Xu Hướng 12/2022 # Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6696:2000 Về Chất Thải Rắn / 2023 # Top 16 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6696:2000 Về Chất Thải Rắn / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6696:2000 Về Chất Thải Rắn / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

TCVN 6696 : 2000

CHẤT THẢI RẮN – BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH – YÊU CẦU CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Solid wastes – Sanitary landfills – General requirements to the environmental protection

Lời nói đầu

TCVN 6696 : 2000 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC200/SC1 Bãi chôn lấp chất thải biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.

CHẤT THẢI RẮN – BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH – YÊU CẦU CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Solid wastes – Sanitary landfills – General requirements to the environmental protection 1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật chung về bảo vệ môi trường trong việc lựa chọn, thiết kế, xây dựng, vận hành khai thác và việc giám sát các tác động đến môi trường sau khi đóng bãi đối với địa điểm chôn lấp chất thải rắn thông thường phát sinh từ khu dân cư và các khu công nghiệp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bãi chôn lấp chất thải rắn nguy hại.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5937:1995 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.

TCVN 5939:1995 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ TCVN 5940:1995 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.

TCVN 5945 :1995 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải. TCVN 6705:2000 Chất thải rắn không nguy hại – Phân loại.

3 Thuật ngữ

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:

3.1 Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh (sau đây gọi là bãi chôn lấp): Khu vực được qui hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải rắn thông thường phát sinh từ các khu dân cư và các khu công nghiệp. Bãi chôn lấp bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc và các hạng mục khác để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của bãi chôn lấp tới môi trường xung quanh.

3.2 Chất thải rắn: Theo TCVN 6705 : 2000.

3.3 Khí rác: Khí sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá trình phân huỷ tư nhiên của các chất thải rắn.

3.4 Nước rác: Nước sinh ra từ ô chôn lấp chất thải trong quá trình phân huỷ tự nhiên của các chất thải rắn.

3.5 Vùng đệm: Khoảng đất bao quanh bãi chôn lấp để giảm thiểu các tác động ô nhiễm của bãi chôn lấp đến môi trường xung quanh.

3.6 Ô chôn lấp: Các ô nằm trong bãi chôn lấp chất thải dùng để trực tiếp chôn lấp chất thải hàng ngày.

3.7 Lớp lót đáy: Lớp vật liệu được trải trên toàn bộ diện tích đáy và thành của ô chôn lấp chất thải để ngăn ngừa sự thẩm thấu nước rác vào môi trường đất và nguồn nước ngầm ở xung quanh và bên dưới bãi chôn lấp.

3.8 Lớp che phủ: Lớp phủ cuối cùng lên trên toàn bộ bãi chôn lấp chất thải rắn khi đóng bãi nhằm ngăn ngừa tác động từ ô chôn lấp đến môi trường xung quanh và từ bên ngoài vào ô chôn lấp.

3.9 Hệ thống thu gom khí rác: Hệ thống nhằm thu gom khí rác để có các biện pháp xử lý tránh gây các hậu quả về ô nhiễm, cháy nổ trước khi xả ra môi trường.

3.10 Hệ thống thu gom nước rác: Hệ thống bao gồm các đường ống dẫn, cống mương dẫn nhằm thu gom nước rác để xử lý trước khi thải ra môi trường.

3.11 Đóng bãi: Ngừng toàn bộ việc chôn lấp chất thải và hoàn thành toàn bộ lớp che phủ.

3.12 Thời gian hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn: Toàn bộ thời gian từ khi bắt đầu chôn lấp đến khi đóng bãi chôn lấp.

4 Phân loại

4.1 Tuỳ theo diện tích, bãi chôn lấp được phân ra loại nhỏ, vừa, lớn và rất lớn (xem bảng 1).

Bảng 1 – Phân loại bãi chôn lấp theo diện tích

4.2 Tuỳ theo kết cấu bãi chôn lấp được phân ra

– Bãi chôn lấp nổi: Chất thải chất cao trên mặt đất. Bãi nổi thường được áp dụng tại các vùng đất bằng phẳng, xung quanh phải có hệ thống đê, kè để cách ly chất thải, nước rác với môi trường xung quanh.

