Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 58-Nq/tw / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Bài Thu Hoạch Nq Tw8

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương Khóa 12
  • 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 09
  • Hội Nghị Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 09
  • Thành Ủy Hà Nội Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 09
  • Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Cựu Chiến Binh
  • ĐẢNG BỘ BỘ PHẬN THCS TT AN PHÚ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    CHI BỘ: 01

    * An phú, ngày 07 Tháng 1 năm 2022

    BÀI THU HOẠCH

    NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 8 – KHÓA XII

    Kính gửi: – Chi bộ 01 trường THCS TT An Phú

    Họ và tên: Nguyễn Văn Thành sinh ngày: 01 / 01 / 1984

    Ngày vào Đảng: 6/11/2014. chính thức: 6/11/2015

    Chức vụ Đảng: không, chính quyền: không

    Đơn vị công tác: Trường THCS TT An Phú

    Đang sinh hoạt tại Chi bộ 01 trường THCS TT An Phú trực thuộc Đảng bộ bộ phận trường THCS An Phú.

    Câu hỏi:

    Câu 1: Anh, ( chị) hãy nêu những suy nghĩ của mình về thực trạng và ý nghĩa quan trọng của vấn đề nêu gương nêu trong quy định số 08-Qđi / TW. Bản thân làm gì để thực hiện quy định này trong thời gian tới.

    Câu 2: Nêu nhận thức cá nhân về thực trạng, quan điểm, mục tiêu, giải pháp được nêu trong Nghị quyết về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt nam đến năm 2030 tầm nhìn đến 2045. Nêu trách nhiệm cụ thể của cá nhân trong thực hiện Nghị quyết.

    BÀI LÀM

    Câu 1:

    1.1. Quan điểm cá nhân về thực trạng và ý nghĩa quan trọng của vấn đề nêu gương nêu trong quy định số 08-Qđi / TW.

    Trong cuộc sống hằng ngày, ở đâu và lĩnh vực nào cũng vậy, nêu gương có một giá trị tinh thần văn hóa cao quý, có tác dụng lan tỏa, truyền cảm hứng cho người khác để nhân lên những nét đẹp ở mỗi con người. Trong gia đình, bố mẹ nêu gương cho con cái; ở nhà trường, thầy nêu gương cho trò; với các cơ quan, đơn vị, người lãnh đạo nêu gương cho cấp dưới. Đối với Đảng ta, nêu gương là một trong những phương thức lãnh đạo quan trọng. Đặc biệt, là đảng duy nhất cầm quyền nên đòi hỏi việc nêu gương phải càng cao và là yêu cầu tất yếu để xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

    Sau nửa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Ðại hội XII của Ðảng, cấp ủy, Ủy ban kiểm tra các cấp đã thi hành kỷ luật hơn 480 tổ chức đảng và hơn 15 nghìn đảng viên vi phạm, trong đó có gần 1.300 đảng viên bị thi hành kỷ luật do tham nhũng. Những cán bộ này bị kỷ luật, chủ yếu do vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, các quy định của Ðảng, Nhà nước về công tác cán bộ; ban hành chủ trương, nghị quyết về đầu tư; góp vốn, chỉ định thầu, cổ phần hóa; thiếu trách nhiệm trong kiểm tra, giám sát; tham nhũng, lợi ích nhóm; vụ lợi, ưu ái, vun vén cho gia đình, không trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, sử dụng bằng cấp không đúng quy định, thiếu trung thực. Chính vì sự tồn vong của Ðảng, của chế độ, các cấp ủy đảng, chính quyền đã và đang kiên quyết thực hiện theo tinh thần “không có vùng cấm”, “không có ngoại lệ”, “không có đặc quyền”…

    Chính vì vậy, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, dù ở hoàn cảnh nào, Đảng ta luôn luôn quan tâm giáo dục, rèn luyện cán bộ, đảng viên nêu cao tính tiên phong, gương mẫu, phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Ðảng, đặt lợi ích của Tổ quốc và nhân dân lên trên lợi ích cá nhân

    Cùng với việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận về xây dựng Đảng, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên có nhiều chuyển biến tích cực, bước đầu ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tham nhũng, tiêu cực, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đảng viên

    1.2. Bản thân trong thời gian tới thực hiện quy định số 08-Qđi / TW.:

    + Học tập và tìm hiểu hơn về Quy định số 08 nêu trên để đáp ứng tốt vai trò của người đảng viên được vừa hồng, vừa chuyên.

    + Luôn gương mẫu đi đầu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, vừa thực hiện tốt “đạo đức công vụ”, vừa trau dồi, giữ gìn phẩm chất “đạo đức công dân”, nêu gương trong từng lời nói, trong từng việc làm nhỏ nhất; thấm nhuần lời căn dặn của Bác Hồ: Tự mình phải chính trước, mới giúp được người khác chính.

