Xu Hướng 2/2024 # Thời Hạn Kháng Cáo Và Kháng Cáo Quá Hạn Bản Án Dân Sự Sơ Thẩm # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thời Hạn Kháng Cáo Và Kháng Cáo Quá Hạn Bản Án Dân Sự Sơ Thẩm được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

14/07/2024

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Dân sự và hình sự là hai lĩnh vực song song, độc lập nhưng lại bổ sung cho nhau trong quá trình giải quyết các vấn đề của đời sống xã hội. Dù độc lập nhưng hai bộ luật này đều có một điểm chung đó là đều ghi nhận thủ tục kháng cáo với bản án sơ thẩm. Luật sư sẽ làm rõ hơn về vấn đề này.

1. Luật sư tư vấn về kháng cáo trong Bộ luật dân sự 2024

Kháng cáo là quyền của đương sự khi xét thấy bản án đưa ra chưa đảm bảo đúng quyền lợi và nghĩa vụ của họ. Tuy nhiên kháng cáo phải được tiến hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật, do đó vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà các chủ thể thường vi phạm về thời hạn kháng cáo. Về mặt pháp lý, hết thời hạn kháng cáo sẽ không được kháng cáo, song vẫn có trường hợp các chủ thể được quyền kháng cáo quá hạn nhưng phải có lý do chính đáng và được tòa chấp thuận. Vì vậy, nếu bạn đang có thắc mắc và cần sự trợ giúp đội ngũ luật sư, đừng ngần ngại hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc liên lạc theo hotline 1900.6169 để được hỗ trợ các vấn đề pháp lý như:

– Tư vấn về thẩm quyền tiếp nhận đơn kháng cáo quá hạn của đương sự.

– Giải đáp thắc mắc về sự kháng nhau giữa kháng cáo và kháng nghị.

– Tư vấn về quyền thu thập, cung cấp chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc, vụ án dân sự

2. Thời hạn kháng cáo quá hạn bản án dân sự sơ thẩm.

Câu hỏi: Tôi có vụ án tranh chấp tài sản đã được TAND cấp huyện thụ lý, giải quyết và đã đưa ra xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa, sau khi tuyên án, tôi có nghe vị chủ tọa phiên tòa giải thích là có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Vì không biết chữ, nên khi về nhà tôi nghĩ phải nhận được bản án thì mới hiểu rõ cụ thể số liệu và nội dung trong bản án rồi mới làm đơn kháng cáo. Tôi chờ mãi, khi nhận được bản án tính lại thời gian 15 ngày để kháng cáo thì đã quá hạn. Đến ngày xét xử phúc thẩm, khi tham gia với các đương sự khác, quyền lợi của tôi không được tòa án phúc thẩm xem xét do tôi không kháng cáo trong thời hạn luật định. Như vậy, theo quy định pháp luật thời hạn kháng cáo được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2024 có quy định về thời hạn kháng cáo như sau:

“1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.”

Trong trường hợp của bạn, bạn có mặt tại phiên tòa nghe tuyên án sơ thẩm như vậy thời hạn kháng cáo trong trường hợp này là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Tuy nhiên pháp luật có quy định về trường hợp kháng cáo quá hạn tại Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự như sau:

Câu hỏi thứ 2 – Giải quyết tranh chấp khi diện tích thực tế nhiều hơn so với giấy chứng nhận QSDĐ?

Chào luật sư ! Cho e hỏi về vấn đề tranh chấp đất đai ạ. Đất nhà em đang ở là do ông bà để lại, diện tích đất thực tế đo lớn hơn diện tích đất sổ đỏ, hơn 40 năm vẫn ở bình thường, còn nhà bên cạnh đã xây nhà lại và có rào chắn, bây giờ nhà bên cạnh kiện nhà em là lấn đất nhà họ( vì đất thực tế nhà họ thiếu so với bìa đỏ) lúc xưa em có nghe nói là nhà nước có làm đường làng nên có lấn 1 phần đất nhà họ. Luật sư có thể tư vấn giúp em trường hợp này được không ạ? bây giờ họ thuê luật sư lấy lại phần đất họ thiếu qua phần đất nhà em ạ!