– Bãi chôn lấp chìm: Chất thải rắn được chôn lấp dưới mặt đất.

– Bãi chôn lấp nửa chìm nửa nổi: Một phần chất thải được chôn dưới mặt đất và một phần được chất tiếp lên trên.

5 Yêu cầu về bảo vệ môi trường khi lựa chọn vị trí bãi chôn lấp

5.1 Chủ đầu tư bãi chôn lấp phải có trách nhiệm lập phương án lựa chọn vị trí xây dựng bãi chôn lấp phù hợp các yêu cầu về vệ sinh, môi trường và khai thác lâu dài. Phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và dự án tiền khả thi để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

5.2 Trong quá trình duyệt dự án tiền khả thi, lựa chọn vị trí bãi chôn lấp chủ đầu tư phải có đủ số liệu về địa hình, thời tiết khí hậu, tình trạng thủy văn, địa chất, hệ sinh thái và các điều kiện kinh tế xã hội tại vị trí dự kiến xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn.

5.3 Khi chọn vị trí xây dựng bãi chôn lấp chủ đầu tư phải xem xét đến khoảng cách an toàn môi trường đến các trung tâm đô thị, các cụm dân cư, các sân bay, các công trình văn hoá du lịch, và đến các công trình khai thác nước ngầm. Khoảng cách an toàn môi trường đến các đối tượng nêu trên được qui định trong bảng 2.

Bảng 2 – Khoảng cách an toàn môi trường khi lựa chọn bãi chôn lấp

Chú thích – Không được bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn trên những vùng có trữ lượng nước ngầm lớn. Trong trường hợp bắt buộc phải bố trí trên vùng có trữ lượng nước ngầm lớn phải tạo lớp chống thấm ở phần đáy các ô chôn lấp với bề dày ≥ 1 m và thiết kế chống thấm nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ môi trường phê duyệt trước khi thi công xây dựng.

6 Yêu cầu bảo vệ môi trường trong khi thiết kế bãi chôn lấp

6.1 Bãi chôn lấp chỉ được thiết kế sau khi đã có đầy đủ các số liệu về việc chọn vị trí bãi chôn lấp qui định trong điều 5.

6.2 Trong bản thiết kế tổng thể phải chú ý đặc biệt đến hướng gió chính và hướng nước chảy. Khu làm việc và các công trình của bãi chôn lấp phải đặt ở đầu hướng gió chính.

Tất cả khu làm việc và các công trình phải nằm trong phạm vi của bãi chôn lấp.

6.3 Tuỳ theo qui mô (điều 4.1) ví trí, địa hình bãi chôn lấp chất thải có tất cả hoặc được phép giảm bớt một số công trình. Việc cắt giảm một số công trình phải được cơ quan cấp giấy phép phê duyệt.

– Một hoặc nhiều ô chôn lấp;

– Sân phơi và ô chứa bùn;

– Hệ thống thu gom, xử lý nước rác;

– Hệ thống thu gom, xử lý khí rác;

– Hệ thống thoát và ngăn nước mặt;

– Hệ thống hàng rào hoặc cây xanh;

– Vùng đệm cây xanh;

– Hệ thống biển báo;

– Hệ thống quan trắc môi trường (khí và nước, đất);

– Hệ thống điện, chiếu sáng và cấp thoát nước;

– Trạm kiểm tra;

– Văn phòng điều hành;

– Nhà nghỉ cho nhân viên;

– Bãi chứa hoặc kho chứa chất phủ mặt;

– Kho chứa phế liệu;

– Kho chứa chất phủ mặt;

– Trạm sửa chữa bảo dưỡng điện, máy;

– Trạm phân tích.

