Bài Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Đề: Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản, căn cứ pháp lý và công việc sau:

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội.

I.Mở Đầu

Kỹ năng soạn thảo văn bản là một kỹ năng rất cần thiết và quan trọng trong quá trình soạn thảo văn bản. Để một văn bản được ban hành một cách chính xác và đầy đủ thì văn bản được ban hành không những phải đảm bảo đúng thẩm quyền, nghĩa là nội dung và quyền hạn của văn bản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hình thức văn bản đúng với hình thức của từng loại văn bản pháp luật. Mà hình thức của văn bản cũng phải tuân theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính thống nhất về mặt pháp chế của văn bản và đảm bảo về phạm vi hiệu lực của văn bản. Để cụ thể hơn về vấn đề này em xin đi sâu vào một văn bản thực tế với đề tài: ” Giải thích rõ việc lựa chọn chủ thể ban hành, loại văn bản, căn cứ pháp lý và công việc sau:

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội”

II.Giải thích

1.Về việc lựa chọn loại văn bản ban hành

Đối với đề tài này thì loại văn bản pháp luật được sử dụng để chủ thể có thẩm quyền giải quyết việc nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội là chỉ thị.

Chỉ thị là văn bản pháp luật mang tính đặc thù, truyền đạt quyết định hành chính của chủ thể ban hành tới đối tượng tiếp nhận có mối quan hệ về tổ chức với chủ thể ban hành.Chỉ thị do Thủ trưởng các cơ quan thuộc nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

Việc lựa chọn loại văn bản ban hành có tính quyết định đến nội dung của văn bản được ban hành. Đối với chỉ thị về việc nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội là loại văn bản áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo kết cấu nghị luận. Mệnh lệnh trong các nội dung chính của văn bản kết cấu nghị luận thực chất là các giải pháp được đề ra để khắc phục những bất cập của công việc trong cuộc sống. Nội dung của văn bản này ban hành nhằm nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội, hay nói cách khác văn bản này chỉ có hiệu lực ban hành trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Riêng với chủ tịch UBND các cấp thì việc ra chỉ thị sẽ đảm bảo sự thống nhất giữa thủ tục thông qua văn bản với hình thức văn bản.

Theo Điều 14 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 2004 về nội dung chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

” Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động, đôn đốc và kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định của mình.”

2.Về việc lựa chọn chủ thể ban hành

Hiện nay, thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật được quy định trong rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Hiến pháp, các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước, các luật, pháp lệnh về quản lý nhà nước trong từng lĩnh vực cụ thể… Việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết công việc phát sinh theo quy định của pháp luật hiện hành có ý nghĩa rất quan trọng vì nếu văn bản áp dụng pháp luật được ban hành trái thẩm quyền thì sẽ không có hiệu lực pháp luật và sẽ bị cấp có thẩm quyền hủy bỏ.

Thẩm quyền ban hành chỉ thị do pháp luật quy định thuộc về Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm soát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Như vậy, về thẩm quyền ban hành chỉ thị thuộc về hầu hết các cơ quan hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng ( trừ các cơ quan có quy mô nhỏ) như: thủ tướng chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ thuộc chính phủ…Ban hành để giao nhiệm vụ cho các cơ quan đơn vị trực thuộc.

Nội dung của văn bản cần giải quyết chỉ diễn ra trên địa bàn thành phố Hà Nội nên chủ thể ban hành văn bản ở đây là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng phải đảm bảo cả về mặt nội dung lẫn hình thức nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả những công việc phát sinh trong cuộc sống.

3.Về việc lựa chọn căn cứ pháp lý.

Căn cứ pháp lý được xem như một công cụ hữu hiệu xuyên suốt quá trình kiểm tra văn bản PL, là cơ sở để kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản. căn cứ pháp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản PL. Đây chính là yêu cầu viện dẫn quyền chủ thể ban hành và nội dung của văn bản.

