Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58

Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt

Huyện Triệu Sơn Có 12.304 Cán Bộ, Đảng Viên Tham Gia Học Tập Nghị Quyết Số 58

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên

Xác Định Đột Phá Để Xây Dựng Và Phát Triển Thanh Hoá Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045

Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw5 Khoá 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10, 11, 12 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 05 05 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa 11, Mẫu Bài Thu Hoach Học Tập Nghị Quyết 12 Của Đảng, Bai Thu Hoach Nghi Quyêt Tw5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6, Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 54/2020, Bai Viết Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Những Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55 Của Bộ Chính Trị, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 11 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 11, Bai Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So 10 Khoa 12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet Tw 5 Khoa Xii, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa Xi, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 8 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 11, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 2022, Bài Thu Hoach Nghị Quyết Tw 5 Khóa12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet So 11 Cua Ddang, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 51 Ngày 5.9.2019, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung Uong 8, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Quốc Hội Về Luật Quy Hoạch, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So10,1 Trun, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Về Thực Trạng , Kế Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 8, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5, Bai Thu Hoạch Hoc Tập Nghị Quyết Trung ương 5 , Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4,

Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết,

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh

Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58

Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt

Huyện Triệu Sơn Có 12.304 Cán Bộ, Đảng Viên Tham Gia Học Tập Nghị Quyết Số 58

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên

Qua nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết 58 của Bộ chính trị, ngày 05 tháng 8 năm 2022, bản thân đã nhận thức những vấn đề cơ bản từ những nội dung được học tập và rút ra một số giải pháp của bản thân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:

1- Nhận thức sau khi được học tập, quán triệt Nghị quyết:

Với sự quan tâm đặc biệt mà Đảng, Nhà nước dành cho Đảng bộ, quân và dân Thanh Hóa, ngày 5/8/2020, thay mặt Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 58 “Về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Đây là dấu mốc lịch sử, có ý nghĩa hết sức quan trọng, mở ra cho Thanh Hóa thời cơ, vận hội mới rất nổi trội và khác biệt để phát triển nhanh và bền vững, trở thành một cực tăng trưởng mới, cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh trở thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc.

Thanh Hóa là một địa phương có “rừng vàng, biển bạc”, giàu truyền thống văn hiến và con người cần cù, chịu khó, trong quá trình xây dựng và phát triển, tỉnh Thanh Hoá luôn đặt ra câu hỏi là làm thế nào để phát triển ngang tầm với các tỉnh lớn trong cả nước. Bằng sự quyết tâm cao của các thế hệ lãnh đạo, với sự đồng lòng của các tầng lớp Nhân dân, Thanh Hóa đã dần tìm được hướng đi cho mình để trở thành tỉnh đứng đầu các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và thuộc nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. Tuy nhiên trong quá trình lãnh đạo, dẫn dắt sự phát triển của nền kinh tế, tỉnh Thanh Hoá cũng nhận thấy rằng: Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp, phụ thuộc nhiều vào tăng các yếu tố đầu vào, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Các lĩnh vực phát triển nhanh nhưng vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh.

Từ lời căn dặn của Bác Hồ trong lần đầu tiên về thăm Thanh Hóa vào ngày 20/2/1947: “Tỉnh Thanh theo tôi, muốn trở thành một tỉnh kiểu mẫu, nhất định được, vì người đông, đất rộng, của nhiều, chỉ còn thiếu sự điều khiển sắp đặt”, tỉnh Thanh Hoá thấy rằng, ngoài sự nỗ lực của cấp uỷ Đảng, chính quyền và Nhân dân trong tỉnh, rất cần có sự định hướng, cơ chế, chính sách phù hợp. Và Nghị quyết 58 của Bộ Chính trị được coi là đáp án chuẩn nhất cho sự “điều khiển, sắp đặt” đó.

Đây là một nghị quyết toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, trong đó mục tiêu đến năm 2030: Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; một trong những trung tâm lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước về công nghiệp năng lượng và chế biến, chế tạo; nông nghiệp giá trị gia tăng cao; dịch vụ logistics.

Nghị quyết 58 cũng đặt ra mục tiêu đưa du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu và văn hóa thể thao của Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước, nhắm xây dựng Thanh Hoá thành một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; nơi người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước, các giá trị di sản văn hoá và lịch sử được bảo tồn, phát huy; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; các tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

Nghị Quyết 58 thực sự là kim chỉ nam, định hướng và dẫn dắt Thanh Hoá phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa Thanh Hóa trở thành tỉnh khá của cả nước và hiện thực hóa khát vọng thịnh vượng. Và ngày 31/8, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ sẽ tổ chức Hội nghị trực tuyến nghiên cứu, học tập, quán triệt, triển khai Nghị quyết số 58 của Bộ Chính trị nhằm chuyển tải các nội dung quan trọng của Nghị quyết đến toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh, từ đó để mỗi cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững các nội dung trong Nghị quyết; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động, quyết tâm đưa Thanh Hoá phát triển thành tỉnh phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước vào năm 2045./.

2- Trách nhiệm cá nhân thực hiện Nghị quyết:

– Là một Đảng viên, Giáo viên tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà Nghị quyết 58 đã đề ra; đặc biệt là các nội dung phát triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ

Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh

Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

Hợp Nhất 3 Văn Phòng: Khó Tránh ‘vừa Đá Bóng, Vừa Thổi Còi’

Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết

Đảng Bộ Trường Đại Học Sao Đỏ Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 35

Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Số 35

Hướng Dẫn Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền Và Triển Khai Thực Hiện Chỉ Thị Số 32

Đảng Bộ Công Ty Vishipel Tổ Chức Hội Nghị Quán Triệt Và Triển Khai Nghị Quyết Số 45

Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Trung Ương 10, Chỉ Thị Số 35

Kế Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết 55, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet W 6 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết, Quán Triệt Một Nghị Quyết Của Cấp Trên, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 7 2022, Báo Cáo Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Đề Cương Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Thuyết Trình Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Chỉ Thị 05 Ct Tw Của Bộ Chính Trị, Uán Triệt Nghị Quyết 513 Năm 2012, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Triết Học, 1. Sự Cần Thiết Phải Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tác, Đối Tượng Của Cách Mạng V, Tài Liệu Giáo Dục Chuyên Đề Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tượng, Đối Tác Của Cách, Tài Liệu Giáo Dục Chuyên Đề Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tượng, Đối Tác Của Cách, 1. Sự Cần Thiết Phải Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tác, Đối Tượng Của Cách Mạng V, Sự Cần Thiết Phải Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tác, Đối Tượng Của Cách Mạng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Đề Cương Quán Triệt Nq Tw 8, Mối Quan Hệ Triết Học Và Khoa Học, Quan Triết Noi Dung , Tờ Trình Đề Nghị Quy Hoạch Cán Bộ Quản Lý, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10, 11, 12 Khóa 12, Bai Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55 Của Bộ Chính Trị, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05 Khóa 12, Bài Thu Hoach Nghị Quyết Tw 5 Khóa12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 05 05 2022, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet Tw 5 Khoa Xii, Những Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 11 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6, Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw5 Khoá 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 8 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa Xi,

Kế Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết 55, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet W 6 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết, Quán Triệt Một Nghị Quyết Của Cấp Trên, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 7 2022, Báo Cáo Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Đề Cương Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Thuyết Trình Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Chỉ Thị 05 Ct Tw Của Bộ Chính Trị, Uán Triệt Nghị Quyết 513 Năm 2012, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Triết Học, 1. Sự Cần Thiết Phải Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tác, Đối Tượng Của Cách Mạng V, Tài Liệu Giáo Dục Chuyên Đề Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tượng, Đối Tác Của Cách, Tài Liệu Giáo Dục Chuyên Đề Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tượng, Đối Tác Của Cách, 1. Sự Cần Thiết Phải Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tác, Đối Tượng Của Cách Mạng V, Sự Cần Thiết Phải Tiếp Tục Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Ta Về Đối Tác, Đối Tượng Của Cách Mạng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Đề Cương Quán Triệt Nq Tw 8, Mối Quan Hệ Triết Học Và Khoa Học, Quan Triết Noi Dung , Tờ Trình Đề Nghị Quy Hoạch Cán Bộ Quản Lý,

Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4

Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết 55

Nhận Thức Đầy Đủ Tầm Quan Trọng Của Việc Học Tập, Quán Triệt Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng

Hội Nghị Sinh Hoạt Chuyên Đề: Quán Triệt Nghị Quyết Số 35

Hội Nghị Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 35

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị

Triển Khai Nghị Quyết Số 35

Trường Đại Học Vinh Tổ Chức Quán Triệt Nghị Quyết Số 35

Thi Đua Xây Dựng Và Phát Triển Tp Cần Thơ Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 59

Trưởng Ban Kinh Tế Trung Ương: Cần Thơ Phải Có Sức Hút, Sức Lan Tỏa

Cần Thơ: Chủ Động Nghiêm Túc Triển Khai Nghị Quyết 59

Học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 58

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

BÀI THU HOẠCH NGHỊ QUYẾT SỐ 58 VỀ TỈNH THANH HÓA

I. Ý NGHĨA CỦA NGHỊ QUYẾT

Nghị quyết có một ý nghĩa hết sức quan trọng, là mốc son trong chặng đường xây dựng và phát triển của tỉnh Thanh Hóa, là một mốc son để khẳng định vai trò quan trọng của Thanh Hóa trong những đóng góp đổi mới, phát triển của cả đất nước.

