Xu Hướng 12/2022 # Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Trình Bày Đúng Thể Thức Văn Bản / 2023 # Top 12 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Trình Bày Đúng Thể Thức Văn Bản / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Trình Bày Đúng Thể Thức Văn Bản / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các mẫu đơn xin nghỉ phép đúng và chuẩn nhất

Cùng tham khảo và tải về máy những mẫu đơn xin nghỉ phép đúng thể thức trình bày văn bản, để có thể tự tay soạn thảo cho mình một mẫu đơn xin nghỉ phép đúng nhất và phù hợp nhất. Tùy vào hoàn cảnh thực tế của từng cá nhân mà khi viết nội dung của đơn xin nghỉ phép có sự khác nhau. Mời các bạn cùng tham khảo.

Tải mẫu đơn xin nghỉ phép, đơn xin phép nghỉ học của học sinh, sinh viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: – Ban Giám hiệu trường…………………………….

– Giáo viên chủ nhiệm lớp……………..

Tôi tên là:………………………………………………………………

Phụ huynh em: …………….. Hiện đang học lớp………….

Lí do là hôm nay cháu: …………….. nhà tôi bị: ……………. Chính vì vậy, mà tôi làm đơn này là để xin phép cho em:………………………….. được phép nghỉ học.

Thời gian nghỉ: Từ …………………………….đến………………………………..

Thời gian xin được học lại( hoặc đảm bảo sẽ nhắc nhở con học bù kiến thức để không bị mất lượng kiến thức do nghỉ học):……………………………………………………………….

Vậy tôi mong ban giám hiệu và cố giáo chủ nhiệm xem xét.

Chân thành cảm ơn!

……….., ngày…….tháng……năm……

Chữ kí phụ huynh Mẫu đơn xin phép nghỉ học sinh viên

Mẫu đơn xin nghỉ phép của sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Các trường dạy nghề…về mặt trình bày tuy có sự khác nhau, nhưng về nội dung vẫn giống nhau. Tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép của sinh viên với nội dung xin nghỉ ốm, lý do riêng.

Tùy vào từng trường Đại học, cao đẳng hay trường THPT, THCS… mà mỗi trường có mẫu đơn xin nghỉ phép của giáo viên riêng. Mẫu đơn này được trình lên nhà trường, cung cấp đầy đủ những thông tin của người viết đơn, lý do, thời gia xin nghỉ phép. Mẫu đơn xin nghỉ phép dành cho giáo viên được ban hành theo quy định chung giúp các giáo viên trình lên cấp trên để được phê duyệt nguyện vọng của mình. Cùng tham khảo một số mẫu sau:

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP Tôi tên: ……………………………………………………………………………………………………..

Là: ……………………………………………………………………………………………………………

Thuộc tổ: ……………………………………………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này kính xin Hiệu trưởng Trường ……………………………… cho tôi được nghỉ phép ….. ngày (từ ngày …./…./…. đến ngày …./…/….)

Lý do: ………………………………………………………………………………………………………..

Công việc tôi đã bàn giao cho Ông (Bà): ……………………………………………………….

Là: ……………………………………………………………………………………………………………

Rất mong được sự chấp thuận của Hiệu trưởng Trường …………………………………

Trân trọng cảm ơn!

Xác nhận của Tổ trưởng tổ: ……… (Ký và ghi rõ họ tên) Người viết đơn Ý kiến của Hiệu trưởng ………………………………… Ngày…tháng…năm….

Mẫu 2: ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP

Kính gửi: Ban lãnh đạo trường ………………………..

Tôi tên:………………………………………………………….. Sinh năm ……………….

Là giáo viên giảng dạy trường……………………………… Nay tôi viết đơn này kính đến Ban lãnh đạo nhà trường cho tôi xin được nghỉ phép từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Vì lý do: …………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin hứa khi hết thời gian nghỉ phép tôi sẽ nghiêm túc tham gia công tác cũng như hoạt động của nhà trường.

Rất mong sự xem xét giải quyết của lãnh đạo nhà trường.

Xin chân thành cảm ơn!

XÁC NHẬN CỦA BAN LÃNH ĐẠO

Người viết đơn

Mẫu đơn xin nghỉ phép công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP

Kính gửi:

– Ban Giám Đốc Công Ty

– Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính

– Trưởng ( phòng bạn đang làm việc)………………………..

Tên tôi là: …………………………………………………………………

Chức vụ hiện tại: …………………………………………………………………

Hiện công tác tại:…………………………………………………………

Kính đề Ban giám đốc công ty/ Ban giám đốc cơ quan, Trưởng Phòng hành chính – Nhân sự và Trưởng bộ phận…….. cho tôi nghỉ …………..

Thời gian nghỉ: ……. ngày (Từ ngày ………..đến ngày ………..)

Nơi nghỉ: ………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ khi cần: ………………………………………………

Rất mong Ban Giám Đốc xem xét và chấp thuận

Xin trân trọng cảm ơn!

……….., ngày tháng năm

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Tải mẫu đơn Xin Nghỉ Phép Công Ty Tại Đây

Mẫu đơn xin nghỉ phép năm

Tải mẫu đơn xin nghỉ phép năm dành cho cán bộ, nhân viên làm việc trong công ty, cơ quan hành chính nhà nước có thể sử dụng để trình bày lên cấp trên với lý do xin nghỉ phép năm theo quy định của luật lao động Việt Nam.

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP NĂM

Kính gửi:

– Ban lãnh đạo Công ty…………………

– Phòng Hành Chính Nhân sự

-…………………………….(1)

Tên tôi là:………………………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ (chức danh):……………………………………………………………………………………………………

Đơn vị công tác:………………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị được nghỉ phép năm……….(2), ………(3) ngày (từ ngày / / đến ngày / / )

Nơi nghỉ phép:…………………………………………………………………………………………………………….

Lý do nghỉ phép:…………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại và địa chỉ liên hệ khi cần:……………………………………………………………………………………

Đề nghị Ban lãnh đạo Công ty và Phòng Hành Chính Nhân sự giải quyết cho tôi theo nguyện vọng trên.

………., ngày…… tháng …… năm……..

Giám Đốc Phòng Hành Chính Nhân Sự Cán bộ phụ trách Người làm đơn

Ký( ghi rõ họ tên) Ký( ghi rõ họ tên) Ký( ghi rõ họ tên) Ký( ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1): Ghi rõ tên đơn vị trực tiếp quản lý (2): Ghi rõ nghỉ phép của năm nào (3): Ghi rõ số ngày nghỉ phép.

Tải mẫu đơn xin nghỉ phép năm Tại Đây

Mẫu đơn xin nghỉ phép đi du lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP

Kính gửi:

– Ban Giám Đốc Công Ty …………………………………………

– Trưởng phòng Hành Chính – Nhân Sự

– Trưởng bộ phận ………………………………………………….