6.4 Tuỳ theo qui mô (điều 4.1) và đặc thù của chất thải mỗi bãi chôn lấp có một hoặc nhiều ô chôn lấp.

Trong trường hợp có nhiều ô chôn lấp thì các ô phải được ngăn cách độc lập với nhau. Các vách ngăn và đáy của ô chôn lấp phải thiết kế sao cho có đủ khả năng chịu tải.

6.5 Kích thước của mỗi ô chôn lấp phải sao cho thời gian sử dụng không quá 3 năm. Trong mỗi ô chôn lấp phải có hệ thống thu gom nước rác.

6.6 Trên toàn bộ bề mặt đáy ô chôn lấp phải được bố trí hệ thống thu gom nước rác bao gồm các hệ thống đường ống đặt bên trong tầng thu gom nước. Tầng thu gom nước phải có khả năng thoát nước lớn. Toàn bộ tầng thoát nước và hệ thống thu gom nước rác phải được thiết kế đủ cứng vững để các phương tiện cơ giới làm việc và phải thu gom được hầu hết lượng nước rác.

6.7 Toàn bộ lượng nước rác phải được thu gom vào hồ lắng. Nước rác phải được xử lý trước khi cho thải vào môi trường xung quanh.

Chất lượng nước rác sau khi xử lý phải đạt TCVN 5945 : 1995.

6.8 Bãi chôn lấp chất thải phải có hệ thống thu gom khí rác sau khi đóng bãi. Tuỳ theo qui mô của bãi chôn lấp hệ thống thu gom khí rác phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1) Không để nước mưa, nước mặt lọt qua hệ thống thu gom khí rác.

2) Tại các lỗ thu khí rác có thiết bị an toàn đề phòng cháy hoặc nổ do khí rác gây ra.

3) Khí rác thu gom phải được xử lý cho phát tán có kiểm soát, không được để khí thoát trực tiếp ra môi trường xung quanh. Chất lượng không khí phải đạt TCVN 5939:1995 và TCVN 5940:1995.

6.9 Tất cả các bãi chôn lấp chất thải đều phải thiết kế hệ thống thoát nước và ngăn nước mưa. Thông thường hệ thống này bao gồm các kênh thoát nước xung quanh và lớp che phủ không thấm nước để thu gom nước mưa và thoát ra hệ thống thoát nước xung quanh.

6.10 Hệ thống giao thông của bãi chôn lấp phải được thiết kế để đảm bảo các loại xe và máy móc hoạt động thuận lợi trong quá trình vận hành bãi chôn lấp. Đường vào bãi chôn lấp phải thông thoáng, chiều rộng đường phải đủ để hai xe chuyên dụng tránh nhau, mặt đường phải đủ độ cứng để xe chạy không bị lún và phải có hệ thống thoát nước tốt.

Các đường tạm trong bãi chôn lấp phải đủ rộng, tốt nhất nên bố trí đường xe vào và xe ra riêng biệt.

6.11 Các bãi chôn lấp chất thải phải có hàng rào bao quanh bãi. Những khoảng trống nên trồng cây xanh và phải có hệ thống cấp nước phục vụ cho việc sinh hoạt, khai thác, rửa xe….

6.12 Phải có hệ thống chiếu sáng để vận hành bãi khi trời tối và ban đêm.

7 Yêu cầu bảo vệ môi trường trong xây dựng bãi chôn lấp

7.1 Bãi chôn lấp phải tiến hành xây dựng theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7.2 Trước khi tiến hành xây dựng phải tạo hàng rào và vành đai xung quanh bãi chôn lấp. Quá trình thi công phải hạn chế tối đa việc phá huỷ các điều kiện tự nhiên xung quạnh như các thảm thực vật hoặc cấu trúc địa chất, nước ngầm tại vị trí bãi chôn lấp.

7.3 Trước khi đưa bãi chôn lấp vào sử dụng phải kiểm tra các yêu cầu trong thiết kế và qui hoạch, đặc biệt là vấn đề chống thấm và xử lý nước rác và khí rác.

7.4 Quá trình thi công xây dựng bãi chôn lấp phải đồng bộ, đảm bảo thi công đúng tiến độ, an toàn cho môi trường và con người.

