Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Ngày 5/8/2020 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58

--- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt
  • Huyện Triệu Sơn Có 12.304 Cán Bộ, Đảng Viên Tham Gia Học Tập Nghị Quyết Số 58
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Xác Định Đột Phá Để Xây Dựng Và Phát Triển Thanh Hoá Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw5 Khoá 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10, 11, 12 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 05 05 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa 11, Mẫu Bài Thu Hoach Học Tập Nghị Quyết 12 Của Đảng, Bai Thu Hoach Nghi Quyêt Tw5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6, Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 54/2020, Bai Viết Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Những Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55 Của Bộ Chính Trị, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 11 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 11, Bai Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So 10 Khoa 12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet Tw 5 Khoa Xii, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa Xi, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 8 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 11, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 2022, Bài Thu Hoach Nghị Quyết Tw 5 Khóa12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet So 11 Cua Ddang, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 51 Ngày 5.9.2019, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung Uong 8, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Quốc Hội Về Luật Quy Hoạch, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So10,1 Trun, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Về Thực Trạng , Kế Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 8, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5, Bai Thu Hoạch Hoc Tập Nghị Quyết Trung ương 5 , Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4,

    Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh
  • Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 Khóa Xii Về Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Các Cấp
  • Phổ Biến Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa Xii
  • 14 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 7 Khóa 12 Của Đảng Viên
  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa Xii Về Cải Cách Chính Sách Tiền Lương
  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 11
  • Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii 2022, Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Cá Nhân Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Ca Nhan Hoc Tc Tap Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 13, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Violet, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch 04 Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Của Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12 Của Giáo Viên, Kế Hoạch 02 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bản Cam Kết Và Kế Hoạch Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12ây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Về Thực Trạng , Thành Tựu, Hạn Chế Và Nguyen Nhân, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Bai Thu Hoạch Ghi Quyết Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 5, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 9, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 10, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 8, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung Uong 8, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Bai Thu Hoạch Hoc Tập Nghị Quyết Trung ương 5 , Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7,

    Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii 2022, Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Cá Nhân Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Ca Nhan Hoc Tc Tap Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 13, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Violet, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch 04 Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Của Chi Bộ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghi Nhận Qua 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Viii)
  • Ý Nghĩa Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 8
  • Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Viii)
  • Ngành Văn Hóa Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Viii)
  • Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Viii: Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Của Xã Hội, Vừa Là Mục Tiêu Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Phát Triển Kinh Tế
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58
  • Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt
  • Huyện Triệu Sơn Có 12.304 Cán Bộ, Đảng Viên Tham Gia Học Tập Nghị Quyết Số 58
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Qua nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết 58 của Bộ chính trị, ngày 05 tháng 8 năm 2022, bản thân đã nhận thức những vấn đề cơ bản từ những nội dung được học tập và rút ra một số giải pháp của bản thân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:

    1- Nhận thức sau khi được học tập, quán triệt Nghị quyết:

    Với sự quan tâm đặc biệt mà Đảng, Nhà nước dành cho Đảng bộ, quân và dân Thanh Hóa, ngày 5/8/2020, thay mặt Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 58 “Về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Đây là dấu mốc lịch sử, có ý nghĩa hết sức quan trọng, mở ra cho Thanh Hóa thời cơ, vận hội mới rất nổi trội và khác biệt để phát triển nhanh và bền vững, trở thành một cực tăng trưởng mới, cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh trở thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc.

    Thanh Hóa là một địa phương có “rừng vàng, biển bạc”, giàu truyền thống văn hiến và con người cần cù, chịu khó, trong quá trình xây dựng và phát triển, tỉnh Thanh Hoá luôn đặt ra câu hỏi là làm thế nào để phát triển ngang tầm với các tỉnh lớn trong cả nước. Bằng sự quyết tâm cao của các thế hệ lãnh đạo, với sự đồng lòng của các tầng lớp Nhân dân, Thanh Hóa đã dần tìm được hướng đi cho mình để trở thành tỉnh đứng đầu các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và thuộc nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. Tuy nhiên trong quá trình lãnh đạo, dẫn dắt sự phát triển của nền kinh tế, tỉnh Thanh Hoá cũng nhận thấy rằng: Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp, phụ thuộc nhiều vào tăng các yếu tố đầu vào, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Các lĩnh vực phát triển nhanh nhưng vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh.