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

Theo đó, trường hợp của gia đình cần xác định ranh giới thửa đất có thay đổi hay không. Nếu ranh giới không thay đổi thì diện tích nhiều hơn so với giấy chứng nhận sẽ được công nhận và không phải nộp tiền sử dụng. Tuy nhiên, nếu quá trình đo đạc xác định ranh giới có sự thay đổi và có căn cứ chứng minh diện tích trên thuộc quyền sở hữu của gia đình hàng xóm (sơ đồ địa chính, bản trích lục …) thì gia đình phải hoàn trả lại diện tích cho gia đình hàng xóm.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Quy Định Về Kháng Cáo Và Thời Hạn Kháng Cáo

23/09/2024

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Kháng cáo là quyền của các đương sự trong các vụ án nói chung, tuy nhiên việc kháng cáo phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Do đó, nếu bạn gặp vấn đề này và chưa nắm được các quy định pháp luật thì bạn có thể liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ tư vấn cụ thể.

1. Luật sư tư vấn về kháng cáo và thời hạn kháng cáo

Pháp luật tố tụng hình sự hiện hành có quy định cụ thể về kháng cáo và thời hạn kháng cáo. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện người có yêu cầu kháng cáo vẫn còn gặp khó khăn, vướng mắc về trình tự, thủ tục kháng cáo.

– Thời hạn kháng cáo;

– Quy định về kháng cáo quá hạn;

– Quyền và nghĩa vụ của người kháng cáo.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp vướng mắc.

Kháng cáo cũng đồng nghĩa với chống án mà trước đây và hiện nay một số người vẫn thường dùng. Tuy nhiên, Bộ Luật Tố tụng hình sự 2003 không dùng từ chống án nên trong các văn bản có tính chất pháp lý chỉ sử dụng từ kháng cáo. Có thể hiểu kháng cáo là chống án lên tòa án cấp trên yêu cầu xét xử lại.

Theo quy định tại điều 231 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2003 thì những người sau đây có quyền kháng cáo:

+ Bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ.

+ Người bị hại và người đại diện hợp pháp của họ.

+ Người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền lợi cho bị cáo là người chưa thành niên hoặc là người có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần.

+ Nguyên đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ.

+ Bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ.

Cũng cần lưu ý thêm về thời hạn kháng cáo. Theo quy định tại điều 234 Bộ Luật Tố tụng hình sự, thời hạn kháng cáo của những người tham gia tố tụng và đại diện hợp pháp cho họ được quy định như sau:

+ Đối với những người có mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

+ Đối với những người vắng mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Thời hạn kháng cáo trên là đối với bản án sơ thẩm, riêng đối với quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án của tòa án cấp sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo là 7 ngày kể từ ngày nhận quyết định.

Kháng Cáo Là Gì? Thời Hạn Kháng Cáo?

Kháng cáo là gì?

Kháng cáo là quyền của đương sự và những chủ thể khác được pháp luật quy định trong trường hợp không đồng ý với phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm thì sẽ có quyền nộp đơn kháng cáo trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tòa án ra bản án.

Do đối tượng điều chỉnh và phạm vi điều chỉnh khác nhau nên chủ thể có quyền kháng cáo trong lĩnh vực dân sự và hình sự cũng khác nhau.

Trong dân sự thì Luật Tố tụng dân sự có quy định về đương sự, người đại diện theo pháp luật của đương sự, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp khởi kiện thì sẽ có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm.

Còn trong Luật Tố tụng hình sự thì chủ thể có quyền kháng cáo rộng hơn, bao gồm:

– Bị cáo và người đại diện theo pháp luật (trong trường hợp bị cáo là người chưa thành niên)

– Người bị hại và người đại diện theo pháp luật

– Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo (trong trường họp bị cáo là người chưa thành niên hoặc bị hạn chế năng lực hành vi)

– Đương sự và người đại diện theo pháp luật của họ…

Ngoài việc giải đáp cho Qúy khách về Kháng cáo là gì? Thì với nội dung tiếp theo Luật Hoàng Phi sẽ cung cấp thêm cho Qúy khách các thông tin khác về vấn đề này.

