Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào

Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào? Khi Bị Thay Thế, Hủy Bỏ Hay…?

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2018

Xác Định Hiệu Lực Của Văn Bản Pháp Luật

Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 8 Năm 2022

Chính Sách Mới Nổi Bật Có Hiệu Lực Tháng 5/2020

Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Tìm Hiểu Về Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào, Văn Bản Pháp Luật Mới Có Hiệu Lực, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào, Văn Bản Pháp Luật Sắp Có Hiệu Lực, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019, Báo Cáo Kết Quả Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2020, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2018, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Đáp án Tìm Hiểu Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Bảo Hộ Nhãn Hiệu Nổi Tiếng Theo Pháp Luật Việt Nam, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tìm Hiểu Pháp Luật Về Hợp Đồng Lao Động, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Đáp án 9 Câu Hỏi Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Đáp án 9 Câu Hỏi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Tìm Hiểu Về Các Biện Pháp Tu Từ, Mẫu Bìa Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả, Câu 2 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 2 Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 5 Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp Năm 2013, Gợi ý Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Đề Cương Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Thuyết Trình Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả, Tiểu Luận Phương Pháp Học Hiệu Quả, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Đề Tài Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Tiếng Việt Tiểu Học, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý GdĐh, Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Tiểu Học, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Thuyết Trình Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Cấp Tiểu Học, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả Bằng Google, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đầu Tư Công, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Phương Pháp Quản Lí,nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lãnh Đạo Quản Lý, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt , Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác , Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị, 8 Luật Có Hiệu Lực, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Khi Nào, Bộ Luật Dân Sự Đức Có Hiệu Lực Khi Nào, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Có Hiệu Lực, Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Dân Sự 2022, Bài Thi Tìm Hiểu Bộ Luật Dân Sự Năm 2022, 5 Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/7, Bộ Luật Dân Sự 1995 Có Hiệu Lực Khi Nào, 6 Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014, Bộ Luật Dân Sự Đang Có Hiệu Lực, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Từ Ngày Nào, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự 2022 Có Hiệu Lực Khi Nào, Bộ Luật Hình Sự Có Hiệu Lực Khi Nào, Bộ Luật Hình Sự Có Hiệu Lực, Đáp án Thi Tìm Hiểu Luật Dân Sự 2022, 9 Luật Có Hiệu Lực Từ 1/7/2013, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội,

Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Tìm Hiểu Về Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào, Văn Bản Pháp Luật Mới Có Hiệu Lực, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào, Văn Bản Pháp Luật Sắp Có Hiệu Lực, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019, Báo Cáo Kết Quả Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2020, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2018, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Đáp án Tìm Hiểu Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Bảo Hộ Nhãn Hiệu Nổi Tiếng Theo Pháp Luật Việt Nam, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tìm Hiểu Pháp Luật Về Hợp Đồng Lao Động, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Đáp án 9 Câu Hỏi Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Đáp án 9 Câu Hỏi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Tìm Hiểu Về Các Biện Pháp Tu Từ, Mẫu Bìa Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả, Câu 2 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 2 Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 5 Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp Năm 2013, Gợi ý Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Đề Cương Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Thuyết Trình Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả, Tiểu Luận Phương Pháp Học Hiệu Quả, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Đề Tài Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Tiếng Việt Tiểu Học, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý GdĐh, Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Tiểu Học, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Thuyết Trình Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Cấp Tiểu Học, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã,

Hiệu Lực Của Văn Bản ? Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào ?

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào

Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Mấy Loại Theo Luật Pháp Hiện Hành

Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật

Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật

Hiệu Lực Và Cách Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Nghị Quyết Có Viết Hoa Không

Hướng Dẫn Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính

Về Viết Hoa Trong Tiếng Việt

Quy Định Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính

Hướng Dẫn Cách Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính

+ Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương;

Ví dụ: Ngày 24/12/2018 Chính phủ ban hành Nghị định 165/2018/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

Ngày hiệu lực văn bản này có hiệu lực không sớm hơn ngày 07/02/2019.

Văn bản có hiệu lực vào ngày 10/02/2019.

+ Không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Ví dụ: Ngày 07/12/2018 Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ chi phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho bệnh nhân phong của Khu điều trị phong Bến Sắn.

Ngày hiệu lực văn bản này có hiệu lực không sớm hơn ngày 17/12/2018.

Văn bản này có hiệu lực ngày 01/01/2019

+ Không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

+ Phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng;

+ Phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành

+ Đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

+ Luật, nghị quyết của Quốc hội,

+ Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương

Đồng thời chỉ được áp dụng hiệu lực trở về trước trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân

* Ví dụ: Công văn 80/TANDTC-PC năm 2022 về xử lý hành vi đánh bạc trái phép dưới 5.000.000 đồng do Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Công văn quy định áp dụng Điều 25 Bộ luật Hình sự 1999 nếu vụ án đang trong giai đoạn xét xử kể từ ngày 09-12-2015 (ngày công bố Bộ luật hình sự năm 2022) đến hết ngày 30-6-2016 đối với người thực hiện hành vi đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá dưới 5.000.000 đồng.

+ Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

Ví dụ: Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022 quy định về Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại nhưng Bộ luật Hình sự 1999 thì không.

Một người thực hiện hành vi tổ chức mang thai hộ vào trước thời điểm có hiệu lực của Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2022 (trước ngày 01/01/2018) thì người đó sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

+ Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

+ Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực.

Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó. Điều này thấy rõ trong nhất trong Bộ luật Hình sự như nội dung của Công văn 04/TANDTC-PC năm 2022 về áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2022 và Nghị quyết 41/2017/QH14 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành có nội dung quy định vẫn áp dụng Bộ luật Hình sự 2022:

b) Các điều khoản của Bộ luật Hình sự năm 2022 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định hình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2022 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích;

Ví dụ: Hình phạt tại Bộ luật Hình sự 2022 với một số tội thấp hơn khi đối chiếu với hình phạt của tội đó quy định tại Bộ luật Hình sự. Mặc dù tội đó xảy ra trước ngày có hiệu lực của Bộ luật Hình sự 2022 nhưng vẫn được áp dụng vì nó giảm nhẹ tội cho người phạm tội.

+ Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

Điều Kiện Để Nghị Quyết Của Đhđcđ Có Hiệu Lực Là Gì?

Quyết Định Có Hiệu Lực Khi Nào

Nghị Quyết Của Đại Hội Đồng Cổ Đông Có Hiệu Lực Khi Nào?

Nghị Quyết Có Hiệu Lực Cao Hơn Thông Tư

Hướng Dẫn Xác Định Thời Điểm Có Hiệu Lực Nghị Quyết Của Hđnd Các Cấp

Luật Hợp Tác Xã Năm 1996(Văn Bản Đã Hết Hiệu Lực)

Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012

Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012

Đăng Ký Thay Đổi Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Hợp Tác Xã

Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Hợp Tác Xã

Đăng Ký Thay Đổi Người Đại Diện Theo Pháp Luật Hợp Tác Xã

QUỐC HỘI

Số: Không số

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 1996

LUẬT

HỢP TÁC XÃ

Để phát huy vai trò quan trọng của kinh tế hợp tác, tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa;

Căn cứ vào các điều 15, 20 và 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định về hợp tác xã.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Định nghĩa hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Điều 2. Tổ hợp tác

Các tổ hợp tác có hình thức tổ chức, tên gọi khác nhau được Nhà nước hướng dẫn, giúp đỡ và có chính sách khuyến khích phát triển để trở thành hợp tác xã khi có đủ điều kiện.

Điều 3. Phạm vi điều chỉnh

Luật này áp dụng đối với hợp tác xã trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.

Điều 4. Điều lệ mẫu

Điều lệ mẫu của hợp tác xã nông nghiệp và của các ngành, nghề khác do Chính phủ ban hành theo quy định của Luật này để làm cơ sở pháp lý cho việc xây dựng Điều lệ hợp tác xã phù hợp với đặc điểm của từng loại hình hợp tác xã. Điều lệ mẫu phải quy định rõ số lượng xã viên tối thiểu.

Điều 5. Chính sách Nhà nước đối với hợp tác xã

Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của hợp tác xã, bảo đảm quyền bình đẳng của hợp tác xã trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; ban hành các văn bản pháp luật và chính sách khuyền khích phát triển hợp tác xã; thông qua hợp tác xã để thực hiện các chính sách giúp đỡ, hỗ trợ xã viên xoá đói, giảm nghèo, thực hiện bình đẳng, công bằng và tiến bộ xã hội. Nhà nước tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã, không can thiệp vào việc quản lý và hoạt động hợp pháp của hợp tác xã.

Điều 6. Giải thích từ ngữ

1- Vốn góp tối thiểu là số tiền hoặc tài sản được quy ra tiền mà xã viên bắt buộc phải góp khi gia nhập hợp tác xã.

2- Góp sức là việc xã viên tham gia trực tiếp dưới dạng lao động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tham gia quản lý hợp tác xã và được trả thù lao theo sự đóng góp do Điều lệ hợp tác xã quy định.

3- Vốn điều lệ của hợp tác xã là tổng số vốn do các xã viên đóng góp và được ghi vào Điều lệ hợp tác xã.

4- Biểu tượng của hợp tác xã là ký hiệu riêng của mỗi hợp tác xã để phản ánh đặc trưng riêng biệt của hợp tác xã và phân biệt hợp tác xã đó với các hợp tác xã và doanh nghiệp khác.

5- Dịch vụ của hợp tác xã đối với xã viên là việc hợp tác xã cung ứng cho xã viên hàng hoá, dịch vụ dưới dạng vật chất hoặc phí vật chất mà xã viên phải trả tiền cho hợp tác xã.

6- Mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã là tỷ lệ giá trị dịch vụ mà hợp tác xã cung ứng cho từng xã viên trong tổng số giá trị dịch vụ của hợp tác xã cung ứng cho toàn bộ xã viên của hợp tác xã.

7- Cam kết kinh tế giữa hợp tác xã và xã viên là thoả thuận nêu rõ những ràng buộc về kinh tế giữa hợp tác xã và xã viên.

Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã

Hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:

1- Tự nguyện gia nhập và ra hợp tác xã: mọi công dân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định của Luật này, tán thành Điều lệ hợp tác xã đều có thể trở thành xã viên hợp tác xã; xã viên có quyền ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

2- Quản lý dân chủ và bình đẳng: xã viên hợp tác xã có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết;

3- Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: hợp tác xã tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm hợp tác xã và xã viên cùng có lợi;

4- Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của xã viên và sự phát triển của hợp tác xã; sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi được trích một phần vào các quỹ của hợp tác xã, một phân chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã do Đại hội xã viên quyết định;

5- Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong hợp tác xã và trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các hợp tác xã với nhau ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyền của hợp tác xã

Hợp tác xã có các quyền sau đây:

1- Lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực, quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và địa bàn hoạt động phù hợp với khả năng của hợp tác xã;

2- Quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã;

3- Xuất khẩu, nhập khẩu, liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

4- Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

5- Quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên ra hợp tác xã, khai trừ xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

6- Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của hợp tác xã;

7- Quyết định khen thưởng những cá nhân có nhiều thành tích xây dựng và phát triển hợp tác xã; thi hành kỷ luật những xã viên vi phạm Điều lệ hợp tác xã; buộc xã viên bồi thường các thiệt hại đã gây ra cho hợp tác xã;

8- Vay vốn ngân hàng và huy động các nguồn vốn khác, cho xã viên vay vốn theo quy định của pháp luật;

9- Được bảo hộ bí quyết công nghệ theo quy định của pháp luật;

10- Từ chối yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật.

Điều 9. Nghĩa vụ của hợp tác xã

Hợp tác xã có các nghĩa vụ sau đây:

1- Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đúng ngành, nghề, mặt hàng đã đăng ký;

2- Thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê do Nhà nước quy định và chấp hành chế độ kiểm toán của Nhà nước;

3- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

4- Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của hợp tác xã, quản lý và sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng theo quy định của pháp luật;

5- Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ vốn và tài sản thuộc sở hữu của hợp tác xã;

6- Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử và các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

7- Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với xã viên;

8- Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho hợp tác xã và người lao động do hợp tác xã thuế; khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động trở thành xã viên hợp tác xã;

9- Đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên theo quy định của pháp luật;

10- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng hợp tác xã;

11- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức chính trị – xã hội được pháp luật công nhận hoạt động trong hợp tác xã.

Điều 10. Tên, biểu tượng của hợp tác xã

Hợp tác xã được tự chọn tên và biểu tượng của mình phù hợp với quy định của pháp luật.

Con dấu, băng hiệu và giấy tờ giao dịch của hợp tác xã phải có ký hiệu “HTX”.

Tên, biểu tượng (nếu có) của hợp tác xã phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được bảo hộ theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Tổ chức Đảng và đoàn thể trong hợp tác xã

Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong hợp tác xã hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.

Tổ chức công đoàn, hội nông dân, các tổ chức chính trị – xã hội khác và tổ chức dân quân tự vệ trong hợp tác xã hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức này.

CHƯƠNG II

THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 12. Sáng lập viên

1- Sáng lập viên là người khởi xướng việc thành lập hợp tác xã và tham gia hợp tác xã.

2- Các sáng lập viên phải báo cáo bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi dự định đặt trụ sở chính của hợp tác xã về ý định thành lập, phương hướng và chương trình, kế hoạch hoạt động của hợp tác xã.

3- Sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại đồng ý, sáng lập viên được tiến hành tuyên truyền, vận động những người có nhu cầu tham gia hợp tác xã; xây dựng phương hướng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; dự thảo Điều lệ hợp tác xã và xúc tiến các công việc cần thiết khác để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã.

Điều 13. Hội nghị thành lập hợp tác xã

1- Hội nghị thành lập hợp tác xã do các sáng lập viên tổ chức. Thành phần tham gia hội nghị bao gồm các sáng lập viên và những người có nguyện vọng trở thành xã viên hợp tác xã.

a) Thông qua danh sách xã viên chính thức;

b) Thông qua Điều lệ hợp tác xã;

c) Bầu Chủ nhiệm và các thành viên khác của Ban quản trị hoặc Hội đồng quản trị (gọi chung là Ban quản trị), Ban kiểm soát;

d) Thông qua biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã.

Điều 14. Điều lệ hợp tác xã

1- Mỗi hợp tác xã có Điều lệ riêng. Điều lệ hợp tác xã phải phù hợp với các quy định của Luật này, Điều lệ mẫu và các quy định khác của pháp luật.

2- Điều lệ hợp tác xã có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên hợp tác xã, biểu tượng của hợp tác xã (nếu có);

b) Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;

c) Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

d) Các quy định về xã viên;

đ) Vốn điều lệ của hợp tác xã;

e) Mức vốn góp tối thiểu; hình thức góp, thời hạn góp và trả vốn góp của xã viên; phương thức huy động vốn, trả công, chia lãi, xử lý các khoản lỗ;

g) Trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ của hợp tác xã;

h) Cơ cấu tổ chức quản lý hợp tác xã; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý trong hợp tác xã;

i) Thể thức tiến hành Đại hội và thông qua quyết định của đại Hội xã viên.

3- Khi sửa đổi Điều lệ, hợp tác xã phải gửi Điều lệ sửa đổi có kèm theo biên bản của Đại hội xã viên đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã. Điều lệ sửa đổi chỉ có giá trị pháp lý khi được cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác nhận là phù hợp với các quy định của Luật này, Điều lệ mẫu và các quy định khác của pháp luật.

Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh

1- Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đăng ký kinh doanh kèm theo biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập hợp tác xã;

b) Điều lệ hợp tác xã;

c) Danh sách Ban quản trị gồm Chủ nhiệm và các thành viên khác, Ban kiểm soát;

d) Danh sách xã viên, địa chỉ, nghề nghiệp của họ;

đ) Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

e) Giấy phép hành nghề đối với một số ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có.

2- Chủ nhiệm hợp tác xã phải gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh đến Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) nơi dự định đặt trụ sở chính của hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Luật này.

Điều 16. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải có đủ các điều kiện sau đây:

1- Có đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này;

2- Có số lượng xã viên của hợp tác xã không ít hơn số xã viên tối thiểu quy định trong Điều lệ mẫu đối với từng loại hình hợp tác xã;

3- Mục đích hoạt động rõ ràng;

4- Có vốn điều lệ. Đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề theo quy định của Chính phủ phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định;

5- Có trụ sở được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi dự định đặt trụ sở xác nhận.

Điều 17. Cấp và từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, xác nhận Điều lệ hợp tác xã và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản.

Điều 18. Đăng ký kinh doanh trong các ngành, nghề theo quy định riêng của Chính phủ

2- Hợp tác xã kinh doanh trong những ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này phải đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.

Điều 19. Khiếu nại, khởi kiện về việc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp không đồng ý với quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Uỷ ban nhân dân quy định tại các điều 17 và 18 của luật này, hợp tác xã có quyền khiếu nại, khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Tư cách pháp nhân của hợp tác xã

Hợp tác xã có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 21. Chi nhánh, văn phòng đại diện

1- Hợp tác xã được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở địa phương khác ngoài huyện, tỉnh sở tại trong cả nước, nhưng phải được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi hợp tác xã dự định mở chi nhánh, văn phòng đại diện cho phép.

2- Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã phải thông báo về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện của mình cho Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3- Việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

CHƯƠNG III

XÃ VIÊN

Điều 22. Điều kiện trở thành xã viên

1- Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có góp vốn, góp sức, tán thành Điều lệ hợp tác xã, tự nguyện xin gia nhập hợp tác xã có thể trở thành xã viên hợp tác xã.

2- Một người có thể là xã viên của nhiều hợp tác xã không cùng ngành, nghề, nếu Điều lệ hợp tác xã không quy định khác.

3- Hộ gia đình có thể trở thành xã viên hợp tác xã. Điều kiện trở thành xã viên hợp tác xã, thủ tục kết nạp và từ cách xã viên của hộ gia đình do Chính phủ quy định.

Điều 23. Quyền của xã viên

Xã viên có các quyền sau đây:

1- Được ưu tiên làm việc cho hợp tác xã và được trả công lao động theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

2- Hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp của xã viên và theo mức độ sử dụng dịnh vụ của hợp tác xã;

3- Được hợp tác xã cung cấp các thông tin kinh tế – kỹ thuật cần thiết; được hợp tác xã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ;

4- Hưởng thụ các phúc lợi xã hội chung của hợp tác xã, được hợp tác xã thực hiện các cam kết kinh tế, tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

5- Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triển hợp tác xã;

6- Dự Đại hội hoặc bầu đại biểu dự Đại hội, dự các cuộc họp xã viên để bàn bạc và biểu quyết các công việc của hợp tác xã;

7- Ứng cử, bầu cử vào Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát và những chức danh được bầu khác của hợp tác xã;

8- Đề đạt ý kiến với Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát của hợp tác xã và yêu cầu được trả lời; yêu cầu Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật này;

9- Chuyển vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

10- Xin ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

11- Được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác khi ra hợp tác xã; trong trường hợp xã viên chết, vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ khác của xã viên được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Điều 24. Nghĩa vụ của xã viên

Xã viên có các nghĩa vụ sau đây:

1- Chấp hành Điều lệ, nội quy hợp tác xã, các nghị quyết của Đại hội xã viên;

2- Góp vốn theo quy định của Điều lệ hợp tác xã; vốn góp có thể nhiều hơn mức tối thiểu, nhưng ở mọi thời điểm không vượt quá 30% (ba mươi phần trăm) tổng số vốn Điều lệ của hợp tác xã;

3- Hợp tác giữa các xã viên với nhau, học tập nâng cao trình độ, góp phần thúc đẩy hợp tác xã phát triển;

4- Thực hiện các cam kết kinh tế với hợp tác xã, tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

5- Trong phạm vi vốn góp của mình, cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của hợp tác xã;

6- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã.