8 Yêu cầu bảo vệ môi trường khi khai thác vận hành và đóng bãi chôn lấp

8.1 Các bãi chôn lấp chất thải phải có qui trình vận hành, khai thác bãi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

8.2 Đối với các bãi chôn lấp loại lớn và rất lớn phải trang bị hệ thống cân. Chủ vận hành bãi chôn lấp phải có hệ thống sổ sách theo dõi thời gian, khối lượng, tính chất và nguồn gốc chất thải chôn lấp.

8.3 Để tạo điều kiện phân huỷ, chất thải phải được chôn lấp thành từng lớp riêng và ngăn cách nhau bằng các lớp đất phủ. Trước khi phủ lớp đất ngăn cách chất thải phải được đầm, nén kỹ:

– Chiều dày lớn nhất của từng lớp chất thải: 1m;

– Chiều dày của lớp đất phủ ngăn cách sau khi đầm nén: 0,15 ÷ 0,2 m.

8.4 Khi lượng chất thải trong từng ô chôn lấp đầy chủ vận hành khai thác bãi chôn lấp phải tiến hành đóng bãi bằng lớp đất che phủ trên cùng. Nếu lớp đất phủ trên cùng không đảm bảo độ thấm nước theo qui định thì phải có biện pháp chống thấm phụ trợ. Thông thường lớp đất phủ trên cùng có các đặc tính sau:

– Lớp phủ trực tiếp lên bề mặt chất thải có chiều dày lớn hơn 0,5 m và phải có hàm lượng sét lớn hơn 30 % để đảm bảo tính đầm nén và chống thấm. Lớp phủ trực tiếp phải được đầm nén kỹ và tạo độ dốc thoát nước lớn hơn 3 %.

– Lớp phủ trồng cây bằng đất thổ nhưỡng (tốt nhất là đất phù sa). Trước khi phủ lớp đất trồng cây phải phủ lên bề mặt lớp phủ một lớp cát mỏng để tạo độ thoát nước mặt bãi chôn lấp. Chiều dầy lớp trồng cây phải lớn hơn 0,3 m.

8.5 Sau khi đóng bãi phải có các biện pháp ngăn ngừa người và súc vật vào bãi cho đến khi có quyết định tái sử dụng. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày đóng bãi chủ vận hành có báo cáo tới cơ quan quản lý nhà nước về tình hình môi trường của bãi chôn lấp và tình trạng hoạt động của hệ thống quan trắc theo dõi môi trường của bãi chôn lấp. Thời hạn tái sử dụng bãi chôn lấp do cơ quan có thẩm quyền qui định.

8.6 Việc bàn giao (nếu có) bãi chôn lấp giữa cơ quan khai thác vận hành cho cơ quan quản lý bãi chôn lấp sau khi đóng bãi phải được tiến hành có sự xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

8.7 Trong thời gian chờ quyết định tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp, cơ quan quản lý bãi chôn lấp hàng năm phải báo cáo về hiện trạng môi trường của bãi cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và kiến nghị các biện pháp khắc phục nếu có các biểu hiện ô nhiễm môi trường về khí thải, nước và nước ngầm tại khu vực bãi chôn lấp.

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4499:1988 Về Không Khí Vùng Làm Việc / 2023

TCVN 4499-88

KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC – PHƯƠNG PHÁP ĐO NỒNG ĐỘ CHẤT ĐỘC BẰNG ỐNG BỘT CHỈ THỊ

Air in the zone of operation – Method of measuring unhealthy matters concentration using indicator tubes

Quyết định ban hành số 139/QĐ ngày 18 tháng 04 năm 1988.

KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC – PHƯƠNG PHÁP ĐO NỒNG ĐỘ CHẤT ĐỘC BẰNG ỐNG BỘT CHỈ THỊ Air in the zone of operation – Method of measuring unhealthy matters concentration using indicator tubes

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo nhanh nồng độ các chất độc trong không khí của vùng làm việc bằng ống bột chỉ thị ở khoảng nồng độ từ 0,5 lần nồng độ cho phép trở lên.