Quyền kháng cáo chỉ được thực hiện đối với trường hợp các bản án, quyết định chưa có hiệu lực thi hành, thường thì trong 15 ngày kể từ ngày tòa án cấp sơ thẩm ra bản án thì đương sự hoặc những chủ thể khác theo quy định có quyền kháng cáo.

Đối với trường hợp kháng cáo quyết định tạm định chỉ hoặc đình chỉ vụ án cấp sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo rút ngắn còn 7 ngày kể từ ngày chủ thể nhận được quyết định của Tòa.

Nếu đơn kháng cáo được gửi qua đường bưu cục thì ngày kháng cáo sẽ bắt đầu được xác định từ ngày bưu cục nơi gửi đóng dấu trên phong bì.

Tuy nhiên trong một số trường hợp quá thời hạn kháng cáo mà vì lý do chính đáng thì đơn kháng cáo vẫn sẽ được chấp nhận.

– Thời gian cụ thể làm đơn kháng cáo;

– Thông tin của người kháng cáo như họ tên, địa chỉ nơi thường trú, số điện thoại, số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước của người kháng cáo;

– Nội dung kháng cáo là kháng cáo toàn bộ bản, quyết định hay chỉ kháng cáo một phần bản án, quyết định của Tòa cấp sơ thẩm;

– Lý do kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

– Chữ ký của người kháng cáo (trong trường hợp người kháng cáo không biết chữ thì có thể điểm chỉ).

Ngoài ra đối với trường hợp kháng cáo quá thời hạn mà vì lý do chính đáng theo quy định của pháp luật thì cùng với đơn kháng cáo thì Qúy khách phải chuẩn bị thêm một văn bản trình bày nguyên nhân nộp đơn kháng cáo quá hạn.

Theo đó, văn bản trình bày phải là lý do chính đáng, cung cấp thêm các bằng chứng chứng minh đó là lý do bất khả kháng.

Trường hợp là bị cáo đang bị tạm giam thì nộp đơn kháng cáo cho cán bộ quản lý trại tạm giam, tạm giữ và cán bộ quản lý sẽ nhận đơn kháng cáo rồi chuyển đến cho Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm đã trực tiếp xét xử và ra bản án, quyết định bị kháng cáo.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Quy Định Về Kháng Cáo? Thời Hạn Kháng Cáo Là Bao Nhiêu Ngày?

Quy định về kháng cáo? Thời hạn kháng cáo là bao nhiêu ngày? Muốn kháng cáo cần làm thủ tục gì theo đúng quy định của pháp luật.

Pháp luật tố tụng hình sự, dân sự, hành chính đều quy định việc xét xử được diễn ra với hai cấp xét xử, bao gồm sơ thẩm và phúc thẩm. Tuy nhiên cấp xét xử phúc thẩm không được đặt ra đối với tất cả các vụ án, vụ việc mà chỉ áp dụng khi có đơn kháng cáo của người có quyền kháng cáo. Như vậy kháng cáo là một trong những quyền của công dân, đây là một trong những căn cứ để phiên tòa xét xử sơ thẩm diễn ra.

Thứ nhất, khái niệm kháng cáo:

– Một là, khái niệm kháng cáo:

Kháng cáo là một trong những hành vi tố tụng, chỉ được tiến hành sau khi đã có bản án, quyết định của Tòa án và không đồng ý với bản án, quyết định này thì sẽ làm đơn kháng cáo yêu cầu tòa án cấp trên tiến hành xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Kháng cáo có thể được thực hiện trong cả tố tụng hình sự, tố tụng dân sự và tố tụng hành chính.

– Hai là, người có quyền kháng cáo:

+ Trong pháp luật tố tụng hình sự:

+ Trong pháp luật tố tụng dân sự:

Người có quyền kháng cáo bao gồm: các bên đương sự; người đại diện hợp pháp của đương sự; cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện được quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2024.

Những người nêu trên có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm.

+ Trong pháp luật tố tụng hành chính:

Theo quy định tại Điều 204 Bộ luật Tố tụng hành chính 2024, những người có thẩm quyền kháng cáo bao gồm các bên đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ được quyền kháng cáo lại bản án; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

Thứ hai, nội dung kháng cáo:

– Kháng cáo bản án hình sự hoặc quyết định sơ thẩm hình sự của Tòa án cấp sơ thẩm;

– Kháng cáo quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

– Kháng cáo bản án hành chính và quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm.