Điều 25. Chấm dứt tư cách xã viên

1- Tư cách xã viên hợp tác xã chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Xã viên chết;

b) Xã viên mất năng lực hành vi dân sự;

c) Xã viên đã được chấp nhận ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

d) Xã viên đã chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ xã viên cho người khác theo quy định tại khoản 9 Điều 23 của Luật này;

đ) Xã viên bị Đại hội xã viên khai trừ;

e) Các trường hợp khác do Điều lệ hợp tác xã quy định.

2- Việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ đối với xã viên trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do Điều lệ hợp tác xã quy định.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ

Điều 26. Đại hội xã viên

1- Đại hội xã viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã.

2- Hợp tác xã có nhiều xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên; việc bầu đại biểu xã viên đi dự Đại hội đại biểu do Điều lệ hợp tác xã quy định. Đại hội đại biểu xã viên và Đại hội toàn thể xã viên (gọi chung là Đại hội xã viên) có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau.

3- Đại hội xã viên thường kỳ họp mỗi năm một lần do Ban quản trị triệu tập trong vòng ba tháng, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm.

4- Đại hội xã viên bất thường do Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát của hợp tác xã triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của Ban quản trị hoặc của Ban kiểm soát.

Trong trường hợp có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số xã viên cùng có đơn yêu cầu triệu tập Đại hội xã viên gửi lên Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát, thì trong vòng mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ đơn, Ban quản trị phải triệu tập đại hội xã viên; nếu quá thời hạn này mà Ban quản trị không triệu tập Đại hội thì Ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn.

Điều 27. Nội dung của Đại hội xã viên

1- Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong năm của hợp tác xã, báo cáo hoạt động của Ban quản trị và của Ban kiểm soát;

2- Báo cáo công khai tài chính – kế toán, dự kiến phân phối thu nhập và xử lý các khoản lỗ;

3- Phương hướng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; kế hoạch hoạt động và huy động vốn cho năm tới của hợp tác xã;

4- Tăng, giảm vốn điều lệ; trích lập các quỹ của hợp tác xã;

5- Bầu, bãi miễn Chủ nhiệm hợp tác xã; bầu, bầu bổ sung hoặc bãi miễn các thành viên khác của Ban quản trị và Ban kiểm soát;

6- Thông qua việc kết nạp xã viên mới và cho xã viên ra hợp tác xã; quyết định khai trừ xã viên;

7- Hợp nhất, chia tách, giải thể hợp tác xã;

8- Sửa đổi Điều lệ, nội quy hợp tác xã;

9- Mức thù lao cho Chủ nhiệm và các thành viên khác của Ban quản trị, Ban kiểm soát và các chức danh khác của hợp tác xã;

10- Những vấn đề khác do Ban quản trị, Ban kiểm soát hoặc có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số xã viên đề nghị.

Điều 28. Quy định về số lượng đại biểu và biểu quyết trong đại hội xã viên

1- Đại hội xã viên phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên tham dự. Nếu không đủ số lượng quy định trên thì phải tạm hoãn Đại hội; Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát phải triệu tập lại Đại hội.

2- Quyết định sửa đổi Điều lệ, hợp nhất, chia tách, giải thể hợp tác xã được thông qua khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có quá (một phần hai) tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

3- Việc biểu quyết tại Đại hội xã viên và các cuộc họp xã viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của xã viên trong hợp tác xã. Mỗi xã viên hoặc đại biểu xã viên chỉ có một phiếu biểu quyết.

Điều 29. Thông báo triệu tập Đại hội xã viên

Điều 30. Ban quản trị hợp tác xã

1- Ban quản trị là cơ quan quản lý và điều hành mọi công việc của hợp tác xã do Đại hội xã viên bầu trực tiếp, gồm Chủ nhiệm hợp tác xã và các thành viên khác. Số lượng thành viên Ban quản trị do Điều lệ hợp tác xã quy định. Những hợp tác xã có số xã viên dưới mười lăm người thì có thể chỉ bầu Chủ nhiệm hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản trị. Hợp tác xã có quy mô lớn được bầu Hội đồng quản trị để thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của Ban quản trị quy định trong Luật này.

2- Nhiệm kỳ của Ban quản trị hợp tác xã do Điều lệ hợp tác xã quy định, nhưng tối thiểu là hai năm và tối đa không quá năm năm.

3- Ban quản trị họp ít nhất mỗi tháng một lần, do Chủ nhiệm hoặc thành viên Ban quản trị được Chủ nhiệm uỷ quyền triệu tập và chủ trì. Các cuộc họp của Ban quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Ban quản trị tham dự. Ban quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trong trường hợp biểu quyết mà có số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau, thì số phiếu biểu quyết của bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.

Điều 31. Tiêu chuẩn thành viên Ban quản trị

Thành viên Ban quản trị phải là xã viên hợp tác xã, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực quản lý hợp tác xã.

Thành viên Ban quản trị không được đồng thời là thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng, thủ quỹ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột của họ; các tiêu chuẩn khác (nếu có) do Điều lệ hợp tác xã quy định.

Điều 32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản trị

1- Ban quản trị có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chọn cử kế toán trưởng, quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của hợp tác xã;

b) Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội xã viên;

c) Chuẩn bị báo cáo về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và huy động vốn của hợp tác xã, báo cáo hoạt động của Ban quản trị trình Đại hội xã viên;

d) Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội xã viên và triệu tập Đại hội xã viên;

đ) Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã; duyệt báo cáo quyết toán tài chính để trình Đại hội xã viên;

e) Xét kết nạp xã viên mới và giải quyết việc xã viên ra hợp tác xã (trừ trường hợp khai trừ xã viên) và báo cáo để Đại hội xã viên thông qua;

g) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Điều lệ hợp tác xã quy định.

2- Ban quản trị chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội xã viên và trước pháp luật.

Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ nhiệm hợp tác xã

1- Chủ nhiệm hợp tác xã có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Đại điện hợp tác xã trước pháp luật;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch và điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã;

c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban quản trị, tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội xã viên và các quyết định của Ban quản trị;

d) Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã quy định tại các điều 8 và 9 của Luật này.

2- Chủ nhiệm hợp tác xã chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên và Ban quản trị về công việc được giao.

Khi vắng mặt, Chủ nhiệm hợp tác xã được uỷ quyền cho Phó chủ nhiệm hoặc một thành viên Ban quản trị điều hành công việc của hợp tác xã.

3- Chức danh Phó chủ nhiệm hợp tác xã do Điều lệ hợp tác xã quy định.

Điều 34. Ban kiểm soát

1- Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của hợp tác xã theo đúng pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.

2- Ban kiểm soát do Đại hội xã viên bầu trực tiếp. Số lượng thành viên do Điều lệ hợp tác xã quy định, Ban kiểm soát bầu một trưởng ban để điều hành các công việc của Ban; hợp tác xã có ít xã viên có thể chỉ bầu một kiểm soát viên.

3- Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát được áp dụng như tiêu chuẩn thành viên Ban quản trị. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Ban quản trị, kế toán trưởng, thủ quỹ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột của họ.

4- Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban quản trị.

Điều 35. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, nội quy hợp tác xã và nghị quyết của Đại hội xã viên;

2- Giám sát hoạt động của Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã và xã viên theo đúng pháp luật và Điều lệ, nội quy hợp tác xã;

3- Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của hợp tác xã, sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;

5- Được dự các cuộc họp của Ban quản trị;

6- Thông báo kết quả kiểm tra cho Ban quản trị hợp tác xã và báo cáo trước Đại hội xã viên; kiến nghị với Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã khắc phục những yếu kém trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã và giải quyết những vi phạm Điều lệ, nội quy hợp tác xã;

8- Chuẩn bị chương trình nghị sự và triệu tập Đại hội xã viên bất thường khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có hành vi vi phạm pháp luật, Điều lệ, nội quy hợp tác xã và nghị quyết Đại hội xã viên, Ban kiểm soát đã yêu cầu mà Ban quản trị không thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả các biện pháp ngăn chặn;

b) Ban quản trị không triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo yêu cầu của xã viên quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật này.

CHƯƠNG V

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ

Điều 36. Vốn góp của xã viên

1- Khi gia nhập hợp tác xã, xã viên phải góp vốn theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

Xã viên có thể góp vốn một lần ngay từ đầu hoặc nhiều lần; mức, hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệ hợp tác xã quy định.

Vốn góp của xã viên được điều chính theo quy định của Đại hội xã viên.

2- Xã viên được trả lại vốn góp trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 1 Điều 25 của Luật này. Việc trả lại vốn góp của xã viên căn cứ vào thực trạng tài chính của hợp tác xã tại thời điểm trả lại vốn sau khi hợp tác xã đã quyết toán năm và đã giải quyết xong các quyền lợi, nghĩa vụ về kinh tế của xã viên đối với hợp tác xã. Hình thức, thời hạn trả lại vốn góp cho xã viên do Điều lệ hợp tác xã quy định.

