Xu Hướng 6/2023 # Thủ Tục Xin Văn Bản Chấp Thuận Làm Giấy Phép Lao Động Tại Hà Nội # Top 14 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Thủ Tục Xin Văn Bản Chấp Thuận Làm Giấy Phép Lao Động Tại Hà Nội # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Xin Văn Bản Chấp Thuận Làm Giấy Phép Lao Động Tại Hà Nội được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thủ tục Xin Văn bản chấp thuận làm. Giấy phép lao động là khâu đầu tiên của quá trình xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại. Việt Nam một cách hợp pháp. Thủ tục Xin văn bản chấp thuận còn có thể được hiểu là việc. các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện trách nhiệm xác định. nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí. công việc mà người lao động. Việt Nam chưa đáp ứng được và. báo cáo giải trình với. Sở lao động thương binh và xã hội thành phố Hà Nội.

Khi đó, Sở Lao động thương bình và Xã hội thành phố Hà Nội. sẽ đưa ra quyết định về việc đồng ý hay không đồng ý đối với yêu cầu. đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức.

Nếu đồng ý, Doanh nghiệp, tổ chức sẽ nhận được kết quả là. Văn bản chấp thuận hay Công căn chấp thuận về việc đồng ý cho phép sử dụng. lao động nước ngoài tại doanh nghiệp, tổ chức từ phía. Sở Lao động thương binh và xã hội thành phố Hà Nội. Nếu không đồng ý, doanh nghiệp, tổ chức sẽ nhận được. văn bản trả lời về việc không đồng ý và nêu rõ lý do không chấp thuận từ phía. Sở Lao động thương binh và xã hội thành phố Hà Nội.

Trong quá trình tiến hành thủ tục. Xin văn bản chấp thuận hay. Công văn chấp thuận đăng ký nhu cầu sử dụng. lao động nước ngoài tại Hà Nội, có 2 trường hợp có thể phát sinh đó là:

– Trường hợp thứ nhất: Đối với Doanh nghiệp, Tổ chức lần đầu tiên thực hiện việc. nộp hồ sơ và đăng ký thủ tục xin. Văn bản chấp thuận hay. Công văn chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tại Hà Nội.

Doanh nghiệp, tổ chức cần thực hiện thủ tục lập và nộp. Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài tới. Sở lao động thương binh và xã hội thành phố. Hà Nội theo Mẫu số 1 – Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

– Trường hợp thứ hai: Đối với Doanh nghiệp, Tổ chức đã từng thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận được. Văn bản chấp thuận hay. Công văn chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tại Hà Nội.

Doanh nghiệp, tổ chức cần thực hiện thủ tục lập và nộp. Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài tới. Sở lao động thương binh và xã hội thành phố. Hà Nội theo Mẫu số 2 – Giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

* Để biết thêm thông tin chi tiết và giải đáp thắc mắc về. Thủ tục xin văn bản chấp thuận làm Giấy phép lao động tại Hà Nội cũng như. Thủ tục xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoà Bình

Địa chỉ: Tầng 4 số 17/575 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Dịch Vụ Xin Giấy Phép Xây Dựng Tại Hà Nội

Giấy phép xây dựng làm một loại giấy tờ quan trọng khi công dân dự định xây mới hoặc sửa sang nhà cửa. Để được cấp giấy phép xây dựng, thuận lợi hơn khi thi công công trình, Luật sư X hân hạnh được hỗ trợ thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Khi có nhu cầu xin giấy phép xây dựng các loại, hãy liên hệ với Luật sư X ngay: 0833.102.102 (Mr. Nghĩa)

1. Phần lớn những công trình đều phải xin cấp phép

Theo quy định của pháp luật thì trước khi xây dựng, chủ đầu tư cần phải làm thủ tục để xin cấp phép. Tại Điều 89 Luật xây dựng 2014 có cụ thể hóa như sau:

Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Tuy nhiên, cũng có một số công trình xây dựng sẽ được miễn loại giấy phép này. Đó là những công trình không phổ biến và đặc thù, được quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014:

Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

2. Các loại giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng sẽ có ba loại hình phổ biến, bao gồm:

Giấy phép xây dựng mới;

Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

Giấy phép di dời công trình.