“Nghị quyết đặt ra cho Thanh Hóa phải là một cực phát triển để tạo ra một tứ giác phát triển trên nền tảng tam giác phát triển là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Với sự phát triển của Thanh Hóa thì Thanh Hóa trở thành một cực phát triển, một động lực phát triển cho vùng Bắc Trung Bộ, tạo ra sự kết nối giữa Bắc Trung Bộ với tứ giác phát triển, đồng thời tạo ra sự kết nối giữa Bắc Trung Bộ, Thanh Hóa với Duyên hải Bắc Bộ cũng như với vùng Tây Bắc. Có nghĩa là với sự phát triển của Thanh Hóa, tạo ra sức lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển của hầu như toàn bộ các tỉnh phía Bắc. Điều đó cho thấy, Nghị quyết này không chỉ dừng lại việc phát triển cho Thanh Hóa mà còn góp phần thúc đẩy, lan tỏa cho các tỉnh trong cả nước”

II. MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP 1. Quan điểm

– Thanh Hoá là tỉnh có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, có vai trò kết nối vùng đồng bằng Sông Hồng, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ. Xây dựng và phát triển Thanh Hoá trở thành tỉnh kiểu mẫu, trở thành một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển là trách nhiệm của tỉnh Thanh Hoá và cả nước nhằm hiện thực hoá lời căn dặn của Bác Hồ khi về thăm tỉnh Thanh Hóa (1).

– Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế để phát triển tỉnh Thanh Hoá nhanh và bền vững với công nghiệp nặng, nông nghiệp quy mô lớn, giá trị gia tăng cao là nền tảng; các ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ logistics là đột phá; du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn… bảo đảm hài hoà và cân đối giữa các vùng, miền, nhất là giữa vùng đồng bằng và ven biển với vùng miền núi; giữa thành thị và nông thôn. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển nhanh với phát triển bền vững; giữa phát triển hợp lý theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu, trong đó phát triển theo chiều sâu là chủ đạo.

– Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân tài và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế; tạo đột phá trong cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư, tài chính và phân cấp quản lý đặc thù, phù hợp nhằm thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là từ khu vực kinh tế tư nhân cho phát triển, nhất là phát triển cơ sở hạ tầng và những vùng, ngành, lĩnh vực kinh tế có tiềm năng, lợi thế.

– Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế – xã hội. Các chủ trương, chính sách, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thanh Hoá phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh đô thị hoá gắn với xây dựng nông thôn mới; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.

– Xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn điện; phát huy tinh thần đoàn kết, dân chủ. Nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp uỷ, tổ chức đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân; khơi dậy và phát huy cao độ truyền thống cách mạng, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên mạnh mẽ của nhân dân tỉnh Thanh Hoá.

2. Tầm nhìn và mục tiêu Mục tiêu đến năm 2030

Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; một trong những trung tâm lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước về công nghiệp năng lượng và chế biến, chế tạo; nông nghiệp giá trị gia tăng cao; dịch vụ logistics, du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu và văn hoá, thể thao; một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; nơi người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước, các giá trị di sản văn hoá và lịch sử được bảo tồn, phát huy; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; các tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

Tầm nhìn đến năm 2045

Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; tỉnh phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước.

III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Xây dựng tỉnh Thanh Hoá trở thành một cực tăng trưởng mới của khu vực và cả nước với công nghiệp nặng, nông nghiệp quy mô lớn, giá trị gia tăng cao là nền tảng; các ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ logistics là đột phá; du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn.

2. Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, đặc biệt là kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông đồng bộ, hiên đại, kết nối các vùng, miền, các cực tăng trưởng, là cơ sở để tỉnh Thanh Hoá phát huy vai trò là một cực tăng trưởng mới.

3.Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế cho phát triển kinh tế – xã hội trên cơ sở đột phá về cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư, tài chính và phân cấp quản lý đặc thù, phù hợp để tỉnh Thanh Hoá trở thành một cực tăng trưởng mới.

4. Phát triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; dịch vụ chăm sóc sức khoẻ; tạo nền tảng để trở thành một trong những trung tâm lớn của khu vực và cả nước về giáo dục và đào tạo; y tế chuyên sâu.

5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với phát triển văn hoá và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; tạo nền tảng để tỉnh Thanh Hoá trở thành một trong những trung tâm lớn về văn hoá và thể thao của khu vực và cả nước. Thực hiện tốt công tác tôn giáo và dân tộc.

6. Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu.

7. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ, thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác trong cả nước.

8. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, tăng cường hợp tác và hữu nghị với các địa phương của nước bạn Lào, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội.

9. Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp uỷ đảng, chính quyền.

Ngoài Bài thu hoạch Nghị quyết số 58 của Bộ Chính trị, mời quý bạn đọc cùng tham khảo các mẫu Bài thu hoạch khác đã được chúng tôi tổng hợp và đăng tải.

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị

Nghị Định Số 116 Về Phòng Chống Rửa Tiền

Luật Phòng Chống Rửa Tiền Năm 2012

Nghị Định Phòng Chống Rửa Tiền

Một Số Nội Dung Nghị Quyết Hướng Dẫn Áp Dụng Tội Rửa Tiền

Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Xii Của Đảng

Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng

Tiếp Tục Tập Trung Xây Dựng Nông Thôn Mới Nâng Cao

Xây Dựng Nông Thôn Mới Nâng Cao Ở Xã Nga Trường

Cần Có Một Nghị Quyết Về Xử Lý Nợ Xấu

Nghị Quyết Xử Lý Nợ Xấu Chính Thức Có Hiệu Lực Từ Ngày 15.8

Mẫu bài thu hoạch học tập Nghị quyết XII của Đảng

1. Bài thu hoạch học tập quán triệt Nghị quyết XII của Đảng số 1

BÀI THU HOẠCH

Kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của Đảng

Họ và tên: ……………………..

Chức vụ: Đảng viên

Chi bộ: …………………………

I. Qua học tập nội dung Nghị quyết và các Quy định của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân đã nhận thức được những vấn đề cơ bản như sau: 1. Thực trạng:

Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các quy định sau đây:

– Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về “Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045”;

– Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2018 về “Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;

– Kết luận về tình hình KT-XH, ngân sách nhà nước năm 2022 và kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.

2. Thành tựu:

Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2022, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2022, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức. Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện.

Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2022; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm tiếp tục được đẩy mạnh, năng suất lao động được cải thiện; tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực.

Sự nghiệp y tế, thể dục, thể thao, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội; đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng con người; quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển khoa học và công nghệ, phong trào khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo đạt được nhiều kết quả tích cực.

Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tiếp tục được đẩy mạnh, đạt được nhiều kết quả cụ thể rõ rệt, được cán bộ, đảng viên và nhân dân hoan nghênh, đồng tình, đánh giá cao. Tiềm lực quốc phòng, an ninh được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển được bảo đảm.

3. Hạn chế:

Bên cạnh những kết quả, thành tích đã đạt được, kinh tế – xã hội của đất nước vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, còn tiềm ẩn một số yếu tố có thể tác động tiêu cực đến ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, an ninh, trật tự xã hội. Tình hình trong nước, quốc tế còn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường.

4. Nguyên nhân

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện vẫn còn bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa tạo được sức lan toả lớn. Một số cán bộ, đảng viên, trong đó có cả cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp chưa xác định rõ trách nhiệm và chưa thật sự gương mẫu trong việc rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống…, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

II. Giải pháp thực hiện các nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII

Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, cần hết sức chú trọng công tác giáo dục, tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng, toàn dân. Đồng thời, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các thể chế, chính sách, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư sát hợp với thực tế để thực hiện có hiệu quả.