Thứ ba, thời hạn kháng cáo:

– Thời hạn kháng cáo được như sau:

+ Đối với quyết định sơ thẩm (đình chỉ, tạm đình chỉ) thời hạn kháng cáo là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định sơ thẩm hoặc quyết định sơ thẩm được niêm yết công khai;

Trong đó, ngày kháng cáo sẽ được xác định như sau:

Trường hợp gửi đơn kháng cáo bằng dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo xác định theo dấu bưu chính nơi gửi;

Trường hợp gửi đơn kháng cáo thông qua Giám thị Trại tạm giam hoặc Trưởng Nhà tạm giữ nơi tạm giam, tạm giữ bị cáo thì ngày kháng cáo chính là ngày nhận được đơn của Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ.

Trường hợp gửi đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày nhận được đơn của Tòa án hoặc ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo nếu người kháng cáo trình bày việc kháng cáo trực tiếp với Tòa án.

Mặc dù pháp luật quy định thời hạn kháng cáo, tuy nhiên các bên có quyền kháng cáo khi quá hạn nếu có lý do bất khả kháng, do có trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể thực hiện được thủ tục kháng cáo theo đúng thời hạn quy định. Nhưng không phải bất cứ trường hợp nào cũng được kháng cáo quá hạn, người muốn kháng cáo quá hạn phải cung cấp được các bằng chứng, chứng cứ chứng minh và phải nhận được sự đồng ý, phê chuẩn của Hội đồng xét kháng cáo quá hạn.

– Bước 1, gửi đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực tiếp:

Người kháng cáo tiến hành gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

Nếu bị cáo đang bị tạm giam thì Trưởng Nhà tạm giữ hoặc Giám thị Trại tạm giam tiếp nhận đơn kháng cáo và có nghĩa vụ giao lại đơn cho Tòa án sơ thẩm đã ra bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

Nếu không làm đơn hoặc không thể làm đơn kháng cáo, người kháng cáo có thể tiến hành trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo của mình.

+ Tòa án cấp phúc thẩm đã tiếp nhận đơn hoặc lập biên bản về việc kháng cáo thì phải gửi đơn hoặc biên bản về việc kháng cáo đến cho Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử để thực hiện thủ tục theo quy định;

+ Tòa án cấp sơ thẩm sau khi tiếp nhận được đơn hoặc biên bản về việc kháng cáo phải tiến hành thủ tục vào sổ tiếp nhận và tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo:

Nếu đơn kháng cáo đã hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ ràng thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo để người kháng cáo tiến hành làm rõ;

Nếu người viết đơn kháng cáo là người không có quyền kháng cáo thì trong vòng ba ngày kể từ ngày nhận được đơn, Tòa án tiếp nhận đơn trả lại đơn cho người kháng cáo đồng thời thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát nhân dân hoặc quân sự cùng cấp trong đó nêu rõ lý do trả lại đơn.

– Bước 3, thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm:

Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2024.

1. Quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo?

Tôi ở Đô Lương, Nghệ An. Con trai tôi 17 tuổi, do uống rượu say nên đã gây gổ với bạn bè. Trong lúc lời qua tiếng lại, do thiếu kiềm chế, cháu đã dùng dao đâm chết người. Vụ án sắp được đưa ra xét xử. Tôi nghe nói nếu sau khi xét xử, thấy tòa tuyên án nặng, là có quyền làm đơn kháng cáo. Xin quý Công ty giải thích cho tôi vấn đề này?

Kháng cáo là quyền của một số người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật được yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp xét lại bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật trong thời hạn và theo thủ tục nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Kháng cáo cũng đồng nghĩa với chống án mà trước đây và hiện nay một số người vẫn thường dùng. Tuy nhiên, Bộ Luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) không dùng từ chống án nên trong các văn bản có tính chất pháp lý chỉ sử dụng từ kháng cáo. Có thể hiểu kháng cáo là chống án lên tòa án cấp trên yêu cầu xét xử lại.

– Bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ.

– Người bị hại và người đại diện hợp pháp của họ.

– Người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền lợi cho bị cáo là người chưa thành niên hoặc là người có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần.

– Nguyên đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ.

– Bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ.

Thời hạn kháng cáo được quy định tại điều 234 BLTTHS như sau:

– Đối với những người vắng mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Thời hạn kháng cáo trên là đối với bản án sơ thẩm, riêng đối với quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án của tòa án cấp sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo là 7 ngày kể từ ngày nhận quyết định.

Tôi đã tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án hình sự tại tòa án nhân dân huyện Từ Liêm với tư cách là bị cáo. Tuy nhiên, tôi không đồng ý với quyết định của tòa sơ thẩm đã tuyên và muốn làm đơn kháng cáo, nhưng không rõ thủ tục kháng cáo ra sao, nhờ luật sư tư vấn giúp tôi?

Chào bạn! Về vấn đề của bạn Luật sư tư vấn như sau:

Trong trường hợp của bạn, trước tiên bạn cần chú ý về thời hạn kháng cáo để có thể kháng cáo đúng hạn. Theo quy định tại Điều 234 Bộ luật tố tụng hình sự:

Như vậy, theo quy định về thời hạn kháng cáo trên thì bạn cần nộp đơn kháng cáo đến Tòa án nhân dân huyện Từ Liêm nơi đã xử sơ thẩm theo mẫu sau:

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

– Toà án nhân dân quận ……………..

Tôi tên là : …………………………………………….. Sinh năm: ……………….

Thường trú: ………………………………………………

Tôi bị cáo, toà án nhân dân quận …………………… xét xử sơ thẩm ngày ……………….về tội danh: …… với mức án là …………………… năm tù giam.

Tôi làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân huyện……………………………………………………………………………………………………

Tôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi:

– Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.

– Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ án.

Vì những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo ………………………….với hình phạt… ….năm tù giam là quá nặng.

Nay tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đời.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

3. Trình tự thủ tục kháng cáo bản án sơ thẩm

Vừa qua, cháu tôi bị TAND huyện xử phạt hai năm tù về tội cố ý gây thương tích. Tại phiên tòa, vị đại diện Viện Kiểm sát đề nghị với Hội đồng xử án xử phạt cháu tôi từ 2 – 3 năm tù nhưng cho hưởng án treo. Trong phần tranh luận trước Tòa, vị luật sưbạno chữa cho cháu tôi cũng đã nêu lên hoàn cảnh, nguyên nhân phạm tội của cháu (cháu mồ côi cả cha lẫn mẹ) và nêu các tình tiết giảm nhẹ cũng như đề nghị Tòa án xử phạt án treo. Cuối cùng, Tòa án vẫn xét xử 2 năm tù giam (cháu tôi lúc phạm tội chỉ mới 16 năm 2 tháng tuổi, lúc xét xử vừa đúng 16 tuổi rưỡi). Với tư cách là người giám hộ, tôi muốn chống án lên Tòa án cấp trên xét xử lại nhẹ hơn. Tôi nghe nói, chống án thì Tòa án cấp trên có thể sẽ xử nặng hơn (Vì ở nơi tôi cư trú cũng đã có trường hợp chống án bị xử nặng hơn), xin chỉ dẫn giùm tôi.

Theo các Điều 231 – 232 – 234 Bộ luật Tố tụng hình sự:

– Sau khi xét xử lần đầu (gọi là xét xử sơ thẩm) thì bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của bị cáo có quyền kháng cáo (chống án) bản án sơ thẩm trong vòng 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

– Tòa án cấp trên sẽ xem xét lại bản án sơ thẩm có kháng cáo (nếu như Viện Kiểm sát không kháng nghị bản án sơ thẩm theo hướng nặng hơn; người bị hại, đại diện hợp pháp của người bị hại không kháng cáo đề nghị tăng nặng hình phạt đối với bị cáo…) thì Tòa án cấp phúc thẩm xét xử y án sơ thẩm hoặc giảm nhẹ hình phạt, nghĩa là không xấu hơn tình trạng của bị cáo.