Điều 37. Huy động vốn

1- Hợp tác xã được vay vốn của Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

2- Hợp tác xã được huy động vốn góp của xã viên theo quyết định của Đại hội xã viên.

3- Hợp tác xã được vay vốn của xã viên, của các tổ chức theo điều kiện do hai bên thoả thuận, nhưng không trái với các quy định của pháp luật.

4- Hợp tác xã được nhận và sử dụng vốn, trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước do các bên thoả thuận và theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Vốn hoạt động của hợp tác xã

Vốn hoạt động của hợp tác xã được hình thành từ vốn góp của xã viên, vốn được tích luỹ thuộc sở hữu của hợp tác xã, vốn vay và các nguồn vốn huy động khác.

Vốn hoạt động của hợp tác xã được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.

Điều 39. Quỹ của hợp tác xã

1- Lãi của hợp tác xã được ưu tiên lập quỹ phát triển sản xuất và quỹ dự phòng, còn các quỹ khác do Điều lệ hợp tác xã và Đại hội xã viên quy định phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hợp tác xã.

2- Mục đích, phương thức quản lý và sử dụng các quỹ của hợp tác xã do Điều lệ hợp tác xã quy định.

Điều 40. Tài sản của hợp tác xã

1- Tài sản của hợp tác xã là tài sản thuộc sở hữu của hợp tác xã được hình thành từ vốn hoạt động của hợp tác xã.

2- Việc quản lý, sử dụng các tài sản của hợp tác xã được thực hiện theo quy định của Điều lệ hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật. Trong mọi trường hợp, hợp tác xã không được chia cho xã viên: vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư.

Điều 41. Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã khi giải thể

Khi giải thể, hợp tác xã phải chuyển giao cho chính quyền địa phương các tài sản không được chia theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này để quản lý và sử dụng chung cho cộng động dân cư.

Đất đai do Nhà nước giao quyền sử dụng cho hợp tác xã được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.

Sau khi thanh toán hết các khoản nợ của hợp tác xã và các chi phí cho việc giải thể, hợp tác xã được chia cho xã viên các tài sản, vốn, quỹ khác còn lại.

Điều 42. Phân phối lãi

1- Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi của hợp tác xã được phân phối như sau:

a) Trả bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có);

b) Trích lập các quỹ của hợp tác xã; chia lãi theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên; phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã.

2- Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Đại hội xã viên quyết định tỷ lệ phân phối lãi hàng năm.

Điều 43. Xử lý các khoản lỗ

Các khoản lỗ của hợp tác xã do nguyên nhân khách quan gây ra được lấy lãi của kỳ quyết toán sau để bù hoặc được trừ vào quỹ của hợp tác xã, vốn góp của xã viên do Đại hội xã viên quyết định; nếu lỗ do nguyên nhân chủ quan của cá nhân gây ra, thì tuỳ theo mức độ thiệt hai, cá nhân gây ra phải bồi thường theo quyết định của Đại hội xã viên.

CHƯƠNG VI

HỢP NHẤT, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN HỢP TÁC XÃ

Điều 44. Hợp nhất, chia tách hợp tác xã

Đại hội xã viên quyết định việc hợp nhất hai hay nhiều hợp tác xã thành một hợp tác xã hoặc chia tách một hợp tác xã thành hai hay nhiều hợp tác xã.

Điều 45. Thủ tục hợp nhất, chia tách hợp tác xã

1- Ban quản trị của các hợp tác xã dự định hợp nhất hoặc hợp tác xã dự định chia tách phải:

b) Xây dựng phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ, tổ chức, nhân sự khi hợp nhất hoặc chia tách để Đại hội xã viên quyết định; xây dựng phương hướng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; dự thảo Điều lệ hợp tác xã mới để Đại hội xã viên quyết định;

c) Triệu tập Đại hội xã viên để quyết định phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ, tổ chức, nhân sự khi hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã; tiến hành các công việc quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 13 của Luật này;

đ) Gửi hồ sơ xin hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, gồm:

– Đơn xin hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã;

– Nghị quyết Đại hội xã viên về hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã;

– Điều lệ hợp tác xã hợp nhất hoặc Điều lệ của hợp tác xã mới chia tách.

2- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin hợp nhất hoặc chia tách, Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã. Trường hợp không đồng ý với quyết định không chấp thuận việc hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền khiếu nại, khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Uỷ ban nhân dân cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã hợp nhất hoặc chia tách phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các hợp tác xã đã tham gia hợp nhất hoặc chia tách; cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thu hồi con dấu của các hợp tác xã đã tham gia hợp nhất hoặc chia tách. Việc đăng ký kinh doanh của hợp tác xã mới hợp nhất hoặc chia tách thực hiện theo quy định tại Chương II của Luật này.

3- Những hợp tác xã hợp nhất hoặc chia tách có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân đã cho phép hợp tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện biết về quyết định hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã, về việc tiếp tục hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Điều 46. Giải thể hợp tác xã

1- Giải thể tự nguyện

Trong trường hợp giải thể tự nguyện theo nghị quyết Đại hội xã viên, hợp tác xã phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của Đại hội xã viên đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, đồng thời đăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về việc xin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng, Uỷ ban nhân dân nhận đơn phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của hợp tác xã.

Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân xây Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xin giải thể của Uỷ ban nhân dân, hợp tác xã phải thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và chi trả các khoản theo Điều lệ hợp tác xã cho xã viên.

2- Giải thể bắt buộc

Uỷ ban nhân dân cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quyền quyết định buộc giải thể đối với hợp tác xã khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà hợp tác xã không tiến hành hoạt động;

b) Hợp tác xã ngừng hoạt động trong mười hai tháng liền;

c) Trong thời hạn sáu tháng liền, hợp tác xã không đủ số lượng xã viên tối thiểu theo quy định tại Điều lệ mẫu của từng loại hình hợp tác xã;

d) Trong thời hạn mười tám tháng liền, hợp tác xã không tổ chức được Đại hội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng.

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3- Uỷ ban nhân dân ra quyết định giải thể bắt buộc lập Hội đồng giải thể và chỉ định Chủ tịch Hội đồng để tổ chức việc giải thể hợp tác xã.

Thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng tối đa là một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày đăng báo lần thứ nhất.

4- Kể từ ngày hợp tác xã nhận được thông báo giải thể, Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xoá tên hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh; hợp tác xã phải nộp ngay con dấu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5- Nếu không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân về việc giải thể hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền khiếu nại, khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với hợp tác xã

Việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với hợp tác xã được thực hiện theo pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

CHƯƠNG VII

LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, TỔ CHỨC LIÊN MINH CỦA HỢP TÁC XÃ

Điều 48. Liên hiệp hợp tác xã

1- Các hợp tác xã có nhu cầu và tự nguyện có thể cùng nhau thành lập liên hiệp hợp tác xã.

Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế, hoạt động theo nguyên tắc hợp tác xã, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các hợp tác xã thành viên, hỗ trợ nhau trong hoạt động và đáp ứng các nhu cầu khác của các thành viên tham gia.

Liên hiệp hợp tác xã đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2- Liên hiệp hợp tác xã được tự chọn tên và biểu tượng của mình phù hợp với quy định của pháp luật. Con dấu, bảng hiệu, giấy tờ giao dịch của liên hiệp hợp tác xã phải có ký hiệu “LHHTX”.

3- Mục đích, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của liên hiệp hợp tác xã được quy định trong Điều lệ liên hiệp hợp tác xã do Đại hội các thành viên thông qua.

4- Việc thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức và hoạt động các liên hiệp hợp tác xã do Chính phủ quy định.

Điều 49. Tổ chức Liên minh hợp tác xã

1- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tự nguyện cùng nhau thành lập Liên minh hợp tác xã theo ngành và Liên minh của tất cả các hợp tác xã thuộc các ngành kinh tế. Liên minh hợp tác xã có ở cấp trung ương và cấp tình.

2- Liên minh hợp tác xã là tổ chức phi chính phủ có chức năng đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hợp tác xã và liên hợp hợp tác xã; tuyên truyền, vận động phát triển hợp tác xã; tư vấn, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về hợp tác xã; đại diện cho hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã trong quan hệ hoạt động phối hợp giữa các thành viên trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, tên gọi và tài chính của Liên minh hợp tác xã do Điều lệ liên minh hợp tác xã quy định.

3- Liên minh hợp tác xã cấp trung ương do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận; Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận.

CHƯƠNG VIII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ

Điều 50. Nội dung quản lý nhà nước của Chính phủ đối với hợp tác xã

1- Chính phủ thống nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong phạm vi cả nước theo những nội dung sau đây:

a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hợp tác xã trong phạm vi cả nước;

b) Căn cứ vào Luật hợp tác xã để ban hành Điều lệ mẫu cho các loại hình hợp tác xã phù hợp với đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân;

c) Căn cứ vào yêu cầu phát triển hợp tác xã và đặc điểm của từng ngành hoặc từng địa bàn cụ thể, ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hợp tác xã về đất đai, thuế, tín dụng, đầu tư, xuất nhập khẩu, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thông tin khoa học – công nghệ; có chính sách giảm hoặc miễn thuế lợi tức đối với hợp tác xã ở một số ngành, nghề hoặc địa bàn có nhiều khó khăn;

d) Tạo điều kiện để Liên minh các hợp tác xã ở trung ương và địa phương hoạt động theo quy định của pháp luật;

đ) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã;

e) Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

2- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giúp Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong lĩnh vực được giao.

Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp đối với hợp tác xã.

1- Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát triển hợp tác xã ở địa phương; tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hợp tác xã; giám sát việc thực hiện pháp luật về hợp tác xã.

2- Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

b) Tuyên truyền, vận động, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển hợp tác xã thuộc địa phương mình;

c) Hướng dẫn, vận động các hợp tác xã phối hợp cùng hoạt động vì lợi ích của nhân dân ở địa phương;

d) Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và các hành vi vi phạm pháp luật về hợp tác xã;

đ) Thực hiện các nội dung khác về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

3- Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong lĩnh vực được giao.

Điều 52. Mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và vai trò của các tổ chức này đối với hợp tác xã.

1- Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong việc tổ chức thi hành pháp luật về hợp tác xã.

2- Mặt trận Tổ quốc dựng và phát triển hợp tác xã; tham gia với các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách và giám sát thi hành pháp luật về hợp tác xã.

CHƯƠNG IX

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 53. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân sau đây được khen thưởng theo quy định của pháp luật:

1- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, có nhiều đóng góp cho việc phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;

2- Tổ chức, cá nhân và xã viên có nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, kinh doanh và phát triển hợp tác xã.

Điều 54. Xử lý vi phạm.

1- Người nào vi phạm Luật hợp tác xã, Điều lệ mẫu và Điều lệ hợp tác xã thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi hợp tác xã hoặc bị xử phạt hành chính; truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2- Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để hoạt động, hợp tác xã hoạt động không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng ký thì bị đình chỉ hoạt động và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3- Người nào có hành vi man trá trong việc đăng ký kinh doanh hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không đúng quy định của pháp luật hoặc cố ý không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi tổ chức có đủ điều kiện trở thành hợp tác xã, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

CHƯƠNG X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 55. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Kể từ ngày Luật hợp tác xã có hiệu lực, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.

Điều 56. Hướng dẫn thi hành Luật.

Chính phủ ban hành các quy định cụ thể về thủ tục, cách thức, thời hạn chuyển đổi và đăng ký đối với các loại hình hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động, bảo đảm sự phát triển ổn đinh, phù hợp với tình hình và đặc điểm cụ thể của từng loại hình hợp tác xã trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

(Đã ký)

Nông Đức Mạnh

Luật Hợp Tác Xã Năm 1996

Điều Lệ Htx Theo Luật Mới 2012

Luật Hợp Tác Xã Năm 2012 Số 23/2012/qh13

Cách Đặt Tên Khi Thành Lập Hợp Tác Xã Nông Nghiệp

Luật Hợp Tác Xã Năm 2003

Khi Nào Một Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực?

Văn Bản Pháp Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Trích Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hôn Nhân Và Gia Đình

Văn Bản Pháp Luật Hình Sự

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Tố Tụng Hình Sự Việt Nam Hiện Hành (1689 Trang, Cập Nhật Đến 03/2020)

Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Xe Ô Tô Theo Quy Định

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực. Hiện tại, Luật Công nghệ thông tin năm 2006 vẫn còn hiệu lực thi hành, vì vậy, Nghị định 102/2009/NĐ-CP vẫn chưa hết hiệu lực thi hành.

Theo phản ánh của ông Lê Hồng Hà (Hà Nội), Nghị định số 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được ban hành căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ 2001, Luật Ngân sách Nhà nước 2002 và Luật Công nghệ thông tin 2006.

Ông Hà hỏi, hiện Luật Tổ chức Chính phủ 2001 và Luật Ngân sách Nhà nước 2002 hết hiệu lực, vậy thì Nghị định 102/2009/NĐ-CP còn hiệu lực thi hành không?

Về vấn đề này, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời như sau:

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần phải có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật trong quá trình thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của các cơ quan Nhà nước và thực hiện nhiệm vụ được Luật CNTT năm 2006 giao, ngày 6/11/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2010. Tại thời điểm đó, căn cứ ban hành Nghị định này là các Luật:

– Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001: Luật này là căn cứ pháp lý xác định Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành Nghị định, tức là căn cứ pháp lý về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

– Luật CNTT năm 2006: Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp và quan trọng vì tại Khoản 3, Điều 62 Luật CNTT đã quy định giao nhiệm vụ: “Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư phù hợp đối với các dự án ứng dụng CNTT sử dụng vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước”. Do đó, Nghị định số 102/2009/NĐ-CP được xác định là văn bản quy định chi tiết thi hành Luật CNTT năm 2006.

Chiếu theo quy định tại Khoản 4, Điều 154 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022, “ Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực”, hiện tại, Luật CNTT năm 2006 vẫn còn hiệu lực thi hành, vì vậy, Nghị định 102/2009/NĐ-CP vẫn chưa hết hiệu lực thi hành.

Theo chúng tôi

Link gốc:

Xác Định Hiệu Lực Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất Ở Nước Ta Là Gì

Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất

Văn Bản Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ

Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Gì

Văn Bản Hết Hiệu Lực

Quy Định Về Ghi Nhãn Mác Hàng Hóa Trên Sản Phẩm

Hoàn Thiện Nghị Định Về Nhãn Hàng Hoá Giúp Doanh Nghiệp Tiết Kiệm Chi Phí

Cổng Điện Tử Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng

Sơ Hở Quy Định Về Ghi Nhãn Hàng Hóa

Hướng Dẫn Tự Đổi Biển Số Vàng, Chi Tiết Thủ Tục Từ A

STT

Tên Văn bản đã hết hiệu lực

Liên kết/Tải về

A

Các Nghị định quy định về sở hữu trí tuệ trước khi ban hành Luật sở hữu trí tuệ 

 

1

· Nghị định số 42/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn 

Liên kết/Tải về

2

·  Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút

Liên kết/Tải về

3

·  Nghị định số 13/2001/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2002 về bảo hộ giống cây trồng mới 

Liên kết/Tải về

4

Liên kết/Tải về

5

· Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 1999 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 

Liên kết/Tải về

6

· Nghị định số 85/HĐBT ngày 13 tháng 5 năm 1998 ban hành Điều lệ về Kiểu dáng công nghiệp 

Liên kết/Tải về

7

· Nghị định số 76/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 hướng dẫn thi hành một số quy định về quyền tác giả trong Bộ luật Dân sự 

Liên kết/Tải về

8

· Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp 

Liên kết/Tải về

9

· Nghị định số 84/HĐBT ngày 20 tháng 03 năm 1990 về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và sáng chế; Điều lệ về nhãn hiệu hàng hóa, Điều lệ kiểu dáng công nghiệp; Điều lệ về giải pháp hữu ích nhằm thi hành pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp 

Liên kết/Tải về

10

·  Nghị định số 201/HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 ban hành Điều lệ về mua bán li-xăng  

Liên kết/Tải về

11

·  Nghị định số 197/HĐBT ngày 14 tháng 02 năm 1982 ban hành Điều lệ về Nhãn hiệu hàng hóa 

Liên kết/Tải về

12

·  Nghị định số 31/CP ngày 23 tháng 01 năm 1981 ban hành Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và sáng chế 

Liên kết/Tải về

13

· Nghị định số 20/CP ngày 08 tháng 02 năm 1965 ban hành Điều lệ khen thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến nghiệp vụ công tác 

Liên kết/Tải về

B

Các Thông tư hướng dẫn về sở hữu trí tuệ trước khi ban hành Luật sở hữu trí tuệ 

 

1

· Thông tư số 132/2004/TT-BTC ngày 30/12/2004 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

Liên kết/Tải về

2

·  Thông tư số 30/2003/TT-BKHCN ngày 05/11/2003 hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích 

Liên kết/Tải về

3

·  Thông tư số 29/2003/TT-BKHCN ngày 05/11/2003 hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp – Thông tư số 92/2002/TT-BTC ngày 18/10/2002 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định, cung cấp thông tin, dịch vụ và lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới 

Liên kết/Tải về

4

·  Thông tư số 119/2001/TT-BNN ngày21/12/2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 13/2001/NĐ-CP về Bảo hộ giống cây trồng mới 

Liên kết/Tải về

5

·   Thông tư số 23 TC/TCT ngày 09/05/1997 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí, lệ phí sở hữu công nghiệp 

Liên kết/Tải về

6

·  Thông tư số 3055/TT-SHCN ngày 31/12/1996  hướng dẫn thi hành các quy định về thủ tục xác lập quyền SHCN 

Liên kết/Tải về

7

  Thông tư số 1134/SC ngày 17/10/1991 hướng dẫn thi hành Nghị định 84/HĐBT ngày 20/03/1990 về việc sửa đổi bổ sung Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và sáng chế, Điều lệ NHHH, KDCN, GPHI nhằm thi hành Pháp lệnh bảo hộ quyền SHCN

Liên kết/Tải về

C

Văn bản hợp nhất

 

1

· Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ

Liên kết/Tải về

2

· Văn bản hợp nhất Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 122/2010/NĐ-CP

Liên kết/Tải về

3

· Văn bản hợp nhất Nghị định số 105/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 119/2010/NĐ-CP 

Liên kết/Tải về

4

· Văn bản hợp nhất Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 /9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 và Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN

Liên kết/Tải về

5

· Văn bản hợp nhất Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008  hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 và Thông tư số 04/2012/TT-BKHCN ngày 13/02/2012

Liên kết/Tải về

Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Và Bồi Thường Nhà Nước

Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Đối Với Giáo Viên

Chính Sách Về Hưu Trước Tuổi Do Tinh Giản Biên Chế Từ Ngày 01 Tháng 01 Năm 2022

Một Số Quy Định Mới Về Nghị Hưu Trước Tuổi – Công Ty Tnhh Mtv Sông Chu

Chính Sách Mới Về Tinh Giảm Biên Chế Có Hiệu Lực Từ Ngày 01

Quy Định Về Hiệu Lực Và Cách Thức Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật

Hiệu Lực Theo Thời Gian Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Tính Khả Thi Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Chính Quyền Địa Phương

Nội Dung Kiểm Tra Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Luật Mới (Sửa Đổi) Có Hiệu Lực Từ 01/01/2021

Thẩm Quyền, Hình Thức, Nội Dung Của Văn Bản Pháp Luật

1. Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương mới được quy định hiệu lực trở về trước.

2. Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:

a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.

3. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt không được quy định hiệu lực trở về trước.

1. Văn bản quy phạm pháp luật ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau đây:

a) Bị đình chỉ việc thi hành theo quy định tại khoản 3 Điều 164, khoản 2 Điều 165, khoản 2 và khoản 3 Điều 166, khoản 2 và khoản 3 Điều 167 của Luật này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bãi bỏ thì văn bản hết hiệu lực; nếu không ra quyết định bãi bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực;

b) Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quyết định ngưng hiệu lực của văn bản đó trong một thời hạn nhất định để giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội phát sinh.

2. Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lực của văn bản phải được quy định rõ tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

1. Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;

2. Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

3. Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

4. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành, văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực.

1. Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính thì hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương được xác định như sau:

a) Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia vẫn có hiệu lực đối với đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế;

b) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập vẫn có hiệu lực đối với đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế;

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

Hiệu Lực Theo Thời Gian Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?

#1 Những Sai Sót Thường Gặp Của Người Tư Vấn Pháp Luật Bằng Lời Nói

Văn Bản Pháp Luật Cá Biệt

Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Khái Niệm,đặc Điểm Và Phân Loại

Hiệu Lực Pháp Lý Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Việt Nam Hiện Nay Và Định Hướng Sửa Đổi, Bổ Sung

Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Văn Bản Pháp Quy Là Gì?

“văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt

Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy

Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền

Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn

Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đúng nguyên tắc, phù hợp sẽ dẫn đến kết quả xử lý công việc được chính xác và ngược lại, nếu áp dụng văn bản quy phạm pháp luật sai nguyên tắc thì sẽ dẫn đến sai sót, làm ảnh hưởng đến đối tượng bị áp dụng văn bản quy phạm pháp luật. Hệ thống pháp luật hiện hành ở nước ta vẫn còn tồn tại nhiều văn bản nội dung chồng chéo, mâu thuẫn nhau.

1.Thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là sản phẩm của quyền lực nhà nước, thể hiện khả năng của mỗi cơ quan trong việc tác động vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội nên vị trí thứ bậc của văn bản quy phạm phụ thuộc vào vị trí của cơ quan ban hành văn bản trong bộ máy nhà nước theo quy tắc: Cơ quan nào có vị trí cao trong bộ máy nhà nước thì văn bản quy phạm do cơ quan đó ban hành cũng có vị trí cao trong hệ thống pháp luật và ngược lại.

Còn đối với những văn bản có thể loại khác nhau nhưng cùng chủ thể ban hành thì việc xác định thứ bậc hiệu hiệu lực pháp lý của những văn bản đó dựa vào tính chất của văn bản. Chẳng hạn, Quốc hội ban hành ba loại văn bản gồm Hiến pháp, luật, nghị quyết. Trong đó, Hiến pháp là đạo luật cơ bản, quy định về chế độ chính trị, tổ chức bộ máy, quyền con người, quyền và nghĩ vụ cơ bản của công dân… Hiến pháp được quy định là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất; sau đó đến các luật với tính chất là văn bản đặt ra quy định điều chỉnh quan hệ xã hội trong từng lĩnh vực; và cuối cùng là nghị quyết, quy định những vấn đề cụ thể hơn như: tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; thực hiện thí điểm một số chính sách mới; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia…

Trên cơ sở đó, Điều 4 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nếu hiểu theo lý thuyết hệ thống có nghĩa là điều luật này không chỉ liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp theo một trật tự nhất định, mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các văn bản đó trong một hệ thống thống nhất. Về cơ bản việc sắp xếp như trên đã đảm bảo nguyên tắc xác định thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp dựa trên việc địa vị pháp lý của cơ quan ban hành và tính chất của văn bản. Việc sắp xếp như trên về cơ bản đã rõ ràng, minh bạch hơn nhiều so với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, theo đó Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được đặt ở vị trí tương xứng với địa vị pháp lý của cơ quan ban hành văn bản đó. Khắc phục được tình trạng xếp các Nghị quyết liên tịch do Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị quyết liên tịch do Chính phủ phối hợp với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội ban hành thành một nhóm, dễ dẫn đến hiểu lầm là các nghị quyết liên tịch này có hiệu lực pháp lý ngang nhau và có hiệu lực pháp lý thấp hơn nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ…

Tuy nhiên, vẫn còn trường hợp văn bản được sắp xếp chưa thể hiện chính xác vị trí thứ bậc của chúng trong hệ thống pháp luật. Đó là việc sắp xếp thứ tự các thông tư, thông tư liên tịch. Cụ thể, khoản 8 Điều 4 sắp xếp như sau: Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước. Trong bộ máy nhà nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là những người đứng đầu cơ quan tối cao về xét xử và cơ quan tối cao thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Trong khi đó, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Chính phủ. Do đó, xét về vị trí trong bộ máy nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao có vị trí cao hơn Bộ, cơ quan ngang bộ. Chính vì vậy, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân nhân tối cao, Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được sắp xếp trước bởi có hiệu lực pháp lý cao hơn thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành. Do đó, đề nghị Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC phải được xếp trước nhóm thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Về vị trí thứ bậc quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước, theo quy định của Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022, quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước được sắp xếp cùng khoản 8 với các loại thông tư, thông tư liên tịch nhưng ở vị trí cuối cùng sau thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Theo Luật Kiểm toán Nhà nước thì Kiểm toán nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; Tổng Kiểm toán nhà nước do Quốc hội bầu theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc. Trong khi đó, bộ, cơ quan ngang bộ là những cơ quan của Chính phủ, giúp Chính phủ quản lý nhà nước một lĩnh vực nhất định. Vì vậy, việc đặt quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước có vị trí thấp hơn thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ liệu có phù hợp?

2.Quy định pháp luật và những vướng mắc trong thực hiện nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

Nguyên tắc áp dụng pháp luật là những nguyên tắc cơ bản do luật định dựa vào đó các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền vận dụng những văn bản pháp luật thích hợp nhằm giải quyết công việc thuộc thẩm quyền.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc áp dụng các văn bàn quy phạm pháp luật được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 và một số văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành như: Bộ luật Dân sự…

Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 quy định: “Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.

Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.”

Theo quy định trên, việc lựa chọn văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng được xác định như sau:

Thứ nhất, về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực thi hành. Theo quy định tại Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì: Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã. Trường hợp ban hành văn bản trong tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành…thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo. Trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó.

Thứ hai, áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Hiệu lực pháp lý của các văn bản quy phạm pháp luật được xác định dựa trên vị trí của cơ quan ban hành trong bộ máy nhà nước và tính chất pháp lý của văn bản đó. Nội dung này đã được phân tích kỹ ở phần trên.

Thứ ba, áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau

Nguyên tắc này được áp dụng đối với trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề. Việc luật quy định phải áp dụng văn bản được ban hành sau là để đảm bảo các quy phạm pháp luật được chọn để áp dụng phù hợp nhất với các điều kiện thực tế.

Tuy nhiên, quy định này mới chỉ đặt ra đối với trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành nhưng nội dung khác nhau, trên thực tế còn có thể xảy ra trường hợp các văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau nhưng do hai đơn vị ban hành có sự khác nhau thì ưu tiên áp dụng văn bản QPPL nào lại chưa được quy định.

Chẳng hạn, điểm e Khoản 8 Điều 2 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 09 năm 2022 của Liên bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu quy định trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trong việc: Tiếp nhận khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; nhận thông báo về việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

Tuy nhiên, tại điểm e khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao lại quy định Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Ban Quản lý khu công nghiệp thực hiện: Nhận thông báo của doanh nghiệp trong khu công nghiệp việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Như vậy, hai thông tư cùng quy định về cùng một vấn đề nhưng do hai đơn vị khác nhau ban hành. Trường hợp này chưa có quy định về nguyên tắc áp dụng pháp luật, do đó, thiết nghĩ cần phải có quy định cụ thể hơn để tạo thuận lợi trong quá trình áp dụng các văn bản QPPL.

Thứ tư, áp dụng văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực

Đây là quy định thể hiện tính nhân đạo của hệ thống pháp luật nước ta. Quy định trên đặt ra một trường hợp là văn bản quy phạm pháp luật cũ đặt ra quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn văn bản mới thì áp dụng văn bản mới, tức là ưu tiên áp dụng những quy định có lợi cho đương sự. Như vậy ở đây xuất hiện cụm từ “văn bản mới”, đây là một cụm từ dễ gây tranh cãi trong việc áp dụng. Sử dụng cụm từ “văn bản mới” đồng nghĩa với việc đặt trong mối tương quan với “văn bản cũ”. Theo tư duy pháp lý nói chung, “văn bản mới” được hiểu là văn bản được ban hành để thay thế “văn bản cũ”, điều này có nghĩa khi văn bản mới có hiệu lực thì đồng thời văn bản cũ sẽ hết hiệu lực. Bởi vậy, theo nguyên tắc chung, việc áp dụng văn bản mới là đương nhiên vì đây mới là văn bản đang có hiệu lực. Tuy nhiên, quy định này được hiểu là có thể được áp dụng văn bản mới để giải quyết các vụ việc xảy ra trước thời điểm văn bản có hiệu lực. Điều 152 có quy định về hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật, theo đó chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương mới được quy định hiệu lực trở về trước. Như trên đã nhận định, đây là quy định thể hiện sự nhân văn, nhân đạo của pháp luật. Tuy nhiên, Luật 2022 chỉ quy định việc áp dụng hiệu lực trở về trước được thực hiện trong trường hợp “thật cần thiết…”, trong khi đó thế nào là “thật cần thiết” thì rất khó định lượng bởi vậy có thể được lý giải theo ý muốn chủ quan của cơ quan ban hành, rất có thể gây ra sự tùy tiện khi ban hành những văn bản quy phạm pháp luật trên thực tế.