Tiêu chuẩn này không áp dụng để đo nhanh nồng độ các chất độc trong không khí ở hầm mỏ.

1. BẢN CHẤT CỦA PHƯƠNG PHÁP

Bản chất của phương pháp này là sự biến đổi màu của bột chỉ thị do phản ứng giữa thuốc thử tẩm lên chất mang làm bột chỉ thị với các chất độc (hơi hoặc khí) có trong không khí được hút qua ống bột – Chiều dài của bột màu tỷ lệ thuận với nồng độ của chất độc.

2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

2.1. Ống bột chỉ thị (xem phụ lục)

2.2. Các ống phụ (oxy hóa, làm khô, lọc, và các ống khác)

2.3. Máy hút không khí (kiểu bơm, xi phông và các loại khác), đảm bảo khi hút 1 lần lấy được một thể tích không khí từ 30 ¸ 40 cm± 3 với sai số 5%.

3. CHUẨN BỊ ĐO

3.1. Việc chuẩn bị đo nồng độ các chất độc (hơi hoặc khí) trong không khí vùng làm việc được tiến hành theo các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các loại bột chỉ thị. Dùng ống loại máy hút không khí phù hợp với ống bột chỉ thị kèm theo chúng.

3.2. Trước khi tiến hành đo cần phải đánh giá định tính thành phẩm không khí vùng làm việc, nơi cần tiến hành đo đạc, trên cơ sở đó xác định khả năng sử dụng các ống bột chỉ thị, và khi cần thiết sử dụng các ống phụ để kiểm tra theo kế hoạch thường xuyên hoặc đột xuất.

Mỗi khi có sự thay đổi công nghệ sản xuất mà quá trình đó có phát sinh các chất độc mới vào môi trường không khí, cần phải tiến hành đánh giá định tính lại thành phần không khí vùng làm việc.

4. TIẾN HÀNH ĐO

4.1. Điều kiện để tiến hành đo nồng độ các chất độc bằng ống bột chỉ thị trong không khí vùng làm việc là:

4.2. Lượng không khí hút qua ống bột chỉ thị được xác định phù hợp với các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đối với ống bột đó.

4.3. Ở vị trí đo, sau khi chuẩn bị ống bột chỉ thị, ống phụ (khi cần thiết) xác định thể tích hút không khí, nối ống bột với máy, và các ống phụ (khi cần) và phải tiến hành đo ngay sau đó).

Các ống bột chỉ thị sau khi đập vỡ chỉ được sử dụng trong một ca làm việc với điều kiện phải bảo quản chống ẩm.

4.4. Độ không đồng đều của ranh giới phân chia màu giữa hai lớp bột chỉ thị ban đầu và sau khi đã hút không khí có các chất độc đi qua không được vượt quá 2 mm. Nếu độ không đồng đều đó vượt quá 2 mm cần phải tiến hành đo lại.

Mốc tính kết quả đo là từ giữa vùng mẫu không đồng đều đó của ranh giới phần chia.

4.5. Để xác định nồng độ các chất độc ở một vị trí nào đó trong không khí vùng làm việc phải tiến hành đo 3 lần, và kết quả là giá trị trung bình cộng của ba lần đo trên.

4.6. Nồng độ của chất độc trong không khí vùng làm việc, tính bằng mg/m 3, được xác định bởi chiều dài cột màu của bột chỉ thị đã được thay đổi sau khi hút không khí có chứa chất độc đi qua. Đo theo một thang mẫu.

Sai số đo ở vùng nồng độ từ 0,5 đến 2 lần nồng độ giới hạn cho phép là ± 35% ở vùng nồng độ lớn hơn nồng độ giới hạn cho phép 2 lần là ± 25%.

5. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN

5.1. Khi đo nồng độ các chất độc bằng ống bột chỉ thị trong không khí vùng làm việc, phải tuân theo tiêu chuẩn và quy tắc an toàn hiện hành ở cơ sở đó.