Chú trọng phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ đó có những hành động thiết thực trong công tác và cuộc sống, tạo được sự chuyển biến tích cực về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật và đoàn kết nội bộ. Việc thực hiện các chủ trương, quy định về nêu gương của Đảng đã góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương của Đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, tham nhũng, tiêu cực, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng.

Bác Hồ đã dạy: “Một tấm gương sống có giá trị hơn cả trăm bài diễn văn tuyên truyền”. Tuy nhiên, cách viết phải rất trong sáng, chặt chẽ, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, giám sát, không để cho các thế lực xấu, thù địch lợi dụng xuyên tạc, kích động chống phá chúng ta.

Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả. Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững. Vì vậy, theo cá nhân tôi cần có các chính sách phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất chuyên môn, kỹ năng tốt để góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị. Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thể chế, tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Bản thân tôi sẽ tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân, người thân và cán bộ những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết và Quy định đã nêu. Xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bằng những hành động cụ thể: Cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị;

Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng nhằm hướng dẫn, phổ biến cho các giáo viên để toàn tập thể đạt được những kết quả tốt nhất.

Người viết bài thu hoạch

2. Bài thu hoạch học tập quán triệt Nghị quyết XII của Đảng số 2

BÀI THU HOẠCH

HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG

– Họ và tên cán bộ, đảng viên: ……………

– Sinh hoạt (công tác) tại chi bộ (đảng bộ): ………..

Sau khi tiếp thu những nội dung cơ bản Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, bản thân nhận thức một số nội dung sau đây:

1. Những vấn đề cơ bản, mới trong Nghị quyết đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng mà bản thân nhận thức sâu sắc.

Về kết cấu, Nghị quyết Đại hội XII gồm 6 phần:

Một là, Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011-2015) và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2022 – 2022 nêu trong Báo cáo chính trị, Báo cáo kinh tế – xã hội của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trình Đại hội.

Hai là, Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trình Đại hội XII.

Ba là, Thông qua Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng khóa XI; đồng ý không sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng hiện hành.

Bốn là, Thông qua Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI.

Năm là, Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII gồm 200 đồng chí, trong đó 180 đồng chí Ủy viên Trung ương chính thức, 20 đồng chí Ủy viên Trung ương dự khuyết.

Sáu là, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII và các cấp uỷ, tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hoá và tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối và những chủ trương nêu trong các văn kiện Đại hội XII.

Về nội dung, nhìn tổng quát thì NQ Đại hội XII kế thừa và tiếp tục khẳng định những tư tưởng cơ bản mà Đảng ta đã xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, NQ Đại hội XI và các NQ của Đảng ta trong giai đoạn đổi mới hiện nay.

NQ Đại hội XII nhận định “tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo trong khu vực và trên Biển Đông còn diễn ra gay gắt”. Nước ta đã tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nên sẽ “hội nhập quốc tế với tầm mức sâu rộng hơn nhiều so với giai đoạn trước. Thời cơ, vận hội phát triển mở ra rộng lớn”. Đây là những điểm mới (so với NQ Đại hội XI) khi nhận định về tình hình những năm tới.

Từ đó, NQ Đại hội XII xác định mục tiêu tổng quát: “Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn hoà bình, ổn định, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới”.

Về mục tiêu tổng quát, So với NQ Đại hội XI, mục tiêu tổng quát trong NQ Đại hội XII bổ sung, nhấn mạnh các thành tố, nhiệm vụ: “Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh”, “Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh”, “Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa”. Điểm mới nữa là NQ Đại hội XII tuy vẫn kiên trì mục tiêu “phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”, nhưng không xác định mốc thời gian “đến năm 2022” như NQ Đại hội XI xác định.

NQ Đại hội XII cũng đề ra các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được trong nhiệm kỳ như NQ các đại hội trước. Đáng chú ý là các chỉ tiêu:

Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 6,5 – 7%/năm. Đến năm 2022, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 – 3.500 USD; tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP khoảng 85%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm bằng khoảng 32 – 34% GDP; bội chi ngân sách nhà nước còn khoảng 4% GDP. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 – 35%; năng suất lao động xã hội bình quân tăng khoảng 5%/năm; tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 – 1,5%/năm. Tỉ lệ đô thị hoá đến năm 2022 đạt 38 – 40%.

Về xã hội: Đến năm 2022, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 40%; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 – 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; có 9 – 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 – 1,5%/năm.

Về môi trường: Đến năm 2022, 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95 – 100% chất thải y tế được xử lý; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%.

Về nhiệm vụ, NQ Đại hội XII yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện việc thực hiện các quan điểm, nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh vực đã nêu trong Báo cáo Chính trị và Báo cáo KT-XH, trong đó cần tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm (NQ Đại hội XI có 7 nhiệm vụ trọng tâm). So với NQ Đại hội XI, NQ Đại hội XII nhấn mạnh các nhiệm vụ trọng tâm:

Thứ nhất, Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

Thứ hai, Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

Thứ ba, Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

Thứ tư, Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

Thứ năm, Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

Thứ sáu, Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh.

Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, đồng bào ta ở nước ngoài phát huy cao độ tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội, mở ra thời kỳ phát triển mới, vẻ vang, tốt đẹp của đất nước, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.

2. Liên hệ với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị và bản thân.

Về phía địa phương:

Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng; tập trung thực hiện các giải pháp đồng bộ để phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững. Tập trung các nguồn lực cho việc xây dựng nông thôn mới.

Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, làm tốt công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa – lịch sử truyền thống của địa phương; tăng cường đầu tư cơ sở vất chất văn hóa, thể dục thể thao. Cùng với đó là giải quyết tốt các vấn đề bức xúc xã hội.

Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” bằng những hành động, việc làm cụ thể, thiết thực.

Tăng cường xây dựng nền quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân; sẵn sàng đập tan âm mưu “diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội.

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, thường xuyên xây dựng chỉnh đốn Đảng gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI); xây dựng bộ máy chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh và hiệu lực, hiệu quả.

Huy động mọi nguồn lực cho đầu tư cho phát triển giáo dục của địa phương để đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Vận động các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương thường xuyên phối, kết hợp với nhà trường và gia đình trong quá trình giáo dục học sinh, tham gia tích cực xã hội hóa giáo dục.

Về phía nhà trường:

Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, bảo đảm dân chủ, thống nhất; coi trọng quản lý chất lượng.

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.

Đẩy mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn.

Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của nhà trường phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Tuyên truyền cho phụ huynh học sinh về nhiệm vụ của mình trong việc phối kết hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục, giúp đỡ học sinh về mọi mặt; tích cực tham gia phong trào xã hội hóa giáo dục.

Về bản thân:

Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được phân công.

Luôn đổi mới và vận dụng tốt các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh.

Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng.

Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành.

Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp.

Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học.

Kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật.

Tham gia tích cực các hoạt động phong trào của đơn vị và địa phương nơi cư trú.

Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu, quý trọng lẫn nhau; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.

3. Đề xuất, kiến nghị giải pháp hiệu quả để thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội của cấp mình.

Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, đảng viên và quần chúng nhân dân bằng nhiều hình thức, nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc của đội ngũ cán bộ, đảng viên và nhân dân trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng.

Thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “Tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

Lựa chọn đúng các vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay để ra kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Việc chỉ đạo và và triển khai thực hiện đồng bộ ở các cấp ủy, chi bộ, tập thể lãnh đạo các cơ quan, đơn vị đều xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện nghiêm túc, có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.

Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết TW 4 khoá XI, phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình. Nêu cao vai trò gương mẫu của người đứng đầu; sau kiểm điểm có kết luận ưu, khuyết điểm của tập thể, cá nhân và các tập thể, cá nhân phải xây dựng kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm.

Chương trình về phát triển kinh tế – xã hội, Quốc phòng – an ninh của địa phương phải được tiến hành khẩn trương, đồng bộ, chu đáo, đảm bảo chất lượng và kịp thời bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện những chủ trương đã ban hành nhưng chưa phù hợp với thực tiễn.

4. Những vấn đề cần đề xuất – kiến nghị với Trung ương, Tỉnh, Huyện và cấp ủy cơ sở.

Khi tổ chức triển khai hội nghị học tập, quán triệt Nghị quyết phải cung cấp tài liệu kịp thời cho cán bộ, đảng viên để tiếp thu, nghiên cứu và thực hiện một cách hiệu quả và thiết thực hơn./.

Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu Tại Xã Tức Tranh, Huyện Phú Lương

Hà Nam Tích Cực Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu

Đơn Dương Ban Hành Nghị Quyết Xây Dựng Huyện Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu

Nam Định: Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu

Nghị Quyết Chuyên Đề Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu

Bài Thu Hoạch Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Xii Của Đảng

Bài Thu Hoạch Chính Trị Hè 2022 Về Nghị Quyết 35 Của Bct

Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị

Nghị Quyết 35/2000/qh10 Của Quốc Hội Về Việc Thi Hành Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

Có Áp Dụng Nghị Quyết 35/2000/nq

Nghị Quyết 35/2000/qh10 Của Quốc Hội Ban Hành Ngày 09/06/2000

ĐẢNG ỦY XÃ LONG HƯNG B

ĐBBP THCS LONG HƯNG B

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Long Hưng B, ngày 19 tháng 08 năm 2022

BÀI THU HOẠCH

HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG

– Họ và tên cán bộ, đảng viên: Đặng Vĩnh Phúc.

– Sinh hoạt (công tác) tại chi bộ (đảng bộ): Khoa học Tự nhiên thuộc Đảng bộ bộ phận THCS Long Hưng B.

Sau khi tiếp thu những nội dung cơ bản Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, bản thân nhận thức một số nội dung sau đây:

1. Những vấn đề cơ bản, mới trong Nghị quyết đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng mà bản thân nhận thức sâu sắc.

Về kết cấu, Nghị quyết Đại hội XII gồm 6 phần:

Một là, Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011-2015) và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2022 – 2022 nêu trong Báo cáo chính trị, Báo cáo kinh tế – xã hội của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trình Đại hội.

Hai là, Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trình Đại hội XII.

Ba là, Thông qua Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng khóa XI; đồng ý không sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng hiện hành.

Bốn là, Thông qua Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI.

Năm là, Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII gồm 200 đồng chí, trong đó 180 đồng chí Ủy viên Trung ương chính thức, 20 đồng chí Ủy viên Trung ương dự khuyết.

Sáu là, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII và các cấp uỷ, tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hoá và tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối và những chủ trương nêu trong các văn kiện Đại hội XII.

Về nội dung, nhìn tổng quát thì NQ Đại hội XII kế thừa và tiếp tục khẳng định những tư tưởng cơ bản mà Đảng ta đã xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, NQ Đại hội XI và các NQ của Đảng ta trong giai đoạn đổi mới hiện nay.

NQ Đại hội XII nhận định “tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo trong khu vực và trên Biển Đông còn diễn ra gay gắt”. Nước ta đã tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nên sẽ “hội nhập quốc tế với tầm mức sâu rộng hơn nhiều so với giai đoạn trước. Thời cơ, vận hội phát triển mở ra rộng lớn”. Đây là những điểm mới (so với NQ Đại hội XI) khi nhận định về tình hình những năm tới.

Từ đó, NQ Đại hội XII xác định mục tiêu tổng quát: “Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn hoà bình, ổn định, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới”.

Về mục tiêu tổng quát, So với NQ Đại hội XI, mục tiêu tổng quát trong NQ Đại hội XII bổ sung, nhấn mạnh các thành tố, nhiệm vụ: “Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh”, “Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh”, “Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa”. Điểm mới nữa là NQ Đại hội XII tuy vẫn kiên trì mục tiêu “phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”, nhưng không xác định mốc thời gian “đến năm 2022” như NQ Đại hội XI xác định.

NQ Đại hội XII cũng đề ra các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được trong nhiệm kỳ như NQ các đại hội trước. Đáng chú ý là các chỉ tiêu:

Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii

Triển Khai Nghị Quyết Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045

Báo Cáo Dự Thảo Cơ Chế, Chính Sách Đặc Thù Đề Nghị Trung Ương Ban Hành Cho Tỉnh Thanh Hóa Theo Nghị Quyết Số 58

Bộ Tư Pháp Phản Hồi Về Nghị Quyết Số 58/nq

Công Bố 5 Nghị Quyết Quốc Hội Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ Năm

Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết Xii

Giới Thiệu Bộ Tài Liệu Phục Vụ Học Tập, Tuyên Truyền Giáo Dục Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng Về Các Vấn Đề Chính Yếu

Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng

Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt Tuyên Truyền, Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng

Hướng Dẫn Xây Dựng Kế Hoạch Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Xii

Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng

ĐẢNG ỦY KHỐI CCQ NHÀ NƯỚC

CHI BỘ TRẠM THÚ Y & BVTV

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Vĩnh Thạnh, ngày 15 tháng 7 năm 2022

BÀI THU HOẠCH

HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG

Họ và tên: Trương Minh Triều

Đảng viên Chi bộ Trạm Thú y & Bảo vệ thực vật.

Sau khi được học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng tại hội nghị do Huyện uỷ Vĩnh Thạnh tổ chức, tôi viết thu hoạch với các nội dung như sau:

I. Nhận thức sâu sắc nhất của cá nhân về những vấn đề cơ bản và mới trong 3 chuyên đề đã được giới thiệu tại hội nghị

Qua nội dung học tập Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng, bản thân tiếp thu được những nội dung sau:

Về kết cấu, Nghị quyết Đại hội XII gồm 6 phần: (1) Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011-2015) và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2022-2020 nêu trong Báo cáo Chính trị, Báo cáo kinh tế – xã hội của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI trình Đại hội; (2) thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI trình Đại hội XII; (3) thông qua Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng khoá XI; đồng ý không sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng hiện hành; (4) thông qua Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI; (5) thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII; (6) trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện. (Nghị quyết Đại hội XI của Đảng có thêm 2 phần: Thông qua dự thảo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); Thông qua dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011-2020).

Về nội dung, nhìn tổng quát thì Nghị quyết Đại hội XII kế thừa và tiếp tục khẳng định những tư tưởng cơ bản mà Đảng ta đã xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Nghị quyết Đại hội XI và các Nghị quyết của Đảng ta trong giai đoạn đổi mới hiện nay.

Nghị quyết Đại hội XII nhận định “tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo trong khu vực và trên Biển Đông còn diễn ra gay gắt”. Nước ta đã tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nên sẽ “hội nhập quốc tế với tầm mức sâu rộng hơn nhiều so với giai đoạn trước. Thời cơ, vận hội phát triển mở ra rộng lớn”. Đây là những điểm mới (so với Nghị quyết Đại hội XI) khi nhận định về tình hình những năm tới.

Từ đó, Nghị quyết Đại hội XII xác định mục tiêu tổng quát: “Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ XHCN. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Giữ gìn hoà bình, ổn định, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới”.

So với Nghị quyết Đại hội XI, mục tiêu tổng quát trong Nghị quyết Đại hội XII bổ sung, nhấn mạnh các thành tố, nhiệm vụ: “Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh”, “Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh”, “Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa”. Điểm mới nữa là Nghị quyết Đại hội XII tuy vẫn kiên trì mục tiêu “phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”, nhưng không xác định mốc thời gian “đến năm 2022” như Nghị quyết Đại hội XI xác định.

Nghị quyết Đại hội XII cũng đề ra các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được trong nhiệm kỳ như Nghị quyết các đại hội trước. Đáng chú ý là các chỉ tiêu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm

Đưa Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Vào Cuộc Sống: Nhiệm Vụ Quan Trọng Hàng Đầu

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12 Cho Giáo Viên Bậc Tiểu Học & Thcs

Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Trung Ương 7, Khóa Xii Của Đảng

Bình Phước Hoàn Thành Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Trung Ương 7, Khóa Xii Của Đảng

Thực Hiện Hiệu Quả Các Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng

Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12

Công Tác Xây Dựng Đảng Từ Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi Đến Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii

Hội Nghị Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4

Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii3 Năm Thực Hiện Luật Hộ Tịch

Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Và Chỉ Thị 05 Của Bộ Chính Trị

Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii 2022, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Cá Nhân Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Violet, Bai Thu Hoach Ca Nhan Hoc Tc Tap Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 13, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Của Chi Bộ, Kế Hoạch 04 Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch 02 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12 Của Giáo Viên, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bản Cam Kết Và Kế Hoạch Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12ây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Về Thực Trạng , Thành Tựu, Hạn Chế Và Nguyen Nhân, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Bai Thu Hoạch Ghi Quyết Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 6, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 8, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 9, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 5, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung Uong 8, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 10, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Bai Thu Hoạch Hoc Tập Nghị Quyết Trung ương 5 , Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 6,

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii 2022, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Cá Nhân Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Violet, Bai Thu Hoach Ca Nhan Hoc Tc Tap Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 13, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Của Chi Bộ, Kế Hoạch 04 Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii,

Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa 12

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa 12

Nhìn Lại 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xii Của Đảng

Báo Cáo Một Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12

Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Ở Đảng Bộ Thành Phố Nam Định

Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ 12

Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ 12

Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Sở Khoa Học Và Công Nghệ, Nhiệm Kỳ 2022

Nghị Quyết Tư 6 Khóa Xi Về Khoa Học Và Công Nghệ: Động Lực Giúp Evn Chuyển Đổi Số Mạnh Mẽ

Đảng Bộ Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng

Nhiều Kết Quả Tuyên Truyền Nghị Quyết Của Đảng Về Bhxh, Bhyt

2. Bài thu hoạch cần những nội dung nào?

Trước hết để biết được bài thu hoạch bạn đang viết là gì thì tên bài thu hoạch là thứ không thể thiếu sót được đầu tiên. Tên bài thu hoạch nên được viết in hoa, tô đậm như sau ” BÀI THU HOẠCH NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII” và phải được cân chính giữa.

