Bài Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Đề: Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản, căn cứ pháp lý và công việc sau:

    Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    I.Mở Đầu

    Kỹ năng soạn thảo văn bản là một kỹ năng rất cần thiết và quan trọng trong quá trình soạn thảo văn bản. Để một văn bản được ban hành một cách chính xác và đầy đủ thì văn bản được ban hành không những phải đảm bảo đúng thẩm quyền, nghĩa là nội dung và quyền hạn của văn bản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hình thức văn bản đúng với hình thức của từng loại văn bản pháp luật. Mà hình thức của văn bản cũng phải tuân theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính thống nhất về mặt pháp chế của văn bản và đảm bảo về phạm vi hiệu lực của văn bản. Để cụ thể hơn về vấn đề này em xin đi sâu vào một văn bản thực tế với đề tài: ” Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản, căn cứ pháp lý và công việc sau:

    Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội”

    II.Giải thích

    1.Về việc lựa chọn loại văn bản ban hành

    Đối với đề tài này thì loại văn bản pháp luật được sử dụng để chủ thể có thẩm quyền giải quyết việc nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội là chỉ thị.

    Chỉ thị là văn bản pháp luật mang tính đặc thù, truyền đạt quyết định hành chính của chủ thể ban hành tới đối tượng tiếp nhận có mối quan hệ về tổ chức với chủ thể ban hành.Chỉ thị do Thủ trưởng các cơ quan thuộc nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

    Việc lựa chọn loại văn bản ban hành có tính quyết định đến nội dung của văn bản được ban hành. Đối với chỉ thị về việc nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội là loại văn bản áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo kết cấu nghị luận. Mệnh lệnh trong các nội dung chính của văn bản kết cấu nghị luận thực chất là các giải pháp được đề ra để khắc phục những bất cập của công việc trong cuộc sống. Nội dung của văn bản này ban hành nhằm nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội, hay nói cách khác văn bản này chỉ có hiệu lực ban hành trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    Riêng với chủ tịch UBND các cấp thì việc ra chỉ thị sẽ đảm bảo sự thống nhất giữa thủ tục thông qua văn bản với hình thức văn bản.

    Theo Điều 14 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 2004 về nội dung chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

    Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động, đôn đốc và kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định của mình.”

    2.Về việc lựa chọn chủ thể ban hành

    Hiện nay, thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật được quy định trong rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Hiến pháp, các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước, các luật, pháp lệnh về quản lý nhà nước trong từng lĩnh vực cụ thể… Việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết công việc phát sinh theo quy định của pháp luật hiện hành có ý nghĩa rất quan trọng vì nếu văn bản áp dụng pháp luật được ban hành trái thẩm quyền thì sẽ không có hiệu lực pháp luật và sẽ bị cấp có thẩm quyền hủy bỏ.

    Thẩm quyền ban hành chỉ thị do pháp luật quy định thuộc về Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm soát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Như vậy, về thẩm quyền ban hành chỉ thị thuộc về hầu hết các cơ quan hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng ( trừ các cơ quan có quy mô nhỏ) như: thủ tướng chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ thuộc chính phủ…Ban hành để giao nhiệm vụ cho các cơ quan đơn vị trực thuộc.

    Nội dung của văn bản cần giải quyết chỉ diễn ra trên địa bàn thành phố Hà Nội nên chủ thể ban hành văn bản ở đây là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

    Thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng phải đảm bảo cả về mặt nội dung lẫn hình thức nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả những công việc phát sinh trong cuộc sống.

    3.Về việc lựa chọn căn cứ pháp lý.

    Căn cứ pháp lý được xem như một công cụ hữu hiệu xuyên suốt quá trình kiểm tra văn bản PL, là cơ sở để kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản. căn cứ pháp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản PL. Đây chính là yêu cầu viện dẫn quyền chủ thể ban hành và nội dung của văn bản.

    Do pháp luật không quy định cụ thể nên việc viện dẫn căn cứ pháp lý vào văn bản áp dụng cần dựa vào những cơ sở lý luận nhất định.

    -Cơ sở pháp lý của văn bản áp dụng pháp luật chỉ là văn bản đang có hiệu lực pháp luật vào thời điểm ban hành, trừ trường hợp đặc biệt.

    Chỉ thị nâng cao hiệu quả quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội có viện dẫn căn cứ pháp lý từ những chỉ thị sau:

    -Chỉ thị số 14/CT-UBND về việc tăng cường công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;

    -Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Chiến lược Bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới”;

    -Chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Thông báo số 306/TB-VPCP ngày 31/7/2014;

    -Chương trình số 05-CTr/TU ngày 19/5/2011 của Thành ủy (khóa XV) về “Tăng cường Quốc phòng – An ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở Thủ đô giai đoạn 2011-2015”;

    -Chỉ thị số 21, ngày 05/12/2013 của Thành ủy về “Nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an Thủ đô năm 2014”.

    III.Soạn thảo chỉ thị

    Về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn Thành phố

    Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, các cấp chính quyền, các tổ chức quần chúng và nhân dân, công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô đã đạt được những kết quả quan trọng; an ninh quốc gia được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng, ngoại giao trên địa bàn Thủ đô.

    Bên cạnh những mặt tích cực đã phát sinh nhiều địa bàn phức tạp về an ninh trật tự, bộc lộ những bất cập trong công tác quản lý. Cụ thể: tình hình khiếu kiện, tập trung đông người; các loại tội phạm và tệ nạn xã hội chưa giảm, có chiều hướng gia tăng, đã xảy ra một số vụ việc nghiêm trọng, đối tượng phạm tội manh động, ngang nhiên, côn đồ, hung hãn, gây dư luận xấu trong nhân dân; công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị vẫn còn những hạn chế, bất cập…

    Tình hình trên là do những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội diễn ra nhanh chóng, hình thành nhiều khu đô thị mới, dân số tăng lên hơn 7,2 triệu người, chưa kể khoảng 2 triệu người đang học tập, làm việc tại Thủ đô không có hộ khẩu thường trú dẫn đến phát sinh nhiều địa bàn phức tạp về an ninh trật tự, bộc lộ những bất cập trong công tác quản lý. Các cấp chính quyền trên địa bàn Thủ đô chưa thực sự quan tâm lãnh đạo nên chưa huy động được sức mạnh tổng hợp trong công tác phòng chống tội phạm; lực lượng phòng chống tội phạm ở một số địa bàn còn yếu; công tác quản lý xã hội, công tác tuyên truyền về pháp luật, về đạo đức lối sống và vận động nhân dân còn nhiều hạn chế.

    Để giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô, ngăn chặn, kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, tạo ra môi trường lành mạnh, bảo vệ cuộc sống hạnh phúc và bình yên của nhân dân, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện tốt một số nội dung công tác sau:

    1.Tiếp tục triệt hóa, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chỉ đạo của Đảng, nhà nước về công tác quốc phòng quân sự địa phương, nâng cao hơn nữa nhận thức và trách nhiệm cho cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với nhiệm vụ Bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; thực hiện có hiệu quả : Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Chiến lược Bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới”; Chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Thông báo số 306/TB-VPCP ngày 31/7/2014; Chương trình số 05-CTr/TU ngày 19/5/2011 của Thành ủy (khóa XV) về “Tăng cường Quốc phòng – An ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở Thủ đô giai đoạn 2011-2015”; Chỉ thị số 21, ngày 05/12/2013 của Thành ủy về “Nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an Thủ đô năm 2014”;

    2.Lãnh đạo tổ chức diễn tập Thành phố Hà Nội và các quận, huyện, thị xã năm 2022 đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Thông qua diễn tập nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, quản lý điều hành các cấp chính quyền, chức năng làm tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban ngành đoàn thể khi có tình huống xảy ra. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng diễn tập chiến đấu trị an xã phường, thị trấn theo hướng sát với tình hình, nhiệm vụ của từng cơ sở.

    3.Công an Thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Công an các quận, huyện, thị xã là lực lượng nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố, tăng cường công tác nắm, dự báo tình hình, kịp thời tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ đạo của Trung ương, Thành phố về công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại địa bàn, đơn vị, lĩnh vực được phân công theo dõi, cụ thể:

    – Tập trung đấu tranh, trấn áp, kiên quyết không để tội phạm hoạt động phức tạp, lộng hành; rà soát, đấu tranh quyết liệt nhóm tham gia diễn đàn phản động, có hoạt động tuyên truyền, chống phá ta; các băng ổ, nhóm tội phạm hoạt động kiểu “xã hội đen”, đâm thuê, chém mướn, chống người thi hành công vụ, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm kinh tế, tham nhũng, tội phạm ma túy, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm mua, bán người; chú ý đấu tranh có hiệu quả hơn tội phạm về môi trường và buôn lậu, gian lận thương mại, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả và kinh doanh trái phép…;

    – Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự, nhất là quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, quản lý người nước ngoài; quản lý các cơ sở kinh doanh, dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý, sử dụng pháo… Tổ chức tốt việc tiếp nhận, quản lý, giáo dục người được đặc xá, tha tù, người đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng trở về địa phương tái hòa nhập cộng đồng. Thực hiện tốt công tác vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, tiếp tục làm giảm tai nạn, phòng, chống ùn tắc giao thông, đua xe trái phép…;

    – Quyết liệt thực hiện có hiệu quả đợt thi đua đặc biệt “90 ngày đêm cán bộ, chiến sỹ Công an Thủ đô thi đua lập thành tích kỷ niệm 60 năm ngày Giải phóng Thủ đô” từ ngày 16/7/2014 đến 15/10/2014.

    Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho các đối tượng, kết hợp chặt chẽ công tác giáo dục quốc phòng, an ninh với tuyên truyền, giáo dục pháp luật, lịch sử, truyền thống nhằm tiếp tục tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn dân với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Thủ đô, góp phần làm thất bại chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.

    5.Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, gắn với các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương mình; chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể chỉ đạo các ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện. Nơi nào để tội phạm lộng hành, kéo dài phức tạp, nơi nào có dấu hiệu bảo kê, bao che, dung túng cho tội phạm thì người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền và Thủ trưởng cơ quan Công an phải chịu trách nhiệm.

    Yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm Chỉ thị này; giao Công an Thành phố phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố theo dõi, kiểm tra việc thực hiện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội
  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
  • Bài Giảng Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hết Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Quốc Tế 39
  • Pháp Luật Đầu Tư Xây Dựng Ở Nước Ta: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Định Mức Chi Soạn Thảo Đề Cương Chi Tiết Dự Thảo Văn Bản Pháp Luật
  • Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • (bài giảng Xây dựng văn bản pháp luật – VB 2, ĐH Luật Hà Nội, 2022)

    Đại học Luật Hà Nội

    Lớp: K14CCQ

    BÀI GIẢNG XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    Thời lượng: 45 tiết

    Ngày 10/01/2016

    Giảng viên: cô Đoàn Thị Tố Uyên (tiến sỹ, Phó Trưởng khoa Hành chính nhà nước, Trưởng bộ môn Xây dựng Văn bản pháp luật)

    Tài liệu:

    Chương 1: Khái quát về văn bản pháp luật I. Khái niệm văn bản pháp luật 1. Định nghĩa và đặc điểm a. Định nghĩa

    – Văn bản PL là hình thức thể hiện ý chí của NN, được ban hành theo hình thức, thủ tục PL quy định, luôn mang tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bởi NN.

    b. Các đặc điểm

    Gồm 04 đặc điểm:

    Do chủ thể có thẩm quyền ban hành: nhân danh NN để ban hành, gồm:

    + các cơ quan NN từ TW đến cấp xã: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ (nghị định, nghị quyết), UBND các cấp (quyết định, chỉ thị), tòa án các cấp (bản án, quyết định), viện kiểm sát các cấp (cáo trạng, kháng nghị, quyết định)…

    + những cá nhân có thẩm quyền ban hành:

      Thủ trưởng một số cơ quan NN (tự mình ban hành, không thay mặt cơ quan NN): Thủ tướng Chính phủ (quyết định, chỉ thị), Chánh án TANDTC (quyết định, chỉ thị, thông tư), Viện trưởng VKSNDTC (quyết định, chỉ thị, thông tư), Chủ tịch UBND các cấp (quyết định, chỉ thị)

    Chú ý: + Chủ tịch nước là chế định 1 người, nên thuộc nhóm Cơ quan NN chứ không phải nhóm Thủ trưởng cơ quan NN

    + quyết định, chỉ thị là văn bản PL cá biệt; thông tư, nghị định là văn bản PL quy phạm

    VD khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, cần áp dụng luật Đất đai, cấp sổ đỏ lần đầu thì thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện chứ không thuộc về cá nhân Chủ tịch UBND cấp huyện, nhưng cấp sổ đỏ lần 2 lại thuộc về cấp tỉnh

    VD xử phạt vi phạm hành chính thì sẽ áp dụng luật Xử lý vi phạm hành chính, thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm thuộc về Chủ tịch UBND chứ không thuộc UBND

    • Công chức khi thi hành công vụ: chiến sỹ công an, bộ đội biên phòng, nhân viên hải quan, nhân viên kiểm lâm, nhân viên thuế, nhân viên quản lý thị trường, thanh tra viên chuyên ngành, …
    • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, tàu hỏa khi các phương tiện này rời khỏi sân bay, bến cảng, nhà ga (chỉ được quyền tạm giữ người vi phạm theo thủ tục hành chính, lập biên bản, và giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền ở điểm đến kế tiếp)

    + cơ quan TW của các tổ chức chính trị-XH (6 tổ chức: Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, Tổng Liên đoàn lao động) phối hợp với UBTV Quốc hội hoặc Chính phủ để ban hành nghị quyết liên tịch (theo luật Ban hành VBQPPL 2008, đến luật Ban hành VBQPPL 2022 thì chỉ còn duy nhất Đoàn Chủ tịch UB TW Mặt trận tổ quốc VN mới được quyền phối hợp với UBTV Quốc hội hoặc Chính phủ để ban hành nghị quyết liên tịch)

    Có nội dung là ý chí của NN: (đây là đặc điểm quan trọng nhất) hình thức biểu hiện của ý chí:

    + thông qua các quy phạm PL:

    • Chủ trương, chính sách, biện pháp của NN: VD Nghị định số 99 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường; Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương cho người nước ngoài mua nhà; Nghị quyết của UBND thành phố Hà Nội về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2022
    • Đặt ra các nguyên tắc: luật của luật, VD nguyên tắc mỗi hành vi vi phạm hành chính chỉ được xử phạt 1 lần
    • Quy tắc xử sự chung: VD Bộ giáo dục đào tạo ban hành Quy chế chung về đào tạo hệ đại học
      • Quy phạm cấm: không được, không cho phép, cấm, nghiêm cấm, VD Nghiêm cấm người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá
      • Quy phạm bắt buộc thực hiện hành vi (VD bắt buộc đội mũ bảo hiểm),
      • Quy phạm tùy nghi: là quy phạm trao quyền cho công dân, tức là không cấm, cũng không bắt buộc phải thực hiện

    + thông qua mệnh lệnh áp dụng PL: những mệnh lệnh áp dụng PL mang tính bắt buộc, VD Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông A

    Có tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bởi NN: đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp:

    + tuyên truyền, phổ biến đến người dân

    + biện pháp tổ chức hành chính nội bộ trong NN: chỉ đạo, đôn đốc, công văn hướng dẫn, thông báo,… việc thực hiện luật, nghị định, thông tư tại địa phương, cơ quan mình

    + biện pháp kinh tế: VD áp thuế để hạn chế (thuốc lá, rượu, hàng xa xỉ), chính sách ưu đãi thuế (với các sản phẩm công nghệ cao, nông nghiệp), phạt tiền

    + cưỡng chế: truy cứu hành chính, truy cứu hình sự

    Thủ tục ban hành và hình thức phải tuân theo quy định của PL

    Tình huống: 1 vụ tai nạn giao thông, chiến sỹ cảnh sát giao thông đến và lập các văn bản:

    + Biên bản ghi lại vụ tai nạn

    + Biên bản bàn giao vụ việc cho cơ quan hình sự điều tra

    + Quyết định xử phạt hành chính (nếu chưa đến mức hình sự)

    + Bản án của tòa

    Hỏi: văn bản nào trong các văn bản trên có đầy đủ các đặc điểm của văn bản PL.

    Trả lời: Quyết định xử phạt hành chính, và Bản án của tòa là các văn bản PL. Còn các biên bản là các văn bản hỗ trợ cho văn bản PL.

    2. Phân loại văn bản pháp luật

    – Dựa vào hiệu lực pháp lý, chia thành:

    + văn bản luật

    + văn bản dưới luật

    – Dựa vào chủ thể ban hành, chia thành:

    + văn bản PL của cơ quan lập pháp

    + văn bản PL của cơ quan hành pháp

    + văn bản PL của cơ quan tư pháp

    – Dựa vào phạm vi lãnh thổ tác động, có:

    + văn bản cấp trung ương

    + văn bản cấp địa phương

    – Dựa vào tính chất pháp lý (nội dung), văn bản PL chia làm 2 loại:

    + văn bản quy phạm PL

    + văn bản áp dụng PL

    Đều là văn bản PL, tức là có đầy đủ 4 đặc điểm của văn bản PL

    Nội dung

    Chứa quy phạm PL

    VD:

    + bộ luật hình sự

    + luật cán bộ, công chức

    + luật đất đai

    + nghị định của chính phủ về xử phạt hành chính trong giao thông đường bộ

    Chứa mệnh lệnh áp dụng

    VD:

    + bản án của tòa án

    + quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm

    + quyết định giao đất, thu hồi đất

    + quyết định xử phạt vi phạm hành chính

    Đối tượng áp dụng

    Là tổ chức, cá nhân trừu tượng

    VD: mọi công dân, doanh nghiệp, trẻ em, nhà đầu tư, …

    Là người, tổ chức cụ thể

    VD: ông Nguyễn Văn A, công ty X, …

    Số lần thực hiện

    Nhiều lần, lặp đi lặp lại

    1 lần duy nhất

    Tính chất bắt buộc

    Có tính bắt buộc chung

    Bắt buộc với đối tượng cụ thể

    II. Tiêu chí đánh giá chất lượng VBPL

    Văn bản quy phạm PL có chất lượng khi đáp ứng đồng thời những tiêu chí sau:

    1. Tiêu chí về chính trị

    – Có nội dung phù hợp với chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng: cơ sở là Điều 4 Hiến pháp, nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà nước, NN thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng thành PL

    – Phù hợp với nguyện vọng và lợi ích chính đáng của người dân: nhằm đảm bảo tính khả thi của văn bản, thể hiện tính dân chủ

    2. Tiêu chí về tính hợp hiến, hợp pháp a. Tính hợp hiến của văn bản

    – Phải có nội dung phù hợp với quy định cụ thể của Hiến pháp.

    – Phải có nội dung phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp

    – Phải phù hợp với tinh thần của Hiến pháp

    b. Tính hợp pháp

    VBPL phải phù hợp với các quy định của PL, tức là:

    – Phải đúng thẩm quyền:

    + đúng thẩm quyền về hình thức: sử dụng đúng tên gọi do luật quy định. VD chính phủ ban hành Nghị định, Chính phủ không được ban hành Luật

    + đúng thẩm quyền về nội dung: là ban hành văn bản PL để giải quyết công việc hay điều chỉnh 1 lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình

    – Phải có nội dung hợp pháp:

    + VBQPPL của cấp dưới phải phải có nội dung phù hợp với VBQPPL của cấp trên

    + nội dung VBADPL phải phù hợp với VBQPPL: ví dụ, khung hình phạt tù đối với tội A là từ 3 đến 10 năm, thì tòa không thể ban hành bản án phạt tù 11 năm, hay cho hưởng án treo

    – Phải đúng căn cứ pháp lý:

    + văn bản được dùng làm căn cứ phải đang có hiệu lực pháp lý

    – Phải đúng thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của PL

    – Được ban hành đúng thủ tục và trình tự

    3. Tiêu chuẩn về tính hợp lý

    Hợp lý có nghĩa và ban hành 1 VBPL để giải quyết 1 lĩnh vực, 1 công việc một cách tối ưu nhất và đem lại hiệu quả tốt nhất.