Tôi tên là: …………………………………………………………… Nam/ Nữ: …………

Ngày/ Tháng/ Năm sinh: …………………………………………… Tại: ……………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………

Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc: …………………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này xin phép Ban Giám Đốc và phòng Hành Chính – Nhân Sự cho tôi được:

Nghỉ phép đi du lịch: ……………………………………………………………………….

Tại: ………………………………………………………………………………….

Từ ngày: ……………………………….. Đến ngày: ………………………………

Tôi xin cam kết trở về đúng thời hạn xin nghỉ phép, nếu không, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Kính mong Ban Lãnh Đạo Công Ty và phòng Hành Chính – Nhân Sự giải quyết cho tôi theo nguyện vọng trên.

Xin trân trọng cảm ơn!

….., ngày….tháng….năm

Ban Giám Đốc Phòng HC – NS Trưởng bộ phận Người làm đơn

(Duyệt) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép tiếng Anh

Đối với những ai làm việc cho các công ty nước ngoài, thì khi viết đơn xin phép phải viết bằng tiến Anh để cấp trên có thể đọc và hiểu, biết được lý do viết đơn xin nghỉ ốm, đơn xin phép nghỉ phép vì lý do cá nhân. Tham khảo mẫu sau:

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học, Giấy Xin Phép Nghỉ Học Mới Nhất / 2023

Bài viết chia sẻ cách viết đơn xin nghỉ học, mẫu đơn xin nghỉ học mầm non, tiểu học, cấp 2, cấp 3, cho sinh viên, cho lớp đảng viên dự bị,… cho các lý do xin nghỉ học phổ biến như nhà có việc bận, bị ốm, hoàn cảnh gia đình khó khăn không đủ điều kiện học tập,… Các văn bản, đơn xin nghỉ học hợp lệ sẽ là căn cứ để thầy cô, ban giám hiệu nhà trường đánh giá và xét duyệt điều kiện học tập của học sinh, sinh viên sau này.

Trong môi trường học tập các cấp (mầm non, tiểu học, cấp 1, cấp 2, cấp 3, đại học,…) sự vắng mặt của học sinh, sinh viên thường không được nhà trường khuyến khích.

Mẫu đơn xin phép nghỉ học cho học sinh, sinh viên phổ biến

1. Những điều cần lưu ý trước khi xin nghỉ học cho học sinh, sinh viên

– Đối tượng viết đơn xin nghỉ học: Cá nhân học sinh, sinh viên hoặc phụ huynh viết thay cho con, em mình.

– Định dạng đơn xin nghỉ học: Đơn xin phép nghỉ học có thể viết tay hoặc sử dụng các mẫu viết đơn xin nghỉ học trên internet và điền vào các thông tin tương ứng. Tuy nhiên, một số trường THCS, THPT, trường Đại học sẽ có quy định riêng về mẫu đơn xin nghỉ học cho học sinh, sinh viên trong trường. Lúc này, để viết đơn xin nghỉ học, bạn đọc cần download, in mẫu giấy xin phép nghỉ học và điền vào các thông tin tương ứng.

– Các thông tin cần có trong đơn xin nghỉ học: Thông tin chi tiết về người viết đơn (họ tên, lớp học), người nhận đơn, lý do xin nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời cam kết và chữ ký của phụ huynh học sinh.

– Các lý do xin nghỉ học phổ biến: Có rất nhiều lý do mà các em học sinh, sinh viên có thể sử dụng để xin nghỉ học như bị ốm, đi khám bệnh, bị bệnh cần điều trị, gia đình có việc riêng (có người mất, người bị bệnh, người gặp tai nạn cần chăm sóc), điều kiện thời tiết xấu, có kỳ nghỉ với gia đình,…). Tuy nhiên, thực tế, có rất nhiều trường học các em học sinh, sinh viên sử dụng các lý do ở trên để nghỉ học để đi chơi, tụ tập bạn bè, đi đám cưới,…, gây ảnh hưởng đến kết quả học tập. Ở đây, chúng tôi không cổ xúy cho việc nghỉ học của các em. Các em nên trung thực trong việc nêu lý do viết đơn và chỉ nghỉ học khi thực sự chính đáng và cần thiết.

– Cách xin nghỉ học trong trường hợp khẩn cấp: Trong các trường hợp khẩn cấp (bị ốm, gặp tai nạn, gặp sự cố bất khả kháng,…), học sinh, phụ huynh học sinh có thể chủ động liên hệ lớp trưởng, bí thư, thầy cô chủ nhiệm để xin phép nghỉ học qua điện thoại và bổ sung đơn xin phép nghỉ học sau khi quay trở lại học tập.

– Theo quy định của Bộ giáo dục, học sinh, sinh viên nghỉ quá 45 buổi học (bao gồm cả có phép, không phép) sẽ bị đuổi học hoặc học lại. Vì thế, trước khi xin nghỉ học, các em học sinh, phụ huynh cần xem xét lại thực trạng học tập cũng như số buổi nghỉ học trước đó của con em mình để quyết định xem có nên nghỉ học hay không.

Mẫu đơn xin nghỉ học vì bị ốm, có lý do cá nhân…. cho học sinh các cấp và sinh viên

Tải mẫu đơn xin nghỉ học này TẠI ĐÂY 2.2. Mẫu đơn xin nghỉ học đại học

Khác với mẫu đơn xin nghỉ học của học sinh mẫu giáo cấp 1, cấp 2, cấp 3,…, mẫu đơn xin phép nghỉ học của sinh viên thường yêu cầu cao hơn về kỹ năng trình bày văn bản cũng như lý do xin nghỉ. Thông thường, đơn xin nghỉ học của sinh viên cần phải chứa các thông tin về mã sinh viên, tên lớp, tên trường, hệ đào tạo,… Với các lý do xin nghỉ do vấn đề về sức khỏe, để được chấp nhận, các bạn sinh viên hoặc phụ huynh cần nộp kèm giấy khám bệnh, giấy yêu cầu điều trị bệnh của bác sỹ để gia tăng tính thuyết phục.

Mẫu đơn xin phép nghỉ học của sinh viên đại học, mẫu giấy xin phép nghỉ học của sinh viên

Tải mẫu đơn xin nghỉ học này TẠI ĐÂY 2.3. Mẫu đơn xin nghỉ học của phụ huynh học sinh cho con

Trong một vài trường hợp (Học sinh mầm non, cấp 1,…) chưa đủ kỹ năng, trình độ để viết đơn xin nghỉ học hoặc học sinh, sinh viên gặp lý do về sức khỏe, không thể viết đơn xin nghỉ học, phụ huynh học sinh có thể thay mặt con em mình để viết đơn, giấy xin phép ghỉ học. Các lý do xin nghỉ học có thể bắt đầu với lý do học sinh bị ốm, gia đình có người mất hoặc có kỳ nghỉ cùng gia đình,…