Tiếp theo, trong bài thu hoạch cần nêu rõ thông tin cá nhân, chức vụ, nghề nghiệp cụ thể, địa chỉ cơ quan đơn vị đang công tác. Những thông tin này bạn có thể tham khảo các mẫu được công bố trên internet để trình bày sao cho hợp lý, khoa học.

Trong một bài thu hoạch phần nội dung là phần quan trọng nhất. Do đó bạn cần dành nhiều thời gian cũng như công sức để đầu tư cho bài thu hoạch. Sau thời gian học tập nghị quyết mỗi cá nhân sẽ tự rút ra bài thu hoạch riêng cho mình. Dù bạn là cán bộ công chức, viên chức hay cán bộ chủ chốt ở các cơ quan đơn vị hoặc công an bộ, bộ đội thì bài thu hoạch học tập nghị quyết đại hội đảng lần thứ 12 đều có những nội dung chính sau:

+ Những vấn đề cơ bản, mới trong Nghị quyết đại biểu,toàn quốc lần thứ XII của Đảng mà bản thân nhận thức sâu sắc

Trong phần những vấn đề cơ bản thì có 4 phần trọng tâm bao gồm thực trạng, thành tựu, hạn chế nguyên nhân. Những phần này bạn nên nêu một cách tóm tắt không cần nêu quá dài dòng kể lể. Vì đây là bài thu hoạch học tập nghị quyết đại hội đảng lần thứ 12 cho nên bạn cần xoáy sâu vào phần liên hệ bản thân. Phần này cần được viết dài trình bày những gì bạn đã học được từ nghị quyết đại hội 12 của Đảng.

Nắm bắt được nhu cầu hiện nay là còn nhiều người chưa biết cách hoàn thiện bài thu hoạch của mình. Để bài thu hoạch thêm chỉnh chu, trau chuốt hơn bạn cần chú ý trong phần liên hệ của Bài thu hoạch nghị quyết đại hội đảng lần thứ 12 bạn cần đề ra những giải pháp để thực hiện nghị quyết đại hội 12 của Đảng thực hiện có hiệu quả trong thời gian tới. Bạn có thể dựa vào những nội dung sau để đưa ra câu trả lời trong bài thu hoạch của mình: “Cần quán triệt sâu sắc việc học tập triển khai nghị quyết đại hội 12 của Đảng nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức thống nhất về ý chí và hành động của toàn Đảng toàn quân toàn dân.

Tập trung nghiên cứu, nắm vững những quan điểm cơ bản tư tưởng chỉ đạo nội dung cốt lõi và những vấn đề mới trong nghị quyết của Đảng. Tùy theo chức trách, nhiệm vụ được giao để chỉ đạo xây dựng triển khai kế hoạch thực hiện chỉ thị của bộ chính trị và hướng dẫn của trung ương trong việc tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện nghị quyết đại hội 12 của Đảng cho các tầng lớp nhân dân. Công tác cần được tuyên truyền sâu rộng thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng phong phú phù hợp với từng đối tượng đảm bảo đông đảo các tầng lớp nhân dân trong và ngoài nước đều được phổ biến về nghị quyết đại hội đảng lần thứ 12″.

Với những thông tin mà bài viết này cung cấp hy vọng rằng bạn đã hiểu sơ qua về Bài thu hoạch học tập nghị quyết đại hội đảng lần thứ 12. Ngoài ra bạn có thể tìm kiếm cái mẫu bài viết có sẵn trên internet để có thể tham khảo một cách đầy đủ, chi tiết, dễ hiểu hơn để mỗi Đảng viên, giáo viên, cán bộ công nhân viên chức,.. không mất nhiều thời gian chuẩn bị bài thu hoạch sau khi tham gia buổi triển khai nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 12.

Để Nghị Quyết Của Đảng Về Văn Hóa, Văn Nghệ Đi Vào Cuộc Sống

Phát Triển Văn Hóa Việt Nam Theo Tinh Thần Đại Hội Xii Của Đảng

Ubnd Tỉnh: Nghe Báo Cáo Dự Thảo Nghị Quyết Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Về Hội Nhập Quốc Tế

Triển Khai Nghị Quyết Của Đảng Về Công Tác Bhxh, Bhyt; Hội Nhập Quốc Tế

Đường Lối Đối Ngoại Của Đảng Theo Tinh Thần Nghị Quyết Đại Hội Xii

Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Xi Của Đảng Mau Thu Hoach Ca Nhan Doc

Ngành Y Tế Hà Tĩnh Cần Tập Trung Đưa Các Nghị Quyết Của Đảng Vào Cuộc Sống

Đảng Bộ Sở Y Tế: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp

Chi Bộ Ii, Đảng Bộ Cơ Quan Tỉnh Đoàn Tổ Chức Sinh Hoạt Tháng 8/2020

Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 08

Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7/2016

HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC CỦA ĐẢNG LẦN THỨ XI

Đơn vị công tác :

Sau khi được học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, nhiệm kỳ 2011 – 2022, tôi đã nhận thức được các nội dung cơ bản sau:

Câu 1: Nhận thức của bản thân về 3 chuyên đề đã tìm hiểu

1. Những nội dung cơ bản của cương lĩnh gồm 4 phần như sau:

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) – gọi tắt là Cương lĩnh 2011 về cơ bản giữ lại những nội dung quan trọng của Cương lĩnh 1991 mà cho đến nay qua sự kiểm nghiệm của thời gian chúng ta thấy vẫn còn nguyên giá trị. Chúng ta bổ sung và phát triển thêm nhiều nội dung mới mà những nội dung ấy phải đảm bảo được nguyên tắc: Một là, đây là những nội dung cho đến nay đã rõ, đã thống nhất, đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn, đã được thể hiện, được khẳng định trong nghị quyết các Đại hội, các Hội nghị Trung ương; Hai là, không đưa vào Cương lĩnh 2011 những nội dung chưa rõ, chưa được nhận thức, chưa được khẳng định tính đúng đắn trong thực tiễn.

Cương lĩnh 2011 cơ bản giữ kết cấu tổng thể của Cương lĩnh 1991. Có 4 phần lớn: Phần thứ nhất, quá trình cách mạng Việt Nam và những bài học kinh nghiệm; phần thứ hai, thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở nước ta; phần thứ ba, những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; phần thứ tư, về hệ thống chính trị và sự lãnh đạo của Đảng. Đây là 4 phần được kết cấu rất chặt chẽ; phần đầu là chuẩn bị và mở ra cho phần tiếp theo; phần tiếp theo là cụ thể hóa những nội dung của phần trước đó.

– Phần thứ nhất:

Quá trình cách mạng và những bài học kinh nghiệm lớn.

– Phần thứ hai:

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta:

Những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

Hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng.

2. Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2011 – 2022:

I- TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC VÀ BỐI CẢNH QUỐC TẾ.

1. Tình hình đất nước.

Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010, chúng ta đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Nhiều mục tiêu chủ yếu của Chiến lược 2001-2010 đã được thực hiện, đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất. Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm.

2. Bối cảnh quốc tế.

Nước ta bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh thế giới đang thay đổi rất nhanh, phức tạp và khó lường. Trong thập niên tới, hòa bình, hợp tác và phát triển tiếp tục là xu thế lớn, nhưng xung đột sắc tộc và tôn giáo, tranh giành tài nguyên và lãnh thổ, nạn khủng bố và tội phạm xuyên quốc gia có thể gia tăng cùng với những vấn đề toàn cầu khác như đói nghèo, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, các thảm họa thiên nhiên… buộc các quốc gia phải có chính sách đối phó và phối hợp hành động.

II- QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN: (gồm 5 quan điểm)

1. Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược.

3. Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển.

4. Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

5. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

III/ Mục tiêu chiến lược và khâu đột phá

1. Mục tiêu tổng quát

Phấn đấu đến năm 2022 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị – xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.