    Biểu hiện của tính hợp lý:

    – Phù hợp với đạo đức, tôn giáo, thuần phong mỹ tục: VD quy định mỗi đám tang chỉ được có tối đa 5 vòng hoa, tuy mục đích để tiết kiệm, nhưng không phù hợp với phong tục về tang lễ các vùng miền

    – Phải ban hành kịp thời

    – Sử dụng ngôn ngữ diễn tả đúng quy tắc:

    + ngôn ngữ phải đảm bảo tính trang trọng, nghiêm túc

    + đảm bảo tính chính xác, 1 nghĩa

    + đảm bảo tính phổ thông, dễ hiểu

    – Tính thống nhất

    – Đảm bảo kết cấu văn bản lo-gic, chặt chẽ:

    + nội dung khái quát trình bày trước nội dung cụ thể

    + nội dung quan trọng trước, ít quan trọng sau

    + quy định về quyền và nghĩa vụ trước quy định về trình tự thực hiện

    + theo trình tự diễn biến của công việc (theo bộ luật Tố tụng hình sự / bộ luật Tố tụng dân sự, luật khiếu nại tố cáo, …)

    Ngày 17/01/2016

    Giảng viên: cô Cao Kim Oanh

    Chương 2: Quy trình xây dựng văn bản pháp luật

    Ví dụ về quy trình xây dựng, ban hành VBPL:

    – Phạm luật giao thông, bị phạt vi phạm hành chính 300.000, khi đó chiến sỹ cảnh sát giao thông sẽ:

    + Lập biên bản vi phạm (vì quy định mức phạt từ 250.000 trở lên phải lập biên bản): đây là thủ tục bắt buộc chứ không phải là VBPL

    + Quyết định xử phạt hành chính: đây là VBPL (chính xác hơn là VBADPL), thể hiện ý chí của chiến sỹ cảnh sát là người đang thực hiện nhiệm vụ được NN giao

    – Trường đại học Luật Hà Nội cần tuyển dụng giảng viên, quy trình sẽ như sau:

    + phòng Tổ chức chủ trì soạn thảo Quyết định tuyển dụng giảng viên

    + phòng Hành chính sẽ thẩm định hình thức Quyết định của phòng Tổ chức: đây là thủ tục không bắt buộc

    + dự thảo văn bản được chuyển lại cho phòng Tổ chức để xác nhận lại, sau đó được chuyển lên Hiệu trưởng để ký ban hành

    + sau khi Hiệu trưởng ký, văn bản sẽ được chuyển đến văn thư để vào số và ban hành.

    – Thành phố Hà Nội ban hành quyết định để thu hút đầu tư:

    + UBND thành phố Hà Nội giao cho Sở Kế hoạch đầu tư chủ trì soạn thảo

    + Sở Kế hoạch đầu tư soạn thảo

    + Đưa ra lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân (đưa lên web chúng tôi tổ chức hội thảo lấy ý kiến, đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng)

    + Sở Kế hoạch đầu tư tiếp nhận các ý kiến, hoàn thiện dự thảo

    + Chuyển sang Sở Tư pháp để thẩm định về tính chính trị, hợp hiến, hợp pháp, hợp lý của văn bản. Kết quả là Báo cáo thẩm định

    + Chuyển lên cho UBND để trong kỳ họp HĐND sẽ xem xét, đánh giá văn bản, sửa chữa, bổ sung nếu cần thiết

    + Sau khi hoàn thiện, trả về cho UBND thành phố Hà Nội

    + Văn phòng UBND sẽ vào số, ban hành văn bản rộng rãi đến các đối tượng của văn bản

    – Quy trình ban hành luật Dân sự:

    + Chính phủ giao Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo Bộ luật Dân sự sửa đổi

    + Bộ Tư pháp giao cho Vụ Dân sự kinh tế soạn thảo: thành lập Ban soạn thảo (Trưởng ban soạn thảo thường là Bộ trưởng, Thường trực ban soạn thảo là Vụ trưởng), Tổ biên tập (có thể mời các nhà khoa học, những người có uy tín, nhân dân tham gia)

    + Sau khi soạn thảo, đưa lên web chúng tôi để lấy ý kiến nhân dân trong 60 ngày, tổ chức các hội thảo để tham vấn, phỏng vấn người dân để lấy ý kiến, …

    + Tổ biên tập và Ban soạn thảo sẽ tiếp thu các ý kiến, hoàn thiện dự thảo

    + Chỉnh phủ thành lập Hội đồng thẩm định (vì Bộ Tư pháp chủ trì nên không thể tự thẩm định được) gồm các Bộ, ngành khác, văn phòng chính phủ, và một số cơ quan, cá nhân, … để đánh giá, thẩm định văn bản. Kết quả là Báo cáo thẩm định của hội đồng

    + Báo cáo thẩm định và Báo cáo thẩm tra được gửi lại cho Chính phủ, chuyển lại cho Sở tư pháp để hoàn thiện

    + Dự thảo hoàn thiện được chuyển đến UBTV Quốc hội, UBTV Quốc hội sẽ đưa ra tại 1 kỳ họp Quốc hội để các đại biểu QH bàn luận, thông qua

    + Sau khi được đa số đại biểu QH thông qua, sẽ chuyển về Văn phòng Quốc hội để vào số, chủ tịch QH ký chứng thực

    + Chờ Lệnh của Chủ tịch nước để công bố chính thức và sẽ có hiệu lực tại thời điểm quy định trong Luật

    Câu hỏi: Thẩm định là hoạt động bắt buộc đối với mọi dự thảo VBPL.

    Sai. Vì quy trình ban hành VBPL cấp xã không tiến hành thẩm định

    Câu hỏi: Mọi VBPL sau khi được chủ thể có thẩm quyền thông qua phải đăng công báo.

    Sai. Vì với VBPL thuộc loại Bí mật NN thì sẽ không đăng công báo

    Câu hỏi: Chính phủ là chủ thể duy nhất được đề xuất xây dựng PL

    Sai. Vì các đại biểu quốc hội, các tổ chức chính trị, XH đều được đề xuất xây dựng PL

    Câu hỏi: Thẩm định thủ tục hành chính và giới là 1 trong những nội dung bắt buộc của quy trình phân tích chính sach

    Đúng theo luật Ban hành VBPL 2022 (có hiệu lực từ 1/7/2016)

    – Theo luật ban hành VBPL 2008, trình tự xây dựng VBQPPL gồm các bước:

    + B1: Đề xuất / Lập chương trình xây dựng VBQPPL

    + B2: Soạn thảo VBQPPL

    + B3: Thẩm định, thẩm tra dự thảo VBQPPL

    + B4: Trình để xem xét dự thảo

    + B5: Thông qua và công bố VBQPPL

    – Theo luật ban hành VBPL 2022, sẽ gồm 2 quy trình riêng biệt:

    + Quy trình xây dựng chính sách

    + Quy trình xây dựng VBQPPL

    – Chủ thể đề xuất xây dựng VBQPPL, gồm 3 chủ thể:

    + chính phủ: cụ thể là các bộ, ngành đề xuất (chiếm đến trên 90% số VBQPPL)

    + các tổ chức chính trị-XH

    + đại biểu quốc hội: đến nay chưa có đại biểu quốc hội nào đề xuất dự án luật thành công (có 2 người đề nghị nhưng đều không được thông qua)

    Câu hỏi: Phân biệt Thẩm định và Thẩm tra

    Chương 3: Hình thức của văn bản pháp luật

    – Hình thức của VBPL: do PL quy định

    – Bố cục của VBPL luôn gồm 2 phần: hình thức và nội dung

    – Hình thức: gồm các yếu tố:

    + quốc hiệu

    + tên cơ quan ban hành

    + số, ký hiệu

    + địa danh, thời gian

    + tên văn bản

    + trích yếu nội dung

    + chữ ký

    + nơi nhận

    Ngày 24/01/2016

    Giảng viên: cô Cao Kim Oanh

    Chương 4: Nội dung của văn bản pháp luật I. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật

    Bố cục của nội dung: luôn gồm 3 phần

    + phần mở đầu (cơ sở ban hành): gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn

    + nội dung chính: các quy phạm PL

    + phần kết thúc: hiệu lực về thời gian, đối tượng

    1. Cơ sở ban hành (Phần mở đầu) a. Cơ sở pháp lý

    – Là phần chủ thể ban hành dựa vào quy định của PL

    – Yêu cầu của cơ sở pháp lý:

    + luôn là VBQPPL

    + phải là VBQPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn, hoặc bằng dự thảo

    + phải là VBQPPL đang có hiệu lực. Chú ý: có thể lấy VBQPPL chưa có hiệu lực làm cơ sở trong trường hợp văn bản này cụ thể hóa văn bản chờ hiệu lực đó, VD khi ban hành Luật, sẽ có khoảng thời gian từ khi ban hành đến khi có hiệu lực, trong thời gian đó có thể ban hành Nghị định, thông tư để cụ thể hóa luật đó.

    – Sắp xếp căn cứ:

    + Nhóm 1: văn bản QPPL quy định thẩm quyền của chủ thể

    b. Cơ sở thực tiễn

    – Mục đích sự ra đời của văn bản: để giải quyết vấn đề bức thiết nào

    2. Nội dung chính

    – Quy phạm không chứa đựng quy tắc xử sự:

    + nhóm quy phạm chủ trương

    + nhóm quy phạm nguyên tắc

    + nhóm quy phạm giải thích từ ngữ

    – Quy phạm quy định nguyên tắc xử sự:

    + quy phạm cấm thực hiện hành vi:

    + quy phạm bắt buộc thực hiện hành vi: + +

    3. Hiệu lực pháp lý (kết thúc)

    – Quy định hiệu lực của VBPL về:

    + không gian

    + thời gian

    + đối tượng

    + khả năng làm mất hiệu lực của VBPL khác

    Ngày 31/01/2016

    Giảng viên: cô Cao Kim Oanh

    Chương 4: Nội dung của văn bản pháp luật (tiếp)

    II. Nội dung văn bản áp dụng pháp luật

    Giống như với VBQPPL

    Khác ở các điểm:

    – Nội dung của VBADPL chỉ có các mệnh lệnh (ở Quyết định, Chỉ thị)

    – VBADPL không có hiệu lực về không gian như VBQPPL vì VBADPL là VB cá biệt cho đối tượng áp dụng

    1. Cơ sở ban hành của VBADPL a. Cơ sở pháp lý

    – Là phần chủ thể ban hành dựa vào quy định của PL

    – Điều kiện văn bản làm của cơ sở pháp lý cho VBADPL:

    + là VBQPPL, hoặc VBADPL, hoặc cả hai

    + phải là VBPL có hiệu lực pháp lý cao hơn, hoặc bằng dự thảo

    + phải là VBPL đang có hiệu lực, không được lấy VBPL đang chờ hiệu lực

    – Sắp xếp căn cứ: (gồm 3 nhóm):

    + nhóm 1: văn bản quy định thẩm quyền của chủ thể ban hành

    – Cách thức soạn thảo:

    Căn cứ + + ;

    + nếu viện dẫn văn bản dưới luật mà là văn bản áp dụng:

    Căn cứ + + + + ;

    Chú ý: căn cứ về thẩm quyền của chủ thể ban hành VBADPL luôn được xếp đầu tiên, trước cả luật / pháp lệnh

    b. Cơ sở thực tiễn

    – Xét … / Theo …

    2. Nội dung chính của VBADPL a. Soạn thảo Quyết định

    – Không có Chương, Mục, mà chỉ có Điều, có thể có Khoản, nhưng không đặt tên Khoản

    – Thường có 3 điều:

    + Điều 1. Giải quyết công việc phát sinh mà VB hướng đến

    +

    VD: Bổ nhiệm bà Cao Kim Oanh, sinh ngày 20/7/1977, hiện là Phó trưởng bộ môn Xây dựng VBPL, giữ chức vụ Trưởng bộ môn Xây dựng VBPL kể từ ngày 01/05/2016.

