Xu Hướng 11/2022 # Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Nhà Tập Thể Cũ / 2023 # Top 19 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Nhà Tập Thể Cũ / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Nhà Tập Thể Cũ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thủ tục làm sổ đỏ nhà tập thể cũ

Chào luật sư, tôi hiện đang có ý định mua 1 căn trong khu nhà tập thể cũ, những vẫn chưa hiểu rõ về các điều kiện mua bán nhà tập thể cũ và thủ tục làm sổ đỏ nhà tập thể cũ như thế nào? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi ạ.

Đầu tiên, về các điều kiện mua bán nhà tập thể cũ, anh/chị có thể tham khảo chi tiết tại Khoản 2 và Khoản Điều 63 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về Đối tượng, điều kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. Khoản 2 điều luật trên quy định “Người mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hợp đồng thuê nhà ở ký với đơn vị quản lý vận hành nhà ở và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này (bao gồm người đại diện đứng tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà từ đủ 18 tuổi trở lên); trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở thì các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở;b) Đã đóng đầy đủ tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở và đóng đầy đủ các chi phí quản lý vận hành nhà ở tính đến thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà ở;a) Nhà ở phải không thuộc diện quy định tại Điều 62 của Nghị định này; b) Nhà ở phải không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu kiện; c) Trường hợp nhà ở cũ thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân theo Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hoàn tất thủ tục xác lập sở hữu toàn dân và thực hiện ký hợp đồng thuê nhà ở theo quy định trước khi thực hiện bán nhà ở này; d) Trường hợp bán nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thì nhà ở này phải đảm bảo các điều kiện: Khu đất đã bố trí làm nhà ở đó có khuôn viên độc lập hoặc có thể tách biệt khỏi khuôn viên trụ sở, cơ quan; nhà ở có lối đi riêng, không che chắn mặt tiền trụ sở, cơ quan, không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh; cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng và nhà ở này phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng diện tích nhà ở này phải chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà đó quản lý để thực hiện bán theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp nhà ở do Bộ Quốc phòng đang quản lý.” c) Phải có đơn đề nghị mua nhà ở cũ đang thuê.”

Và Khoản 3 Điều luật trên quy định: “Điều kiện bán nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 được quy định như sau:

Do đó, căn cứ vào các quy định trên anh/chị có thể xác định được các điểu kiện để thực hiện việc mua bán nhà tập thể cũ.

Đối với trường hợp mua bán căn hộ tập thể đã có sổ đỏ thì khách hàng thực hiện ký hợp đồng mua bán, tặng cho tại Văn phòng công chứng nơi có nhà. Sau khi công chứng xong hoặc sau khi chuẩn bị xong hồ sơ làm sổ lần đầu, khách hàng nộp hồ sơ làm sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có nhà.

– Thuế thu nhập cá nhân;

– Lệ phí trước bạ;

– Phí thẩm định hồ sơ;

– Phí cấp đổi phôi sổ đỏ (trong trường hợp đã được cấp sổ đỏ và có nhu cầu cấp đổi phôi sổ mới);

– Phí đăng ký biến động;

Sau khi đã nộp đầy đủ hồ sơ và thuế phí theo yêu cầu, anh/chị vui lòng chờ thời hạn thực hiện thủ tục là 3 tuần đối với trường hợp làm sổ đỏ lần đầu, đối với thời hạn thực hiện sang tên sổ đỏ khi mua bán, tặng cho là 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của Văn phòng đăng ký đất đai.

Mời bạn đọc sách: CẨM NANG MUA BÁN ĐẤT – PHÁP LÝ, CHIÊU TRÒ VÀ MƯU KẾ, tại link này: https://bitly.com.vn/QeRup

Mời bạn đọc sách: CẨM NANG MUA BÁN NHÀ – PHÁP LÝ, CHIÊU TRÒ VÀ MƯU KẾ, tại link này: https://bitly.com.vn/gMD6V

Mời bạn đọc sách: QUẢN TRỊ RỦI RO PHÁP LÝ TRONG KINH DOANH, tại link này: https://bitly.com.vn/68yYw

Nếu cần tư vấn, giải đáp thắc mắc vui lòng liên hệ:

ĐT: 0909 283 917

Văn phòng: số 43, Lê Thị Hồng Gấm, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Luật Sư Chuyên Sâu Luật Đất Đai Nhà Ở Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Sang Tên / 2023

Luật sư chuyên sâu luật đất đai nhà ở thủ tục cấp sổ đỏ sang tên

1. Đại diện thực hiện các thủ tục về đất đai cấp sổ đỏ, sang tên sổ đỏ do chuyển nhượng, tặng cho, di sản thừa kế.

– Giải đáp tất cả các thắc mắc của khách hàng về pháp luật đất đai, nhà ở

– Đại diện nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận sở hữu căn hộ chung cư, căn hộ liền kề.

