcó tác dụng bảo vệ ruột phích khỏi bị vỡ và giữ nhiệt độ nước được lâu hơn. Để cầm phích nước được tiện lợi, người ta làm tay cầm nếu là phích bằng nhựa làm bằng nhựa, phích sắt thì quai bằng nhôm. + Công dụng: Phích nước có hiệu quả giữ nhiệt cho nước. Trong vòng 6 tiếng, nước có thể giữ nhiệt từ 100 độ C xuống còn 60 độ C. +Cách bảo quản; sử dụng: Khi mới mua về, phải tráng qua nước sôi Đổ nước sôi phải đổ dần dần, tránh làm nóng đột ngột dễ gây vỡ ruột phích. Sau khi dùng cần tráng ruột phích dể tránh gây cặn. Để phích nơi khô ráo, tránh nhiệt độ cao và để xa tầm tay trẻ em -KB: Chiếc phích rất tiện lợi cho cuộc sống hàng ngày trong mọi gia đình. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở Thuyết minh về một thể loại văn học Ngày soạn: Ngày dạy: I .Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học: Thơ, truyện, tác phẩm - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn dạt câu đúng, chính xác II. Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. Học sinh ôn bài. III. Tiến trình dạy và học: ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. Kiểm tra bài cũ: ? Giới thiệu về chiếc phích nước? Ôn tập: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ? Muốn thuyết minh về một thể loại văn học ta phải làm thế nào? ? Có thể phân thành những đoạn nào? ? Nêu bố cục? ? Phần mở bài giới thiệu như thế nào? ?Để làm bài văn thuyết minh cần có yêu cầu gì? ? Xác định thể loại? ? Xác định nội dung? ? Phần MB? ? Lần lượt thuyết minh các đặc điểm của thể thơ này? ? Nêu nguồn gốc? ? Nêu số câu, số chữ trong bài? Ví dụ? ? Quy định về vần, luật? VD? Giới thiệu về đối và niêm của thể thơ này? VD? ? Cách gieo vần? ?Nêu bố cục bài thơ? ? Nêu cách ngắt nhịp? ? Em có nhận xét gì về ưu, nhược điểm của thể thơ? ? Cảm nhận của em về thể thơ này? GV: Chốt để học sinh nắm vững. Lí thuyết: Cách làm: - Muốn thuyết minh về một thể loại văn học: Một thể thơ,một văn bản cụ thểtrước hết phảI quan sát, nhận xét, sau đó kháI quát thành những đặc điểm. - Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm ấy. 2. Bố cục: a. Thuyết minh về một thể loại văn học: - MB : Giới thiệu khái quát về thể loại. - TB: Trình bày các yếu tố hình thức của thể loại. + Thơ: Số dòng, tiếng, vần, nhịp, B, T, bố cục + Truyện: Cốt truyện, tình huống, nhân vật + Nghị luận: Bố cục, phương pháp lập luận b. Bài thuyết minh về tác phẩm: - MB: Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác. - TB: + Tóm tắt nội dung tác phẩm. + Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm. Đặc điểm nội dung. Đặc điểm hình thức. + Tác dụng: - KB: Suy nghĩ về bài thơ, ảnh hưởng của tác phẩm với cuộc sống.

Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh

1. Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp tri thức về: đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

2. Yêu cầu:

– Tri thức trong văn bản thuyết minh phải khách quan, xác thực, hữu ích cho mọi người.

– Văn thuyết minh cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.

3. Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn thuyết minh:

Văn miêu tả Văn thuyết minh

+ Có hư cấu tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật, đối tượng….

+ Trung thành với đặc điểm của sự vật, đối tượng.

+ Dùng nhiều so sánh, liên tưởng.

+ ít dùng so sánh, liên tưởng.

+ Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết.

+ Đảm bảo tính khách quan, khoa học.

+ ít dùng số liệu cụ thể.

+ Dùng số liệu cụ thể.

VD: “Những đám mây trắng như bông đang tô vẽ cho nền trời bằng những hình thù lạ mắt. Nắng trong vắt như pha lê. Nắng xiên qua cây gỗ tếch ở vườn hoa phố Nguyễn Cao, rọi xuống và chạy lung tung quanh cái bàn ăn trưa của bốn cụ già…”

VD: “Hoa chuông cao từ 15- 20 cm. Hoa nhỏ có hình chuông, hương thơm, thân uốn cong, màu trắng hay hồng lợt. Hoa có thể sống trong bình từ 5- 7 ngày…”

* Trong văn bản thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, hấp dẫn.

4. Phương pháp thuyết minh:

a. Phương pháp nêu định nghĩa:

VD: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm.

b. Phương pháp liệt kê:

VD: Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm…

c. Phương pháp nêu ví dụ:

VD: Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la)

d. Phương pháp dùng số liệu:

VD: Một tượng phật ở Nhạc Sơn, Tứ Xuyên, Trung Quốc, cao 71m, vai rộng 24m, trên mu bàn chân tượng có thể đỗ 20 chiếc xe con.

e. Phương pháp so sánh:

VD: Biển Thái Bình Dương chiếm một diện tích lớn bằng ba đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển Bắc Băng Dương là đại dương bé nhất.

f. Phương pháp phân loại, phân tích:

VD: Muốn thuyết minh về một thành phố, có thể đi từng mặt: vị trí địa lý, khí hậu, dân số, lịch sử, con người, sản vật…

5. Cách làm bài văn thuyết minh:

– Bước 1: + Xác định đối tượng thuyết minh.

+ Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết.

+ Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp.

+ Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của đối tượng.

– Bước 2: Lập dàn ý

– Bước 3: Viết bài văn thuyết minh

+ Viết phần mở bài:

Mở bài có nhiều phương pháp, nhưng có thể quy vào hai phương pháp chủ yếu là mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp.

Ví dụ 1: Mở bài trực tiếp

Chiêm Hoá, một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang là nơi cư trú của nhiều dân tộc anh em như: Kinh, Tày, Dao, H’Mông, Sán Dìu…Tuy phong tục, tập quán khác nhau nhưng chung sống rất hoà thuận cùng nhau xây dựng quê hương ngày thêm tươi đẹp.

Ví dụ 2: Mở bài gián tiếp.

Là người Việt Nam ai cũng đã một lần nghe câu ca dao:

“Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh”

Từ Hà Nội đi theo quốc lộ 1A, du khách ngồi trên xe ô tô khoảng 2 tiếng đồng hồ là đến địa phận Lạng Sơn. Qua dãy núi Kai Kinh rồi đến ải Chi Lăng thâm nghiêm hùng vĩ, những kì tích đó đã làm cho bao kẻ thù xưa nay khiếp sợ. Đường 1A trườn dài theo những triền núi ngút ngàn thông reo. Từng đoàn xe lớn nhỏ hối hả về xứ Lạng ẩn mình trong sương sớm. Qua khỏi đèo Sài Hồ là đến thị xã Lạng Sơn, vùng biên ải của Tổ quốc nơi quê hương của hoa thơm, trái ngọt và những làn điệu dân ca đặc sắc: Then, Sli, Lượn của các dân tộc Tày, Nùng, Dao.

+ Viết phần thân bài:

Phần này thường gồm một số đoạn văn được liên kết với nhau thành một hệ thống nhằm giải đáp một số yêu cầu của đề bài.

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh nên tuân thủ theo thứ tự cấu tạo của sự vật, theo thứ tự nhận thức (từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), theo thứ tự diễn biến sự việc trong một thời gian trước – sau; hay theo thứ tự chính phụ: cái chính nói trước, cái phụ nói sau.

+ Viết phần kết bài:

Phần kết bài có thể nhấn mạnh một lần nữa đặc sắc của đối tượng giới thiệu – thuyết minh hoặc nêu một lời mời, một kiến nghị, hoặc một ấn tượng mạnh mẽ nhất về đối tượng đó.

Ví dụ 1: Hiện tại và tương lai, Chiêm Hoá là một điểm du lịch thu hút rất nhiều khách tham quan. Hãy đến với Chiêm Hoá để dự hội Lồng Tông tổ chức vào ngày mùng 8 tháng giêng hàng năm, thăm đền Bách Thần, đền Đầm Hồng. Vào mùa hè các bạn có thể đi du ngoạn thác Bản Ba và đặc biệt chúng ta sẽ được thăm khu di tích lịch sử Kim Bình. Chúng ta sẽ thấy Chiêm Hoá đẹp biết nhường nào.

II. Luyện tập 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:

Đề: Nhận biết yếu tố thuyết minh trong bài ca dao sau:

Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng, bông trắng, lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

Trả lời:

Yếu tố thuyết minh:

Cấu tạo của hoa sen “Lá xanh, bông trắng, nhị vàng”

2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm:

Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

Trả lời:

* Mở bài:

Giới thiệu chung về con trâu trong đời sống của người nông dân Việt Nam.

* Thân bài:

– Nêu nguồn gốc, đặc điểm của con trâu

VD: Trâu là động vật thuộc phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú.

Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy. Lông màu xám, xám đen, thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn, bụng to, mông dốc, bầu vú nhỏ, sừng hình lưỡi liềm. Có 2 đai màu trắng: dưới cổ và chỗ đầu xương ức. Trâu cái nặng trung bình 350-400 kg, trâu đực 400- 500 kg…

– Vai trò, lợi ích của con trâu:

* Trong đời sống vật chất:

+ Là tài sản lớn của người nông dân.

+ Là công cụ lao động quan trọng.

+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mĩ nghệ, phân bón…

* Trong đời sống tinh thần:

+ Con trâu gắn bó với người nông dân như người bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ.

+ Con trâu có vai trò quan trọng trong lễ hội, đình đám ( hội chọi trâu ở Đồ Sơn (Hải Phòng), Hàm Yên, Chiêm Hoá (Tuyên Quang)…, hội đâm trâu (Tây Nguyên)…)

* Kết bài:

Khẳng định lại vai trò của con trâu trong đời sống hiện nay.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát kiến thức trọng tâm, hệ thống lại câu hỏi phần Tiếng Việt, các tác phẩm văn học, bài thơ có trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Văn: Phương Pháp Thuyết Minh trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!