Thứ năm, áp dụng quy định của điều ước quốc tế trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, trừ Hiến pháp

Đây là quy định mới so với Điều 85 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Trước Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022, việc lựa chọn nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp có sự chồng chéo giữa pháp luật trong nước với điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia mới chỉ được quy định trong một số luật chuyên ngành mà chưa được quy định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Việc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 quy định điều này thành một nguyên tắc áp dụng pháp luật có ý nghĩa nhấn mạnh và ghi nhận chính thức, tránh trường hợp tranh luận trong quá trình áp dụng.

**

Thiết nghĩ việc xác định nguyên tắc áp dụng luật chung và luật chuyên ngành là hết sức cần thiết, bởi thực tiễn tất yếu trong ban hành luật luôn tồn tại vấn đề văn bản đặt ra quy định chung và văn bản điều chỉnh cụ thể về lĩnh vực chuyên ngành. Với tư cách là “luật ban hành luật”, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 cần bổ sung trong nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về nội dung này.

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất

Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất

Văn Bản Có Hiệu Lực Cao Nhất

Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất

Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất

Văn Bản Hành Chính Hết Hiệu Lực

Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch

Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch

Văn Bản Hành Chính Trong Trường Học

Từ Trong Văn Bản Hành Chính

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học, Giấy Xin Phép Nghỉ Học

Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Hết Hiệu Lực, Văn Bản Hành Chính Hết Hiệu Lực Khi Nào, Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính, Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính 7, Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính 7 Violet, Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính Violet, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Tại Nơi Có Biển Hiệu Cố Định Lại Có Báo Hiệu Tạm Thời Thì Người Tham Gia Giao Thông Phải Chấp Hành, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Văn Bản Vô Hiệu Do Sai Thẩm Quyền Ban Hành, Báo Cáo Thực Hành Tìm Hiểu Về Dân Cư ôxtrâylia, Làm Theo Tôn Chỉ Hành Động, Hiểu Rõ Quy Tắc ứng Xử, Viết Báo Cáo Thực Hành Tìm Hiểu Về Dân Cư ôxtrâylia, Thực Hành Tìm Hiểu Hoạt Động Của ếch, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Bài 3 Thực Hành Tìm Hiểu Sự Phân Hóa Lãnh Thổ Sản Xuất Của Hoa Kì, Hành Trình Tarot – Hiểu Về Quá Khứ Tin ở Hiện Tại Nắm Lấy Tương Lai, Đọc Hiểu Báo Cáo Tài Chính, Hãy Phân Tích Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Điều Hành Công Sở, Thực Hành Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi, Chương Trình Hành Động Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Cách Đọc Hiểu 1 Báo Cáo Tài Chính, Đáp án Sưu Tập Và Tìm Hiểu Tem Bưu Chính Năm 2022, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Hiệu Quả, Bài Thi Sưu Tập Và Tìm Hiểu Tem Bưu Chính Năm 2022, Hiệu Chỉnh Liều Trong Suy Gan, R Bình Phương Hiệu Chỉnh, Phân Tích Hiệu Quả Tài Chính, Thể Lệ Cuộc Thi Sưu Tập Và Tìm Hiểu Tem Bưu Chính Năm 2022, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu Tem Bưu Chính Năm 2022, Chính Sách Thực Lực Của Mỹ Được Hiểu Là, Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 4/2017, Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 3/2017, Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 2/2017, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường Của Bộ Tài Nguyên Môi Trườn, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Hành Vi Vận Chuyển Đồ Vật Cồng Kềnh Bằng Xe Mô Tô Xe Gắn Máy Khi Tham Gia Giao Thoòng Trái Với Hiệu , Hành Vi Vận Chuyển Đồ Vật Cồng Kềnh Bằng Xe Mô Tô Xe Gắn Máy Khi Tham Gia Giao Thoòng Trái Với Hiệu, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Nghị Quyết 39-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Tình Hình Ban Hành Văn Bản Hành Chính ở Địa Phương, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thi Hành Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Hiệu Chỉnh Liều Kháng Sinh ở Bệnh Nhân Suy Gan, Thận, Tìm Hiểu Chính Sách Của Triều Nguyễn Đối Với Đạo Thiên Chúa Giáo, Nhận Định Nào Sau Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Quy Luật Hiệu Suất Giảm Dần, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Tham Luận Nâng Cao Công Tác Tài Chính Trong Hành Chính Sự Nghiệp, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2022 – Kế Hoạch 2022, Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Đơn Khởi Kiện Hành Vi Hành Chính, Tiểu Luận Thủ Tục Hành Chính Thi Hành án Dân Sự, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị …, Tờ Trình Của Chính Phủ Về Dự án Luật Tố Tụng Hành Chính, Luận Văn Tốt Nghiệp Trung Cấp Chính Trị Hành Chính, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/112004, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Thủ Tục Hành Chính Qua Dịch Vụ Bưu Chính Công ích, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Chiến Sĩ Công An Nhân Dân Đang Thi Hành Công Vụ Được Hiểu Như Nào, Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp, Mẫu Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp, Hướng Dẫn Thi Hành án Hành Chính, Mẫu Đơn Khiếu Nại Hành Vi Hành Chính, Nhóm Hiệu Quả Giúp Các Thành Viên Làm Việc Với Nhau Hiệu Quả Hơn So Với Làm … Những Yếu Tố Của Nhó, Nhóm Hiệu Quả Giúp Các Thành Viên Làm Việc Với Nhau Hiệu Quả Hơn So Với Làm … Những Yếu Tố Của Nhó, Để Báo Hiệu Cho Xe Phía Trước Biết Mô Tô Của Bạn Muốn Vượt, Bạn Phải Có Tín Hiệu Như Thế Nào, Trong Phan Mem Powerpoint De Tap Hieu Ung Cho Van Ban Em Chon Doi Tuong Chua Van Ban Can Tao Hieu Un, Khi Đèn Tín Hiệu Màu Đỏ Đã Bật Sáng Hoặc Có Tiếng Chuông Báo Hiệu, Người Tham Gia Giao Thông Phải Dừ, Khi Đèn Tín Hiệu Màu Đỏ Đã Bật Sáng Hoặc Có Tiếng Chuông Báo Hiệu, Người Tham Gia Giao Thông Phải Dừ,

Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Hết Hiệu Lực, Văn Bản Hành Chính Hết Hiệu Lực Khi Nào, Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính, Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính 7, Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính 7 Violet, Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính Violet, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Tại Nơi Có Biển Hiệu Cố Định Lại Có Báo Hiệu Tạm Thời Thì Người Tham Gia Giao Thông Phải Chấp Hành, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Văn Bản Vô Hiệu Do Sai Thẩm Quyền Ban Hành, Báo Cáo Thực Hành Tìm Hiểu Về Dân Cư ôxtrâylia, Làm Theo Tôn Chỉ Hành Động, Hiểu Rõ Quy Tắc ứng Xử, Viết Báo Cáo Thực Hành Tìm Hiểu Về Dân Cư ôxtrâylia, Thực Hành Tìm Hiểu Hoạt Động Của ếch, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Bài 3 Thực Hành Tìm Hiểu Sự Phân Hóa Lãnh Thổ Sản Xuất Của Hoa Kì, Hành Trình Tarot – Hiểu Về Quá Khứ Tin ở Hiện Tại Nắm Lấy Tương Lai, Đọc Hiểu Báo Cáo Tài Chính, Hãy Phân Tích Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Điều Hành Công Sở, Thực Hành Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi, Chương Trình Hành Động Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Cách Đọc Hiểu 1 Báo Cáo Tài Chính, Đáp án Sưu Tập Và Tìm Hiểu Tem Bưu Chính Năm 2022, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Hiệu Quả, Bài Thi Sưu Tập Và Tìm Hiểu Tem Bưu Chính Năm 2022, Hiệu Chỉnh Liều Trong Suy Gan, R Bình Phương Hiệu Chỉnh, Phân Tích Hiệu Quả Tài Chính, Thể Lệ Cuộc Thi Sưu Tập Và Tìm Hiểu Tem Bưu Chính Năm 2022, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu Tem Bưu Chính Năm 2022, Chính Sách Thực Lực Của Mỹ Được Hiểu Là, Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 4/2017, Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 3/2017, Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 2/2017, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường Của Bộ Tài Nguyên Môi Trườn, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Hành Vi Vận Chuyển Đồ Vật Cồng Kềnh Bằng Xe Mô Tô Xe Gắn Máy Khi Tham Gia Giao Thoòng Trái Với Hiệu , Hành Vi Vận Chuyển Đồ Vật Cồng Kềnh Bằng Xe Mô Tô Xe Gắn Máy Khi Tham Gia Giao Thoòng Trái Với Hiệu, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính,

Công Việc Hành Chính Văn Phòng Gồm Những Gì?