– Trường hợp cụ thể của cháubạn thì tại phiên tòa sơ thẩm, vị đại diện Viện Kiểm sát đề nghị cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng xét xử tuyên phạt tù giam; trong những trường hợp cụ thể này thì thông thường Viện Kiểm sát sẽ không kháng nghị theo hướng tăng nặng.

Bà có thể làm đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét để quyết định hình phạt nhẹ hơn cho cháu bạn.

4. Kháng cáo giảm nhẹ hình phạt như thế nào?

Vừa rồi em có gay tai nạn chết người. Và phương tiện gây tai nạn là xe dưới 50 phân khối. Và gđ đã có bồi thường. Lúc xử thì gia đình bị hại đã bãi nại và xin giảm nhẹ tội. Và Viện kiểm sát thì đưa ra mức án là 9 đến 12 tháng tù treo. Mà tòa án lại đưa ra mức án 9 tháng tù giam. Vậy cho em hỏi cơ hội kháng cáo của em về án treo có cao không?

– Tại Điều 202 Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung 2009 quy định tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ như sau:

“1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

– Tại Mục 6 Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP quy định để được hưởng án treo, người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Bị xử phạt tù không quá 3 năm, không phân biệt về tội gì;

Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá 3 năm tù thì cũng có thể cho hưởng án treo.

+ Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng.

+ Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên.

+ Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Đối với người bị xử phạt tù đã bị tạm giam thì chỉ cho hưởng án treo khi thời gian đã bị tạm giam ngắn hơn thời hạn phạt tù.

Như vậy, hình phạt của bạn sẽ do Tòa án quyết định dựa trên căn cứ của pháp luật. Viện kiểm sát có trách nhiệm truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng chứ không quyết định nội dung bản án. Nếu bạn xét thấy mình có đủ điều kiện để hưởng án treo thì bạn có quyền kháng cáo.

5. Thời hạn tiếp nhận và giải quyết kháng cáo của bị cáo

Luật sư tư vấn pháp luật về thời hạn tiếp nhận và giải quyết kháng cáo của bị cáo. Trách nhiệm hình sự khi đi gây thương tích thuê cho người khác.

Thằng em họ của tôi, nghe lời A Tỷ mướn em trai tôi 200.000 và 1 thằng nữa 14 tuổi, đánh người yêu cũ, vì tôi ghen tuông. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, em tôi hơn 16 tuổi. Tuy nhiên vét thương người nữ đó 15% tuy nhiên em tôi chỉ có đánh nhẹ 1 bạt tay. Nhưng người bị hại xác nhận 100/100 là A Tỷ đánh. Cuối cùng, khi toà án thành phố Lòng xuyên tuyên án 1 năm tù với em tôi. 2 năm với A Ty. Nhưng chưa có quyết định. Trường hợp xử tại toà, em trai tôi bị bắt và gửi đi trại giạm. Còn A Tỷ chủ mưu thì ra về. Do gia đình nghèo đi làm thuê ở Bình Dương. Đến thời điểm này hơn 2 tháng, đã gởi đơn kháng cáo mà không thấy hồi âm. Vậy rất mong, đoàn luật sư trợ giúp cho tôi hiểu và có biện pháp nào để hỗ trợ cho em tôi chăng?

Điều 104 “Bộ luật hình sự 2024” quy định người nào có hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% trở lên đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp từ điểm a đến điểm k Khoản 1 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2024” thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm, nếu tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% mà thuộc các trường hợp từ điểm a đến điểm k Khoản 1 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2024” thì bị phạt từ 02 năm đến 07 năm.

Mặt khác, theo quy định của Bộ luật Hình sự thì đồng phạm là trường hợp có 02 người trở lên cùng cố ý thực hiện một tội phạm, trong nhóm đồng phạm có thể gồm những đối tượng sau: người tổ chức, người thực hành, người xúi giục và người giúp sức, giữa các đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

Đối chiếu theo quy định trên vào trường hợp của bạn, em họ của bạn và một người nữa 14 tuổi được A Tỷ thuê để đánh một người khác tỷ lệ thương tật 15%, trong trường hợp này, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 104 “Bộ luật hình sự 2024”. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà có thể áp dụng các mức hình phạt khác nhau.