Đối với mỗi trường hợp thì Thủ tục cấp giấy phép xây dựng lại có những quy trình thủ tục khác biệt, cụ thể:

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng mới:

Đối với nhà riêng lẻ:

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

Bản vẽ thiết kế xây dựng;

Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Đối với xây dựng công trình không theo tuyến:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;

Bản vẽ thiết kế xây dựng;

Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

Đối với xây dựng công trình theo tuyến:

Đối với công trình tôn giáo:

Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

Thủ tục xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình:

Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Thủ tục xin cấp giấy phép di dời công trình:

Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư Thông tư 15/2016/TT-BXD;

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 – 1/500.

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa Điểm công trình sẽ di dời tới.

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện năng lực thực hiện.

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời theo quy định tại Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng 2014.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm:

Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình;

Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.

3. Dịch vụ cấp giấy phép xây dựng

Để thuận tiện hơn trong quá trình xây dựng, sửa sang, cải tạo nhà cửa. Luật sư X xin hân hạnh cung cấp dịch vụ cấp giấy phép xây dựng tại Hà Nội với thông tin như sau:

Tư vấn về hồ sơ, quy trình thủ tục cấp giấy phép xây dựng phù hợp với mọi loại công trình;

Đại diện soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, kết hợp với các bên trong quá trình giải quyết thủ tục;

Đại diện nộp hồ sơ, làm việc trực tiếp, nhận kết quả từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi có nhu cầu về dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng, hãy liện hệ với Luật sư X ngay: 0833.102.102 (Mr Nghĩa)

Thủ Tục Xin Giấy Phép In Ấn

Bạn đang muốn thành lập công ty in ấn ? kinh doanh dịch vụ in xuất bản phẩm? Bạn cần có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm .

1- Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

1. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bao gồm:

a) Người đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;

b) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;

c) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở in xuất bản phẩm.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu quy định;

b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở in;

c) Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất và thiết bị để thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất bản phẩm;

d) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

e) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh – trật tự, vệ sinh môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm:

a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở trung ương;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ sở in ở địa phương.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

5. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng.

6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì cơ sở in phải làm thủ tục đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

7. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thay đổi về người đứng đầu thì cơ sở in phải thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.

8. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ sở in xuất bản phẩm không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong quá trình hoạt động;

b) Cơ sở in có các thay đổi quy định tại khoản 6 Điều này mà không làm thủ tục đổi giấy phép.

9. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động in, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm.

2-Điều kiện nhận in xuất bản phẩm

2.1. Việc nhận in xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với xuất bản phẩm thực hiện thông qua nhà xuất bản thì phải có quyết định xuất bản (bản chính) và bản thảo có chữ ký duyệt của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản;

b) Đối với tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải có giấy phép xuất bản (bản chính) và bản thảo có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép quy định tại Điều 25 của Luật này;

c) Đối với xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài phải có giấy phép in gia công và bản mẫu xuất bản phẩm đặt in gia công có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép quy định tại Điều 34 của Luật này.

2.2. Việc nhận in xuất bản phẩm phải có hợp đồng theo quy định của pháp luật giữa cơ sở in với nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.

2.3. Số lượng xuất bản phẩm được in phải được thể hiện trong hợp đồng và phải phù hợp với quyết định xuất bản hoặc giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ DỊCH VỤ TỐT NHẤT !

Văn Bản Xác Nhận Là Chuyên Gia Khi Xin Giấy Phép Lao Động

Thứ nhất, Văn bản xác nhận là chuyên gia là một trong những tài liệu cần thiết để xin. Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. với vị trí công việc là chuyên gia.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài.

Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc. trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc. mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Thứ hai, Văn bản xác nhận là chuyên gia theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau:

Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm:. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận.hông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà. người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

Giấy tờ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP. (Bằng đại học trở lên hoặc tương đương và. Xác nhận của cơ quan, tổ chức ở nước ngoài về việc người lao động có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo. phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam).

Thứ ba, văn bản xác nhận chuyên gia cần được phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Để biết thêm thông tin chi tiết về văn bản xác nhận là chuyên gia khi xin. Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Xuất nhập khẩu Hòa Bình.

Địa chỉ: Tầng 4 số 17/575 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

Email: info@workpermit.vn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Xin Văn Bản Chấp Thuận Làm Giấy Phép Lao Động Tại Hà Nội trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!