5.2. Người tiến hành đo nồng độ các chất độc bằng ống bột chỉ thị, phải được huấn luyện nắm vững phương pháp đo, và sử dụng thành thạo máy móc và các loại bột chỉ thị.

PHỤ LỤC

CÁC ỐNG BỘT CHỈ THỊ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn / 2023

Tôi chuẩn bị mở một xưởng sản xuất, chất thải chủ yếu của quá trình sản xuất là chất thải rắn thông thường nhưng không có phương tiện vận chuyển chất thải. Đề nghị quý báo cho biết, quy định của thành phố Hà Nội về thu gom, xử lý các loại chất thải này và mức xử phạt vi phạm hành chính khi có vi phạm trên địa bàn thành phố?

– Theo Quyết định số 11/2010/ QĐ-UBND ngày 23-2-2010 của UBND thành phố Hà Nội, chất thải rắn thông thường là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác nhau. Chất thải rắn thông thường bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại (Điều 2). Các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải có phương tiện, dụng cụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, bố trí điểm thu gom, lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt và phải ký hợp đồng với đơn vị vệ sinh môi trường để vận chuyển về nơi xử lý theo đúng quy định (khoản 2, Điều 5). Cơ sở hoạt động làm phát sinh chất thải rắn xây dựng phải thực hiện phân loại thành: bùn hữu cơ; cát đá và chất thải rắn từ vật liệu xây dựng. Những tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải rắn phải có biện pháp bảo đảm môi trường, không làm bụi bẩn, ô nhiễm, không sử dụng hè phố, lòng đường, nơi công cộng làm nơi lưu giữ chất thải rắn xây dựng; phải ký hợp đồng với đơn vị vệ sinh môi trường để thu gom, vận chuyển phế thải về đúng nơi quy định của thành phố (khoản 1, 2, Điều 7). Những hành vi làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị bị cấm được quy định rõ như: vứt, đổ chất thải rắn không đúng quy định; để chất thải rắn ra vỉa hè, lòng đường, đổ ra hệ thống thoát nước, công viên, vườn hoa, hệ thống đê điều và nơi công cộng; để chất thải rắn xây dựng ngoài phạm vi thi công gây cản trở giao thông, ô nhiễm môi trường, bụi bẩn và làm hư hỏng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; vận chuyển chất thải không che chắn, làm rơi vãi, bụi bẩn đường phố, nơi công cộng, gây ô nhiễm môi trường (Điều 12).

Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm được thực hiện theo Điều 46, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27-2-2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng kinh doanh bất động sản; khai thác sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng… với 3 mức phạt: từ 100.000 đến 300.000 đồng; mức 2 từ 5 triệu đến 10 triệu đồng và mức 3 từ 10 đến 15 triệu đồng. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị buộc phải khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hoặc buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra và buộc thực hiện đúng các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường.

Quản Lý Và Xử Lý Chất Thải Rắn / 2023

Thực tế này tạo ra sự giao thoa, chồng chéo về chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất thải rắn.

Chồng chéo quản lý

Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Võ Tuấn Nhân cho biết, về quản lý chất thải rắn hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

Đối với chất thải rắn sinh hoạt, Bộ có trách nhiệm xây dựng hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, tập kết, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức quản lý, kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Một bãi thu gom rác thải nhựa để tái chế tại Lào Cai. Ảnh: Ngọc Hà/TTXVN

Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được phê duyệt; phương pháp lập, quản lý chi phí và phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; công bố định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý; suất vốn đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Ngoài ra, Chính phủ đang giao trách nhiệm cho Bộ Xây dựng tổ chức lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn các vùng kinh tế trọng điểm, quy hoạch chất thải rắn các lưu vực sông và quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng liên tỉnh; các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn theo thẩm quyền.

Theo quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4 /2019 của Chính phủ, về quản lý chất thải và phế liệu, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao chủ trì đánh giá, thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt mới được nghiên cứu và áp dụng lần đầu ở Việt Nam.