Mẫu đơn xin phép nghỉ học của phụ huynh viết cho con là học sinh

Tải mẫu đơn xin nghỉ học này TẠI ĐÂY

Mẫu đơn xin nghỉ học của phụ huynh sinh viên

Mẫu đơn xin phép nghỉ học lớp Đảng viên mới

Tải mẫu đơn xin nghỉ học này TẠI ĐÂY 2.5. Mẫu đơn xin nghỉ học chính trị

Mẫu đơn xin nghỉ học chính trị hè của học sinh, sinh viên

Tải mẫu đơn xin nghỉ học này TẠI ĐÂY 2.6. Mẫu đơn xin nghỉ học bằng tiếng Anh Tải mẫu đơn xin nghỉ học này TẠI ĐÂY Ngoài ra, còn có các mẫu đơn xin nghỉ học khác như: 2.7. Mẫu đơn xin nghỉ học tạm thời

Với các lý do nghiêm trọng hơn như bị bệnh, gặp tai nạn, cần nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập để chữa, điều trị bệnh, cá nhân học sinh, sinh viên hoặc phụ huynh cần viết đơn xin nghỉ học tạm thời và gửi đến thầy/cô chủ nhiệm và ban giám hiệu nhà trường. Căn cứ vào đơn xin nghỉ học của bạn, nhà trường sẽ xem xét và đưa ra quyết định cho nghỉ học cụ thể cho cá nhân học sinh, sinh viên đó.

– Tải mẫu đơn xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập cho học sinh, mẫu đơn xin nghỉ học tạm thời của sinh viên Tại đây

2.8. Mẫu đơn xin nghỉ học luôn

Trong trường hợp muốn nghỉ học luôn (thôi học, nghỉ học hẳn) do hoàn cảnh gia đình hoặc muốn chuyển đổi mục tiêu, kế hoạch học tập,…, các em học sinh, sinh viên cũng cần viết đơn xin nghỉ học để trình bày về lý do xin thôi học của mình. Đơn xin nghỉ học luôn sẽ là căn cứ để nhà trường xem xét và đông ý/không đồng ý lý do xin nghỉ của các em hoặc tìm giải pháp học lại, nghỉ tạm thời cho phù hợp.

Mẫu đơn xin thôi học, nghỉ học hẳn

Tải mẫu đơn xin nghỉ học này TẠI ĐÂY 2.9. Mẫu đơn xin nghỉ học viết tay

Bên cạnh việc tải các mẫu viết đơn xin nghỉ học có sẵn từ internet, nếu không tiện in và điền thông tin vào đơn, các em học sinh, các bậc phụ huynh cũng có thể viết tay đơn xin nghỉ học và gửi về cô giáo chủ nhiệm, ban giám hiệu theo các mẫu ở trên.

3. Cách viết đơn xin nghỉ học

Để có thể viết một lá đơn xin nghỉ học hợp lý, bạn cần tham khảo các mẹo, cách viết đơn xin nghỉ học sau đây:

Phần mở đầu: Có Quốc hiệu, tiêu ngữ, Tên đơn, người nhận đơn

Phần nội dung:

+ Cung cấp thông tin chi tiết về cá nhân người xin nghỉ: Tên học sinh, tên lớp, tên trường,…

+ Nêu lý do xin nghỉ học, vắng mặt (trong trường hợp bị bệnh, bạn có thể nộp thêm giấy khám chữa bệnh kèm theo đơn xin nghỉ học).

+ Thời gian xin nghỉ

+ Cam kết của học sinh, sinh viên và chữ ký của học sinh, phụ huynh học sinh.

– Đơn xin nghỉ học quan trọng nhất ở phần lý do xin nghỉ học. Các em cần trình bày lý do nghỉ học một cách khách quan, trung thực để thầy cô xem xét và đồng ý cho nghỉ học

– Giống như các loại văn bản hành chính khác, đơn xin nghỉ học cần tuân thủ các quy tắc viết đơn thông thường. Ngôn ngữ sử dụng trong đơn cần phải trang trọng, lịch sự, ngắn gọn để người đọc hiểu nội dung đơn và dễ dàng chấp thuận đơn xin nghỉ học của bạn.

– Nếu đã có kế hoạch xin nghỉ học từ trước, các bạn nên chủ động viết đơn xin nghỉ học, xin chữ ký của phụ huynh và nộp cho thầy cô giáo chủ nhiệm trước thời gian nghỉ. Với các trường hợp nghỉ học với lý do đột xuất, các bạn có thể gọi điện nhờ bí thư, lớp trưởng xin nghỉ (đối với học sinh, sinh viên) hoặc gọi điện cho thầy cô chủ nhiệm (đối với phụ huynh học sinh) và xin nghỉ qua điện thoại. Sau khi trở lại học tập, các em cần viết đơn xin nghỉ học và nộp lại cho thầy cô.

Mẹo, hướng dẫn viết đơn xin nghỉ học dễ được đồng ý, chấp thuận

5. Những điều cần làm khi quay trở lại học tập sau khi xin nghỉ

Sau khi xin nghỉ học , các em đã bỏ lỡ phần nội dung bài học trong ngày nghỉ đó. Vì thế, để không bị hổng phần kiến thức này, các em nên chủ động làm các việc như sau:

– Mượn bài vở của các bạn để ghi chép lại kiến thức

– Hỏi lại bạn bè, thầy cô những vấn đề, nội dung kiến thức chưa hiểu.

– Trong trường hợp buổi nghỉ học có bài kiểm tra trên lớp, các em cần chủ động xin thầy cô cho làm bài kiểm tra riêng để bổ sung vào điểm học tập.

– Gửi lời cảm ơn đến bạn bè (xin nghỉ hộ), thầy cô (đã đồng ý cho nghỉ học) và đặt ra mục tiêu học tập mới cho bản thân.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-viet-don-xin-nghi-hoc-3634n.aspx

Thể Thức Trình Bày Văn Bản Hành Chính / 2023

Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm).

2. Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.

3. Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15-20 mm.

4. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

5. Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức.

6. Vị trí trình bày các thành phần thể thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục này.

7. Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC CHÍNH

1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

a) Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

b) Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

c) Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày tại ô số 1 Mục IV Phần I Phụ lục này. Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.

2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

a) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

c) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2 Mục IV Phần I Phụ lục này.

3. Số, ký hiệu của văn bản

a) Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.

Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức tư vấn) được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.

b) Ký hiệu của văn bản

Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản. Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.

Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

c) Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

d) Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3 Mục IV Phần I Phụ lục này.

4. Địa danh và thời gian ban hành văn bản

a) Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

b) Thời gian ban hành văn bản

Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

c) Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

a) Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

b) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5 a Mục IV Phần I Phụ lục này, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.

6. Nội dung văn bản

a) Căn cứ ban hành văn bản

Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).

Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

c) Bố cục của nội dung văn bản: Tuỳ theo tên loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.

d) Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều thì phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

đ) Cách trình bày phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm

Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng chữ số Ả Rập. Tiêu đề của mục, tiểu mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm. Số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.

Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.

Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng.

e) Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

g) Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6 Mục IV Phần I Phụ lục này.

7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

a) Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.

b) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

Trường hợp được giao quyền cấp trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

c) Chức vụ, chức danh và họ tên của người ký

Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định.

Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn và chức vụ trong cơ quan, tổ chức. Đối với những tổ chức tư vấn không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức vụ (chức danh) và tên cơ quan, tổ chức nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký.

Họ và tên người ký văn bản bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

d) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

đ) Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a Mục IV Phần I Phụ lục này; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, phía trên họ tên của người ký văn bản; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “Q.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” và quyền hạn chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c Mục IV Phần I Phụ lục này.

Họ và tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa quyền hạn, chức vụ của người ký.

8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức

a) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

b) Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo; văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.

Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

c) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8 Mục IV Phần I Phụ lục này.

9. Nơi nhận

a) Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để biết; nơi nhận để lưu văn bản.

b) Đối với Tờ trình, Báo cáo (cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên) và Công văn, nơi nhận bao gồm:

Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

c) Đối với những văn bản khác, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.

d) Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b Mục IV Phần I Phụ lục này bao gồm:

Phần nơi nhận tại ô số 9a (áp dụng đối với Tờ trình, Báo cáo của cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên và Công văn): Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm (:). Nếu văn bản gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp văn bản gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng, tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-), cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), cuối dòng cuối cùng có dấu chấm (.); các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm (:).

Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với các loại văn bản): Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm; phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-) sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT”, dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu, cuối cùng là dấu chấm (.).

III. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC KHÁC

1. Phụ lục

a) Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.

b) Từ “Phụ lục” và số thứ tự của Phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

c) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

d) Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo, cụ thể:

Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của mỗi tệp tin.

Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

đ) Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

e) Mẫu trình bày phụ lục văn bản thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.

2. Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

a) Dấu chỉ độ mật

Việc xác định và đóng dấu chỉ độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu tài liệu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành. Con dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu tài liệu thu hồi được khắc sẵn theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Dấu chỉ độ mật được đóng vào ô số 10a Mục IV Phần I Phụ lục này; dấu tài liệu thu hồi được đóng vào ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này.

b) Dấu chỉ mức độ khẩn

Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định. Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo các mức sau: hoả tốc, thượng khẩn, khẩn.

Con dấu các mức độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật có kích thước 30 mm x 8 mm, 40 mm x 8 mm và 20 mm x 8 mm, trên đó các từ “HỎA TỐC”, “THƯỢNG KHẨN” và “KHẨN”, trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu chỉ mức độ khẩn được đóng vào ô số 10b Mục IV Phần I Phụ lục này. Mực để đóng dấu chỉ mức độ khẩn dùng màu đỏ tươi.

c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”. Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này, trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

3. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

Được trình bày tại ô số 12 Mục IV Phần I Phụ lục này, ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

4. Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax

Các thành phần này được trình bày tại ô số 13 Mục IV Phần I Phụ lục này ở trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Vị trí trình bày các thành phần thể thức

………………………………………………..

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem toàn bộ nội dung chi tiết.

Thể Thức Trình Bày Văn Bản Của Đảng / 2023

về thể thức văn bản của Đảng

Thi hành Điều 2 Quyết định của Bộ Chính trị số 31-QĐ/TW, ngày 01-10-1997 ban hành Quy định ” về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng” và Điều 2 Quyết định của Ban Bí thư số 91-QĐ/TW, ngày 16-02-2004 bổ sung thẩm quyền ban hành văn bản trong một số điều của“Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng“, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn về thể thức văn bản của Đảng để thực hiện thống nhất trong các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng như sau:

I. Các thành phần thể thức bắt buộc 1. Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam”

Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng. Tiêu đề được trình bày trang đầu, góc phải, dòng đầu; phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1 – mẫu 1).

Ví dụ:

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2. Tên cơ quan ban hành văn bản

Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành được ghi như sau:

a. Văn bản của đại hội đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đảng bộ cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hay đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy hoặc thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản do đoàn chủ tịch, đoàn thưký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ban hành thì ghi tên cơ quan ban hành là đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu.

– Văn bản của Đại hội Đảng toàn quốc

Ví dụ:

+ Văn bản của Đại hội

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

*

+ Văn bản của Đoàn Chủ tịch

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC

LẦN THỨ…

ĐOÀN CHỦ TỊCH

*

+ Văn bản của Đoàn Thư ký

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC

LẦN THỨ…

ĐOÀN THƯ KÝ

*

+ Văn bản của Ban Thẩm tra tư cách đại biểu

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC

LẦN THỨ…

BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

*

+ Văn bản của Ban Kiểm phiếu

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC

LẦN THỨ…

BAN KIỂM PHIẾU

*

– Văn bản của đại hội các đảng bộ cấp tỉnh, thành phố và đảng bộ trực thuộc Trung ương.

Ví dụ:

+ Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA

LẦN THỨ...

*

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ KHỐI I CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG LẦN THỨ…

*

+ Văn bản của đoàn chủ tịch

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LẦN THỨ…

ĐOÀN CHỦ TỊCH

*

– Văn bản của đại hội đảng bộ cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

Ví dụ:

+ Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN MƯỜNG LAY LẦN THỨ…

*

+ Văn bản của đoàn thư ký

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

ĐẢNG BỘ THỊ XÃ TÂN AN

LẦN THỨ…

ĐOÀN THƯ KÝ

*

– Văn bản của đại hội đảng bộ cơ sở

Ví dụ:

+ Văn bản của đại hội đại biểu đảng viên

* Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ XÃ TÙNG ẢNH NHIỆM KỲ…

*

* Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

ĐẢNG BỘ THỊ TRẤN ĐÔ LƯƠNG

NHIỆM KỲ…

BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

*

+ Văn bản của đại hội toàn thể đảng viên

* Văn bản của đại hội

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ DIÊN THANH NHIỆM KỲ…

*

* Văn bản của ban kiểm phiếu

ĐẠI HỘI

ĐẢNG BỘ THỊ TRẤN PHÚ HOÀ

NHIỆM KỲ…

BAN KIỂM PHIẾU

*

b. Văn bản của cấp uỷ từ Trung ương đến cơ sở và chi bộ hoặc đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

– Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư ghi chung là:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

– Văn bản của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương và của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ.

Ví dụ:

TỈNH UỶ HẢI DƯƠNG

*

ĐẢNG UỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

*

– Văn bản của ban chấp hành đảng bộ huyện, quận và tương đương, văn bản của ban thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và tương đương ghi chung là huyện uỷ, quận uỷ, đảng uỷ… và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

QUẬN UỶ HOÀN KIẾM

*

ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ TĨNH

HUYỆN UỶ NGHI XUÂN

*

ĐẢNG BỘ TỈNH TIỀN GIANG

THÀNH UỶ MỸ THO

*

ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ TÂY

ĐẢNG UỶ DÂN – CHÍNH – ĐẢNG

*

– Văn bản của ban chấp hành đảng bộ cơ sở và của ban thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là đảng uỷ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ HUYỆN NAM ĐÀN

ĐẢNG UỶ XÃ NAM XUÂN

*

ĐẢNG BỘ QUẬN BA ĐÌNH

ĐẢNG UỶ PHƯỜNG NGỌC HÀ

*

– Văn bản của đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở ghi tên đảng uỷ bộ phận đó và tên của đảng bộ cơ sở cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

ĐẢNG UỶ NHÀ KHÁCH 37 HÙNG VƯƠNG

*

– Văn bản của chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng uỷ bộ phận ghi chung là chi bộ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNG BỘ HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

CHI BỘ XÃ ĐA MY

*

ĐẢNG BỘ XÃ TIẾN THUỶ

CHI BỘ XÓM PHONG THẮNG

*

ĐẢNG BỘ TỔNG CÔNG TY HỒ TÂY

CHI BỘ PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN * c. Văn bản của các tổ chức, cơ quan đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (ban tham mưu giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng hoạt động có thời hạn của cấp uỷ) ghi tên cơ quan ban hành văn bản và tên cấp uỷ mà cơ quan đó trực thuộc.