2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7 – 8%/năm. GDP năm 2022 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010; GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD.

Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả. Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP. Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP. Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30 – 35% lao động xã hội.

Yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt khoảng 35%; giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2,5 – 3%/năm. Thực hành tiết kiệm trong sử dụng mọi nguồn lực.

Kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, với một số công trình hiện đại. Tỉ lệ đô thị hóa đạt trên 45%. Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%.

b) Về văn hóa, xã hội

Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh. Đến năm 2022, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt nhóm trung bình cao của thế giới; tốc độ tăng dân số ổn định ở mức khoảng 1%; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi; đạt 9 bác sĩ và 26 giường bệnh trên một vạn dân (1), thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; lao động qua đào tạo đạt trên 70%, đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 – 2%/năm; phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được bảo đảm. Thu nhập thực tế của dân cư gấp khoảng 3,5 lần so với năm 2010; thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các vùng và nhóm dân cư. Xóa nhà ở đơn sơ, tỉ lệ nhà ở kiên cố đạt 70%, bình quân 25 m2 sàn xây dựng nhà ở tính trên một người dân.

Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đến năm 2022, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại. Số sinh viên đạt 450 trên một vạn dân.

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.

c) Về môi trường

Cải thiện chất lượng môi trường. Đến năm 2022, tỉ lệ che phủ rừng đạt 45% (2). Hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh. Các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường. Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các cụm, khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung. 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn. Cải thiện và phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm nặng. Hạn chế tác hại của thiên tai; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.

3/ Ba đột phá chiến lược

1/ Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính.

2/ Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.

3/ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn.

Nội dung báo cáo chính trị tại Đại hội XI của Đảng.

I. Kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội X; nhìn lại 10 năm phát triển kinh tế, xã hội 2001 – 2011, 20 năm thực hiện cươg lĩnh năm 1991.

II. Tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới theo con đường XHCN; phương hướng nhiệm vụ phát triển 5 năm 2011 – 2022.

*Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm (2011 – 2022)

Nhiệm vụ chủ yếu :

(1) ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

(2) Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức. Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỉ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Tiếp tục xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Bảo vệ môi trường, chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó có hiệu quả với tình trạng biến đổi khí hậu.

(3) Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị – xã hội, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, trật tự, an toàn xã hội; ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch; mở rộng, nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế.

(4) Tiếp tục phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương; đẩy mạnh cải cách hành chính và cải cách tư pháp; thực hiện có hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

(5) Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thường xuyên “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.

Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu :

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 – 2022 : 7,0 – 7,5%/năm. Năm 2022, GDP bình quân đầu người khoảng 2.000 USD; cơ cấu GDP : nông nghiệp 17 – 18%, công nghiệp và xây dựng 41 – 42%, dịch vụ 41 – 42%; sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 35% tổng GDP; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, giảm nhập siêu, phấn đấu đến năm 2022 cân bằng được xuất nhập khẩu. Vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 40% GDP. Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 23 – 24% GDP; giảm mức bội chi ngân sách xuống 4,5% GDP vào năm 2022. Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động. Tốc độ tăng dân số đến năm 2022 khoảng 1%. Tuổi thọ trung bình năm 2022 đạt 74 tuổi. Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân 2%/năm. Tỉ lệ che phủ rừng năm 2022 đạt 42 – 43%…/.

III. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh CNH, HĐH, phát triển nhanh , bền vững.

IV. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

V. Phát triển GD&ĐT, KH và CN, kinh tế và tri thức; bảo vệ môi trường.

VI. Chăm lo phát triển văn hóa.

VII. Thực hiện có hiệu quả , tiến bộ và công bằng xã hội.

VIII. Tăng cường Quốc phòng An ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

IX. Triển khai đồng bộ toan diện hoạt động đối ngoại.

X. Phát huy dân chủ XHCN và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

XII. Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.

Câu 2: Những vấn đề mới được bổ sung, sửa đổi trong điều lệ Đảng ở Đại hội XI.

điểm và nguyên tắc cơ bản là: Những nội dung nào được quy định trong Ðiều lệ Ðảng qua thực tiễn hoạt động vẫn đúng và phù hợp thực tiễn thì giữ nguyên; những nội dung nào quy định trong Ðiều lệ Ðảng nhưng qua hoạt động thực tiễn thấy không còn phù hợp hoặc chưa rõ, việc thực hiện khó khăn, thiếu thống nhất thì phải bỏ hoặc sửa đổi cho phù hợp; những vấn đề nào chưa được quy định trong Ðiều lệ Ðảng nhưng thực tiễn của công tác xây dựng Ðảng đã và đang đặt ra thì phải bổ sung để thực hiện. Quán triệt các quan điểm, nguyên tắc nêu trên, Ðại hội XI của Ðảng đã thông qua toàn văn Ðiều lệ Ðảng (bổ sung, sửa đổi) ngày 19-1-2011 gồm: Phần mở đầu, 12 chương và 48 điều. Ngoài việc sửa đổi cụm từ ‘giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân’ thành ‘gắn bó mật thiết với nhân dân’ ở phần mở đầu, trong các điều của Ðiều lệ Ðảng có 11 nội dung mới được bổ sung, sửa đổi sau đây:

Một là, bổ sung nội dung về tiêu chuẩn đảng viên: Ðiều 1, Ðiều lệ Ðảng Ðại hội X quy định tiêu chuẩn đảng viên như sau: ‘Ðảng viên Ðảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam,…’. Trên cơ sở tổng kết 25 năm thực hiện đổi mới và 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cho thấy: Người đảng viên không chỉ là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, mà còn là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam. Do đó, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã được bổ sung thêm nội dung ‘nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam ‘. Vì vậy, để thống nhất với tiêu chuẩn đảng viên được ghi trong Cương lĩnh và phần đầu của Ðiều lệ Ðảng, Ðiều 1, Ðiều lệ Ðảng đã được bổ sung thêm cụm từ ‘nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam’ và thể hiện đầy đủ như sau: ‘Ðảng viên Ðảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam’.

Ba là, bổ sung, sửa đổi về việc thành lập tổ chức cơ sở đảng:

Ðiều 21, Ðiều lệ Ðảng Ðại hội X quy định: ‘Ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị cơ sở trong quân đội, công an và các đơn vị cơ sở khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng’. Trong thực tế của công tác xây dựng Ðảng thời gian qua cho thấy: Cùng với sự phát triển của công cuộc đổi mới đất nước, có rất nhiều đơn vị cơ sở thuộc các loại hình được thành lập mới hoặc chia tách, sáp nhập…, nếu đơn vị nào cứ có đủ từ ba đảng viên chính thức trở lên đều thành lập tổ chức cơ sở đảng và trực thuộc cấp ủy cấp huyện thì cấp ủy huyện, quận và tương đương sẽ có rất nhiều tổ chức cơ sở đảng trực thuộc, việc theo dõi, quản lý và phân bổ đại biểu dự đại hội đại biểu đảng bộ cấp mình có rất nhiều khó khăn, phức tạp. Vì vậy, Ðiều 21, Ðiều lệ Ðảng đã được bổ sung và sửa đổi để phù hợp với yêu cầu của thực tiễn như sau: ‘Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp ủy cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở); cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định tổ chức đảng đó trực thuộc cấp ủy cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp ủy cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp’.

Bốn là, bổ sung sửa đổi về cách tính nhiệm kỳ đại hội của những tổ chức đảng mới thành lập, chia tách, sáp nhập… trong nhiệm kỳ ở các cấp : Ðiều 13, Ðiều lệ Ðảng Ðại hội X quy định: ‘Ðối với tổ chức đảng mới thành lập, cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định cấp ủy lâm thời; chậm nhất trong vòng một năm kể từ ngày có quyết định chỉ định, tổ chức đảng đó phải tiến hành đại hội; nếu kéo dài thêm thời gian phải được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý’.

Thực tiễn của công tác xây dựng Ðảng những năm qua cho thấy: Việc thành lập mới hoặc chia tách, sáp nhập các tổ chức đảng ở các cấp trong nhiệm kỳ được diễn ra thường xuyên, do đó nhiệm kỳ của những tổ chức đảng này không khớp với nhiệm kỳ của tổ chức đảng cấp trên và kéo dài từ nhiệm kỳ hiện tại sang nhiệm kỳ sau của tổ chức đảng cấp trên. Như vậy, năm nào cấp ủy cấp trên cũng phải chỉ đạo đại hội hết nhiệm kỳ của một số tổ chức đảng và trong các kỳ tiến hành đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Ðại hội đại biểu toàn quốc của Ðảng đều có một số tổ chức đảng chỉ tiến hành đại hội ba nội dung do chưa hết nhiệm kỳ. Vì vậy, Ðiều 13, Ðiều lệ Ðảng đã bổ sung, sửa đổi về nhiệm kỳ đại hội đảng ở những nơi mới thành lập, chia tách, sáp nhập… trong nhiệm kỳ đại hội ở các cấp như sau: ‘Từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực thuộc Trung ương nếu được thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập trong nhiệm kỳ, thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định cấp ủy chính thức; chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp; nhiệm kỳ đầu tiên của các cấp ủy này không nhất thiết phải là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên’.