– Soạn hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liến với đất nộp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

– Tư vấn các quy định về mua bán, tặng cho, để lại thừa kế, chuyển nhương, góp vốn quyền sử dụng đất, nhà ở

– Tư vấn thủ tục khai nhận thừa kế

– Tư vấn về thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

– Soạn hồ sơ sang tên Quyền sử dụng đất từ di sản thừa kế, tặng cho. Thay mặt khách hàng nộp, theo dõi hồ sơ, nhận kết quả.

2. Luật sư bảo vệ tranh chấp về đất đai, tranh chấp thừa kế

Chúng tôi cung cấp quý khách hàng dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về đất đai, bao gồm các tranh chấp:

– Tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất: Đây là dạng tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với đất có nguồn gốc trước đây thuộc quyền sở hữu của họ hoặc người thân của họ mà do nhiều nguyên nhân khác nhau họ không còn quản lý, sử dụng nữa. Bây giờ những người này đòi lại người đang quản lý, sử dụng dẫn đến tranh chấp. Trong dạng tranh chấp này có các loại sau:

+ Đòi lại đất, tài sản của họ, của người thân trong các giai đoạn khác nhau trước đây qua các cuộc điều chỉnh đã chia, cấp cho người khác.

+ Tranh chấp giữa những người trước đây đã được phân ruộng để sản xuất, để ở, sau đó họ không sản xuất nông nghiệp nữa hoặc chuyển đi nơi khác để làm nghề, đến nay họ trở về đòi lại đất để sản xuất, để ở.

+ Tranh chấp đòi lại nhà, đất cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ: Dạng tranh chấp này phát sinh do việc một bên cho bên kia mượn đất, thuê đất, cho ở nhờ.

+ Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi vợ chồng ly hôn

– Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sở dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất: Đây là dạng tranh chấp do người có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chết mà không để lại di chúc, hoặc để lại di chúc không phù hợp với quy định của pháp luật và những người hưởng thừa kế không thỏa thuận được với nhau về phân chia thừa kế hoặc thiếu hiểu biết về pháp luật dẫn đến tranh chấp.

– Tranh chấp giữa những người sử dụng với nhau về ranh giới giữa các vùng đất được phép sử dụng và quản lý: Đây là tranh chấp về ranh giới. Loại tranh chấp này thường do một bên tự ý thay đổi ranh giới hoặc hai bên không xác định được với nhau về ranh giới, một số trường hợp chiếm luôn diện tích đất của người khác. Những trường hợp tranh chấp này xảy ra thường do ranh giới đất giữa những người sử dụng đất liền kề không rõ ràng, đất này thường sang nhượng nhiều lần, bàn giao không rõ ràng.

– Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp hoặc bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

– Tranh chấp do người khác gây thiệt hại hoặc hạn chế quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

– Tranh chấp về mục đích sử dụng, đặc biệt là tranh chấp về đất nông nghiệp với đất lâm nghiệp, giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm, giữa đất trồng cao su với đất trồng cà phê, giữa đất nông nghiệp với đất thổ cư trong quá trình phân bố và quy hoạch sử dụng. Trong thực tế trường hợp tranh chấp này xảy ra như sau: Do mục đích sử dụng đất nên Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để giao cho người khác sử dụng với mục đích khác, dẫn đến người đang sử dụng đất khiếu kiện việc chuyển mục đích sử dụng đất hay khiếu kiện việc thu hồi hoặc khiếu kiện người được giao đất sử dụng với mục đích khác. Mặt khác, người được Nhà nước giao đất chuyển mục đích sử dụng khiếu kiện người đang sử dụng đất phải giao đất cho mình theo quyết định giao đất.

– Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định của Luật Đất đai

Ngoài ra còn nhiều vấn đề tranh chấp đất đai sẽ được chúng tôi tư vấn theo đúng quy định pháp luật.

Đối với những tranh chấp đất đai này, chúng tôi cung cấp tới quý khách dịch vụ:

– Tư vấn hướng dẫn thủ tục, thời hiệu và điều kiện khởi kiện.

– Soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền.

– Thu thập chứng cứ, tài liệu để đưa ra trước Tòa án.

– Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong vụ kiện tranh chấp đất đai.

3. Luật sư bảo vệ trong giai đoạn khiếu nại, khởi kiện hành chính.

Luật sư tư vấn, bảo vệ trong khiếu nại, khởi kiện hành chính:

– Xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính

– Tư vấn các quy định pháp luật và trình tự thủ tục về khiếu nại, khởi kiện hành chính

– Soạn đơn khiếu nại nộp tới cơ quan có thẩm quyền

– Soạn đơn khởi kiện nộp tới tòa án nhân dân có thẩm quyền

– Nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính của khách hàng

– Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm.

Liên hệ dịch vụ pháp lý:

Công ty Luật TNHH Đức An

Địa chỉ: 51A Nguyễn Viết Xuân, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà

Nội

Điện thoại:: 090.2201233.