Luật sư tư vấn pháp luật về tội cố ý gây thương tích:1900.6568

Về việc kháng cáo: theo quy định của Điều 243 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 quy định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án giao cho đương sự hoặc bị cáo vắng mặt tại phiên tòa, thì đương sự, bị cáo có quyền kháng cáo, hoặc kháng cáo quá hạn nếu có lý do chính đáng. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án quân sự cấp quân khu phải mờ phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án. Như vậy, trong thời gian nêu tren, Tòa án nhân dân có thẩm quyền phải mở phiên tòa phúc thẩm. Nếu quá thời hạn nêu trên mà tòa án có thẩm quyền không giải quyết theo thủ tục tố tụng hình sự thì bạn có thể làm đơn khiếu nại đến chánh án toà án nhân dân nơi tiếp nhận đơn.

Quy Định Của Pháp Luật Về Kháng Cáo, Kháng Nghị Bản Án, Quyết Định Sơ Thẩm ?

1. Cơ sở pháp lý 2. Phân tích nội dung 2.1. Quyền kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định của tòa án

a, Về bản án, quyết định của tòa án bị kháng cáo, kháng nghị

– Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định.

– Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm.

– Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

b, Quyền khàng cáo, kháng nghị

– Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo.

– Người kháng cáo nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo.

– Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình hoặc ủy quyền người khác làm đơn kháng cáo.

– Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác làm đơn kháng cáo.

– Việc ủy quyền phải được làm thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

2.2. Thủ tục kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định của tòa án sơ thẩm

– Tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết

– Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án;

– Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

– Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

– Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định

– Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

– Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

– Đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm :Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

– Kháng cáo quá thời hạn quy định là kháng cáo quá hạn.

Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn phải có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và người kháng cáo quá hạn. Trường hợp người kháng cáo, Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

3. Tham gia phiên tòa

a, Đối tượng tham gia phiên tòa

– Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên tòa phúc thẩm

b, Quyết định của Hội đồng đồng phúc thẩm

– Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

– Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

– Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.

Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định

4. Căn cứ, điều kiện kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

– Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

+ Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

+ Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

+ Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

– Người có thẩm quyền kháng nghị

+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

+ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

– Thời hiệu kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

+ Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

+ Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị

Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp sau:

+ Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:

Đương sự đã có đơn đề nghị và sau khi hết thời hạn kháng nghị đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật , xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

+ Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;

+ Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;

+ Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

+ Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

+ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

+ Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Thời hiệu của bản án phúc thẩm vu án hành chính có hiệu lực khi nào

Khoản 7, điều 242 Luật tố tụng hành chính 2024 quy định về thời điểm có hiệu lực của bản án phúc thẩm hành chính như sau:

“7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.”

Như vậy, bản án phúc thẩm vụ án hành chính có hiệu lực từ ngày tuyên án

Trường hợp cần tư vấn chi tiết hơn hay có thắc mắc về nội dung tư vấn, vui lòng gọi điện theo tổng đài 1900.6162 hoặc liên lạc theo địa chỉ email.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Công ty luật Minh Khuê

Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Dân Sự

04/09/2024

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Kháng cáo là những thủ tục tố tụng sau khi có bản án, quyết định sơ thẩm nhằm xem xét lại nội dung của bản án hoặc quyết định của Tòa án sơ thẩm. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về việc kháng cáo vụ án dân sự? Đương sự cần làm gì để thực hiện thủ tục kháng cáo? Công ty Luật TNHH Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật dân sự

Kháng cáo là quyền của đương sự, người đại điện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện đối với vụ án đã xét xử sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Hệ quả của việc kháng cáo khiến cho những phần của bản án, quyết định của Tòa án bị kháng cáo chưa có hiệu lực thi hành. Quyền kháng cáo có ý nghĩa quan trọng bởi đây là cơ sở cho việc xét xử của Tòa án cấp trên trực tiếp đối với bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới. Đồng thời, kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp 1uật và phát hiện, khắc phục kịp thời các thiếu sót, sai lầm về xét xử của Tòa án cấp dưới, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm… Tuy nhiên, có nhiều người đang lúng túng trong việc thực hiện các thủ tục kháng cáo. Vì vậy, bạn có các thắc mắc nào về vấn đề kháng cáo vụ án dân sự, bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn.