Do pháp luật không quy định cụ thể nên việc viện dẫn căn cứ pháp lý vào văn bản áp dụng cần dựa vào những cơ sở lý luận nhất định.

-Cơ sở pháp lý của văn bản áp dụng pháp luật chỉ là văn bản đang có hiệu lực pháp luật vào thời điểm ban hành, trừ trường hợp đặc biệt.

Chỉ thị nâng cao hiệu quả quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội có viện dẫn căn cứ pháp lý từ những chỉ thị sau:

-Chỉ thị số 14/CT-UBND về việc tăng cường công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;

-Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Chiến lược Bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới”;

-Chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Thông báo số 306/TB-VPCP ngày 31/7/2014;

-Chương trình số 05-CTr/TU ngày 19/5/2011 của Thành ủy (khóa XV) về “Tăng cường Quốc phòng – An ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở Thủ đô giai đoạn 2011-2015”;

-Chỉ thị số 21, ngày 05/12/2013 của Thành ủy về “Nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an Thủ đô năm 2014”.

III.Soạn thảo chỉ thị

Về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn Thành phố

Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, các cấp chính quyền, các tổ chức quần chúng và nhân dân, công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô đã đạt được những kết quả quan trọng; an ninh quốc gia được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng, ngoại giao trên địa bàn Thủ đô.

Bên cạnh những mặt tích cực đã phát sinh nhiều địa bàn phức tạp về an ninh trật tự, bộc lộ những bất cập trong công tác quản lý. Cụ thể: tình hình khiếu kiện, tập trung đông người; các loại tội phạm và tệ nạn xã hội chưa giảm, có chiều hướng gia tăng, đã xảy ra một số vụ việc nghiêm trọng, đối tượng phạm tội manh động, ngang nhiên, côn đồ, hung hãn, gây dư luận xấu trong nhân dân; công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị vẫn còn những hạn chế, bất cập…

Tình hình trên là do những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội diễn ra nhanh chóng, hình thành nhiều khu đô thị mới, dân số tăng lên hơn 7,2 triệu người, chưa kể khoảng 2 triệu người đang học tập, làm việc tại Thủ đô không có hộ khẩu thường trú dẫn đến phát sinh nhiều địa bàn phức tạp về an ninh trật tự, bộc lộ những bất cập trong công tác quản lý. Các cấp chính quyền trên địa bàn Thủ đô chưa thực sự quan tâm lãnh đạo nên chưa huy động được sức mạnh tổng hợp trong công tác phòng chống tội phạm; lực lượng phòng chống tội phạm ở một số địa bàn còn yếu; công tác quản lý xã hội, công tác tuyên truyền về pháp luật, về đạo đức lối sống và vận động nhân dân còn nhiều hạn chế.

Để giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô, ngăn chặn, kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, tạo ra môi trường lành mạnh, bảo vệ cuộc sống hạnh phúc và bình yên của nhân dân, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện tốt một số nội dung công tác sau:

1.Tiếp tục triệt hóa, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chỉ đạo của Đảng, nhà nước về công tác quốc phòng quân sự địa phương, nâng cao hơn nữa nhận thức và trách nhiệm cho cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với nhiệm vụ Bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; thực hiện có hiệu quả : Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Chiến lược Bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới”; Chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Thông báo số 306/TB-VPCP ngày 31/7/2014; Chương trình số 05-CTr/TU ngày 19/5/2011 của Thành ủy (khóa XV) về “Tăng cường Quốc phòng – An ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở Thủ đô giai đoạn 2011-2015”; Chỉ thị số 21, ngày 05/12/2013 của Thành ủy về “Nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an Thủ đô năm 2014”;

2.Lãnh đạo tổ chức diễn tập Thành phố Hà Nội và các quận, huyện, thị xã năm 2015 đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Thông qua diễn tập nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, quản lý điều hành các cấp chính quyền, chức năng làm tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban ngành đoàn thể khi có tình huống xảy ra. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng diễn tập chiến đấu trị an xã phường, thị trấn theo hướng sát với tình hình, nhiệm vụ của từng cơ sở.