Còn UBND cấp tỉnh ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; lập và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch xử lý chất thải rắn; lập kế hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp.

Kết quả điều tra, đánh giá cho thấy, hiện nay chưa có sự thống nhất về cơ quan chuyên môn giúp việc UBND cấp tỉnh đối với công tác quản lý chất thải rắn dẫn đến hiệu lực, hiệu quả quản lý trong thời gian vừa qua chưa cao.

Theo quy định trong lĩnh vực quản lý chất thải, Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về chất thải (hàm lượng tối đa của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường).

Thực hiện các Quyết định nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành các văn bản như Luật Bảo vệ môi trường, các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành luật, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải.

Tại địa phương, theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ, về quản lý chất thải và phế liệu, được sửa đổi tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Theo đó, trên cả nước đã có 60 tỉnh, thành phố ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương, còn 3 tỉnh (Cao Bằng, Tuyên Quang, Bình Thuận) chưa ban hành các quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.

Các văn bản về quản lý chất thải rắn bao gồm mức giá tối đa đối với giá dịch vụ thu gom, vận chuyển sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, các quy định quản lý chất thải rắn nói chung, quy định về thu gom, vận chuyển và xây dựng các cơ sở xử lý chất thải…

Về tổ chức bộ máy quản lý: Hiện có 35 tỉnh, thành phố giao cho Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp việc UBND cấp tỉnh trong vấn đề quản lý chất thải rắn, bao gồm chất thải rắn sinh hoạt; có 20 tỉnh, thành phố giao Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp việc UBND trong vấn đề quản lý chất thải rắn; 8 tỉnh, thành phố giao cho cả hai đơn vị trong việc tham mưu giúp việc UBND tỉnh về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Sau khi Chính phủ có Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 3/2/2019 về việc giao Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về chất thải rắn, một số địa phương đã bắt đầu định hướng giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp việc.

Nhưng các địa phương đều đề nghị để thực hiện tốt việc này cần sửa đổi chức năng, nhiệm vụ của các Bộ và sửa đổi Nghị định quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ngoài ra, các Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương đều phản ánh việc thiếu nhân lực trong trường hợp được giao là cơ quan chuyên môn duy nhất giúp việc cho UBND tỉnh trong vấn đề quản lý chất thải rắn.

Trên cơ sở phân tích nêu trên, có thể thấy việc giao thoa, chồng chéo về chức năng quản lý nhà nước tại Trung ương; việc không thống nhất giữa các cơ quan chuyên môn giúp việc UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực quản lý chất thải ở địa phương, cũng làm cho công tác quản lý chất thải rắn không thống nhất, bất cập.

Hạn chế trong quy hoạch, tài chính

Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu rõ, trên cả nước hiện có 63 tỉnh, thành phố đã có quy hoạch quản lý chất thải rắn, không còn tỉnh, thành phố nào chưa có quy hoạch (hoặc đang lập quy hoạch). Bên cạnh các quy hoạch chất thải rắn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn có các quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp vùng như quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2030, được phê duyệt tại Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 14/10/2016…

Theo các quy hoạch về quản lý chất thải rắn, cả nước chỉ có một số khu xử lý cấp vùng, còn lại là các khu xử lý cấp tỉnh, huyện, xã. Trên thực tế, hầu hết chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo quy mô từng tỉnh, không có khu xử lý vùng. Chỉ riêng Thành phố Hồ Chí Minh hiện phối hợp với tỉnh Long An thực hiện dự án Khu Công nghệ Môi trường xanh (1.760 ha) tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An, để xử lý chất thải rắn của vùng nhưng chưa đưa vào thực hiện.