      Về xử phạt vi phạm hành chính:

    + + + + + +

    VD: HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

    UBND TỈNH BẮC NINH

    VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT TỈNH HẢI DƯƠNG

    Căn cứ ;

    Sắp xếp các VBPL trong phần này:

    + hiệu lực cao hơn xếp trước (luật, nghị định, thông tư)

    + nếu cùng hiệu lực thì xếp theo thời gian ban hành trước, sau

    + nếu cùng hiệu lực, cùng thời gian thì lấy số văn bản trước, sau

    + nếu cùng hiệu lực, cùng thời gian, cùng số văn bản (vd thông tư của 2 bộ có thể có cùng số, cùng ngày), thì xếp theo văn bản trực tiếp quy định nội dung công việc đang áp dụng trước, gián tiếp sau

    Chú ý: trường hợp viện dẫn quy chế hoạt động có 1 quyết định ban hành quy chế đó, thì sẽ ghi là

    Căn cứ Quyết định số … ban hành kèm theo Quy chế …

    (không được ghi Căn cứ Quy chế … ban hành kèm theo QĐ số …, vì QĐ mới là VBPL, còn Quy chế chỉ là văn bản hành chính)

    Xét … / Theo …

    Xét: do cấp dưới đề nghị, báo cáo. Có các trường hợp:

    + đề nghị của Trưởng đơn vị soạn thảo Quyết định.

    + công văn / tờ trình của đơn vị soạn thảo Quyết định.

    VD: ghi Xét công văn của Sở nội vụ về việc bổ nhiệm Giám đốc Sở nội vụ (Phó Giám đốc Sở ký)

    VD: ghi Xét tờ trình của phòng Kế hoạch Đầu tư

    + biên bản: vi phạm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nghiệm thu đề tài, …

    VD: ghi Xét biên bản vi phạm hành chính

    ghi Xét biên bản của Hội đồng thi đua khen thưởng

    Theo: do cấp trên chỉ thị, chỉ đạo

    + văn bản chỉ đạo của đảng: nếu có chỉ thị trực tiếp vào việc cụ thể để ra quyết định

    VD: ghi Theo chỉ thị số 15 của Tỉnh ủy về việc thành lập Ban phòng chống tham nhũng

    + công văn chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên trực tiếp

    VD: ghi Theo công văn chỉ đạo của UBND tỉnh về …

    Chú ý: nếu phần cơ sở ban hành có cả Căn cứ, Theo, Xét thì sắp xếp theo đúng thứ tự này.

    QUYẾT ĐỊNH :

    (có tối đa 5 điều, tối thiểu 2 điều)

    Điều 1. Giải quyết công việc phát sinh (bắt buộc phải có)

    Mệnh lệnh áp dụng + đối tượng áp dụng + lý do / thời gian thực hiện

    VD: Bổ nhiệm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng đối với ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900 trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 1/1/2000

    VD: Nâng bậc lương trước thời hạn cho ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900 từ bậc 4/8 đên bậc 5/8 kể từ ngày 1/1/2000

    VD: Tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở cho các ông bà trong danh sách kèm theo vì đã có thành tích xuất sắc trong năm 2022

    VD: Xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900, đang cư trú tại … vì đã có hành vi vi phạm Khoản … Điều … của Nghị định …

    Điều 2. Nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức (nếu có)

    có quyền được hưởng … theo quy định của …

    VD: Ông Nguyễn Văn A có quyền được hưởng phụ cấp chức vụ theo hệ số 0,6 theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Điều 4. Trách nhiệm thi hành quyết định (bắt buộc phải có)

    a. Cơ sở ban hành

    Có 3 cách viết cơ sở ban hành

    Cách 1:

    + viện dẫn 1 VBPL làm cơ sở pháp lý: dẫn VBPL trực tiếp điều chỉnh về nội dung công việc cần chỉ thị

    Lưu ý: nên viện dẫn bằng những từ sau:

    VD: Sau khi có Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 đến nay, …

    Kể từ khi có Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 đến nay, … Sau khi Quốc hội ban hành Luật An toàn vệ sinh thực phẩm 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, … Sau nhiều năm thực hiện Luật An toàn vệ sinh thực phẩm 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, …

    + nêu thực trạng của công việc: thành tựu (có thể có hoặc không), hạn chế, bất cập (bắt buộc phải có)

    + nguyên nhân có hạn chế đó: nguyên nhân từ phía người dân (thường là thiếu hiểu biết PL, ý thức kém) và nguyên nhân từ phía cơ quan NN

    + mệnh lệnh của chủ thể ban hành: làm gì

    Cách 2: (đảo vị trí so với Cách 1)

    + nêu thực trạng của công việc: thành tựu (có thể có hoặc không), hạn chế (bắt buộc phải có)

    Lưu ý: nên mở đầu bằng

    VD: Thời gian gần đây, tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm diễn ra phổ biến và ngày càng có tính chất nghiêm trọng.

    VD: Trong thời gian qua, vấn đề an toàn giao thông đường bộ đã được các cấp các ngành quan tâm và bước đầu đã đạt được những thành tựu đáng kể, …

    + nguyên nhân dẫn đến hạn chế: nguyên nhân từ phía người dân (thường là thiếu hiểu biết PL, ý thức kém) và nguyên nhân từ phía cơ quan NN

    + viện dẫn VBPL làm cơ sở pháp lý: nên dùng các trạng ngữ:

    • Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả hơn nữa yêu cầu , làm gì

    + mệnh lệnh của chủ thể ban hành: làm gì

    Cách 3:

    + thực trạng công việc

    + nguyên nhân dẫn đến hạn chế

    + mệnh lệnh của chủ thể ban hành

    VD: Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo về thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh:

    – Thông thường nội dung chính của Chỉ thị xoay quanh 6 giải pháp sau:

    Nêu ra các nguyên nhân gây ra thiếu kinh phí; đồng thời nêu ra giải pháp đối với từng nguyên nhân

    (2) Giải pháp về trang bị phương tiện vật chất

    Nêu giải pháp về trang bị phương tiện vật chất phục vụ chuyên môn.

    VD: Yêu cầu phải có giải pháp kiểm dịch thực phẩm trên thị trường, thì cần có phương tiện kiểm dịch chuyên dụng như thiết bị lấy mẫu, thiết bị xét nghiệm nhanh, …

    VD: Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, thì cần có xe chữa cháy chuyên dụng hiện đại, mặt nạ phòng độc, …

    (3) Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của cơ quan chức năng

    Chú ý xác định đúng cơ quan chức năng chính quản lý công việc của Chỉ thị

    VD: chỉ thị về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm thì cơ quan quản lý chính là bộ Y tế (trong khi có 4 bộ cùng quản lý là bộ Y tế, Nông nghiệp, Công thương, Công an)

    VD: chỉ thị về tăng cường an toàn giao thông đường bộ, thì cơ quan quản lý chính là bộ Công an và bộ Giao thông cùng quản lý (nếu vi phạm giao thông trên đường sẽ do bộ Công an (cảnh sát giao thông) xử lý; nếu vi phạm cơ sở hạ tầng như lấn chiếm lòng đường vỉa hè sẽ do bộ Giao thông (thanh tra giao thông) xử lý)

    (a) Tăng cường số lượng công chức đáp ứng yêu cầu công việc được giao

    (b) Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công chức (bằng cách cử đi đào tạo bồi dưỡng và tập huấn chuyên môn)

    (c) Nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật trong công việc (d) Yêu cầu các cơ quan trực thuộc thường xuyên báo cáo về kết quả thực hiện công việc (4) Giải pháp về phối hợp đồng bộ kịp thời giữa các cơ quan hữu quan

    Đặt câu hỏi: mình cần ai phối hợp cùng để giải quyết công việc

    VD: để chữa cháy, cảnh sát phòng cháy chữa cháy sẽ cần:

    1. Hệ thống điện

    VD: chỉ thị về phòng chống buôn lậu, bộ công thương sẽ cần các chủ thể sau phối hợp :

    1. Hải quan, biên phòng: ở cửa khẩu
    2. Quản lý thị trường: khi hàng lậu đã vào trong nội địa
    3. Công an: xử lý vi phạm

    (5) Giải pháp về nâng cao ý thức và sự hiểu hiểu biết cho người dân

    Đặt câu hỏi: làm thế nào để nâng cao ý thức và hiểu biết của người dân ? Các biện pháp thông thường:

    1. Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền PL
    2. Xử lý nghiêm minh với những hành vi vi phạm

    (6) Giải pháp về thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện

    Chú ý: 6 giải pháp trên là gợi ý cần phải có, ngoài ra còn có thể có nhiều giải pháp khác tùy vào từng trường hợp cụ thể.

    – Cách sắp xếp 6 giải pháp trên:

    + 5 giải pháp đầu tiên được xếp theo tiêu chí: quan trọng xếp trước, ít quan trọng xếp sau; giải pháp trước mắt xếp trước, giải pháp lâu dài xếp sau, tùy theo lĩnh vực và thời điểm giải quyết công việc

    + giải pháp (6) luôn ở vị trí cuối cùng

    – Các giải pháp trên được diễn đạt theo công thức:

    Ai

    VD: Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn tài chính cho công tác xóa đói giảm nghèo.

    c. Kết thúc

    – Gồm các ý:

    + khẳng định lại nội dung của Chỉ thị

    + yêu cầu cấp dưới thực hiện tốt Chỉ thị

    + cách thức giải quyết vướng mắc

    + thời điểm có hiệu lực pháp lý

    – Nên theo mẫu thông dụng:

    Ngày 27/03/2016

    Giảng viên: cô Ngô Linh Ngọc

    Thực hành soạn thảo Quyết định và Chỉ thị:

    1. Soạn thảo VBPL để chủ thể có thẩm quyền bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày …, hiện là Phó phòng Quản lý thương mại, giữ chức vụ Trưởng phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công thương tỉnh H
    2. Soạn thảo VBPL để chủ thể có thẩm quyền chỉ đạo công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội

    1. Hình thức của VBPL sẽ là Quyết định

    Chủ thể ban hành: Giám đốc Sở Công thương

    2. Hình thức của VBPL sẽ là Chỉ thị

    Chủ thể ban hành: UBND thành phố Hà Nội, hoặc Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bất Cập, Hạn Chế Trong Việc Thực Hiện Các Quy Định Pháp Luật Về Hoạt Động Thanh Tra. Một Số Kiến Nghị, Đề Xuất
  • Bài 2: Những Bất Cập Trong Quy Trình Xây Dựng Pháp Luật
  • Cần Sửa Đổi Những Bất Cập Của Luật Xây Dựng
  • Bất Cập Trong Xây Dựng Và Ban Hành Luật: Chỉ Dấu Của Hiện Trạng Gì?
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Hình Sự 39
  • Tuyển Tập Trắc Nghiệm Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Có Đáp Án
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Các Văn Bản Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Năm 2022 Có 18 Văn Bản Luật Có Hiệu Lực Thi Hành
  • Em Hãy Nêu Các Đặc Trưng Của Pháp Luật. Theo Em, Nội Quy Nhà Trường, Điều Lệ Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh Có Phải Là Văn Bản Quy
  • Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Có Các Dấu Hiệu Pháp Lý Đặc Trưng Gì?
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Chọn tất cả các đáp án đúng trong mỗi câu sau:

    Lưu ý: mỗi đáp án chọn sai đều bị trừ điểm

    1 – Hội đồng tư vấn thẩm định:

    a – Có thể do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập;

    b – Luôn chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ-

    c – Thành phần có thể gồm các chuyên gia, nhà khoa học;

    d – Có thể do Giám đốc Sở Tư pháp thành lập.