3.Công an Thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Công an các quận, huyện, thị xã là lực lượng nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố, tăng cường công tác nắm, dự báo tình hình, kịp thời tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ đạo của Trung ương, Thành phố về công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại địa bàn, đơn vị, lĩnh vực được phân công theo dõi, cụ thể:

– Tập trung đấu tranh, trấn áp, kiên quyết không để tội phạm hoạt động phức tạp, lộng hành; rà soát, đấu tranh quyết liệt nhóm tham gia diễn đàn phản động, có hoạt động tuyên truyền, chống phá ta; các băng ổ, nhóm tội phạm hoạt động kiểu “xã hội đen”, đâm thuê, chém mướn, chống người thi hành công vụ, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm kinh tế, tham nhũng, tội phạm ma túy, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm mua, bán người; chú ý đấu tranh có hiệu quả hơn tội phạm về môi trường và buôn lậu, gian lận thương mại, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả và kinh doanh trái phép…;

– Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự, nhất là quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, quản lý người nước ngoài; quản lý các cơ sở kinh doanh, dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý, sử dụng pháo… Tổ chức tốt việc tiếp nhận, quản lý, giáo dục người được đặc xá, tha tù, người đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng trở về địa phương tái hòa nhập cộng đồng. Thực hiện tốt công tác vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, tiếp tục làm giảm tai nạn, phòng, chống ùn tắc giao thông, đua xe trái phép…;

– Quyết liệt thực hiện có hiệu quả đợt thi đua đặc biệt “90 ngày đêm cán bộ, chiến sỹ Công an Thủ đô thi đua lập thành tích kỷ niệm 60 năm ngày Giải phóng Thủ đô” từ ngày 16/7/2014 đến 15/10/2014.

Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho các đối tượng, kết hợp chặt chẽ công tác giáo dục quốc phòng, an ninh với tuyên truyền, giáo dục pháp luật, lịch sử, truyền thống nhằm tiếp tục tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn dân với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Thủ đô, góp phần làm thất bại chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.

5.Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, gắn với các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương mình; chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể chỉ đạo các ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện. Nơi nào để tội phạm lộng hành, kéo dài phức tạp, nơi nào có dấu hiệu bảo kê, bao che, dung túng cho tội phạm thì người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền và Thủ trưởng cơ quan Công an phải chịu trách nhiệm.

Yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm Chỉ thị này; giao Công an Thành phố phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố theo dõi, kiểm tra việc thực hiện

Bài Giảng Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Trong Xây Dựng

Bµi gi¶nghÖ thèng v¨n b¶n ph¸p luËttrong x©y dùng

12/15/15

Hệ thống văn bản Pháp luật vềXây dựng của ViệtNamHệ thống VBPL về XD của VN: Các văn bản pháp qui về xâydựng của Việt Nam có thể chia thành 2 nhóm nội dung: Nhóm các văn bản quản lý hành chính; Nhóm này bao gồm: Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và Chủ tịch nước ban hành Nghị định, Quyết định, Chỉ thị do Chính phủ và Thủ tướng banhành Quyết định, Thông tư, Chỉ thị và các văn bản công bố của cácBộ, Ngành ban hành Nhóm các văn bản quản lý kỹ thuật, bao gồm: Qui chuẩn xây dựng (QCXD) Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD), bao gồm cả các Qui trình, quiphạm, các Hướng dẫn kỹ thuật,

Có thể hình dung hệ thống văn bản pháp qui của Việt Nam nhưsau:12/15/15

Hệ thống văn bản pháp qui về xây dựng của VNCác VBPQ doQuốc hội ban hành

LuậtPháp lệnh

Các VBPQ doChính phủ vàThủ tướng ban hành

Nghị định CP;