    Câu 2:.

    2.1 Nhận thức cá nhân về thực trạng, quan điểm, mục tiêu, giải pháp được nêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Của Đảng”, Tuần 13
  • Liên Đoàn Lao Động Tỉnh Thanh Hóa Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 5 8
  • Đảm Bảo Bí Mật, Thông Suốt, Phục Vụ Công Tác Công An
  • Huyện M’drắk Quán Triệt Các Văn Bản Của Trung Ương, Của Tỉnh Ủy
  • Xây Dựng Và Phát Triển Thành Phố Cần Thơ Thành Trung Tâm Vùng Tây Nam Bộ
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt
  • Huyện Triệu Sơn Có 12.304 Cán Bộ, Đảng Viên Tham Gia Học Tập Nghị Quyết Số 58
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Xác Định Đột Phá Để Xây Dựng Và Phát Triển Thanh Hoá Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw5 Khoá 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10, 11, 12 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 05 05 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa 11, Mẫu Bài Thu Hoach Học Tập Nghị Quyết 12 Của Đảng, Bai Thu Hoach Nghi Quyêt Tw5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6, Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 54/2020, Bai Viết Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Những Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55 Của Bộ Chính Trị, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 11 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 11, Bai Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So 10 Khoa 12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet Tw 5 Khoa Xii, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa Xi, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 8 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 11, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 2022, Bài Thu Hoach Nghị Quyết Tw 5 Khóa12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet So 11 Cua Ddang, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 51 Ngày 5.9.2019, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung Uong 8, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Quốc Hội Về Luật Quy Hoạch, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So10,1 Trun, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Về Thực Trạng , Kế Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 8, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5, Bai Thu Hoạch Hoc Tập Nghị Quyết Trung ương 5 , Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4,

    Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh
  • Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Bài Thu Hoạch Nq Tw4 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Ra Các Giải Pháp Hiệu Quả Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Với Nhiều Giải Pháp Trọng Tâm
  • Full 08 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Đảng Viên, Cán Bộ
  • Quán Triệt 5 Chuyên Đề Về Nghị Quyết Đại Hội Công Đoàn Việt Nam Lần Thứ Xii
  • Nhìn Lại Quan Điểm Nhà Nước Pháp Quyền Về Tôn Giáo Của Đảng Ta Trong Văn Kiện Đại Hội Xii
  • BÀI THU HOẠCH

    Kết quả học tập Nghị quyết hội nghị Trung ương 4 khóa XII

    Họ và tên: Nguyễn Văn A

    Là đảng viên chi bộ Trường THCS ……………

    Qua học tập Nghị quyết hội nghị Trung ương 4 khóa XII, bản thân đã nhận thức sâu sắc những vấn đề cốt lõi của Nghị quyết như sau:

    1. Nhận thức sâu sắc nhất của cá nhân đối với các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương

    Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm sau:

    a. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

    b. Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

    c. Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

    d. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội . Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

    e. Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

    f. Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

    2. Quan điểm và trách nhiệm cá nhân đối với các dự thảo

    *Về tư tưởng chính trị:

    – Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

    – Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi cư trú

    – Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    *Phẩm chất đạo đức lối sống:

    – Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết trong khu dân cư

    – Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời với lãnh đạo cơ quan.

    3. Đề xuất, kến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư BCH TW Đảng khóa XII trong thời gian tới

    Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng trong thời gia tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Tìm Hiểu Văn Kiện Đại Hội Xii Của Đảng Và Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ X
  • Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng Và Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi
  • Mẫu Bìa Bài Dự Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng
  • Bài Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết 12 Của Đảng
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12 Của Đảng
  • Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 7 Tw Đảng Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Thể Cán Bộ, Đảng Viên Trường Cao Đẳng Gtvt Trung Ương Iii Học Tập Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 7 Bchtw Khóa 12
  • Viết Bản Thu Học Nghị Quyết Khóa 6 Lần Thứ 12 Của Đảng
  • Mẫu Kế Hoạch Hành Động Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Bchtw
  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 129
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii
  • ĐẢNG BỘ XÃ AN PHỤ

    CHI BỘ TRƯỜNG TH TÂN AN

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    An Phụ, ngày 17 tháng 8 năm 2022

    BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN Học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành

    Trung ương Đảng (khóa XII)

    Họ và tên: Nguyễn Văn Như

    Chức vụ Đảng, chính quyền: phó Bí thư chi bộ, phó Hiệu trưởng.