    2 – Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Nghị quyết của Chính phủ năm 2022 về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới;

    b – Nghị quyết của Quốc hội về ngưng hiệu lực của Luật X để giải quyết vấn đề kinh tế- xã hội phát sinh;

    c – Quyết định của Thủ tướng ban hành năm 2022 về bãi bỏ Quyết định số xx/201 6/QĐ-TT g;

    d – Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh A về đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật của UBND huyện B.

    3 – Các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền ký ban hành của Thủ tướng Chính phủ:

    a – Nghị định của Chính phủ;

    b – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

    c – Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

    d – Nghị quyết liên tịch của UBTVQH với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    4 – Quy tắc xây dựng và ban hành văn bản pháp luật:

    a – Có thể là những quy tắc được pháp luật quy định;

    b – Có thể là những quy tắc thực tiễn;

    c – Không chỉ được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    d – Chỉ được áp dụng trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

    5 – Thẩm định:

    a – Không chỉ được áp dụng đối dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước;

    b – Là thủ tục bắt buộc đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cắp huyện;

    c – Có nội dung thẩm định tương tự nội dung thẩm tra

    d – Chủ thể thẩm định không thể đồng thời là chủ thể thẩm tra

    6 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh X:

    a – Có thể là văn bản hành chính;

    b – Nhất thiết phải quy định thời điểm phát sinh hiệu lực trong chính VB đó;

    c – Có thể được dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

    d – Có thể bị đình chỉ, bãi bỏ bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh X.

    7 – Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản của UBND thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre được ghi như sau:

    a – Bến Tre, ngày 9 tháng 01 năm 2022

    b – Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2022

    c – Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2022

    d – Tinh Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2022

    8 – Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ:

    a – Phải đánh số trang văn bản theo thứ tự từ trang đầu tiên đến trang cuối cùng của văn bản.

    b – Có thể sử dụng từ ngữ nước ngoài;

    c – Nhất thiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập Ban soạn thảo;

    d – Có hiệu lực cao hơn Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    9 – Công văn của Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y do bộ phận Văn phòng của UBND soạn nhằm giải quyết vấn đề phát sinh trong lĩnh vực kinh tế:

    a – Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-VP;

    b – Có bộ phận “số” có thể được ghi theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý;

    c – Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-KT.

    d – Nhất thiết phải lưu bản gốc có đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký tại văn thư của cơ quan, tổ chức.

    10 – Chủ thể có thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh:

    a – Hội đồng Dân tộc

    b – Ủy ban Pháp luật

    c – Thủ tướng Chính phủ

    d – Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Thực Hiện Pháp Luật, Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12
  • Trình Ban Hành 3 Văn Bản Hướng Dẫn Thi Luật An Ninh Mạng Vào Tháng 10/2018
  • Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022
  • Hiến Pháp Việt Nam Là Một Đạo Luật Cơ Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Tối Cao Của Nhà Nước Việt Nam
  • Bài Giảng Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Trong Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Mới: Doanh Nghiệp Cần Quan Tâm
  • Cần Hoàn Thiện Các Quy Định Pháp Luật Về Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Biển
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Bền Vững Tài Nguyên Và Môi Trường Biển, Hải Đảo Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Thuận
  • Thực Trạng Pháp Luật Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Biển Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Vndoc Tải Tài Liệu, Văn Bản Pháp Luật, Biểu Mẫu Miễn Phí
  • Bµi gi¶ng

    hÖ thèng v¨n b¶n ph¸p luËt

    trong x©y dùng

    12/15/15

    Hệ thống văn bản Pháp luật về

    Xây dựng của ViệtNam

    Hệ thống VBPL về XD của VN: Các văn bản pháp qui về xây

    dựng của Việt Nam có thể chia thành 2 nhóm nội dung:

    Nhóm các văn bản quản lý hành chính; Nhóm này bao gồm:

    Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và Chủ tịch nước ban hành

    Nghị định, Quyết định, Chỉ thị do Chính phủ và Thủ tướng ban

    hành

    Quyết định, Thông tư, Chỉ thị và các văn bản công bố của các

    Bộ, Ngành ban hành

    Nhóm các văn bản quản lý kỹ thuật, bao gồm:

    Qui chuẩn xây dựng (QCXD)

    Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD), bao gồm cả các Qui trình, qui

    phạm, các Hướng dẫn kỹ thuật,

    Có thể hình dung hệ thống văn bản pháp qui của Việt Nam như

    sau:

    12/15/15

    Hệ thống văn bản pháp qui về xây dựng của VN

    Các VBPQ do

    Quốc hội ban hành

    Luật

    Pháp lệnh

    Các VBPQ do

    Chính phủ và

    Thủ tướng ban hành

    Nghị định CP;

    Các VBPQ quản lý

    hành chính NN

    Luật XD, Luật Đấu thầu

    Luật Đầu tư, Luật Đất đai

    Luật Dân sự, Luật Thuế, …

    Luật TC & QC kỹ thuật

    Quyết định,

    Chỉ thị của TTg

    Các VBPQ kỹthuật

    do các Bộ, Ngành

    ban hành

    (riêng QCXD

    Thông tư,

    Quyết định, Chỉ thị

    Các Văn bản công bố

    Các Qui chuẩn XD

    Các Tiêu chuẩn XD

    bắt buộc & tự nguyện

    Các hướng dẫn

    Qui phạm kỹ thuật

    12/09/NĐ-CP

    99/07/NĐ-CP & 03/08

    209/04/NĐ-CP & 49/08

    58/08/NĐ-CP & 85/09/NĐ

    cac NĐ 08/05; 49/08; 71/05

    Các TT, QĐ, … của các

    Bộ: XD, TC, KHĐT,

    KHCN, TNMT,

    Các QCXDVN,

    TCVN, TCXDVN

    TCN, TCCS

    Các Qui trình

    áp dụng QCXD & TCXD

    Hệ thống văn bản Pháp luật về

    Xây dựng của ViệtNam

    Có thể nhận thấy:

    Các VBPQ do Quốc hội (và Chủ tịch nước), Chính

    phủ (và Thủ tướng) ban hành phục vụ quản lý hành

    chính nhà nước và đều có tính bắt buộc áp dụng.

    Trong khi đó, các VBPQ do các Bộ, Ngành ban hành

    gồm các loại:

    Các Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, phục vụ việc quản

    lý hành chính: bắt buộc áp dụng

    Các Văn bản công bố để áp dụng không có tính bắt buộc

    (đây là một hình thức mới xuất hiện)

    Các Qui chuẩn và TC kỹ thuật bắt buộc áp dụng

    Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm, hướng dẫn kỹ thuật

    khuyến khích, tự nguyện áp dụng.

    12/15/15

    Hệ thống pháp luật trong hoạt động

    xây dựng

    Phần I: Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam theo Hiến

    pháp năm 1992 và Luật ban hành vản bản quy phạm pháp

    luật (có hiệu lực từ 01/01/1997, được sửa đổi, bổ sung năm

    2002) bao gồm: .

    Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị

    quyết

    Văn bản do ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành: pháp

    lệnh, nghị quyết

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam

    theo Hiến pháp năm 1992 và Luật ban hành vản

    bản quy phạm pháp luật (có hiệu lực từ 01/01/1997,

    được sửa đổi, bổ sung năm 2002) bao gồm: .

    – Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật,

    nghị quyết.

    – Văn bản do ủy ban thường vụ Quốc hội ban

    hành: pháp lệnh, nghị quyết.

    12/15/15

    Phần I: Giới thiệu chung về hệ thống văn bản

    quy phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN

    Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm

    quyền khác ở trung ương ban hành để thi hành

    văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy

    ban thường vụ Quốc hội:

    + Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

    + Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết

    định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;

    + Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng,

    Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy phạm

    pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    – Văn bản do HĐND, UBND ban hành để thi hành

    văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy

    ban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ

    quan nhà nước cấp trên; văn bản do ủy ban

    nhân dân ban hành còn để thi hành nghị quyết

    của Hội đồng nhân dân cùng cấp:

    + Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

    + Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháp

    lý, các văn bản quy phạm pháp luật được chia

    thành hai loại là các văn bản luật và các văn bản

    dưới luật.

    Các văn bản luật:

    – Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do

    Quốc hội, cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nư

    ớc ban hành.

    – Mọi văn bản khác (dưới luật) khi ban hành đều

    phải dựa trên cơ sở của văn bản luật và không đư

    ợc trái với các quy định trong các văn bản đó.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    1.1.1 Văn bản luật có các hình thức là hiến pháp

    và luật (hoặc bộ luật).

    – Hiến pháp (bao gồm hiến pháp và các đạo luật

    về bổ sung hay sửa đổi hiến pháp)

    – Luật (bộ luật), nghị quyết của Quốc hội có chứa

    đựng quy phạm pháp luật là những văn bản quy

    phạm pháp luật do Quốc hội, cơ quan quyền lực

    nhà nước cao nhất ban hành để cụ thể hóa hiến

    pháp, nhằm điều chỉnh các loại quan hệ xã hội

    trong các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    1.1.2. Các văn bản dưới luật (văn bản quy phạm pháp

    luật dưới luật)

    – Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp

    luật do cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự,

    thủ tục và hình thức được pháp luật quy định.

    Những văn bản này có giá trị pháp lý thấp hơn các

    văn bản luật, vì vậy khi ban hành phải chú ý sao

    cho những quy định của chúng phải phù hợp với

    những quy định của hiến pháp và luật.

    – Giá trị pháp lý của từng loại văn bản dưới luật cũng

    khác nhau, tùy thuộc vào thẩm quyền của cơ quan ban

    hành chúng.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1.2. Các văn bản dưới luật Theo Hiến pháp

    1992, hiện nay ở nước ta có những loại văn bản

    dưới luật sau:

    1. Pháp lệnh do ủy ban thường vụ Quốc hội ban

    hành

    2. – Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội

    3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

    4. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết

    định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    5. Quyết định, chỉ thị, thông tư, của Bộ trưởng,

    thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    6. Thông tư liên tịch.