Các VBPQ quản lýhành chính NN

Luật XD, Luật Đấu thầuLuật Đầu tư, Luật Đất đaiLuật Dân sự, Luật Thuế, …Luật TC & QC kỹ thuật

Quyết định,Chỉ thị của TTg

Các VBPQ kỹthuậtdo các Bộ, Ngànhban hành(riêng QCXD

Thông tư,Quyết định, Chỉ thịCác Văn bản công bốCác Qui chuẩn XDCác Tiêu chuẩn XDbắt buộc & tự nguyện

Các hướng dẫnQui phạm kỹ thuật

12/09/NĐ-CP99/07/NĐ-CP & 03/08209/04/NĐ-CP & 49/0858/08/NĐ-CP & 85/09/NĐcac NĐ 08/05; 49/08; 71/05Các TT, QĐ, … của cácBộ: XD, TC, KHĐT,KHCN, TNMT, Các QCXDVN,TCVN, TCXDVNTCN, TCCSCác Qui trìnháp dụng QCXD & TCXD

Hệ thống văn bản Pháp luật vềXây dựng của ViệtNamCó thể nhận thấy: Các VBPQ do Quốc hội (và Chủ tịch nước), Chínhphủ (và Thủ tướng) ban hành phục vụ quản lý hànhchính nhà nước và đều có tính bắt buộc áp dụng. Trong khi đó, các VBPQ do các Bộ, Ngành ban hànhgồm các loại: Các Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, phục vụ việc quảnlý hành chính: bắt buộc áp dụng Các Văn bản công bố để áp dụng không có tính bắt buộc(đây là một hình thức mới xuất hiện) Các Qui chuẩn và TC kỹ thuật bắt buộc áp dụng Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm, hướng dẫn kỹ thuậtkhuyến khích, tự nguyện áp dụng.

12/15/15

Hệ thống pháp luật trong hoạt độngxây dựngPhần I: Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quyphạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.1 Giới thiệu chung:Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam theo Hiếnpháp năm 1992 và Luật ban hành vản bản quy phạm phápluật (có hiệu lực từ 01/01/1997, được sửa đổi, bổ sung năm2002) bao gồm: . Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghịquyết Văn bản do ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành: pháplệnh, nghị quyết

12/15/15

Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quyphạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.1 Giới thiệu chung:Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Namtheo Hiến pháp năm 1992 và Luật ban hành vảnbản quy phạm pháp luật (có hiệu lực từ 01/01/1997,được sửa đổi, bổ sung năm 2002) bao gồm: .– Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật,nghị quyết.– Văn bản do ủy ban thường vụ Quốc hội banhành: pháp lệnh, nghị quyết.

12/15/15

Phần I: Giới thiệu chung về hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật của nhà nước CHXHCNViệt Nam

1.1 Giới thiệu chung: Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩmquyền khác ở trung ương ban hành để thi hànhvăn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủyban thường vụ Quốc hội:+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;+ Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyếtđịnh, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;+ Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;12/15/15

Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy phạmpháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.1 Giới thiệu chung:– Văn bản do HĐND, UBND ban hành để thi hànhvăn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủyban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơquan nhà nước cấp trên; văn bản do ủy bannhân dân ban hành còn để thi hành nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân cùng cấp:+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;+ Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân.

12/15/15

Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quyphạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.1 Giới thiệu chung:Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháplý, các văn bản quy phạm pháp luật được chiathành hai loại là các văn bản luật và các văn bảndưới luật. Các văn bản luật:– Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật doQuốc hội, cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành.– Mọi văn bản khác (dưới luật) khi ban hành đềuphải dựa trên cơ sở của văn bản luật và không được trái với các quy định trong các văn bản đó.12/15/15

Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quyphạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.1 Giới thiệu chung:1.1.1 Văn bản luật có các hình thức là hiến phápvà luật (hoặc bộ luật).– Hiến pháp (bao gồm hiến pháp và các đạo luậtvề bổ sung hay sửa đổi hiến pháp)– Luật (bộ luật), nghị quyết của Quốc hội có chứađựng quy phạm pháp luật là những văn bản quyphạm pháp luật do Quốc hội, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất ban hành để cụ thể hóa hiếnpháp, nhằm điều chỉnh các loại quan hệ xã hộitrong các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.12/15/15

Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quyphạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.1 Giới thiệu chung:1.1.2. Các văn bản dưới luật (văn bản quy phạm phápluật dưới luật)– Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm phápluật do cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự,thủ tục và hình thức được pháp luật quy định.Những văn bản này có giá trị pháp lý thấp hơn cácvăn bản luật, vì vậy khi ban hành phải chú ý saocho những quy định của chúng phải phù hợp vớinhững quy định của hiến pháp và luật.– Giá trị pháp lý của từng loại văn bản dưới luật cũngkhác nhau, tùy thuộc vào thẩm quyền của cơ quan banhành chúng.

12/15/15

Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quyphạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.1.2. Các văn bản dưới luật Theo Hiến pháp1992, hiện nay ở nước ta có những loại văn bảndưới luật sau:1. Pháp lệnh do ủy ban thường vụ Quốc hội banhành2. – Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước4. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyếtđịnh, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.12/15/15

Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quyphạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

5. Quyết định, chỉ thị, thông tư, của Bộ trưởng,thủ trưởng cơ quan ngang bộ.6. Thông tư liên tịch.7. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.8. Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân cáccấp

12/15/15

Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quyphạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.2 Hiệu lực của văn bản pháp luật1. Hiệu lực về thời gian2. Hiệu lực về không gian3. Hiệu lực về đối tượng áp dụng

12/15/15

Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

Hệ thống các luật và văn bản quy phạm phápluật do nhà nước ban hành điều chỉnh các mốiquan hệ về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và mỹ thuậtphát sinh trong quá trìnhXD: Hiến pháp Các Luật Các Pháp lệnh Các nghị định, quyết định cấp chính phủ Những quyết định, thông tư, chỉ thị cấp Bộ Các quy định của UBND tỉnh, TP. Trực thuộc trung ương12/15/15

Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

2.1 Mục đích và yêu cầu của pháp luật xây dựng

Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

12/15/15

Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

2.3

12/15/15

Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật xâydựng1. Phải tuân thủ quy hoạch đã được duyệt2. Phải đảm báo các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng trong xây dựng3. Bảo đảm an toàn lao động, an toàn xây dựng côngtrình4. Bảo đảm mỹ thuật, cảnh quan đô thị5. Bảo vệ môi trường sinh thái và vệ sinh công cộng6. Bảo đảm mức chi phí, giá cả hợp lý, phù hợp vớiđơn giá và khung giá do nhà nước quy định7. Bảo vệ các quan hệ xã hội trong xây dựng

Phần III : Luật xây dựngLuật Xây dựng của Nước CHXHCNVN số 16/2003/QH11 ngày26 tháng 11 năm 2003 có 9 chương, 123 điều. Luật nàycó hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 (điều 122).3.1 Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng(LXD):1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Xây dựng (LXD):LXD quy định về hoạt động XD, quyền và nghĩa vụ củatổ chức cá nhân đầu tư XD công trình và hoạt động XD.– LXD áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổchức cá nhân nước ngoài đầu tư XD công trình và hoạt độngXD trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mànước CHXHCNVN kí kết hoặc tham gia có quy định khác vớiLuật Xây dựng thì áp dụng quy định của điều ước quốc tếđó.12/15/15

sự cần thiết và quan điểm chỉ đạo xây dựng luật xây dựng

sự cần thiết

quan đIểm chỉ đạo

– Việc lập QHXD chưa được tiến hành đồng bộ, quảnlý chưa chặt chẽ– QH chung các đô thị đ ã có nhưng QH chi tiết chưatheo kịp yêu cầu-QHXD điểm dân cư nông thôn chưa được quan tâm

Phải thể chế hoá đường lối, chủ trương, chính sáchcủa Đảng trong lĩnh vực xây dựng