    Đơn vị: Trường Tiểu học Tân An

    Sau khi được học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( khóa XII), bản thân có nhận thức một số vấn đề sau đây:

    1) Nghị quyết số 26-NQ/TW về Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ:

    Nghị quyết đặt ra mục tiêu tổng quát: Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.

    Về mục tiêu cụ thể, Nghị quyết nêu rõ, đến năm 2022, thể chế hóa, cụ thể hóa Nghị quyết thành các quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ; hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực; kiên quyết xóa bỏ tệ chạy chức, chạy quyền; ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên; đẩy mạnh thực hiện chủ trương bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương; hoàn thành việc xây dựng vị trí việc làm và rà soát, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ các cấp gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

    Đến năm 2025, tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hóa, đồng bộ các quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; cơ bản bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh không là người địa phương và hoàn thành ở cấp huyện; đồng thời khuyến khích thực hiện đối với các chức danh khác; xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.

    Đến năm 2030, xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý, bảo đảm sự chuyển giao thế hệ một cách vững vàng; cơ bản xây dựng được đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ.

    Để xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, Nghị quyết đề ra các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu. Đó là nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới; tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ; kiểm soát chặt chẽ quyền lực trong công tác cán bộ; chống chạy chức, chạy quyền; phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ; nâng cao chất lượng công tác tham mưu, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận về công tác tổ chức, cán bộ; một số nội dung cơ bản về công tác nhân sự đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc. Đồng thời nhằm thực hiện tốt các nhóm nhiệm vụ giải pháp nêu trên, Nghị quyết đã xác định hai trọng tâm và năm đột phá.

    2. Về Nghị quyết số 27-NQ/TW về Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp:

    Mục tiêu là xây dựng hệ thống chính sách tiền lương quốc gia một cách khoa học, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tiễn đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Bảy Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xii
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10, 11, 12 Khóa 12
  • Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12
  • Nhnn Chi Nhánh Tp Hà Nội Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa 12
  • Bản Tự Kiểm Điểm Theo Tinh Thần Nghị Quyết Tw4(Khóa Xii)
  • Bài Thu Hoạch Nq Tw 9 Khóa Xi Bai Thu Hoach Nq Tw 9 Khoa 11 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa Xi
  • Bài Thu Hoạch Nqtw 9 Khóa Xi
  • Bai Thu Hoạch Tw 9 Khóa Xi Bai Thu Hoach Tw 9 Khoa 11 Doc
  • Nghị Quyết 33 Hội Nghị Tw9 Khóa Xi
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 9, Khóa Xi
  • TRƯỜNG TH PT HÒA LỢI Độc lập Tự do Hạnh phúc

    BÀI THU HOẠCH

    Qua học tập, quán triệt các Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI

    1 . Sự cần thiết ban hành Nghị quyết Trung ương về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

    Trên cơ sở đánh giá 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về văn hóa, Hội nghị Trung ương 9 khóa XI đã nhất trí cao về việc cần thiết ban hành nghị quyết mới với những lý do sau:

    – 15 năm qua, tình hình đất nước ta và thế giới có nhiều thay đổi. Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về văn hóa đã ban hành khi nước ta mới bước vào kinh tế thị trường giai đoạn đầu, chưa thấy hết mặt trái của cơ chế thị trường, có nhiều vấn đề phát sinh mà Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII chưa đề cập. Vì vậy, cần bổ sung và sắp xếp, hoàn thiện các chủ trương, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp cho phù hợp.

    – Nước ta đang hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực, trong đó có văn hóa và sự bùng nổ các phương tiện truyền thông, nhất là mạng internet, đã tác động to lớn, sâu sắc trên đến nhiều lĩnh vực, đòi hỏi phải có những quan điểm chỉ đạo và chủ trương, giải pháp mới về xây dựng nền văn hóa, xây dựng con người.

    – Cùng với sự phát triển nhiều mặt của đất nước, bên cạnh ưu điểm, thành tựu rất cơ bản, thực trạng văn hóa nước ta cũng xuất hiện một số mặt phức tạp, bức xúc, đang suy thoái rất nghiêm trọng, nhất là về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; sự xâm nhập các sản phẩm, dịch vụ độc hại, tác động đến nhiệm vụ xây dựng con người, cần được bổ sung về mặt lý luận và đòi hỏi sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị để khắc phục.

    – Yêu cầu phát triển đất nước bền vững trong những năm tới cũng đặt ra vấn đề mới về văn hóa, nhất là phải có nhận thức mới về vai trò của văn hóa trong phát triển.

    2. Tóm tắt những mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp được nêu trong Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI .

    – Mục tiêu đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030, phấn đấu đạt được những tiến bộ mới trong xây dựng, chấn hưng và phát triển văn hoá, ngăn chặn và từng bước đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức xã hội.