    7. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.

    8. Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân các

    cấp

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.2 Hiệu lực của văn bản pháp luật

    1. Hiệu lực về thời gian

    2. Hiệu lực về không gian

    3. Hiệu lực về đối tượng áp dụng

    12/15/15

    Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

    Hệ thống các luật và văn bản quy phạm pháp

    luật do nhà nước ban hành điều chỉnh các mối

    quan hệ về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và mỹ thuật

    phát sinh trong quá trìnhXD:

    Hiến pháp

    Các Luật

    Các Pháp lệnh

    Các nghị định, quyết định cấp chính phủ

    Những quyết định, thông tư, chỉ thị cấp Bộ

    Các quy định của UBND tỉnh, TP. Trực thuộc trung ư

    ơng

    12/15/15

    Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

    2.1 Mục đích và yêu cầu của pháp luật xây dựng

    Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

    12/15/15

    Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

    2.3

    12/15/15

    Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật xây

    dựng

    1. Phải tuân thủ quy hoạch đã được duyệt

    2. Phải đảm báo các yêu cầu về kỹ thuật và chất lư

    ợng trong xây dựng

    3. Bảo đảm an toàn lao động, an toàn xây dựng công

    trình

    4. Bảo đảm mỹ thuật, cảnh quan đô thị

    5. Bảo vệ môi trường sinh thái và vệ sinh công cộng

    6. Bảo đảm mức chi phí, giá cả hợp lý, phù hợp với

    đơn giá và khung giá do nhà nước quy định

    7. Bảo vệ các quan hệ xã hội trong xây dựng

    Phần III : Luật xây dựng

    Luật Xây dựng của Nước CHXHCNVN số 16/2003/QH11 ngày

    26 tháng 11 năm 2003 có 9 chương, 123 điều. Luật này

    có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 (điều 122).

    3.1 Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng

    (LXD):

    1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Xây dựng (LXD):

    LXD quy định về hoạt động XD, quyền và nghĩa vụ của

    tổ chức cá nhân đầu tư XD công trình và hoạt động XD.

    – LXD áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ

    chức cá nhân nước ngoài đầu tư XD công trình và hoạt động

    XD trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà

    nước CHXHCNVN kí kết hoặc tham gia có quy định khác với

    Luật Xây dựng thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế

    đó.

    12/15/15

    sự cần thiết và quan điểm chỉ đạo xây dựng luật xây dựng

    sự cần thiết

    quan đIểm chỉ đạo

    – Việc lập QHXD chưa được tiến hành đồng bộ, quản

    lý chưa chặt chẽ

    – QH chung các đô thị đ ã có nhưng QH chi tiết chưa

    theo kịp yêu cầu

    -QHXD điểm dân cư nông thôn chưa được quan tâm

    Phải thể chế hoá đường lối, chủ trương, chính sách

    của Đảng trong lĩnh vực xây dựng

    Thị trường xây dựng hình thành và phát triển với sự

    tham gia của nhiều thành phần kinh tế nhưng thiếu cơ

    chế quản lý phù hợp, nhất là về điều kiện hành nghề,

    năng lực nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân …

    Quản lý Nhà nước về xây dựng còn phân tán, chồng

    chéo. Sự phân cấp, phân công trong quản lý Nhà nư

    ớc về xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.

    Chưa rõ ràng khi quy định quyền và nghĩa vụ của chủ

    thể tham gia hoạt động xây dựng

    Hệ thống văn bản QPPL về xây dựng thiếu đồng bộ,

    chồng chéo, hiệu lực pháp luật thấp, mới chỉ dừng lại

    ở Nghị định và văn bản hướng dẫn

    12/15/15

    Thừa kế và phát huy những ưu điểm, khắc phục như

    ợc điểm và là bước pháp điển hoá hệ thống pháp luật

    về xây dựng

    Bảo đảm nâng cao hiệu lực QLNN, trách nhiệm của cơ

    quan QLNN về xây dựng, của các tổ chức, cá nhân

    tham gia hoạt động xây dựng, phân định rõ giữa

    QLNN và QLSXKD trong xây dựng

    Dự án

    ĐTXDCT

    11 điều (35:45)

    Khảo sát, thiết

    kế XD

    16 điều (46:61)

    Xây dựng

    công trình

    33 điều (62:94)

    (62:94)

    Lựa chọn nhà

    thầu và HĐXD

    16 điều (95:110)

    (95:110)

    phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    (điều 1 và 2)

    hoạt động xây dựng

    được quy định gồm

    Lập quy hoạch XD

    Lập dự án đầu tư XD công trình

    Khảo sát XD, thiết kế XD

    Thi công XD công trình

    Giám sát thi công XD công trình

    Quản lý dự án đầu tư XD công trình

    Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng XD

    12/15/15

    Các

    nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng

    (điều 4)

    XD công trình

    theo quy hoạch,

    thiết kế; bảo

    đảm mỹ quan,

    bảo vệ môi trư

    ờng, cảnh quan

    chung; phù hợp

    với điều kiện tự

    nhiên, đặc điểm

    văn hoá – xã hội;

    kết hợp phát

    triển kinh tế – xã

    hội với an ninh quốc phòng

    12/15/15

    phân loại, phân cấp công trình

    (điều 3)

    Loại công trình theo

    công năng sử dụng

    Cấp công trình

    Quy mô

    Nhà ở

    Giao thông

    Năng lượng

    Các công trình khác

    12/15/15

    Yêu cầu

    kỹ thuật

    Thuỷ lợi

    của tổ chức, cá nhân tham gia hđxd

    (điều 7)

    Năng lực hành nghề

    XD của các cá nhân

    Xác định theo

    cấp bậc

    Xây dựng công cộng

    Công nghiệp

    quy định chung về điều kiện, năng lực

    IV

    Vật liệu

    xây dựng

    Tuổi thọ

    Kinh nghiệm

    Đạo đức

    nghề nghiệp

    Năng lực HĐXD

    của các tổ chức

    Xác định theo cấp

    bậc trên cơ sở năng

    lực hành nghề xây

    dựng của cá nhân

    trong tổ chức

    Kinh nghiệm hoạt

    động

    Chứng chỉ

    hành nghề

    Khả năng tài chính

    Chịu trách nhiệm

    cá nhân về công

    việc của mình

    Thiết bị và năng lực

    quản lý

    Tổ chức, cá nhân nước ngoài HĐXD

    trên lãnh thổ Việt Nam

    Phải được cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng

    có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động

    các hành vi bị cấm trong hoạt động xD

    (điều 10)

    Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm hành lang bảo vệ

    công trình giao thông, thuỷ lợi, di tích văn hoá, lịch sử

    Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng, không có giấy phép

    (đối với công trình phải có giấy phép)

    Nhà thầu xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề XD, năng lực hoạt động xây

    dựng

    Không tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

    Vi phạm quy định về an toàn cho con người, tài sản, vệ sinh môi trường trong xây dựng

    Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi, các sân bãi khác đã có quy

    hoạch được duyệt và công bố

    Đưa và nhận hối lộ, dàn xếp trong đấu thầu, mua bán thầu, thông đồng, bỏ giá thầu dưới

    giá thành xây dựng công trình

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn, dung túng, bao che vi phạm pháp luật về xây dựng

    Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật

    12/15/15

    Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Được Công Chứng, Chứng Thực
  • Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Hoạt Động Công Chứng, Chứng Thực
  • Công Chứng Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Rà Soát, Hệ Thống Hóa Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Công Tác Thi Hành Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Trong Ngành Nông Nghiệp Quảng Ninh
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính
  • Sóc Trăng Tập Huấn Các Văn Bản Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 3/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ
  • Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp,

    Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế Dự Kiến Bãi Bỏ 70 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế
  • Văn Bản Pháp Luật Bằng Tiếng Anh
  • Văn Bản Pháp Luật Hà Tĩnh
  • Văn Bản Pháp Luật Tỉnh An Giang
  • Bài Tập Lớn Học Kỳ Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hoạt Động Thẩm Định, Thẩm Tra Dự Thảo Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Mẫu Thư Tiếng Anh Thương Mại Cần Dùng
  • Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng Tiếng Anh
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Bằng Tiếng Anh
  • Cách Đọc Hiểu & Đoán Nghĩa Trong Tiếng Anh
  • Giấy Cam Kết Tiếng Anh Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Như Thế Nào?
  • A. LỜI MỞ ĐẦU

    Việc tìm ra, xây dựng và hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật và phương thức bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp luôn là một nhiệm vụ được các nhà làm luật các nước rất coi trọng- Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ bởi nước ta đang trong quá trình đổi mới, xây dựng và phát triển. Chính vì thế, bên cạnh việc sử dụng những biện pháp như thiết lập hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực mang tính “kim chỉ nam” cho toàn bộ hệ thống pháp luật; giải thích pháp luật; giám sát; kiểm ra, xử lí văn bản; pháp điển hóa pháp luật thì hoạt động thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (VB QPPL) của các chủ thể có thẩm quyền là một phương thức rất quan trọng mang tính “phòng ngừa” đang được chú trọng sử dụng và đem lại hiệu quả rất cao.

    .

    Việc tìm ra, xây dựng và hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật và phương thức bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp luôn là một nhiệm vụ được các nhà làm luật các nước rất coi trọng- Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ bởi nước ta đang trong quá trình đổi mới, xây dựng và phát triển. Chính vì thế, bên cạnh việc sử dụng những biện pháp như thiết lập hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực mang tính “kim chỉ nam” cho toàn bộ hệ thống pháp luật; giải thích pháp luật; giám sát; kiểm ra, xử lí văn bản; pháp điển hóa pháp luật thì hoạt động thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (VB QPPL) của các chủ thể có thẩm quyền là một phương thức rất quan trọng mang tính “phòng ngừa” đang được chú trọng sử dụng và đem lại hiệu quả rất cao.

    NỘI DUNG

    1. Một số vấn đề lý luận về thẩm tra, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

    1.1. Khái niệm chung:

    Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 đã nêu lên định nghĩa về văn bản quy phạm pháp luật như sau: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc pợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trong Luật ban hành văn bản pháp luật hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    Là một vấn đề quan trọng nên có rất nhiều quan điểm, những cách nhìn nhận khác nhau xoay quanh vấn đề thẩm tra và thẩm định. Tuy nhiên, ta có thể hiểu về chúng thông qua:

    Quy chế thẩm định dự án, dự thảo VBQPPL ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ- TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng chính phủ đã định nghĩa hoạt động thẩm định dự thảo VB QPPL là hoạt động “xem xét, đánh giá về nội dung, hình thức của dự án, dự thảo nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự án, dự thảo trong hệ thống pháp luật”.