Website: luatducan.vn

Email: luatsubichhao@gmail.com

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo

Nhà Ở Phố Cổ Có Được Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 34? / 2023

– Theo điều 25 nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22-4-2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định về loại nhà ở không thuộc diện được bán gồm:

a) Nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 25 của nghị định này;

b) Nhà ở nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng nhà ở công vụ, quy hoạch xây dựng công trình trọng điểm của Nhà nước;

c) Nhà ở đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền để cải tạo, xây dựng lại thành nhà ở mới hoặc để xây dựng các công trình khác;

d) Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đang bố trí làm nhà ở và thuộc diện phải thực hiện xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Nhà ở nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng làm nhà ở công vụ, công sở, trụ sở làm việc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở gắn với di tích lịch sử – văn hóa được cơ quan có thẩm quyền xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

e) Nhà chung cư bị hư hỏng nghiêm trọng, xuống cấp, có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng; căn hộ chung cư không khép kín chưa được Nhà nước cải tạo lại, trừ trường hợp người thuê đã tự cải tạo trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành và việc sử dụng độc lập, tự nguyện, có sự đồng thuận thông qua cam kết bằng văn bản đề nghị được mua và căn hộ này không nằm trong nhà chung bị hư hỏng quy định tại điểm này;

Đối với nhà ở cũ thuộc diện được bán thì đối tượng được mua và nhà ở cũ được bán phải đáp ứng điều kiện bán sau: Người mua phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở, đã đóng tiền thuê nhà ở đầy đủ theo quy định, có đơn đề nghị mua nhà ở và nhà ở đó không có tranh chấp, khiếu kiện (theo điều 25 nghị định 34/2013/NĐ-CP).

Trong trường hợp này, bạn cần liên hệ với đơn vị quản lý vận hành nhà ở để biết được thông tin nhà bạn đang ở có thuộc diện được bán hay không. Nếu nhà thuộc diện được bán, bạn phải đáp ứng đủ điều kiện nêu trên mới được quyền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước.

Luật sư TRỊNH VĂN HIỆP (VP luật sư Gia Thành – 51 Trần Quý, P.4, Q.11, TP.HCM)

Trích Đo Có Làm Được Sổ Đỏ Không? / 2023

1. TRÍCH ĐO KHÔNG PHẢI LÀ GIẤY TỜ ĐỂ CĂN CỨ CẤP SỔ ĐỎ THEO PHÁP LUẬT

Thông tư 25/2014/TT-BTMNT quy định về bản đồ địa chính, tại Điều 3 thông tư quy định về giải thích từ ngữ:

“5. Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.

6. Mảnh trích đo địa chính là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo địa chính thửa đất.”

Trích đo địa chính thửa đất theo quy định do Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện lập. Tuy nhiên, những bản trích đo người dân đang có hiện nay là TRÍCH ĐO HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT do phường, xã cấp. Đây là Trích đo theo nhu cầu của người sử dụng đất, thực hiện theo hợp đồng dịch vụ trả phí. Trích đo do Phường cấp chỉ ghi nhận thực tế người đó đang sử dụng đất tại địa chỉ trong trích đo, với diện tích và số đo cụ thể, các nhà giáp danh. Trích đo chỉ thể hiện việc đang sử dụng thực tế, không thể hiện quyền sở hữu với nhà đất đó.

Các giấy tờ là căn cứ để cấp Sổ đỏ theo quy định của pháp luật đất đai được quy định tại:

Điều 100 Luật Đất đai năm 2013;

Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTMNT;

(Tham khảo bài viết: Giấy tờ cấp sổ đỏ lần đầu không phải nộp tiền)

Các giấy tờ được pháp luật ghi nhận là căn cứ để cấp Sổ đỏ là những giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, có được bằng cách nào? Là đất ông cha để lại, nhận thừa kế, tặng cho; đất được cơ quan, tổ chức giao, đất khai hoang,..vv.. Như đã nêu trên, trích đo do phường xã cấp chỉ thể hiện hiện trạng thực tế của đất lúc được cấp trích đo, không thể hiện nguồn gốc đất như nào, chỉ cần người đang sử dụng đất yêu cầu là có thể làm được. Vì vậy pháp luật không ghi nhận Trích đo là giấy tờ căn cứ cấp Sổ Đỏ.

Thực tiễn: Mặc dù không phải là một trong các giấy tờ được liệt kê chính thức trong các văn bản pháp luật về căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ). Tuy nhiên, mảnh trích đo nếu có đẩy đủ thông tin thì có giá trị xác định người sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất để làm căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tùy thời điểm lập mảnh trích đo thì giá trị pháp lý của mảnh trích đo có ý nghĩa quan trọng trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nghĩa vụ của người sử dụng đất với nhà nước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. GIAO DỊCH NHÀ ĐẤT CHỈ CÓ TRÍCH ĐO LÀ GIAO DỊCH KHÔNG HỢP PHÁP

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất. …..”

Và căn cứ Điều 118 Luật nhà ở năm 2014 quy định về Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch:

“1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, nếu chỉ có trích đo thửa đất, thì theo quy định trên người sử dụng đất chưa thể làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất do chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Nhà Tập Thể Cũ / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!