    – Tạo sự đồng thuận cao trong xã hội về các giá trị cốt lõi của văn hoá Việt Nam. Đúc kết và xây dựng hệ giá trị chuẩn mực của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế định hướng, tạo điều kiện để người Việt Nam phát triển toàn diện.

    – Đạt kết quả rõ rệt trong xây dựng môi trường văn hoá; xây dựng gia đình lành mạnh; xây dựng văn hoá cộng đồng làng, bản, khu phố, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; từng bước thu hẹp sự chênh lệch về trình độ dân trí, sự hưởng thụ văn hoá giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền.

    Tạo chuyển biến mạnh mẽ về xây dựng văn hoá trong Đảng, trong hệ thống chính trị; làm cho văn hoá gắn với công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Chú trọng phát triển văn hoá trong kinh tế, kinh tế trong phát triển văn hoá.

    – Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội; là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước;

    – Trong xây dựng văn hoá, lấy chăm lo thường xuyên việc xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp làm cốt lõi, trọng tâm, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, cần cù, sáng tạo, đoàn kết, nghĩa tình, thuỷ chung, trung thực, trí tuệ, nhân văn, tự chủ…;

    – Xây dựng môi trường văn hóa một cách đồng bộ, trong đó có vai trò rất quan trọng của gia đình và cộng đồng, văn hóa trong chính trị và văn hóa trong kinh tế;

    – Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng; là sự nghiệp lâu dài cần được tiến hành tích cực, sáng tạo, kiên trì.

    * Một số nhiệm vụ chủ yếu

    1 . Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, trọng tâm là nhân cách, lối sống : Đặt lên hàng đầu việc bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức, lối sống. Ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức. lối sống trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

    4 . Phát triển và đổi mới giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ : Thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 8 khoá XI về giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Trung ương 6, khoá XI về khoa học và công nghệ. Chuyển giáo dục chủ yếu từ truyền thụ kiến thức sang tập trung phát triển nhân cách, năng lực.

    – Tiếp tục đổi mới tư duy, phương thức lãnh đạo và quản lý văn hoá: Tăng cường sự lãnh dạo của Đảng, phát huy vai trò của các cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc đoàn thể chính trị – xã hội trong thực hiện nhiệm vụ văn hoá và xây dựng con người. Chú trọng công tác xây dựng Đảng trong các cơ quan, đơn vị. Tăng cường, chú trọng giáo dục đạo đức cho công chức, viên chức. Tôn trọng phát huy dân chủ, tính tích cực sáng tạo, gắn với trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân, tập thể, cộng đồng dân cư; khắc phục tình trạng buông lỏng, mất dân chủ.

    – Nâng cao hiệu lực hiệu quá quản lý nhà nước về văn hoá: Thể chế hoá các quan điểm, đường lối của Đảng về văn hóa thành các chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về văn hoá phù hợp với yêu cầu, thực tiễn đất nước và các cam kết quốc tế. Đấu tranh phòng, chống sản phẩm độc hại, giữ gìn thuần phong mỹ tục. Tăng cường thanh tra về văn hoá; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội về hoạt động văn hoá.

    – Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hoá: Coi trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ chỉ đạo, quản lý…. Thực hiện tuyển chọn công khai, minh bạch, trọng dụng người tài đức. Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hoá trong các dân tộc thiểu số. Khuyến khích và tạo điều kiện để xã hội hoá hoạt động đào tạo nguồn nhân lực phát triển văn hoá.

    – Tăng cường nguồn lực cho văn hoá : Đồng thời với việc nâng mức chi ngân sách nhà nước cho văn hoá, khuyến khích huy động các nguồn lực trong xã hội dầu tư cho văn hoá. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong các trường văn hoá, nghệ thuật. Bảo đảm công bằng xã hội trong phát triển nhân lực văn hoá. Coi trọng hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hoá công cộng; khuyến khích thành lập các thiết chế văn hoá tư nhân.

    Là một giáo viên và là tổ trưởng chuyên môn , tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết TW 9 khoá XI và các Nghị quyết của Huyện ủy đã đề ra. Thì bản thân c ần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân, giáo viên trong tổ, trong học sinh những vấn đề cấp thiết mà N ghị quyết đã nêu. Cần xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bằng những hành động cụ thể : Cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy , góp phần tíc h cực vào sự phát triển kinh tế xã hội; tự học và trau dồi kiến thức kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn; Tu dưỡng đạo đức, lối sống, kĩ năng góp phần nâng cao phẩm chất và vị thế của nhà giáo.