    Về vấn đề thẩm tra Từ điển Luật học định nghĩa: “Thẩm tra là việc xem xét lại kĩ lưỡng dự án luật, pháp lệnh do Hội đồng dân tộc, Ủy ban pháp luật hoặc một Ủy ban hữu quan của Quốc hội hay một Ủy ban lâm thời được Quốc hội chỉ định tiến hành trước khi trình UBTVQH. Cơ quan thẩm tra xem xét cả hình thức và nội dung nhưng tập trung chủ yếu vào xem xét sự phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp; đối tượng; nội dung, phạm vi và tính khả thi của dự án”.

    Như vậy, ta có thể hiểu trách nhiệm thẩm tra, thẩm định dự thảo VB QPPL là nghĩa vụ của cơ quan có thẩm quyền trong việc xem xét, đánh giá toàn diện, khách quan đối với dự thảo VB QPPL trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản (một khía cạnh của hoạt động quản lí nhà nước). Tham gia vào hoạt động này là các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    1.2. Chủ thể thẩm tra, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

    Chủ thể thẩm tra dự thảo VB QPPL của các cơ quan nhà nước ở trung ương gồm: Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội (căn cứ vào Điều 21 Luật tổ chức Quốc hội, khoản 1 Điều 41 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008…). Ở địa phương cơ quan thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp thuộc về các ban của Hội đồng nhân dân (quy định tại Điều 55 luật tổ chức hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004).

    Chủ thể có thẩm quyền tiến hành thẩm định dự thảo VB QPPL ở trung ương là Bộ tư pháp và tổ chức pháp chế của các bộ, ngành (quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008). Ở địa phương chủ thể có trách nhiệm thẩm định được giao cho cơ quan tư pháp trực thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân- tương ứng với cấp tỉnh là Sở tư pháp, cấp huyện là Phòng tư pháp (quy định tại Điều 24 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND & UBND năm 2004, thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV…)

    Tùy thuộc vào từng trường hợp dự thảo có thể được thẩm định, thẩm tra một hoặc nhiều lần; có thể do một hoặc nhiều cơ quan cùng thực hiện; có thể tiến hành độc lập hay có sự phối hợp…

    2. Trách nhiệm của các chủ thể trong việc thẩm tra, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

    2.1. Trách nhiệm của các chủ thể trong việc thẩm tra

    Thẩm tra và thẩm định là những hoạt động tương tự về mặt chuyên môn nhưng chúng cũng những khác biệt: Xét về thời điểm tiến hành thẩm định được thực hiện trước thẩm tra trong quy trình ban hành VB QPPL. Hầu hết các dự thảo VB QPPL đều được thẩm định (trừ dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện và dự thảo VB QPPL của cấp xã)- riêng các dự án, dự thảo VB QPPL của Quốc hội, UBTVQH và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện còn được thanh tra bởi các cơ quan chuyên trách của Quốc hội và Hội đồng nhân dân cùng cấp.

    2.1.1. Trách nhiệm thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội

    2.1.2. Trách nhiệm thẩm tra của Chính phủ:

    Trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định về việc thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Văn phòng chính phủ như một công đoạn bắt buộc và chính thức mà được coi như một công việc có tính nội bộ của chính phủ.

    Tuy nhiên, theo nghị định số 18/2003/NĐ- CP ngày 20/02/2003 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng chính phủ lại quy định thẩm tra như là nhiệm vụ thường xuyên của Văn phòng chính phủ. Điều 36 nghị định số 161/2005/NĐ- CP và Điều 16 quy chế làm việc của chính phủ ban hành kèm theo nghị định số 23/2003/NĐ- CP ngày 12/12/2003 cũng đề cập đến việc thẩm tra của Văn phòng chính phủ như một công việc có tính nội bộ.

    Theo đó, Văn phòng chính phủ chịu trách nhiệm thẩm tra về quy trình, hồ sơ thủ tục hành chính, tính hợp pháp, sự phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước và sự phù hợp với chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ; phân tích, tổng hợp có kiến đánh giá độc lập về nội dung của đề án, dự án để trình Chính phủ, Thủ tướng chính phủ xem xét quyết định.

    2.1.3. Trách nhiệm thẩm tra của các ban thuộc Hội đồng nhân dân:

    Các dự thảo VB QPPL do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng phải được ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân. Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện trách nhiệm thẩm tra theo quy trình, hoạt động và thời gian do pháp luật quy định. Sau khi hoàn thành báo cáo thẩm tra Ban thẩm tra có trách nhiệm gửi báo cáo này đến thường trực Hội đồng nhân dân trong thời hạn 7 ngày trước khi khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

    2.2. Trách nhiệm của các chủ thể trong việc thẩm định

    2.2.1. Trách nhiệm thẩm định của Bộ tư pháp:

    Một trong những chủ thể quan trọng nhất của khâu thẩm định dự thảo VB QPPL là Bộ tư pháp. Trách nhiệm của Bộ tư pháp trong việc thẩm định dự thảo VB QPPL được quy định cụ thể tại “Điều 41 Nghị định số 24/2009/NĐ- CP của Chính phủ”. Theo đó, Bộ tư pháp tiến hành thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ.

    Tổ chức pháp chế bộ, ngành là chủ thể chịu trách nhiệm thẩm tra dự thảo, thông tư của bộ, cơ quan ngang bộ trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kí ban hành. Đối với một số bộ, ngành tổ chức pháp chế còn thẩm định cả dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định của Thủ tướng chính phủ mà bộ, cơ quan ngang bộ được giao chủ trì soạn thảo trước khi các dự thảo văn bản này được trình lên Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định trình dự thảo lên cơ quan có thẩm quyền.

    Trách nhiệm của chủ thể khi tiến hành thẩm định phải tập trung vào các nội dung như: sự cần thiết phải ban hành VB QPPL; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản; sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, không trái với Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên kí kết; tính khả thi của văn bản; việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo, ngôn ngữ, kĩ thuật soạn thảo văn bản.

    2.2.2. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

    Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND & UBND 2004 quy định thẩm định là một khâu bắt buộc trong việc soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng VB QPPL của chính quyền địa phương. Hoạt động thẩm định của cơ quan tư pháp ở địa phương cũng tương tự như hoạt động thẩm định ở cấp trung ương.

    2.2.3. Trách nhiệm chung:

    Trách nhiệm mà các chủ thể thẩm định, thẩm tra VB QPPL đều phải thực hiện đó là các chủ thể này phải viết báo cáo thẩm định, thẩm tra và gửi các báo cáo đó đến cơ quan chủ trì việc soạn thảo đúng thời hạn do pháp luật quy định, tạo điều kiện cho cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc chỉnh lý hoàn thiện dự thảo văn bản theo yêu cầu thẩm tran, thẩm định.

    Thực trạng thẩm tra, thẩm định dự thảo VB QPPL của các chủ thể trong thời gian qua mặc dù đạt được rất nhiều thành tựu nhưng vẫn còn những tồn tại, những yếu kém nhất định. Do đó cần phải có những giải pháp và phương hướng hoàn thiện phù hợp góp phần nâng cao năng lực quản lí nhà nước của các chủ thể có thẩm quyền.

    3. Giải pháp nâng cao trách nhiệm của các chủ thể trong việc thẩm tra, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

    – Nâng cao trách nhiệm và năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định, thẩm tra bằng những biện pháp cụ thể như: có quy định cụ thể chủ thể làm công tác phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình; đảm bảo và tạo các điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, kinh phí, thông tin tư liệu, khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ thuật nghiệp vụ cho các chủ thể có trách nhiệm thẩm định, thẩm tra.

    + Trước hết cần sửa đổi nội dung thẩm tra, thẩm định cụ thể để tránh sự chồng chéo trong quá trình thực hiện hai công việc này.

    + Sửa đổi quy định về thời gian thẩm tra, thẩm định cho phù hợp với từng loại VB QPPL bởi có nhiều loại VB QPPL nên không thể quy định chung chung được.

    – Pháp luật cần quy định rõ giá trị pháp lý của báo cáo thẩm tra, thẩm định đối với cả hai chủ thể: cơ quan soạn thảo, cơ quan có thẩm quyền thông qua văn bản.

    KẾT LUẬN

    Nói tóm lại, thẩm tra, thẩm định dự thảo VB QPPL của các cơ quan có thẩm quyền là một giai đoạn quan trọng không thể thiếu trong quá trình ban hành VB QPPL. Tuy nhiên, thực tiễn ban hành VB QPPL trong thời gian qua cho thấy hoạt động thẩm định, thẩm tra tuy có những ưu điểm nhưng vẫn còn một số vướng mắc, chưa thực sự đạt được kết quả như mong đợi. Nhược điểm này xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan khác nhau nhưng đều đòi hỏi sự nhìn nhận một cách nghiêm túc từ các chủ thể có thẩm quyền cũng như các nhà nghiên cứu và thực thi pháp luật. Để từ đó có những biện pháp khắc phục hạn chế, phát huy ưu điểm mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động này để xây dựng Việt Nam thành nhà nước pháp quyền trong tương lai.

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình xây dựng văn bản pháp luật, Nxb. CAND, Hà Nội, 2008.

    Viện khoa học pháp lí- Bộ tư pháp, “Từ điển Luật học”, Nxb. Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2006.

    Viện khoa học pháp lí- Bộ tư pháp, chuyên đề “Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án, dự thảo văn bản QPPL”. Tạp chí thông tin khoa học pháp lý số 11/2007.

    Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

    Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004.

    Luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003.

    Luật tổ chức Quốc hội năm 2001.

    Nghị định số 24/2009/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày 05/03/2009 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản QPPL.

    Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 05/2007/QĐ-TTG ngày 10/01/2007 ban hành quy chế thẩm định dự án, dự thảo VB QPPL.

    Nguyễn Hương Ly, Hoạt động thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản QPPL của cơ quan nhà nước ở trung ương. Khóa luận tốt nghiệp. Hà Nội, 2010.

    Cao Thị Thúy Hường, Hoàn thiện quy định của pháp luật về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình xây dựng ban hành VB QPPL ở Việt Nam hiện nay. Khóa luận tốt nghiệp. Hà Nội, 2010.

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • Bài tập lớn học kỳ Xây dựng văn bản pháp luật hoạt động thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vấn Đề Pháp Lý Và Những Tranh Chấp Trong Hợp Đồng Xây Dựng Thường Gặp
  • Những Hạn Chế, Bất Cập Và Giải Pháp Để Xây Dựng Văn Bản Quy Phạp Pháp Luật Thời Gian Đến Đạt Hiệu Quả Cao
  • Quy Định Về Đầu Tư Còn Nhiều Bất Cập
  • Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Đấu Thầu
  • Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế
  • Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Đấu Thầu 2022 Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn
  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Xây Dựng
  • Các Nguyên Tắc Khi Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Quy Lĩnh Vực Kinh Tế Xây Dựng 2022
  • Bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật mà tiền thân là bộ môn Kỹ thuật soạn thảo văn bản được thành lập theo Quyết định số 885/QĐ-TCCB ngày 20/9/1996 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội với nhiệm vụ giảng dạy môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường.