Năm là, bổ sung, sửa đổi việc tính tuổi đảng của đảng viên:

Ðiều 5, Ðiều lệ Ðảng Ðại hội X quy định: ‘Tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định công nhận đảng viên chính thức’. Qua thực hiện, nhiều cấp ủy và đảng viên cho rằng: Quần chúng ưu tú sau khi được kết nạp vào Ðảng, tuy mới là đảng viên dự bị, nhưng thực chất là người đã đứng trong hàng ngũ của Ðảng và đã phải thực hiện các nhiệm vụ của người đảng viên theo quy định của Ðiều lệ Ðảng, do đó sau khi được công nhận là đảng viên chính thức thì tuổi đảng của đảng viên nên được tính từ khi được kết nạp vào Ðảng. Vì vậy, Ðại hội XI đã quyết định bổ sung, sửa đổi Ðiều 5, Ðiều lệ Ðảng về thời gian tính tuổi đảng của đảng viên như sau: ‘Ðảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp’. Tuy nhiên, việc thực hiện nội dung này như thế nào (chỉ thực hiện đối với những đảng viên được kết nạp sau khi Ðại hội XI thông qua Ðiều lệ Ðảng hay thực hiện đối với tất cả đảng viên trong toàn Ðảng) đang còn nhiều ý kiến khác nhau. Do đó, vấn đề này còn phải chờ Quy định của Bộ Chính trị và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương về thi hành Ðiều lệ Ðảng.

Sáu là, bổ sung về thẩm quyền kỷ luật đảng viên của cấp ủy tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương : Ðiều 36, Ðiều lệ Ðảng Ðại hội X quy định: ‘Cấp ủy tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên cùng cấp’. Qua thực tiễn hoạt động cho thấy việc quy định như vậy là chưa thật phù hợp. Vì vậy, Ðại hội XI đã bổ sung, sửa đổi Ðiều 36, Ðiều lệ Ðảng và được thể hiện đầy đủ như sau: ‘Cấp ủy tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp ủy giao’.

Bảy là, bổ sung việc giao cho Ban Chấp hành Trung ương quyết định việc chỉ đạo thực hiện thí điểm một số chủ trương mới:

Ðiều 48, Ðiều lệ Ðảng Ðại hội X quy định: ‘Chỉ Ðại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Ðiều lệ Ðảng’. Thực tiễn của công tác xây dựng Ðảng cho thấy: Trong một nhiệm kỳ Ðại hội Ðảng toàn quốc, cùng với sự phát triển của công cuộc đổi mới, công tác xây dựng Ðảng cũng nảy sinh nhiều vấn đề mới cần phải xem xét, giải quyết cho phù hợp với thực tiễn, nhưng vấn đề đó lại chưa được quy định trong Ðiều lệ Ðảng. Mặt khác, với trách nhiệm là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Ðảng giữa hai kỳ đại hội, Ban Chấp hành Trung ương phải chuẩn bị những nội dung cần bổ sung, sửa đổi Ðiều lệ Ðảng để trình Ðại hội xem xét, quyết định. Nếu trong những vấn đề mới nảy sinh đó có những vấn đề đang còn có ý kiến khác nhau, chưa tạo được sự thống nhất cao thì cần thiết phải thực hiện thí điểm để Ban Chấp hành Trung ương có đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn trình ra Ðại hội. Vì vậy, để đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đặt ra và tạo sự thống nhất nhận thức trong toàn Ðảng về việc chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới khi chưa được quy định trong Ðiều lệ Ðảng, khoản 2, Ðiều 16, Ðiều lệ Ðảng đã bổ sung thêm nội dung: ‘Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới’.

Chín là, bổ sung nội dung về sự lãnh đạo của Ðảng, Nhà nước đối với Quân đội, Công an : Ðể bảo đảm vai trò lãnh đạo của Ðảng, quản lý của Nhà nước đối với Quân đội, Công an, khoản 1, Ðiều 25, Ðiều lệ Ðảng đã bổ sung hai nội dung sau: ‘Ðảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; Sự lãnh đạo của Ðảng được tập trung thống nhất vào Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Ðảng quyết định những vấn đề cơ bản xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân… Nhà nước thống nhất quản lý đối với Quân đội, Công an và sự nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định của Hiến pháp và pháp luật’.

Mười là, bổ sung nội dung nhằm cụ thể hóa một số chức danh và vai trò chỉ đạo của Ðảng đối với Quân đội : Nhằm bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Ðảng đối với Quân đội, Ðiều 26 và Ðiều 27, Ðiều lệ Ðảng đã bổ sung nội dung nhằm cụ thể hóa một số chức danh và xác định vai trò lãnh đạo của Ðảng trong Quân đội như sau: ‘Ðồng chí Tổng Bí thư là Bí thư Quân ủy Trung ương’; ‘Ðồng chí bí thư cấp ủy địa phương trực tiếp làm bí thư đảng ủy quân sự cùng cấp’.

Mười một là, bổ sung, sửa đổi về chức năng, nhiệm vụ của đảng đoàn, ban cán sự đảng : Ðiều lệ Ðảng Ðại hội X quy định: Ðảng đoàn, ban cán sự đảng kiểm tra việc chấp hành đường lối, chính sách của Ðảng. Qua thực tế hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng trong những năm qua cho thấy: Ðảng đoàn, ban cán sự đảng không có tổ chức bộ máy và cán bộ riêng nên việc thực hiện công tác kiểm tra chấp hành đường lối, chính sách của Ðảng không thực hiện được, chỉ nên quy định lãnh đạo công tác kiểm tra là phù hợp. Vì vậy, Ðiều 42 và Ðiều 43, Ðiều lệ Ðảng được bổ sung, sửa đổi: Ðảng đoàn, ban cán sự đảng lãnh đạo công tác kiểm tra việc chấp hành đường lối, chính sách của Ðảng.

Thứ nhất, về Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011). Trước hết, chúng ta cần nhận thức đúng tầm vóc, vị trí của Cương lĩnh năm 1991, bởi đó là thời kỳ cực kỳ khó khăn của chủ nghĩa xã hội, các thế lực thù địch tập trung tấn công, chống phá một cách quyết liệt nhằm thủ tiêu chủ nghĩa xã hội, thủ tiêu chủ nghĩa Mác-Lênin ; đó là thời kỳ của những năm đầu đổi mới, tình hình quốc tế vô cùng phức tạp, tình hình trong nước cũng đang đứng trước vô vàn khó khăn, thử thách, một bộ phận cán bộ, đảng viên tỏ ra hoang mang, dao động. Trong tình thế đó, Cương lĩnh năm 1991 ra đời thể hiện bản lĩnh và tầm cao trí tuệ của Đảng ta, là ngọn cờ tư tưởng của đổi mới, khẳng định mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, góp phần củng cố niềm tin, đoàn kết các tầng lớp nhân dân vững tin và đi theo Đảng. Qua 20 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991, chúng ta đã giữ vững ổn định chính trị – xã hội, tạo môi trường thuận lợi để đổi mới, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội, tiến hành và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa nước ta vượt qua tình trạng nước nghèo, kém phát triển; phá được thế bao vây cấm vận của các thế lực thù địch, nâng cao vai trò, uy tín của Đảng ta, đất nước ta, dân tộc ta trên trường quốc tế.

Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay bối cảnh thế giới diễn biến phức tạp, khó lường. Chúng ta đang đứng trước âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch và nguy cơ “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; đòi hỏi chúng ta phải không ngừng nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng khối đoàn kết thống nhất, huy động sức mạnh bên ngoài, kết hợp với phát huy sức mạnh nội lực của đất nước, dân tộc, phải bắt kịp yêu cầu cuộc sống, yêu cầu thời đại; đặc biệt là không phạm sai lầm về đường lối đối nội, đối ngoại, tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển, ổn định chính trị – xã hội, phát huy sức mạnh toàn dân tộc thì sẽ xây dựng thành công mô hình chủ nghĩa xã hội ở nước ta – đó là điều khẳng định.