– Văn bản của các ban tham mưu giúp việc Trung ương

Ví dụ:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC

*

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

VĂN PHÒNG

*

– Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương.

Ví dụ:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

ĐẢNG ĐOÀN HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

*

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN CÁN SỰ ĐẢNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

*

– Văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng trực thuộc Trung ương.

Ví dụ:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG 6(2)

*

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

TIỂU BAN TỔ CHỨC PHỤC VỤ ĐẠI HỘI IX

*

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

HỘI ĐỒNG LÝ LUẬN

*

– Văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ:

TỈNH UỶ HÒA BÌNH

BAN DÂN VẬN

*

TỈNH UỶ TÂY NINH

VĂN PHÒNG

*

– Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.

Ví dụ:

THÀNH UỶ HÀ NỘI

ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

*

TỈNH UỶ CÀ MAU

BAN CÁN SỰ ĐẢNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

*

– Văn bản của tiểu ban, ban chỉ đạo, hội đồng… hoạt động có thời hạn trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.

Ví dụ:

TỈNH UỶ TUYÊN QUANG

TIỂU BAN VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ LẦN THỨ XVIII

*

TỈNH UỶ AN GIANG

BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG 6 (2)

*

– Văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ huyện, quận, thị, thành phố thuộc tỉnh.

Ví dụ:

HUYỆN UỶ VỤ BẢN

BAN TUYÊN GIÁO

*

– Văn bản do liên cơ quan ban hành, thì ghi đủ tên các cơ quan ban hành văn bản. Cơ quan nào chủ trì thì tên cơ quan đó xếp trước. Giữa tên các cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

Ví dụ:

Văn bản của liên Ban Tổ chức Trung ương và Văn phòng Trung ương

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC – VĂN PHÒNG

*

Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên (nếu có) được trình bày ở trang đầu, bên trái, ngang với dòng tiêu đề, phía dưới có dấu sao (*) để phân cách với số và ký hiệu văn bản (ô số 2 – mẫu 1).

3. Số và ký hiệu văn bản

a. Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong một nhiệm kỳ của cấp uỷ đó. Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội đảng bộ lần này đến hết ngày bế mạc đại hội đảng bộ lần kế tiếp.

Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của cơ quan chủ trì ban hành văn bản đó.

Số văn bản viết bằng chữ số Ả Rập.

b. Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản và tên cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản. Ghi đủ tên tắt của cơ quan hoặc liên cơ quan ban hành; riêng cụm từ “Trung ương” viết tắt là “TW”; giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang nối (-), giữa tên loại văn bản và tên cơ quan có dấu gạch chéo (/).

Số và ký hiệu văn bản được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 – mẫu 1).

Ví dụ:

Quyết định của Ban Khoa giáo Trung ương ghi số và ký hiệu:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN KHOA GIÁO

*

Số 127-QĐ/BKGTW

Hướng dẫn của Văn phòng Tỉnh uỷ Cà Mau ghi số và ký hiệu:

TỈNH UỶ CÀ MAU

VĂN PHÒNG

*

Số 45-HD/VPTU

Công văn của Văn phòng Huyện uỷ Trạm Tấu ghi số và ký hiệu:

HUYỆN UỶ TRẠM TẤU

VĂN PHÒNG

*

Số 150-CV/VPHU

c. Những số và ký hiệu đặc thù được vận dụng thống nhất:

– Một số tên loại văn bản được ghi thống nhất ký hiệu để tránh trùng lắp khi viết tắt như sau:

Quyết định và quy định: QĐ

Chỉ thị: CT

Chương trình: CTr

Thông tri: TT

Tờ trình: TTr

– Văn bản của uỷ ban kiểm tra:

+ Văn bản của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: UBKTTW

+ Văn bản của uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ: UBKTTU

– Văn bản của các đảng uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng viết tắt ký hiệu tên cơ quan ban hành như sau:

+ Văn bản của các đảng uỷ:

Đảng uỷ quân sự các cấp: ĐUQS

Đảng uỷ công an các cấp: ĐUCA

Đảng uỷ biên phòng tỉnh, huyện: ĐUBP

Các đảng uỷ khối cơ quan trực thuộc Trung ương, tỉnh, thành uỷ: ĐUK

Các đảng uỷ khác: ĐU

+ Văn bản của các đảng đoàn: ĐĐ

+ Văn bản của các ban cán sự đảng: BCSĐ

– Số và ký hiệu văn bản của đại hội đảng bộ các cấp (đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu và ban kiểm phiếu) được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các loại văn bản kể từ ngày khai mạc đến hết ngày bế mạc đại hội với ký hiệu là: Số… /ĐH.

– Số và ký hiệu văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, đoàn kiểm tra, tổ công tác,…của cấp uỷ được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các loại văn bản của từng ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng theo nhiệm kỳ cấp uỷ; ký hiệu là tên viết tắt của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng(BCĐ, TB, HĐ)…

– Thể loại quyết định và quy định khi ban hành độc lập của cùng một cơ quan được đánh chung một hệ thống số-ký hiệu. 4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

a. Địa điểm ban hành văn bản

Văn bản của các cơ quan đảng cấp trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

Văn bản của các cơ quan đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ghi địa điểm ban hành văn bản là tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố đó.

Văn bản của cơ quan đảng cấp cơ sở xã, phường, thị trấn ghi địa điểm ban hành văn bản là tên riêng của xã, phường, thị trấn đó.

Những địa danh hành chính mang tên người, địa danh một âm tiết, địa danh theo số thứ tự thì trước tên người, tên riêng một âm tiết, số thứ tự ghi thêm cấp hànhchính của địa điểm ban hành văn bản là thành phố, huyện, quận, thị xã, xã, phường, thịtrấn.

Ví dụ:

– Địa danh hành chính mang tên người:

Văn bản của Văn phòng Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh

Tp Hồ Chí Minh,

– Địa danh hành chính một âm tiết:

Văn bản của Tỉnh uỷ Thừa Thiên – Huế

Thành phố Huế,

– Địa danh hành chính theo số thứ tự:

Văn bản của Quận uỷ quận 12 (Thành phố Hồ Chí Minh)

b. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Là ngày ký chính thức văn bản đó. Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải ghi thêm số không (0) đứng trước và viết đầy đủ các từ ngày… tháng… năm… Không dùng các dấu chấm (.), hoặc dấu ngang nối (-), hoặc dấu gạch chéo (/) để thay các từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức văn bản.