Văn Bản Hành Chính Gồm Những Thành Phần Gì

Tham Khảo 5 Loại Font Chữ Thường Được Sử Dụng Trong Thiết Kế Web Bán Hàng Được Giới Chuyên Gia Khuyên Dùng

Kiến Thức Cơ Bản Về Sử Dụng Font Chữ Tiếng Nhật Trong Văn Bản Business

Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Tên Loại

Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hết Hiệu Lực Toàn Bộ

Luận Văn: Kiểm Tra, Xử Lý Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hay

Nội Dung Giám Sát, Kiểm Tra Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Trình Tự Thực Hiện Tự Kiểm Tra Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Vụ Pháp Chế

Hội Nghị Tập Huấn Công Tác Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Nội Vụ Năm 2022

Một Số Khó Khăn, Vướng Mắc Trong Quá Trình Thi Hành Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2022 Và Đề Xuất, Kiến Nghị

21/2005/TT-BKHCN ngày 26/12/2005

Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều về chính sách khoa học và công nghệ đối với nông trường quốc doanh, công ty lâm nghiệp quy định tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ

Căn cứ ban hành hết hiệu lực (Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 bị thay thế bởi Nghị định 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ v ề sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp )

Bị thay thế bởi Thông tư số 14/2015/TT-BKHCN ngày 19/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ

25/2003/TTLT/ BKHCN-BTC ngày 25/8/2003

Căn cứ ban hành hết hiệu lực (Điều 8 Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ hết hiệu lực theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27/1/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ )

44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007

Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

Bị thay thế bởi Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với hoạt động tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart )

Bị thay thế bởi Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2022

05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008

Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Bị thay thế bởi Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ , nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28/5/2009

Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bị thay thế bởi Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ , nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp khoa học và công nghệ”

Bị thay thế bởi Thông tư số 18/2015/TT-BKHCN ngày 12/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Bị thay thế bởi Quyết định số 68/2014/QĐ-TTg ngày 09/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21 / 9 / 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

Bị thay thế bởi Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

Cấp Xã Không Nên Được Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Có Nên Giao Cấp Xã Được Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?

Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 1996

Căn Cứ Pháp Lý Để Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Quyết Định Về Kế Hoạch Triển Khai Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Tư Pháp Số 1785/qđ

Khi Nào Một Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực ? Dịch Vụ Cung Cấp Văn Bản Luật

Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 10

Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 10 2022

Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 10/2015

Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 10/2017

Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 4

Triển khai hoạt động từ tháng 10/2009, Hệ thống website Cơ sở dữ liệu Luật Việt Nam ( https://luatminhkhue.vn/) là kho dữ liệu văn bản luật Việt Nam đồ sộ nhất trên hệ thống, hệ thống một số lượng văn bản khổng lồ, đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu tra cứu và cập nhật nhanh chóng, chính xác thông tin văn bản, chính sách Nhà nước của đông đảo nhà nghiên cứu, quản lý, các doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước.

Hơn thế nữa, mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng văn bản pháp luật đều có thể chọn lựa sử dụng một trong nhiều hình thức cung cấp dịch vụ của theo đúng nhu cầu của mình. Các hình thức cung cấp dịch vụ hiện có gồm: Dịch vụ thuê bao Tra cứu văn bản mới; Dịch vụ Tra cứu hiệu lực văn bản; Dịch vụ Lawdata-SMS (Nhắn tin từ điện thoại di động để nhận văn bản), Dịch vụ Lawdata – Daily (Đăng ký sử dụng dịch vụ theo ngày) hay Dịch vụ Miễn phí sử dụng một phần dữ liệu….

Với việc không ngừng cải tiến, nâng cấp các tiện ích nhằm hỗ trợ hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu tìm hiểu và thực thi pháp luật Việt Nam, hy vọng website sẽ luôn là địa chỉ tin cậy của đông đảo người dùng Internet ở mọi nơi, mọi lúc.

Thế mạnh của Lawdata là cùng với việc cung ứng hệ thống pháp luật đa dạng, đồng bộ theo yêu cầu của Quý khách hàng, Lawdata còn cung ứng các dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí theo những lĩnh vực khác hàng quan tâm tìm kiếm. Lawdata không chỉ là công cụ tìm kiếm đáng tin cậy mà còn là giải pháp đồng bộ cho vấn đề pháp lý của bạn. Hãy liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn và giải đáp mọi vấn đề pháp lý mà Bạn quan tâm.

1. Luật quản lý thuế 2022 (thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 13/6/2019)

2. Luật kiểm toán nhà nước sửa đổi 2022 (thông qua tại kỳ họp thứ 8, ngày 26/11/2019)

3. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2022 (thông qua tại kỳ họp thứ 6, ngày 15/11/2018)

4. Luật dân quân tự vệ 2022 (thông qua tại kỳ họp thứ 8, ngày 22/11/2019)

5. Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2022

6. Luật giáo dục 2022

7. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2022

8. Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2022

10. Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2022

11. Luật Thư viện 2022

12. Luật Kiến trúc 2022

4. Thông tư 58/2020/TT-BCA và những điểm đáng chú ý

Thông tư 58/2020/TT-BCA được Bộ công an ban hành ngày 16/6/2020 có hiệu lực ngày 01/8/2020 thay thế thông tư 15/2014/TT-BCA có một số điểm mới như sau:

1. Bán xe khác tỉnh phải nộp lại biển số và đăng ký xe

Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký xe và biển số cho cơ quan đăng ký xe.

Đối với việc sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi đăng ký xe.

2. Trước 31/12/2021, toàn bộ xe kinh doanh vận tải phải chuyển sang biển vàng

Theo điểm đ khoản 6 Điều 25 của Thông tư 58/2020/TT-BCA, biển số ô tô kinh doanh vận tải sẽ có nền màu vàng, chữ và số màu đen…

Xe kinh doanh vận tải đăng ký mới sẽ bắt đầu chuyển sang biển màu vàng từ ngày 01/8/2020. Các phương tiện vẫn đang hoạt động trước ngày Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực sẽ phải chuyển đổi sang biển vàng trước ngày 31/12/2021.

3. Bổ sung các trường hợp bị thu hồi đăng ký xe, biển số xe

Thông tư 58/2020/TT-BCA đã bổ sung 04 trường hợp bị thu hồi đăng ký xe, biển số xe, gồm:

– Xe đã đăng ký nhưng không đúng hệ biển;

– Xe thuộc diện sang tên, chuyển quyền sở hữu;

– Xe quân sự không còn nhu cầu cấp biển số xe dân sự;

– Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc cấp biển số không đúng quy định.

4. Không có giấy tờ mua bán vẫn được sang tên xe qua nhiều đời chủ

Tuy nhiên, tại Thông tư 58, với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người thì khi thực hiện sang tên xe, chỉ cần ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp các giấy tờ gồm:

– GCN đăng ký xe, biển số xe;

– Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong GCN đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

Như vậy, quy định mới không bắt buộc phải có giấy tờ mua bán vẫn được sang tên xe qua nhiều đời chủ. Tuy nhiên, quy định này chỉ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2021.

5. Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị trong thời hạn 30 ngày

Nếu như trước đây, GCN đăng ký xe tạm thời có giá trị trong thời hạn 15 ngày thì từ ngày 01/8/2020, GCN đăng ký xe tạm thời có giá trị lên đến 30 ngày.

Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

5. Bộ luật lao động năm 2022 và một số điểm mới

1. Mở rộng phạm vi và đối tượng điều chỉnh

2. Tăng tuổi nghỉ hưu lên 62 tuổi với nam, 60 tuổi với nữ

So với hiện nay theo Bộ luật Lao động hiện hành thì tuổi nghỉ hưu của người lao động đã tăng lên đáng kể; đồng thời, với những công việc đặc thù thì việc nghỉ hưu trước tuổi cũng được quy định ràng hơn.

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2022, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam; đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam; 04 tháng với lao động nữ.

So với hiện nay theo Bộ luật Lao động hiện hành thì tuổi nghỉ hưu của người lao động đã tăng lên đáng kể; đồng thời, với những công việc đặc thù thì việc nghỉ hưu trước tuổi cũng được quy định ràng hơn.

Điều 112 Bộ luật Lao động sửa đổi còn bổ sung thêm 01 ngày nghỉ trong năm vào ngày liền kề với ngày Quốc khánh, có thể là 01/9 hoặc 03/9 Dương lịch tùy theo từng năm.

4. Không còn hợp đồng lao động theo mùa vụ

Điều 20 Bộ luật Lao động 2022 đã bỏ nội dung về hợp đồng mùa vụ hoặc theo một công việc có thời hạn dưới 12 tháng, thay vào đó chỉ còn 02 loại hợp đồng là: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Xuất phát từ thực tiễn, với sự phát triển của khoa học công nghệ thì việc giao kết hợp đồng lao động không đơn thuần chỉ bằng văn bản, lời nói hay hành vi. Chính vì vậy, Điều 14 Bộ luật Lao động mới đã ghi nhận thêm hình thức giao kết hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

6. Thêm trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương

Ngoài các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương như trước đây (bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày; con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố/mẹ đẻ, bố/mẹ vợ hoặc bố/mẹ chồng chết: nghỉ 03 ngày…) thì Điều 115 Bộ luật Lao động mới đã bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi chết.

Lúc này, người lao động cũng được nghỉ 03 ngày như trường hợp bố đẻ, mẹ đẻ hay bố/mẹ chồng, bố/mẹ vợ chết.

7. Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do

Nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập từ việc áp dụng các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động, Điều 35 Bộ luật Lao động 2022 cho phép người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do mà chỉ cần báo trước 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn và 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn.

Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến – Công ty luật Minh Khuê

Khi Nào Người Mua Xe Mới Được Giảm 50% Phí Trước Bạ?

Chính Phủ Chính Thức Cho Phép Giảm Phí Trước Bạ 50% Đối Với Xe Trong Nước

Hiệu Lực Quyết Định Của Hđnd

Đổi Mới Tiếp Xúc Của Đại Biểu Quốc Hội Với Cử Tri:khắc Phục Tình Trạng Cử Tri

Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Viii