Hạn chế trong công tác lập và triển khai quy hoạch là chất lượng của công tác quy hoạch chưa cao; việc xác định vị trí, địa điểm xây dựng cơ sở xử lý chất thải gặp khó khăn do người dân phản đối (điều này diễn ra phổ biến ở các địa phương); quy hoạch thiếu yếu tố liên kết vùng; việc tổ chức triển khai quy hoạch quản lý chất thải rắn đã phê duyệt tại các địa phương còn chậm, thiếu nguồn lực để thực hiện quy hoạch…

Đặc biệt, hầu hết kinh phí cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt được lấy từ ngân sách địa phương. Theo đó, ngân sách nhà nước được phân bổ theo từng cấp tỉnh, huyện, xã căn cứ trên nhu cầu của các cấp. Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố trong việc phân bổ, cấp ngân sách nhà nước hàng năm cho các địa phương trong tỉnh.

Các địa phương khi ban hành giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn đều chia ra các đối tượng khác nhau, thu theo hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh (không tính số thành viên trong gia đình), hộ gia đình sản xuất kinh doanh, trụ sở làm việc của các đơn vị hành chính, sự nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

Đối với các hộ gia đình, mức giá tối đa được ấn định không tính đến số thành viên trong các hộ gia đình. Còn các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, mức giá được quy định căn cứ vào doanh thu của doanh nghiệp hoặc căn cứ vào khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thực tế phát sinh để thu.

Kinh phí thu được từ các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đối với chất thải rắn sinh hoạt chỉ bù đắp một phần chi phí thu gom hoặc vận chuyển. Đơn cử như tại tỉnh Bắc Ninh, tổng thu giá dịch vụ thu gom chất thải rắn từ các hộ gia đình và các hộ sản xuất kinh doanh năm 2018 là 62 tỷ đồng, chỉ gần đủ để phục vụ công tác thu gom (67 tỷ đồng), còn lại toàn bộ chi phí vận chuyển và xử lý được ngân sách địa phương chi trả.

Đối với việc vận chuyển, các địa phương ban hành đơn giá căn cứ vào khoảng cách nên giá dịch vụ vận chuyển không khác nhau nhiều tại các địa phương (tùy điều kiện vận chuyển). Việc tính khối lượng được dựa vào số liệu trạm cân tại cơ sở xử lý, nhưng cần kiểm soát chặt chẽ lượng chất thải được thu gom, xử lý để tránh thất thoát ngân sách nhà nước do việc khai báo khống khối lượng chất thải thu gom, xử lý.

Hiện nay, các địa phương đang áp dụng các giá xử lý khác nhau cho các phương pháp xử lý khác nhau. Thực tế tồn tại là cùng một phương pháp xử lý nhưng đơn giá áp dụng tại từng địa phương là khác nhau. Chẳng hạn như đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp đốt tại Thành phố Hồ Chí Minh là 510.234 đồng/tấn. Trong khi cùng với công nghệ đó, đơn giá được áp dụng tại Hải Dương là 230.000 đồng/tấn.

Thậm chí trong cùng một địa phương và cùng một công nghệ, nhưng giá xử lý chất thải lại được áp dụng khác nhau (Thành phố Hồ Chí Minh trả cho cùng công nghệ chôn lấp đối với CITENCO là 369.706 đồng/tấn, còn đối với VWS là 22.098 USD/tấn tương đương hơn 480.000 đồng/tấn). Hay tỉnh Bắc Ninh áp dụng đơn giá xử lý bằng phương pháp đốt tại 2 huyện Thuận Thành và Quế Võ khác nhau, với giá xử lý tương ứng là 451.000 đồng/tấn và 396.000 đồng/tấn. Đây là một bất cập cần được giải quyết để thúc đẩy công tác xã hội hóa, tránh tình trạng các nhà đầu tư chỉ mong muốn đầu tư tại các tỉnh, thành phố có mức giá xử lý cao.

Đứng trước thực tế đó, đòi hỏi cấp thiết là phải nhanh chóng có những vai trò đòn bẩy và tập trung nguồn lực của nhà nước, doanh nghiệp và xã hội trong việc đẩy mạnh quản lý, xử lý chất thải rắn thời gian tới, nhằm thực hiện thành công Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6696:2000 Về Chất Thải Rắn / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!