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đề văn bản. Giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (ô số 4 – mẫu 1).

Ví dụ:

– Văn bản của các cơ quan đảng cấp trung ương

Văn bản của Ban Khoa giáo Trung ương:

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2003

– Văn bản của cơ quan đảng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Hà Nam

Phủ Lý, ngày 10 tháng 3 năm 2003

– Văn bản của các cơ quan đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

Văn bản của Huyện uỷ Triệu Sơn (Thanh Hoá)

Triệu Sơn, ngày 12 tháng 4 năm 2004

– Văn bản của các cơ quan đảng cấp cơ sở xã, phường, thị trấn:

Văn bản của Đảng uỷ xã Thạch Kim (Thạch Hà, Hà Tĩnh)

Thạch Kim, ngày 30 tháng 6 năm 2003 5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản

a. Tên loại văn bản là tên gọi của thể loại văn bản như nghị quyết, quyết định, chỉ thị, thông báo…

Tên loại văn bản được trình bày chính giữa; trích yếu nội dung văn bản được trình bày dưới tên loại (ô số 5a – mẫu 1).

Ví dụ:

Trường hợp không ghi tên tác giả văn bản

QUYẾT ĐỊNH ban hành quy định về một số chế độ công tác của văn phòng các huyện uỷ, thị uỷ, các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ

Trường hợp có ghi tên tác giả văn bản

KẾT LUẬN

CỦA BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN UỶ

về.…………………

Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dưới số và ký hiệu (ô số 5b – mẫu 1).

Số 124-CV/VPTU

V/v quyết toán kinh phí nghiên cứu khoa học năm 2003 6. Phần nội dung văn bản

Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản.

Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung (ô số 6 – mẫu 1).

7. Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành a. Chữ ký, thể thức đề ký

Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ được bầu hoặc được bổ nhiệm và họ tên người ký.

Người ký không dùng bút chì, mực mầu đỏ hoặc màu nhạt, mực dễ phai để ký văn bản chính thức.

– Văn bản của các cơ quan lãnh đạo của Đảng: đại hội đảng (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu), cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp ghi thể thức đề kýT/M (thay mặt).

+ Văn bản của đại hội đảng

Ví dụ:

T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

(chữ ký)

Họ và tên T/M ĐOÀN THƯKÝ

TRƯỞNG ĐOÀN

(chữ ký)

Họ và tên T/M BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

TRƯỞNG BAN

(chữ ký)

Họ và tên T/M BAN KIỂM PHIẾU

TRƯỞNG BAN

(chữ ký)

Họ và tên

+ Văn bản của Trung ương và cấp uỷ các cấp

* Văn bản của Trung ương Đảng

Ví dụ:

T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

TỔNG BÍ THƯ

(chữ ký)

Họ và tên T/M BỘ CHÍNH TRỊ

TỔNG BÍ THƯ

(chữ ký)

Họ và tên

(chữ ký)

Họ và tên T/M BAN BÍ THƯ

TỔNG BÍ THƯ

(chữ ký)

Họ và tên T/M BAN BÍ THƯ

(chữ ký)

Họ và tên

* Văn bản của tỉnh uỷ, thành uỷ và các cấp uỷ trực thuộc Trung ương

Ví dụ:

T/M TỈNH UỶ

BÍ THƯ

(chữ ký)

Họ và tên T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ

(hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(chữ ký)

Họ và tên T/M ĐẢNG UỶ

BÍ THƯ

(chữ ký)

Họ và tên

* Văn bản của cấp uỷ cấp huyện và các cấp uỷ trực thuộc tỉnh, thành uỷ

Ví dụ:

T/M HUYỆN UỶ

BÍ THƯ

(chữ ký)

Họ và tên T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ

(hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(chữ ký)

Họ và tên

* Văn bản của đảng uỷ cơ sở

Ví dụ:

T/M ĐẢNG UỶ

BÍ THƯ

(chữ ký)

Họ và tên T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ

(hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(chữ ký)

Họ và tên

* Văn bản của đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở

Ví dụ:

T/M ĐẢNG UỶ

BÍ THƯ

(hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(chữ ký)

Họ và tên

* Văn bản của chi bộ (chi bộ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở)

Ví dụ:

T/M CHI BỘ

BÍ THƯ

(hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(chữ ký)

Họ và tên

* Văn bản của uỷ ban kiểm tra các cấp

Ví dụ:

T/M UỶ BAN KIỂM TRA

CHỦ NHIỆM

(hoặc PHÓ CHỦ NHIỆM)

(chữ ký)

Họ và tên

* Văn bản của đảng đoàn

Ví dụ:

T/M ĐẢNG ĐOÀN

BÍ THƯ

(hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(chữ ký)

Họ và tên

* Văn bản của ban cán sự đảng

Ví dụ:

T/M BAN CÁN SỰ ĐẢNG

BÍ THƯ

(hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(chữ ký)

Họ và tên

– Đối với văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ ghi thể thức đề ký cấp trưởng hoặc quyền cấp trưởng ký trực tiếp. Cấp phó ký thay cấp trưởng ghi thể thức đề kýK/T (ký thay).

+ Cấp trưởng ký trực tiếp

Ví dụ:

TRƯỞNG BAN

(chữ ký)

Họ và tên Q.CHÁNH VĂN PHÒNG

(chữ ký)

Họ và tên

+ Cấp phó ký thay

Ví dụ:

K/T TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN

(chữ ký)

Họ và tên K/T CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

(chữ ký)

Họ và tên

+Trường hợp chưa bổ nhiệm cấp trưởng, quyền cấp trưởng, thì không đề K/T (ký thay) mà ghi đúng chức vụ người ký.

Ví dụ: Khi Tỉnh uỷ chưa bổ nhiệm chánh hoặc quyền chánh văn phòng tỉnh uỷ mà văn bản của văn phòng tỉnh uỷ ban hành do một phó chánh văn phòng phụ trách ký thì thể thức đề ký là:

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

(Chữ ký)

Họ và tên

– Đối với một số văn bản được ban thường vụ cấp uỷ hoặc thủ trưởng cơ quan đảng uỷ quyền ký ghi thể thức đề kýT/L (thừa lệnh). Người được uỷ quyền trực tiếp ký không uỷ quyền cho người khác ký thay.

+ Chánh hoặc phó chánh văn phòng cấp uỷ được ban thường vụ uỷ quyền trực tiếp ký

Ví dụ:

T/L BAN THƯỜNG VỤ

CHÁNH VĂN PHÒNG

(hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)

(chữ ký)

Họ và tên

+ Chánh hoặc phó chánh văn phòng ban được trưởng ban uỷ quyền trực tiếp ký.