    Khi mới thành lập Bộ môn chỉ có 03 giảng viên, đều là cử nhân luật. Qua nhiều năm giảng dạy, đội ngũ giảng viên đã có những thay đổi: 01 người chuyển công tác, 04 người nghỉ hưu. Hiện nay, Bộ môn có 07 giảng viên trong đó có 01 giảng viên chính, 01 tiến sĩ; 04 thạc sĩ, 01 giảng viên đang là nghiên cứu sinh trong nước. Thời gian trước năm 2006, Trưởng bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật là TS. Nguyễn Thế Quyền, đến ThS. Hoàng Minh Hà và TS. Đoàn Thị Tố Uyên, hiện nay người đảm nhận trách nhiệm này là chúng tôi Cao Kim Oanh.

    Việc giảng dạy môn học trong thời gian từ năm 1985 đến năm 1987 do một giảng viên kiêm nhiệm đảm nhiệm, từ năm 1987 đến năm 1994 do Bộ môn Luật Hành chính đảm nhiệm.

    Từ năm 1985, trước khi Bộ môn được thành lập, môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản đã được đưa vào chương trình đào tạo cử nhân luật. Thời gian từ năm 1985 đến năm 1989, môn học được bố trí giảng dạy đối với sinh viên chính quy khoa Hành chính – Nhà nước. Từ năm 1989 – 1990 đến nay, môn Xây dựng văn bản pháp luật là môn học bắt buộc đối với tất cả sinh viên chính quy, học viên chuyên tu, tại chức, luân huấn, trung học luật trong các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. Từ năm 2007 đến nay Nhà trường chuyển hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo học chế tín chỉ đối với hệ đào tạo đại học chính quy, môn học này được lựa chọn là môn học bắt buộc trong đào tạo cử nhân luật với thời lượng 03 tín chỉ.

    Ngoài ra, Bộ môn còn đảm nhiệm việc giảng dạy 02 chuyên đề tự chọn cho sinh viên toàn trường là: “Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng” và “Kỹ năng thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật”.

    Việc giảng dạy của giảng viên thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào giáo án của mỗi người. Đến năm 1994, Bộ môn đã xây dựng được “Tập bài giảng Kỹ thuật xây dựng văn bản”.

    Từ năm 1995 đến năm 2007, việc giảng dạy và học tập dựa trên Giáo trình Kỹ thuật xây dựng văn bản. Từ năm 2008 đến nay chương trình dạy và học được thống nhất theo giáo trình mới mang tên “Xây dựng văn bản pháp luật”. Giáo trình được sửa đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình mới và phục vụ tốt nhất cho người học. Ngoài ra, năm 2009, Bộ môn cũng đã biên soạn Giáo trình “Xây dựng văn bản pháp luật” chương trình trung cấp để phục vụ cho việc đào tạo hệ trung cấp luật. Năm 2022, Bộ môn đã hoàn thành Giáo trình “Kĩ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng”.

    Bộ môn đảm nhiệm các môn học:

    1. Xây dựng văn bản pháp luật.

    2. Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng

    3. Kỹ năng, thẩm định thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tư Pháp Lên Tiếng Về Văn Bản ‘cá Biệt’ Thành Lập Bqt Chung Cư Hapulico
  • Bộ Xây Dựng Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hết Hiệu Lực Toàn Bộ Hoặc Một Phần Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Xây Dựng Năm 2022
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng
  • Thêm 3 Văn Bản Hợp Nhất Của Bộ Xây Dựng
  • Bộ Xây Dựng Ủng Hộ Vnrea Tổ Chức “giải Thưởng Bất Động Sản Việt Nam Lần I’
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Thuế Trọn Gói Công Ty Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Làm Kế Toán Xây Dựng
  • Kế Toán Trưởng Tiếng Anh Là Gì? Trọn Bộ Thuật Ngữ Tiếng Anh Ngành Kế Toán
  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Kế Toán (Phần 1) .công An Tra Vinh
  • Top 3 Thông Tư Về Hóa Đơn Kế Toán Cần Lưu Ý
  •  

    1. Chi phí dự toán:

    – Về khối lượng:

    + Quyết toán khống khối lượng, không đúng thực tế thi công;

    + Tính toán khối lượng sai so thiết kế và bản vẽ hoàn công;

    + Tính trùng khối lượng xây lắp của công trình (thường xẩy ra ở những điểm giao);

    + Quyết toán không trừ sản phẩm, vật tư thu hồi;

    – Về đơn giá:

    + Áp dụng sai giá khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn giá công trình;

    + Áp dụng sai hệ số vận chuyển, hệ số điều chỉnh giá;

    + Vật tư đưa vào công trình không đúng chủng loại quy định;

    + Tính sai khối lượng vật liệu được tính chênh lệch giá do áp dụng sai định mức;

    + Áp dụng sai thời điểm được quy định tính chênh lệch giá…;

    + Áp dụng sai chỉ số trượt giá: sai nguồn chỉ số, sai thời điểm.

     

    2. Đối với chi phí khác:

    – Chi phí bồi thường, hỗ trợ không đúng với khối lượng thực tế, bồi thường sai diện tích đất, sai đơn giá, tiền bồi thường không được thanh toán đầy đủ đến tay người dân được bồi thường, thanh toán cho cả diện tích đất công cộng, xác định sai cấp nhà, loại đất, …

    – Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt giá trị hợp đồng đã ký kết.

    – Không ghi thu hồi giá trị sản phẩm thu được trong thời gian sản xuất thử hoặc thu hồi giá trị phế liệu sau đầu tư.

    – Quyết toán tiền bảo hiểm công trình nhưng thực tế không mua.

    – Nhận tiền bồi thường bảo hiểm công trình nhưng không giảm chi phí công trình.

    – Tính và phân bổ lãi vay đầu tư không đúng quy định.

    – Không nộp ngân sách nhà nước các khoản cho thuê trụ sở, thiết bị, tài sản.

    – Vật tư, thiết bị tồn đọng không khớp với sổ sách.

    3. Sai sót về thuế khác:

    – Lao động thời vụ theo công trình không đăng ký MST TNCN, không khấu trừ 10%, hoặc 20% (đối với cá nhân không cư trú), không có cam kết Mẫu 02/CK-CN.

    - Nguyên vật liệu xuất kho đưa vào công trình không khớp với dự toán hạng mục công trình.

    – Hóa đơn Nguyên vật liệu sau ngày nghiệm thu công trình.

    – Và một số lỗi nhỏ khác.

    – Không kê khai các khoản thu từ thanh lý NVL, công cụ, dụng cụ, lán trại tạm… do hư hỏng, thừa, không có nhu cầu sử dụng.

    – Hạch toán chi phí nguyên vật liệu vào thẳng chi phí trong khi chưa nghiệm thu công trình.

    – Lấy hóa đơn của các công trình khác mà chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng hóa đơn thành chi phí công trình khác.

    – Lập bảng kê, biên nhận NVL hoặc ghi cao giá các vật liệu theo quy định không cần hóa đơn (đất, đá, cát, sỏi, …. theo Luật Thuế TNDN)

    – Lập khống hồ sơ nhân công.

    – Các doanh nghiệp thi công san nền, xây dựng cơ sở hạ tầng thường xuyên Lấy hóa đơn khống như: hóa đơn lắp đặt máy, vận chuyển máy, sửa chữa máy, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công…

    – Trích lập chi phí bảo hành cao hơn quy định, không hoàn nhập chi phí bảo hành.

    4. Sai sót sổ sách kế toán:

    – Tài khoản 131:

       + Số dư bên nợ: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã nghiệm thu mà vẫn treo công nợ là truy thu TNDN, GTGT

       + Số dư bên có: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã trả tiền, đã hoàn thành sao lại không hạch toán DT mà hạch toán trả trước.

    – Tài khoản 331; tài khoản khác tương tự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quy Định Mới Ban Hành
  • Điều Kiện Tiêu Chuẩn Về Người Làm Kế Toán
  • Website Ldld Quan Binh Tan
  • Đề Cương Tập Huấn Công Tác Tài Chính Công Đoàn Cơ Sở
  • Tải Về Luật Kế Toán 2022
  • Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Gd Hn: Soạn Thảo Vb Của Đảng
  • Đảng Viên Muốn Sinh Con Thứ 3 Phải Biết Quy Định Này
  • Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ Ba
  • Sinh Con Thứ 3: Đảng Viên, Công Chức, Viên Chức Cần Biết
  • Tiểu Luận Về Chính Sách Tôn Giáo Của Đảng
  • Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Trình Bầy Về Thừa Kế Theo Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Trung Cấp Nghề, Bảo Hộ Chương Trình Máy Tính Theo Pháp Luật Việt Nam, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Hệ Trung Cấp Nghề, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Quy Trình Ban Hành Luật, Pháp Lệnh Lý Luận Và Thực Tiễn, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Bao Cao Giải Trình Tiếp Thu ý Kiến Bộ Tư Pháp Về Dụ án Luạt Phong Chống Ma Tuy (sửa Đổi), Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N,

    Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảng Viên Vi Phạm Các Quy Định Về Bảo Vệ Bí Mật Của Đảng, Nhà Nước Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng Trong Quân Đội
  • Văn Phòng Trung Ương Đảng
  • Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Nhà Nước
  • Pháp Luật Phòng Chống Lụt Bão
  • Pháp Lệnh Phòng, Chống Lụt Bão
  • Ky Thuật Soạn Thảo Văn Bản Và Ngôn Ngữ Pháp Lý Soanthao Doc
  • Để Văn Bản Pháp Luật Phù Hợp Với Cuộc Sống
  • Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Pdf, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Cơ Sở Pháp Luật Về Tôn Giáo, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh, Luật Giao Thông ở Pháp, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Văn Bản Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Luận Văn Pháp Luật Về Giao Đất Tại Việt Nam, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Năm 2022, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật, Giáo Dục Pháp Luật Trong Quân Đội, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Trình Bầy Về Thừa Kế Theo Pháp Luật, Giáo Trình Y Pháp, Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương,

    Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Pdf, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Pccc
  • Sách Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Văn Bản Pháp Luật Pccc
  • Tiểu Luận Các Yêu Cầu Về Ngôn Ngữ Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Phải Chính Xác, Một Nghĩa Để Người Dân Bình Thường Cũng Có Thể Hiểu Được Thể Hiện Đặc Trưng Nào Dưới Đây Của Pháp Luật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100