    Hòa lợi, ngày 18 tháng 09 năm 2014

    NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet Tw 9 Khoa Xi Bai Thu Hoach Nq Tw 9 Khoa Xi Doc
  • Thành Ủy: Lấy Ý Kiến Về Thực Hiện Nghị Quyết Tw 7 Khóa 10
  • Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Tw 7 Khóa X
  • Thông Báo Nhanh Nội Dung Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 (Khóa Xii)
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7, Khóa Xii
  • Bài Thu Hoạch Nq 29 Tw 8 Khóa Xi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng
  • Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục: Chúng Ta Đã Làm Được Những Gì?
  • Thành Ủy Ninh Bình Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Một Số Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị (Khóa Xii)
  • Gia Viễn Quán Triệt, Triển Khai Các Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Khóa Xii
  • Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X
  • ĐẢNG BỘ XÃ PHÚ P ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    CHI BỘ Trường THCS PP

    Phú P, ngày 24 tháng 02 năm 2014

    BÀI THU HOẠCH

    NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 8 (KHÓA XI )

    Họ và tên : Nguyễn Văn Th

    Chi bộ : Trường THCS PP

    Đơn vị công tác : Trường THCS…PP

    Qua nghiên cứu các nội dung trong Nghị quyết 29 của Hội nghị TW 8 ( Khóa XI ) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cấu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế , tôi đặc biệt quan tâm các vấn đề sau :

    I- Quan điểm chỉ đạo:

    – Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

    – Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản lý của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

    Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

    – Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    – Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

    – Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.

    – Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

    – Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

    II. Nhiệm vụ sẽ thực hiện trong thời gian tới.

    – Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN.

    – Hoạt động giáo dục cần nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy với tốc độ nhanh hơn, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội.

    – Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.

    – Mỗi cá nhân không ngừng phấn đấu thực hiện tốt sự chỉ đạo của Nghị quyết các cấp từ trung ương đến địa phương, cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng
  • Quán Triệt Nghị Quyết 29, Nghị Quyết 30 Của Bộ Chính Trị Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng” Và “chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia”
  • Quán Triệt Nghị Quyết Số 29
  • Đảng Ủy Khối Đại Học, Cao Đẳng Thành Phố Hồ Chí Minh Tổ Chức Hội Nghị Chuyên Đề Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58
  • Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt
  • Huyện Triệu Sơn Có 12.304 Cán Bộ, Đảng Viên Tham Gia Học Tập Nghị Quyết Số 58
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Qua nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết 58 của Bộ chính trị, ngày 05 tháng 8 năm 2022, bản thân đã nhận thức những vấn đề cơ bản từ những nội dung được học tập và rút ra một số giải pháp của bản thân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:

    1- Nhận thức sau khi được học tập, quán triệt Nghị quyết:

    Với sự quan tâm đặc biệt mà Đảng, Nhà nước dành cho Đảng bộ, quân và dân Thanh Hóa, ngày 5/8/2020, thay mặt Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 58 “Về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Đây là dấu mốc lịch sử, có ý nghĩa hết sức quan trọng, mở ra cho Thanh Hóa thời cơ, vận hội mới rất nổi trội và khác biệt để phát triển nhanh và bền vững, trở thành một cực tăng trưởng mới, cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh trở thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc.

    Thanh Hóa là một địa phương có “rừng vàng, biển bạc”, giàu truyền thống văn hiến và con người cần cù, chịu khó, trong quá trình xây dựng và phát triển, tỉnh Thanh Hoá luôn đặt ra câu hỏi là làm thế nào để phát triển ngang tầm với các tỉnh lớn trong cả nước. Bằng sự quyết tâm cao của các thế hệ lãnh đạo, với sự đồng lòng của các tầng lớp Nhân dân, Thanh Hóa đã dần tìm được hướng đi cho mình để trở thành tỉnh đứng đầu các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và thuộc nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. Tuy nhiên trong quá trình lãnh đạo, dẫn dắt sự phát triển của nền kinh tế, tỉnh Thanh Hoá cũng nhận thấy rằng: Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp, phụ thuộc nhiều vào tăng các yếu tố đầu vào, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Các lĩnh vực phát triển nhanh nhưng vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh.

    Từ lời căn dặn của Bác Hồ trong lần đầu tiên về thăm Thanh Hóa vào ngày 20/2/1947: “Tỉnh Thanh theo tôi, muốn trở thành một tỉnh kiểu mẫu, nhất định được, vì người đông, đất rộng, của nhiều, chỉ còn thiếu sự điều khiển sắp đặt”, tỉnh Thanh Hoá thấy rằng, ngoài sự nỗ lực của cấp uỷ Đảng, chính quyền và Nhân dân trong tỉnh, rất cần có sự định hướng, cơ chế, chính sách phù hợp. Và Nghị quyết 58 của Bộ Chính trị được coi là đáp án chuẩn nhất cho sự “điều khiển, sắp đặt” đó.