Thị trường xây dựng hình thành và phát triển với sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế nhưng thiếu cơchế quản lý phù hợp, nhất là về điều kiện hành nghề,năng lực nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân …

Quản lý Nhà nước về xây dựng còn phân tán, chồngchéo. Sự phân cấp, phân công trong quản lý Nhà nước về xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.Chưa rõ ràng khi quy định quyền và nghĩa vụ của chủthể tham gia hoạt động xây dựng

Hệ thống văn bản QPPL về xây dựng thiếu đồng bộ,chồng chéo, hiệu lực pháp luật thấp, mới chỉ dừng lạiở Nghị định và văn bản hướng dẫn

12/15/15

Thừa kế và phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm và là bước pháp điển hoá hệ thống pháp luậtvề xây dựng

Bảo đảm nâng cao hiệu lực QLNN, trách nhiệm của cơquan QLNN về xây dựng, của các tổ chức, cá nhântham gia hoạt động xây dựng, phân định rõ giữaQLNN và QLSXKD trong xây dựng

Dự ánĐTXDCT11 điều (35:45)

Khảo sát, thiếtkế XD16 điều (46:61)

Xây dựngcông trình33 điều (62:94)(62:94)

Lựa chọn nhàthầu và HĐXD16 điều (95:110)(95:110)

phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng(điều 1 và 2)

hoạt động xây dựngđược quy định gồm

Lập quy hoạch XDLập dự án đầu tư XD công trìnhKhảo sát XD, thiết kế XDThi công XD công trìnhGiám sát thi công XD công trìnhQuản lý dự án đầu tư XD công trìnhLựa chọn nhà thầu và hợp đồng XD12/15/15Các

nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng(điều 4)

XD công trìnhtheo quy hoạch,thiết kế; bảođảm mỹ quan,bảo vệ môi trường, cảnh quanchung; phù hợpvới điều kiện tựnhiên, đặc điểmvăn hoá – xã hội;kết hợp pháttriển kinh tế – xãhội với an ninh quốc phòng

12/15/15

phân loại, phân cấp công trình(điều 3)

Loại công trình theocông năng sử dụng

Cấp công trình

Quy mô

Nhà ở

Giao thông

Năng lượng

Các công trình khác12/15/15

Yêu cầukỹ thuật

Thuỷ lợi

của tổ chức, cá nhân tham gia hđxd

(điều 7)Năng lực hành nghềXD của các cá nhân

Xác định theocấp bậc

Xây dựng công cộng

Công nghiệp

quy định chung về điều kiện, năng lực

IV

Vật liệuxây dựng

Tuổi thọ

Kinh nghiệmĐạo đứcnghề nghiệp

Năng lực HĐXDcủa các tổ chức

Xác định theo cấpbậc trên cơ sở nănglực hành nghề xâydựng của cá nhântrong tổ chức

Kinh nghiệm hoạtđộng

Chứng chỉhành nghề

Khả năng tài chính

Chịu trách nhiệmcá nhân về côngviệc của mình

Thiết bị và năng lựcquản lý

Tổ chức, cá nhân nước ngoài HĐXDtrên lãnh thổ Việt NamPhải được cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựngcó thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động

các hành vi bị cấm trong hoạt động xD(điều 10)Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm hành lang bảo vệcông trình giao thông, thuỷ lợi, di tích văn hoá, lịch sửXây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng, không có giấy phép(đối với công trình phải có giấy phép)Nhà thầu xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề XD, năng lực hoạt động xâydựngKhông tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựngVi phạm quy định về an toàn cho con người, tài sản, vệ sinh môi trường trong xây dựngCơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi, các sân bãi khác đã có quyhoạch được duyệt và công bốĐưa và nhận hối lộ, dàn xếp trong đấu thầu, mua bán thầu, thông đồng, bỏ giá thầu dướigiá thành xây dựng công trìnhLạm dụng chức vụ, quyền hạn, dung túng, bao che vi phạm pháp luật về xây dựngCản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật12/15/15

Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng

Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật mà tiền thân là bộ môn Kỹ thuật soạn thảo văn bản được thành lập theo Quyết định số 885/QĐ-TCCB ngày 20/9/1996 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội với nhiệm vụ giảng dạy môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường.