– Việc bổ sung, phát triển Cương lĩnh năm 1991 tại Đại hội XI của Đảng – Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đó là sự tiếp tục khẳng định Cương lĩnh 1991, kế thừa những nội dung, giá trị đã được thực tiễn kiểm nghiệm, đồng thời phát triển, bổ sung nhiều nội dung quan trọng với những nhận thức mới phù hợp với thực tiễn Việt Nam và thời đại ngày nay. Với tầm vóc, giá trị thực tiễn như vậy, Cương lĩnh 2011 là ngọn cờ tư tưởng, ngọn cờ chiến đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, tạo sự thống nhất cao trong Đảng, sự đồng thuận cao trong nhân dân, quyết tâm thực hiện mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta là: “Xây dựng được về cơ bản nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hóa phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, hạnh phúc” và phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI “Xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

– Về đặc trưng và mô hình chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng, Cương lĩnh 1991 nêu 6 đặc trưng, Cương lĩnh 2011 bổ sung 2 đặc trưng:

Đặc trưng thứ nhất là “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Đây là đặc trưng mang tính tổng quát nhất, vừa phản ánh mục tiêu tổng quát vừa phản ánh bản chất chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng. Đây là bước phát triển mới trong nhận thức của Đảng ta, Đại hội X xác định đặc trưng này là xây dựng xã hội “Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”, nhưng đến bổ sung, phát triển Cương lĩnh 2011, cụm từ “dân chủ” được đưa lên trước “công bằng”, là “xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Đó là điểm mới so với Cương lĩnh 1991, chúng ta thấy “dân chủ” đã đặt đúng vị trí, đặt trước “công bằng”, vì dân chủ là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Dân chủ là đặc trưng hết sức quan trọng và là bản chất của xã hội xã hội chủ nghĩa, là điều kiện để đảm bảo cho thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, không có dân chủ thì không thể nói đến công bằng. Đây là quan niệm mới, là ý chí của toàn Đảng, chúng ta cần nhận thức thống nhất trong quá trình quán triệt thực hiện.

Về đặc trưng kinh tế của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng, có sự sửa đổi quan trọng so với cách thể hiện trong Cương lĩnh 1991; trong Cương lĩnh 1991 thể hiện: “Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu”. Còn Cương lĩnh 2011 khẳng định đặc trưng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là “Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp”. So với cách trình bày trong Cương lĩnh 1991 có điểm mới, đó là “quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp”. Cần nhận thức rằng, cách diễn đạt của Cương lĩnh 2011 và Cương lĩnh 1991 là hai cách diễn đạt của một vấn đề chứ không phải hai đặc trưng khác nhau. Đây là sự tiếp tục hoàn thiện nhận thức của Đảng ta về mối tương quan giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Diễn đạt như trên là phù hợp với nguyên lý chủ nghĩa Mác; phù hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử là quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội.

Như vậy, Cương lĩnh 2011 đã xác định mô hình xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng có 8 đặc trưng – thể hiện mô hình toàn diện, phản ánh được đặc trưng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, về đối nội, đối ngoại…; phản ánh đầy đủ bản chất của chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

– Về Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh 2011 khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc. Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ Nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản”. Việc bổ sung sự diễn đạt mới về Đảng là thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa giai cấp và dân tộc, thể hiện tính quy luật trong quá trình xây dựng và phát triển của Đảng. Cương lĩnh 2011 tiếp tục khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”.

Trong 8 mối quan hệ lớn được nêu trong Cương lĩnh 2011, tất cả đều quan trọng, chúng ta phải hết sức chú ý xử lý tốt mối quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển. Trong đó, ổn định là tiền đề, đổi mới là động lực, phát triển là mục tiêu. Nếu không đổi mới thì không giữ được ổn định, cũng không thể phát triển, nhưng phải đảm bảo ổn định để đổi mới thành công và làm cơ sở cho phát triển. Phải xử lý tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị. Chúng ta nói đổi mới toàn diện nhưng không phải cùng một lúc đổi mới tất cả các lĩnh vực. Trên cơ sở thành tựu của đổi mới kinh tế, mới làm rõ yêu cầu, nội dung đổi mới về chính trị. Nếu không đổi mới kinh tế thì không có nguồn lực để phát triển đất nước, nếu không đổi mới chính trị thì kìm hãm sự phát triển của kinh tế. Vấn đề ở đây là không thể nóng vội, đổi mới chính trị phải có bước đi, quyết sách phù hợp, có nguyên tắc. Đổi mới chính trị trước hết là đổi mới phương thức lãnh đạo, đẩy mạnh cải cách hành chính, cải tiến phong cách và lề lối làm việc,… Đổi mới chính trị đến đâu, đổi mới vấn đề gì Đảng ta đều phải cân nhắc, đảm bảo không chệch hướng, không xa rời mục tiêu, lý tưởng của Đảng.

Bên cạnh đó, chúng ta cần nắm vững và giải quyết tốt mối quan hệ giữa kinh tế thị trường với định hướng XHCN, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, giữa mở cửa, hội nhập và giữ vững độc lập tự chủ, mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ. Đặc biệt, trong quá trình giải quyết các mối quan hệ trên không được phiến diện, cực đoan, duy ý chí và đòi hỏi sự nghiên cứu, sáng tạo, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

Đặc biệt, một trong những nội dung quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011-2020 là việc đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế. Vì sao phải đổi mới mô hình tăng trưởng? Yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng như thế nào? Như chúng ta biết, hạn chế, yếu kém của nền kinh tế nước ta có nguyên nhân chủ yếu của nó là do công tác quản lý, điều hành, nhưng cũng có nguyên nhân từ mô hình tăng trưởng không còn phù hợp. Mô hình tăng trưởng của chúng ta hiện nay là mô hình tăng trưởng theo chiều rộng, tức là tăng trưởng kinh tế bằng cách tăng thêm các nguồn lực, tăng thêm vốn đầu tư, tăng thêm sử dụng các nguồn tài nguyên,… Nếu cứ kéo dài mô hình tăng trưởng này đến một thời gian nào đó chúng ta sẽ cạn kiệt nguồn lực, tài nguyên… và không thể phát triển được nữa. Chính vì thế mà chúng ta phải đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc lại nền kinh tế theo hướng chuyển đổi mô hình tăng trưởng chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô, vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững. Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học công nghệ ngày càng cao…

Báo cáo Chính trị tại Đại hội XI chỉ rõ 8 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng.

1. Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị

2- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tư tưởng, lý luận

3- Rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân

4- Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị

5- Kiện toàn tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đảng viên

6- Đổi mới công tác cán bộ, coi trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ

7- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát

8- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

* Những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo:

Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu phát triển đất nước trong 5 năm tới, Nghị quyết chỉ rõ: Trong nhiệm kỳ Đại hội XI, cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau :

(1) Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.

(3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế của đất nước.

(4) Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, nhất là hệ thống giao thông, yếu tố đang gây ách tắc, cản trở sự phát triển kinh tế, gây bức xúc trong nhân dân.

(5) Đổi mới quan hệ phân phối, chính sách tiền lương, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khắc phục tình trạng bất hợp lý và tác động tiêu cực của quan hệ phân phối, chính sách tiền lương, thu nhập hiện nay.

(6) Tập trung giải quyết một số vấn đề xã hội bức xúc (suy thoái đạo đức, lối sống, tệ nạn xã hội, trật tự, kỷ cương xã hội).

(7) Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí để thực sự ngăn chặn, đẩy lùi được tệ nạn này.

Nghị quyết Đại hội XI chỉ rõ: Đất nước ta đã vượt qua những khó khăn, thách thức to lớn và đang vững bước đi lên. Tình hình thế giới thay đổi nhanh chóng, tạo cho nước ta nhiều thời cơ nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Đại hội XI của Đảng khẳng định quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân ta tận dụng tốt thời cơ, vượt qua thách thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, phát triển đất nước nhanh, bền vững, thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội./.

Câu 2: Phương hướng phấn đấu của bản thân Sau khi được học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, nhiệm kỳ 2011 – 2022

Bình Định, ngày tháng năm

Người viết thu hoạch

Bài Thu Hoạch Tiếp Thu Nghị Quyết Đại Hội Xi Của Đảng Thu H Doc

Nghị Quyết Đại Hội Toàn Quốc Lần Thứ Xi Của Đảng

Trường Chính Trị Tỉnh Tuyên Quang

Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng 2022

Dân Vận Trong Xóa Đói, Giảm Nghèo Ở Ngọc Lặc, Thanh Hóa