    Đây là một nghị quyết toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, trong đó mục tiêu đến năm 2030: Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; một trong những trung tâm lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước về công nghiệp năng lượng và chế biến, chế tạo; nông nghiệp giá trị gia tăng cao; dịch vụ logistics.

    Nghị quyết 58 cũng đặt ra mục tiêu đưa du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu và văn hóa thể thao của Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước, nhắm xây dựng Thanh Hoá thành một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; nơi người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước, các giá trị di sản văn hoá và lịch sử được bảo tồn, phát huy; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; các tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

    Nghị Quyết 58 thực sự là kim chỉ nam, định hướng và dẫn dắt Thanh Hoá phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa Thanh Hóa trở thành tỉnh khá của cả nước và hiện thực hóa khát vọng thịnh vượng. Và ngày 31/8, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ sẽ tổ chức Hội nghị trực tuyến nghiên cứu, học tập, quán triệt, triển khai Nghị quyết số 58 của Bộ Chính trị nhằm chuyển tải các nội dung quan trọng của Nghị quyết đến toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh, từ đó để mỗi cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững các nội dung trong Nghị quyết; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động, quyết tâm đưa Thanh Hoá phát triển thành tỉnh phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước vào năm 2045./.

    2- Trách nhiệm cá nhân thực hiện Nghị quyết:

    – Là một Đảng viên, Giáo viên tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà Nghị quyết 58 đã đề ra; đặc biệt là các nội dung phát triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh
  • Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Hợp Nhất 3 Văn Phòng: Khó Tránh ‘vừa Đá Bóng, Vừa Thổi Còi’
  • Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 35
  • Kết Nối, Chia Sẻ, Lan Tỏa Nhiệm Vụ Thực Hiện Nghị Quyết 35
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Hỗ Trợ Theo Nghị Quyết 42
  • Bộ Xây Dựng Dự Thảo Kế Hoạch Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 84/nq
  • Toàn Văn Nghị Quyết Số 27
  • Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái

    Kế hoạch học tập, tuyên truyền Nghị quyết 35-NQ/TW

    KẾ HOẠCH

    Học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện

    Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII

    “về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác

    các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới”

    Thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị (khóa XII) về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 35) và Kế hoạch số 14-KH/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết 35 (sau đây gọi là Kế hoạch 14); Căn cứ Hướng dẫn số 96 – HD/BTGTW, ngày 31/5/2019 của Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng về việc Học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 35; Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam xây dựng Kế hoạch học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích

    – Học tập, quán triệt Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp Hội và mỗi cán bộ, đảng viên, hội viên, nông dân trong việc bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, củng cố và tăng cường niềm tin khoa học vào chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

    – Tuyên truyền để cán bộ Hội, hội viên, nông dân nhận thức rõ âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch, từ đó nêu cao tinh thần, ý thức trách nhiệm, đề cao cảnh giác, làm thất bại mọi âm mưu của kẻ thù, bảo vệ vững chắc nền tảng tư tương của Đảng.

    2. Yêu cầu

    – Các cấp Hội tổ chức học tập, quán triệt tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết 35, Kế hoạch 14 nghiêm túc, hiệu quả và thiết thực.

    – Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết 35 và Kế hoạch 14.

    – Xây dựng Chương trình, kế hoạch hành động thực hiện, định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết việc học tập, quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết để đánh giá và nhân rộng những cách làm hay, hiệu quả.

    II. NỘI DUNG 1. Tổ chức hội nghị nghiên cứu, quán triệt 1.1. Đối với Trung ương Hội:

    Tổ chức Hội nghị để nghiên cứu, quán triệt Chỉ thị 35 và Kế hoạch 14.

    Thành phần: Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các ban, đơn vị thuộc cơ quan Trung ương Hội.

    Nội dung: nghiên cứu, quán triệt sâu sắc mục tiêu, 6 quan điểm, nội dung, ý nghĩa, tầm quan trọng và 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Nghị quyết 35 và các nội dung, nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch 14.

    Thời gian: Hoàn thành trong tháng 7/2019 (thời gian Hội nghị thông báo cụ thế sau).

    Tài liệu: Sử dụng tài liệu lưu hành nội bộ do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật phát hành.