Khi mới thành lập Bộ môn chỉ có 03 giảng viên, đều là cử nhân luật. Qua nhiều năm giảng dạy, đội ngũ giảng viên đã có những thay đổi: 01 người chuyển công tác, 04 người nghỉ hưu. Hiện nay, Bộ môn có 07 giảng viên trong đó có 01 giảng viên chính, 01 tiến sĩ; 04 thạc sĩ, 01 giảng viên đang là nghiên cứu sinh trong nước. Thời gian trước năm 2006, Trưởng bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật là TS. Nguyễn Thế Quyền, đến ThS. Hoàng Minh Hà và TS. Đoàn Thị Tố Uyên, hiện nay người đảm nhận trách nhiệm này là chúng tôi Cao Kim Oanh.

Việc giảng dạy môn học trong thời gian từ năm 1985 đến năm 1987 do một giảng viên kiêm nhiệm đảm nhiệm, từ năm 1987 đến năm 1994 do Bộ môn Luật Hành chính đảm nhiệm.

Từ năm 1985, trước khi Bộ môn được thành lập, môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản đã được đưa vào chương trình đào tạo cử nhân luật. Thời gian từ năm 1985 đến năm 1989, môn học được bố trí giảng dạy đối với sinh viên chính quy khoa Hành chính – Nhà nước. Từ năm 1989 – 1990 đến nay, môn Xây dựng văn bản pháp luật là môn học bắt buộc đối với tất cả sinh viên chính quy, học viên chuyên tu, tại chức, luân huấn, trung học luật trong các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. Từ năm 2007 đến nay Nhà trường chuyển hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo học chế tín chỉ đối với hệ đào tạo đại học chính quy, môn học này được lựa chọn là môn học bắt buộc trong đào tạo cử nhân luật với thời lượng 03 tín chỉ.

Ngoài ra, Bộ môn còn đảm nhiệm việc giảng dạy 02 chuyên đề tự chọn cho sinh viên toàn trường là: “Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng” và “Kỹ năng thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật”.

Việc giảng dạy của giảng viên thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào giáo án của mỗi người. Đến năm 1994, Bộ môn đã xây dựng được “Tập bài giảng Kỹ thuật xây dựng văn bản”.

Từ năm 1995 đến năm 2007, việc giảng dạy và học tập dựa trên Giáo trình Kỹ thuật xây dựng văn bản. Từ năm 2008 đến nay chương trình dạy và học được thống nhất theo giáo trình mới mang tên “Xây dựng văn bản pháp luật”. Giáo trình được sửa đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình mới và phục vụ tốt nhất cho người học. Ngoài ra, năm 2009, Bộ môn cũng đã biên soạn Giáo trình “Xây dựng văn bản pháp luật” chương trình trung cấp để phục vụ cho việc đào tạo hệ trung cấp luật. Năm 2017, Bộ môn đã hoàn thành Giáo trình “Kĩ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng”.

Bộ môn đảm nhiệm các môn học:

1. Xây dựng văn bản pháp luật.

2. Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng

3. Kỹ năng, thẩm định thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật

Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2020, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2019, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2020, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Pdf, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Cơ Sở Pháp Luật Về Tôn Giáo, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh, Luật Giao Thông ở Pháp, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Văn Bản Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Luận Văn Pháp Luật Về Giao Đất Tại Việt Nam, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Năm 2018, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật, Giáo Dục Pháp Luật Trong Quân Đội, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Trình Bầy Về Thừa Kế Theo Pháp Luật, Giáo Trình Y Pháp, Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương,

Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2020, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2019, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2020, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Pdf, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,