Ví dụ:

T/L TRƯỞNG BAN

CHÁNH VĂN PHÒNG

(hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)

(chữ ký)

Họ và tên b. Dấu cơ quan ban hành

Dấu của cơ quan ban hành văn bản xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký ở phía bên trái. Mực dấu có mầu đỏ tươi theo quy định của Bộ Công an.

Thể thức đề ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản (các ô số 7a, 7b, 7c – mẫu 1).

Chữ ký, thể thức đề ký và dấu của liên cơ quan ban hành được trình bày ngang hàng. Cơ quan chủ trì ban hành được trình bày ở vị trí bên trái.

c. Ký và sử dụng dấu đối với văn bản đại hội và biên bản – Văn bản đại hội:

Văn bản của đại hội và đoàn chủ tịch đại hội đảng bộ các cấp ban hành do đoàn chủ tịch phân công người ký; văn bản của đoàn thư ký do trưởng đoàn thư ký ký; văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội do trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu ký; văn bản của ban kiểm phiếu do trưởng ban kiểm phiếu ký.

Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký đại hội đóng dấu tương ứng. Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu và văn bản của ban kiểm phiếu dùng dấu đại hội.

Trong trường hợp không có dấu đại hội thì cấp uỷ nhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ký trên các văn bản đại hội để lưu.

Ví dụ:

Xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch đại hội:

T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

(Chữ ký)

Họ và tên Xác nhận

chữ ký của đồng chí….

T/M TỈNH UỶ

(hoặc HUYỆN UỶ, ĐẢNG UỶ)

(ghi rõ chức vụ)

ký và đóng dấu cấp uỷ

Họ và tên – Biên bản đại hội, hội nghị:

Đại hội, hội nghị của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng và hội nghị cán bộ đều phải ghi biên bản.Biên bản phải được người chủ trì đại hội, hội nghị và người ghi biên bản ký. Chữ ký của người chủ trì được trình bày ở góc phải và chữ ký của người ghi biên bản được trình bày ở góc trái trang cuối biên bản.

Các biên bản đều phải được đóng dấu. Đối với biên bản có từ 2 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai lề trái (các trang biên bản được xếp so le đóng 1 lần để khuôn dấu thể hiện ở các lề trang giấy tiếp nhau).

+ Về ký, đóng dấu biên bản đại hội:

* Trường hợp đại hội có con dấu

Ví dụ:

* Trường hợp đại hội không có con dấu thì cấp uỷ nhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch đại hội.

Ví dụ:

Xác nhận

chữ ký của đồng chí….

T/M TỈNH UỶ

(hoặc HUYỆN UỶ, ĐẢNG UỶ)

(ghi rõ chức vụ)

(ký và đóng dấu cấp uỷ)

Họ và tên

+ Về ký, đóng dấu biên bản hội nghị:

*Trường hợp được đóng dấu lên chữ ký của người chủ trì hội nghị theo quy định dùng dấu của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

Ví dụ:

* Trường hợp không được đóng dấu lên chữ ký của người chủ trì hội nghị theo quy định dùng dấu của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng thì lãnh đạo văn phòng thừa lệnh ban thường vụ hoặc thủ trưởng cơ quan xác nhận chữ ký của người chủ trì hội nghị.

Ví dụ:

Xác nhận

chữ ký của đồng chí….

T/L BAN THƯỜNG VỤ (hoặc T/L TRƯỞNG BAN)

(chánh hoặc phó chánh văn phòng)

(ký và đóng dấu cấp uỷ, hoặc cơ quan đảng)

Họ và tên

d. Thể thức đề ký và sử dụng con dấu đối với văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,… của cấp uỷ, của cơ quan đảng hoạt động có thời hạn.

– Về thể thức đề ký văn bản:

Thể thức đề ký văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,… ghi cả chức vụ được bầu hoặc được bổ nhiệm cao nhất và chức vụ kiêm nhiệm của người ký như trong quyết định thành lập ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,…

Ví dụ:

PHÓ BÍ THƯ

kiêm

TRƯỞNG TIỂU BAN

(Chữ ký)

Họ và tên TRƯỞNG BAN

kiêm

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Chữ ký)

Họ và tên – Về sử dụng con dấu:

+ Các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,… thành lập nhưng không có con dấu riêng thì trong quyết định thành lập phải có điều khoản quy định về sử dụng con dấu của cấp uỷ, cơ quan có thẩm quyền thành lập ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,… đó.

+Đối với các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,… đã thành lập nhưng chưa có quy định về sử dụng con dấuthì phải có quy định bổ sung về việc sử dụng con dấu.

Nếu các đồng chí lãnh đạo ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,… là thường trực cấp uỷ hoặc lãnh đạo cơ quan ký văn bản thì được sử dụng con dấu của cấp uỷ hoặc cơ quan. Các trường hợp khác, sử dụng con dấu của cơ quan thường trực ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,… đó.

8. Nơi nhận văn bản

Nơi nhận văn bản ghi tên cơ quan hoặc cá nhân nhận văn bản với mục đích như để báo cáo, để biết, để theo dõi, để thi hành v.v.. và nơi lưu. Nơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản (ô số 8b – mẫu 1).

Đối với tờ trình phải ghi rõ gửi cấp có thẩm quyền xử lý phía dưới “tên loại và trích yếu nội dung văn bản”.

Đối với công văn thì nơi nhận được ghi trực tiếp sau các cụm từ ” Kính gửi…” và “Đồng kính gửi…” (nếu có) trên phần nội dung văn bản (ô số 8a – mẫu 1) và còn được ghi như các loại văn bản có tên gọi khác (ô số 8b – mẫu 1).

* Văn bản của các cơ quan trực thuộc Đảng và Nhà nước dùng con dấu của cơ quan Nhà nước thì thể thức văn bản trình bày theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. II. Các thành phần thể thức bổ sung

Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc, tùy theo nội dung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản có thể quyết định bổ sung các thành phần thể thức sau đây:

1. Dấu chỉ mức độ mật

Dấu chỉ mức độ mật có 3 mức: mật, tối mật và tuyệt mật.

Dấu chỉ mức độ mật có viền khung hình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 9 – mẫu 1).

2. Dấu chỉ mức độ khẩn

Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc hẹn giờ.

Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bày phía dưới dấu chỉ mức độ mật (ô số 10-mẫu 1).

3. Chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, dự thảo và tài liệu hội nghị

– Đối với văn bản cần phải chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụngthì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng trường hợp như: ” THU HỒI”, “XONG HỘI NGHỊ TRẢ LẠI”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “XEM XONGTRẢ LẠItrước ngày…. “, ” KHÔNG PHỔ BIẾN”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ“. Các thành phần này được trình bày dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản (ô số 11 – mẫu 1). Riêng trường hợp chỉ dẫn ” KHÔNG PHỔ BIẾN TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG” ghi ở phía dưới, chính giữa trang cuối cùng của văn bản.

– Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi ngày tháng năm dự thảo và có chỉ dẫn “Dự thảo lần thứ…” được trình bày dưới số và ký hiệu (ô số 12b – mẫu 1); văn bản giao cho các cơ quan, đơn vị chức năng dự thảo thì có thể ghi tên cơ quan, đơn vị đó vào trang cuối, phía trái văn bản.

– Văn bản được sử dụng tại hội nghị thì ghi chỉ dẫn “Tài liệu hội nghị… ngày…”, trình bày phía trên tiêu đề và địa điểm, ngày tháng năm ban hành văn bản (ô số 12 a – mẫu 1).

– Ký hiệu chỉ tên tệp văn bản và số lượng bản phát hành được trình bày tại lề trái chân trang đối với văn bản 1 trang, tại lề trái trên cùng từ trang thứ 2 đến trang cuối cùng đối với văn bản có nhiều trang.

III. Bản sao và các thành phần thể thức bản sao 1. Các loại bản sao

Có 3 loại bản sao:

– Bản sao y bản chính: là bản sao nguyên văn từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính nhân sao và phát hành.

– Bản trích sao: là bản sao lại một phần nội dung từ bản chính do cơ quan ban hànhbản chính hoặc cơ quan lưu trữ đang quản lý bản chính thực hiện.

– Bản sao lục: là bản sao lại toàn văn từ bản sao y bản chính.

2. Các hình thức sao

– Sao thông thường: là hình thức sao bằng cách viết lại hay đánh máy lại nội dung cần sao.

– Sao photocopy: là hình thức sao chụp lại văn bản bằng máy photocopy, máy fax hoặc các thiết bị chụp ảnh khác.

3. Thể thức bản sao và cách trình bày a. Thể thức bản sao và cách trình bày thông thường:

Để bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức bản sao và được trình bày phía dưới đường phân cách (đường 13 – mẫu 2) với nội dung được sao như sau:

– Tên cơ quan sao văn bản trình bày ở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách (ô số 14 – mẫu 2).

– Số và ký hiệu bản sao: các bản sao được đánh chung một hệ thống số của từng cơ quan sao theo nhiệm kỳ cấp uỷ; ký hiệu các loại bản sao được ghi chung là BS (bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao (ô số 15 – mẫu 2).

– Chỉ dẫn loại bản sao: tùy thuộc vào loại bản sao để ghi: “Sao y bản chính“, hoặc: “Trích sao từ bản chính số… ngày… của….”hoặc: “Sao lục“. Chỉ dẫn loại bản sao được trình bày trên cùng góc phải, dưới đường phân cách (ô số 16 – mẫu 2).

– Địa điểm, ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày dưới chỉ dẫn loại bản sao (ô số 17 – mẫu 2).

– Chữ ký, thể thức đề ký bản sao và dấu cơ quan sao được trình bày dưới địa điểm, ngày tháng năm sao (ô số 18 – mẫu 2).

– Nơi nhận bản sao nếu cần có thể ghi rõ mục đích sao gửi như: để thi hành, để phổ biến, v.v.. Nơi nhận bản sao được trình bày dưới số và ký hiệu sao (ô số 19 – mẫu 2).

b. Văn bản sao nhiều lần:

Đối với văn bản sao lục nhiều lần chỉ cần trình bày một lần thể thức sao lục. Trong trường hợp văn bản chính hết trang thì phần sao lục trình bày vào trang mới và đánh số trang tiếp tục liền với văn bản chính, giữa trang cuối văn bản chính và trang trình bày phần sao cần đóng dấu giáp lai.

c. Bản sao bằng hình thức photocopy:

– Nếu photocopy bản chính có phần chữ ký để in nhiều bản và đóng dấu cơ quan ban hành thì bản sao đó có giá trị pháp lý như bản chính và không phải trình bày thể thức bản sao.

– Nếu photocopy bản chính cả phần chữ ký và dấu cơ quan ban hành có trình bày thể thức bản sao thì bản sao đó có giá trị pháp lý như bản chính.

– Nếu photocopy bản chính cả phần chữ ký và dấu cơ quan ban hành nhưng không trình bày thể thức bản sao thì bản sao đó chỉ có giá trị thông tin, tham khảo.

IV. Yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản( xem mẫu 1,2, 3)

Một số yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

1. Văn bản được đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kính thước 210 x 297 mm (ti 2.±êu chuẩn A4) sai số cho phép

2. Vùng trình bày văn bản như sau:

a. Mặt trước:

– Cách mép trên trang giấy: 25 mm.

– Cách mép dưới trang giấy: 25 mm.

– Cách mép trái trang giấy: 35 mm.

– Cách mép phải trang giấy: 15 mm.

b. Mặt sau (nếu in 2 mặt):

– Cách mép trên trang giấy: 25 mm.

– Cách mép dưới trang giấy: 25 mm.

– Cách mép trái trang giấy: 15 mm.

– Cách mép phải trang giấy: 35 mm.

3. Văn bản có nhiều trang thì trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số Ả Rập cách mép trên trang giấy 10 mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ (bát chữ).

4. Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số Ả Rập.

5. Đối với các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng có sử dụng máy tính để chế bản văn bản thì font, cỡ, kiểu chữ thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo Tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 (bộ mã TCVN 6909: 2001) như mẫu 3 hướng dẫn này.

6. Những văn bản, văn kiện của Đảng in thành sách, đăng báo, in trên tạp chí không trình bày theo yêu cầu kỹ thuật này.

V. Tổ chức thực hiện

1. Hướng dẫn này thay thế “Hướng dẫn của Văn phòng Trung ương về thể thức văn bản số 01-HD/VPTW, ngày 02-02-1998” và có hiệu lực từ ngày ký.

2. Các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở tổ chức thực hiện hướng dẫn này.

Văn phòng Đảng uỷ Quân sự Trung ương và Văn phòng Đảng uỷ Công an Trung ương cụ thể hoá Hướng dẫn này cho phù hợp với đặc điểm tổ chức Đảng trong Quân đội và Công an.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị phản ánh về Văn phòng Trung ương Đảng.

CHÁNH VĂN PHÒNG đã ký Ngô Văn Dụ

Mẫu 1: Vị trí các thành phần thể thức văn bản của Đảng

1. Tiêu đề

2. Tên cơ quan ban hành văn bản

3. Số và ký hiệu

4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

5a. Tên loại văn bản và trích

yếu nội dung văn bản

5b. Trích yếu nội dung công văn

6. Nội dung văn bản (có thể có nhiều trang)

7a. Thể thức đề ký, chức vụ người ký

7b. Chữ ký

7c. Họ tên người ký

8a. Nơi nhận công văn

8b. Nơi nhận văn bản

9. Dấu chỉ mức độ mật

10. Dấu chỉ mức độ khẩn

11. Dấu chỉ phạm vi phổ biến

12a. Dấu chỉ tài liệu hội nghị

12b. Dấu chỉ dự thảo

Mẫu 2: Vị trí các thành phầ

Cập nhật thông tin chi tiết về Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Trình Bày Đúng Thể Thức Văn Bản / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!