    Báo cáo viên: Đồng chí Thào Xuân Sùng, Ủy viên BCHTW Đảng, Bí thư Đảng đoàn, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch BCH Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

    1.2. Đối với Hội Nông dân các tỉnh, thành phố:

    Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố xây dựng và ban hành kế hoạch học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết 35 và Kế hoạch 14 phù hợp với điều kiện, nhiệm vụ chính trị và tình hình cụ thể của từng địa phương, đơn vị; lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện việc phố biến, quán triệt Nghị quyết 35 và Kế hoạch 14 đến các cấp Hội.

    Thành phần: Cán bộ chủ chốt Hội Nông dân các huyện, thị trở lên, toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan tỉnh, thành Hội.

    Nội dung, yêu cầu: xác định cụ thể những nội dung, giải pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 35 tại địa phương, đơn vị theo các nội dung đã được xác định rõ trong Nghị quyết 35 và Kế hoạch 14. Chú ý cụ thể hóa phù hợp với tình hình địa phương, đơn vị, xác định tiến độ, phân công rõ trách nhiệm thực hiện đề có thể kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; công tác sơ kết, tổng kết thực hiện.

    Thời gian: Hoàn thành trong tháng 8/2019.

    Tài liệu: Sử dụng tài liệu lưu hành nội bộ do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật phát hành, các văn bản chỉ đạo của Trung ương Hội, của cấp ủy địa phương.

    Báo cáo viên: Đồng chí Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch BCH tỉnh, thành Hội trực tiếp truyền đạt các nội dung của Nghị quyết hoặc mời báo cáo viên Ban Tuyên giáo tỉnh, thành phố.

    2. Công tác tuyên truyền

    Ban Tuyên huấn Trung ương Hội, Báo Nông thôn ngày nay, Tạp chí Nông thôn mới tham mưu Ban Thường vụ Trung ương Hội về kế hoạch tuyên truyền thường xuyên nội dung, kết quả thực hiện Nghị quyết trên báo, tạp chí của Hội và phối hợp tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Các cấp Hội chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền và đẩy mạnh tuyên truyền, chỉ đạo các đơn vị thông tin tuyên truyền, lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của các cơ quan báo chí, xuất bản, truyền thông; vận dụng tổng hợp các hình thức tuyên truyền, kết hợp chặt chẽ với đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền miệng, tuyên truyền đối ngoại, tuyên truyền trên Internet, các mạng xã hội và các kênh truyền thông khác, góp phần bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác có hiệu quả các quan điểm sai trái, thù địch.

    Thời gian hoàn thành việc xây dựng kế hoạch đẩy mạnh tuyên truyền bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tháng 7/2019.

    3. Công tác giám sát, kiểm tra

    Ban Thường vụ Trung ương Hội kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết 35, Kế hoạch 14 đối với các tỉnh, thành Hội; Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết 35, Kế hoạch 14 đối với các cấp Hội trong tỉnh; đưa nội dung giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết 35, Kế hoạch 14 vào chương trình giám sát, kiểm tra hằng năm của Ban Chấp hành và Ủy ban kiểm tra các cấp Hội.

    III. KINH PHÍ

    Kinh phí cho việc tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết ở cấp nào thì do cấp đó bố trí theo chế độ tài chính hiện hành.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Giao Văn phòng Trung ương Hội chủ trì, phối hợp Ban Tuyên huấn Trung ương Hội lên lịch học tập Nghị quyết; chuẩn bị tài liệu phục vụ việc học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết 35 và Kế hoạch 14.

    2. Giao Ban Tuyên huấn Trung ương Hội đầu mối tham mưu Đảng đoàn, Thường trực Trung ương Hội về nội dung, chương trình học tập Nghị quyết; phối hợp với Văn phòng, các ban, đơn vị của Trung ương Hội tổ chức Hội nghị của Trung ương Hội. Chủ động theo dõi, đôn đốc, báo cáo Ban Thường vụ Trung ương Hội về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch đối với các tỉnh, thành Hội.

    3. Các cơ quan báo chí của Trung ương Hội và các cấp Hội có các hình thức tổ chức tuyên truyền những nội dung cơ bản của Nghị quyết 35 và Kế hoạch 14 cho cán bộ, hội viên, nông dân.

    4. Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch, chương trình hành động, chỉ đạo việc học tập, quán triệt Nghị quyết tại địa phương mình đảm bảo nghiêm túc, chất lượng, đúng tiến độ.

    Căn cứ Kế hoạch này, Đảng đoàn, Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp chủ động, tích cực triển khai thực hiện. Định kỳ 6 tháng, một năm, Ban Chấp hành Hội Nông dân các tỉnh, thành phố sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đã đề ra và điều chỉnh, bổ sung các giải pháp cụ thể thực hiện kế hoạch có hiệu quả, thiết thực và gửi báo cáo về Trung ương Hội để tổng hợp báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư./.

    Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Hành chính được chúng tôi cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Miễn Nhiệm Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân (Hđnd) Xã Thực Hiện Như Thế Nào ?
  • Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu Hđnd
  • Nghị Quyết Miễn Nhiệm Ủy Viên Ubnd
  • Giá Dầu Trên Đà Giảm Trước Nghị Quyết Lãi Suất Của Fed
  • Dự Thảo Nghị Quyết Về Lãi Suất
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Kế Hoạch Triển Khai Học Tập Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xi
  • Thông Báo Hội Nghị Lần Thứ 8 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xi)
  • Bài Thu Hoạch Nqtw8 Khóa 11
  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc
  • Phòng GD-ĐT BÌNH SƠN

    Trường THCS BÌNH MINH

    Bài Thu Hoạch

    HỌC TẬP NQTW 8- KHÓA XI

    Câu hỏi :

    Qua học tập nghị quyết về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH. Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế, theo anh (chị) cần làm gì để thực hiện công tác giáo dục trong địa bàn huyện và địa phương đơn vị mình công tác sinh hoạt.

    * Qua học tập, quán triệt các nội dung Nghị quyết hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng

    ( khoá XI), các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNHHĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế như sau:

    I- Quan điểm chỉ đạo:

    1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

    2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản lý của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

    Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

    3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

    5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.

    6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

    7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

    II. Nhiệm vụ sẽ thực hiện trong thời gian tới.

    – Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN.

    – Hoạt động giáo dục cần nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy với tốc độ nhanh hơn, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội.

    – Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.

    – Mỗi cá nhân không ngừng phấn đấu thực hiện tốt sự chỉ đạo của Nghị quyết các cấp từ trung ương đến địa phương, cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghị Quyết Trung 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Qua 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”
  • Nghị Quyết Trung 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khoá Ix) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Tiếp Tục Đổi Mới Việc Triển Khai Các Nghị Quyết Trung Ương 6, 7 (Khóa 12)
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw5 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Kiểm Điểm Gv Trường Thcs Nghị Quyết Tư4 Ban Kd Nghi Quyet Tw 4 Doc
  • Tòa Án Đã Thực Hiện Có Hiệu Quả Nghị Quyết Số 49
  • Thu Hoạch Nghị Quyết 55
  • Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55
  • Thanh Hóa: Cán Bộ Dân Số Kêu Cứu
  • ĐẢNG BỘ ……….

    CHI BỘ ………………….

    *

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    ……., ngày 10 tháng 10 năm 2022

    BÀI THU HOẠCH

    Học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5

    Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    Họ và tên đảng viên: ……….

    Chức vụ: Giáo viên.

    Đang sinh hoạt tại: Chi bộ ……………..

    Qua nghiên cứu, quán triệt học tập những nội dung của các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và Kế hoạch của Đảng ủy, bản thân nghiêm túc tiếp thu những nội dung mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và kế hoạch của Đảng ủy đã đề ra, cụ thể như sau:

    1. Nhận thức của bản thân về các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong các Nghị quyết đã được giới thiệu tại Hội nghị và Kế hoạch của Đảng ủy:

    1.1. Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 3/6/2017 “về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”:

    1.1.1. Nhận thức về quan điểm:

    Kinh tế tư nhân đóng góp lớn cho nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội. Đã hình thành được một số tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, từng bước nâng cao trách nhiệm đối với người lao động, cộng đồng, xã hội và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh, hoạt động đa ngành, có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh.

    Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động giám sát phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội các cấp đối với khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Phương thức quản lý của Nhà nước đối với kinh tế tư nhân ngày càng phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học – công nghệ và phát triển thị trường.

    1.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp

    * Mục tiêu: Xây dựng nền kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, góp phần phát triển kinh tế – xã hội nhanh, bền vững, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

    * Nhiệm vụ và giải pháp: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân. Thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

    1.2. Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”:

    1.2.1. Nhận thức về quan điểm:

    Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy đủ hơn, có nhiều đặc điểm của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế. Chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển đa dạng. Việc đổi mới, sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh; kinh tế tập thể được quan tâm đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hà Nội: Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 39
  • Sắp Xếp Lại Bộ Máy Ngành Thuế Đi Đôi Với Tinh Giảm Biên Chế
  • Ngành Giáo Dục Cần Tinh Giảm Bao Nhiêu Biên Chế Quản Lý?
  • Tinh Giản Biên Chế 2022: Đối Tượng Nào Có Nguy Cơ Cao Nhất?
  • Đối Tượng Nào Có Nguy Cơ Bị Tinh Giản Biên Chế Trong Năm 2022?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100