Mẫu số 01(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

……, ngày….. tháng …… năm……

ĐƠN KHÁNG CÁO

Kính gửi: Toà án nhân dân (1)………………………………………………………………….

Người kháng cáo: (2)……………………………………………………………………………

Địa chỉ: (3) ………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

Là: (4)………………………………………………………………………………………………..

Kháng cáo: (5)……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

Lý do của việc kháng cáo: (6) ……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây: (7) ………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có: (8)

1……………………………………………………………………………………………………..

2……………………………………………………………………………………………………..

3……………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

Người kháng cáo (9)

(Ký tên hoặc điểm chỉ)

Họ và tên

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01:

(1) Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN); nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).

(2) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ và tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).

(3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).

(4) Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo (ví dụ: là nguyên đơn (bị đơn) trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố H theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…).

(5) Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2006/DS-ST ngày 15-01-2006 của Toà án nhân dân tỉnh H).

(6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.

(7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.

(8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) bản sao Giấy đòi nợ…).

(9) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

(Ví dụ: Người kháng cáo

Tổng Công ty X

Tổng Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Tham khảo tình huống luật sư tư vấn trực tuyến về vấn đề tranh chấp Dân sự như sau:

Câu hỏi – Người vay tiền không trả thì khởi kiện có đòi được không?

Chào luật sư Tôi có thắc mắc, muốn nhờ luật sư tư vấn hướng giải quyết. Mấy năm qua tôi có cho người bạn mượn tiền, vì là chỗ bạn bè nên cũng không viết giấy nợ gì, nhưng đến năm nay thì số tiền đã lên 400 triệu nên tháng 9/201x tôi có yêu cầu viết giấy nợ, trong đó tôi có yêu cầu ghi là thời gian trả tiền là khi nào tôi có yêu cầu trả là phải trả đầy đủ cho tôi. Nhưng hiện tại người bạn này của tôi không có khả năng chi trả, người này còn độc thân, nhưng khả năng cha mẹ hay anh chị em giúp đỡ trả nợ là rất thấp, tại không ai muốn giúp gánh nợ dùm người này. Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi bây giờ làm sao để có thể lấy lại nợ? Nếu khởi kiện thì người bạn tôi sẽ ra sao? Còn tôi khả năng thu lại tiền sẽ ra sao?

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn chúng tôi tư vấn như sau

Nếu có căn cứ chứng minh về việc người bạn của bạn vay nợ nhưng đến thời hạn trả nợ theo thỏa thuận mà người đó vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bạn thì bạn có quyền gửi đơn đến Tòa án nhân dân quận (huyện ) nơi người đó đang cư trú để yêu cầu giải quyết. Sau khi đã có bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân về vấn đề buộc người bạn phải thanh toán số nợ gốc, nợ lãi ( nếu có ) cho bạn mà người này vẫn không tự nguyện thực hiện thì bạn có quyền gửi Đơn yêu cầu thi hành án đến Chi cục thi hành án dân sự để Chi cục thi hành án tiến hành kê biên , xử lý tài sản của người bạn bạn để thực hiện nghĩa vụ đối với bạn hoặc áp dụng một trong các biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 71 Luật thi hành án dân sự 2008 như sau:

“Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án 1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án. 2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án. 3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ. 4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án. 5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ. 6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.”

Thực tế bạn có nhận lại được toàn bộ số tiền mình đã cho vay hay không còn phụ thuộc vào khả năng thi hành án của người bạn kia. Nếu người bạn kia không còn bất kỳ một tài sản nào để kê biên, xử lý thi hành án thì có thể người bạn kia bị khấu trừ thu nhập hàng tháng để trả dần cho bạn.

Bên cạnh đó, người bạn của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2024, sửa đổi bổ sung 2024 nếu sau khi vay được tiền của bạn đã có một trong các hành vi như sau:

” Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. ..”

Bạn có quyền trình báo sự việc đến cơ quan công an để được điều tra, xác minh vụ việc xem có dấu hiệu phạm tội hay không.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thời Hạn Kháng Cáo Và Kháng Cáo Quá Hạn Bản Án Dân Sự Sơ Thẩm trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!