    Từ lời căn dặn của Bác Hồ trong lần đầu tiên về thăm Thanh Hóa vào ngày 20/2/1947: “Tỉnh Thanh theo tôi, muốn trở thành một tỉnh kiểu mẫu, nhất định được, vì người đông, đất rộng, của nhiều, chỉ còn thiếu sự điều khiển sắp đặt”, tỉnh Thanh Hoá thấy rằng, ngoài sự nỗ lực của cấp uỷ Đảng, chính quyền và Nhân dân trong tỉnh, rất cần có sự định hướng, cơ chế, chính sách phù hợp. Và Nghị quyết 58 của Bộ Chính trị được coi là đáp án chuẩn nhất cho sự “điều khiển, sắp đặt” đó.

    Đây là một nghị quyết toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, trong đó mục tiêu đến năm 2030: Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; một trong những trung tâm lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước về công nghiệp năng lượng và chế biến, chế tạo; nông nghiệp giá trị gia tăng cao; dịch vụ logistics.

    Nghị quyết 58 cũng đặt ra mục tiêu đưa du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu và văn hóa thể thao của Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước, nhắm xây dựng Thanh Hoá thành một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; nơi người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước, các giá trị di sản văn hoá và lịch sử được bảo tồn, phát huy; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; các tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

    Nghị Quyết 58 thực sự là kim chỉ nam, định hướng và dẫn dắt Thanh Hoá phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa Thanh Hóa trở thành tỉnh khá của cả nước và hiện thực hóa khát vọng thịnh vượng. Và ngày 31/8, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ sẽ tổ chức Hội nghị trực tuyến nghiên cứu, học tập, quán triệt, triển khai Nghị quyết số 58 của Bộ Chính trị nhằm chuyển tải các nội dung quan trọng của Nghị quyết đến toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh, từ đó để mỗi cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững các nội dung trong Nghị quyết; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động, quyết tâm đưa Thanh Hoá phát triển thành tỉnh phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước vào năm 2045./.

    2- Trách nhiệm cá nhân thực hiện Nghị quyết:

    – Là một Đảng viên, Giáo viên tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà Nghị quyết 58 đã đề ra; đặc biệt là các nội dung phát triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh
  • Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Hợp Nhất 3 Văn Phòng: Khó Tránh ‘vừa Đá Bóng, Vừa Thổi Còi’
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Nghị Quyết Số 35
  • Trường Đại Học Vinh Tổ Chức Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Thi Đua Xây Dựng Và Phát Triển Tp Cần Thơ Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 59
  • Trưởng Ban Kinh Tế Trung Ương: Cần Thơ Phải Có Sức Hút, Sức Lan Tỏa
  • Cần Thơ: Chủ Động Nghiêm Túc Triển Khai Nghị Quyết 59
  • Học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 58

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    BÀI THU HOẠCH NGHỊ QUYẾT SỐ 58 VỀ TỈNH THANH HÓA

    I. Ý NGHĨA CỦA NGHỊ QUYẾT

    Nghị quyết có một ý nghĩa hết sức quan trọng, là mốc son trong chặng đường xây dựng và phát triển của tỉnh Thanh Hóa, là một mốc son để khẳng định vai trò quan trọng của Thanh Hóa trong những đóng góp đổi mới, phát triển của cả đất nước.

    “Nghị quyết đặt ra cho Thanh Hóa phải là một cực phát triển để tạo ra một tứ giác phát triển trên nền tảng tam giác phát triển là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Với sự phát triển của Thanh Hóa thì Thanh Hóa trở thành một cực phát triển, một động lực phát triển cho vùng Bắc Trung Bộ, tạo ra sự kết nối giữa Bắc Trung Bộ với tứ giác phát triển, đồng thời tạo ra sự kết nối giữa Bắc Trung Bộ, Thanh Hóa với Duyên hải Bắc Bộ cũng như với vùng Tây Bắc. Có nghĩa là với sự phát triển của Thanh Hóa, tạo ra sức lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển của hầu như toàn bộ các tỉnh phía Bắc. Điều đó cho thấy, Nghị quyết này không chỉ dừng lại việc phát triển cho Thanh Hóa mà còn góp phần thúc đẩy, lan tỏa cho các tỉnh trong cả nước”

    II. MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP 1. Quan điểm

    – Thanh Hoá là tỉnh có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, có vai trò kết nối vùng đồng bằng Sông Hồng, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ. Xây dựng và phát triển Thanh Hoá trở thành tỉnh kiểu mẫu, trở thành một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển là trách nhiệm của tỉnh Thanh Hoá và cả nước nhằm hiện thực hoá lời căn dặn của Bác Hồ khi về thăm tỉnh Thanh Hóa (1).

    – Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế để phát triển tỉnh Thanh Hoá nhanh và bền vững với công nghiệp nặng, nông nghiệp quy mô lớn, giá trị gia tăng cao là nền tảng; các ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ logistics là đột phá; du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn… bảo đảm hài hoà và cân đối giữa các vùng, miền, nhất là giữa vùng đồng bằng và ven biển với vùng miền núi; giữa thành thị và nông thôn. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển nhanh với phát triển bền vững; giữa phát triển hợp lý theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu, trong đó phát triển theo chiều sâu là chủ đạo.

    – Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân tài và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế; tạo đột phá trong cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư, tài chính và phân cấp quản lý đặc thù, phù hợp nhằm thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là từ khu vực kinh tế tư nhân cho phát triển, nhất là phát triển cơ sở hạ tầng và những vùng, ngành, lĩnh vực kinh tế có tiềm năng, lợi thế.

    – Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế – xã hội. Các chủ trương, chính sách, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thanh Hoá phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh đô thị hoá gắn với xây dựng nông thôn mới; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.

    – Xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn điện; phát huy tinh thần đoàn kết, dân chủ. Nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp uỷ, tổ chức đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân; khơi dậy và phát huy cao độ truyền thống cách mạng, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên mạnh mẽ của nhân dân tỉnh Thanh Hoá.

    2. Tầm nhìn và mục tiêu Mục tiêu đến năm 2030

    Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; một trong những trung tâm lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước về công nghiệp năng lượng và chế biến, chế tạo; nông nghiệp giá trị gia tăng cao; dịch vụ logistics, du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu và văn hoá, thể thao; một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; nơi người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước, các giá trị di sản văn hoá và lịch sử được bảo tồn, phát huy; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; các tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

    Tầm nhìn đến năm 2045

    Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; tỉnh phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước.

    III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

    1. Xây dựng tỉnh Thanh Hoá trở thành một cực tăng trưởng mới của khu vực và cả nước với công nghiệp nặng, nông nghiệp quy mô lớn, giá trị gia tăng cao là nền tảng; các ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ logistics là đột phá; du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn.

    2. Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, đặc biệt là kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông đồng bộ, hiên đại, kết nối các vùng, miền, các cực tăng trưởng, là cơ sở để tỉnh Thanh Hoá phát huy vai trò là một cực tăng trưởng mới.

    3.Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế cho phát triển kinh tế – xã hội trên cơ sở đột phá về cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư, tài chính và phân cấp quản lý đặc thù, phù hợp để tỉnh Thanh Hoá trở thành một cực tăng trưởng mới.

    4. Phát triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; dịch vụ chăm sóc sức khoẻ; tạo nền tảng để trở thành một trong những trung tâm lớn của khu vực và cả nước về giáo dục và đào tạo; y tế chuyên sâu.

    5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với phát triển văn hoá và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; tạo nền tảng để tỉnh Thanh Hoá trở thành một trong những trung tâm lớn về văn hoá và thể thao của khu vực và cả nước. Thực hiện tốt công tác tôn giáo và dân tộc.

    6. Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu.

    7. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ, thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác trong cả nước.

    8. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, tăng cường hợp tác và hữu nghị với các địa phương của nước bạn Lào, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội.

    9. Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp uỷ đảng, chính quyền.

    Ngoài Bài thu hoạch Nghị quyết số 58 của Bộ Chính trị, mời quý bạn đọc cùng tham khảo các mẫu Bài thu hoạch khác đã được chúng tôi tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Định Số 116 Về Phòng Chống Rửa Tiền
  • Luật Phòng Chống Rửa Tiền Năm 2012
  • Nghị Định Phòng Chống Rửa Tiền
  • Một Số Nội Dung Nghị Quyết Hướng Dẫn Áp Dụng Tội Rửa Tiền
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Giáo Dục Và Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Nghiêm Túc Thực Hiện Nghị Quyết 19 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • 3 Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết 11 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Thu hoạch nghị quyết TW 5 khóa XII

    Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 là bài thu hoạch tham khảo dành cho các cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng chính trị về thực hiện nghị quyết TW 5 khóa 12. Bài thu hoạch với nội dung học tập, quán triệt và thực hiện nghị quyết Trung ương 5 khóa XII đối với cán bộ Đảng viên. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết để có thể viết được bài thu hoạch cho riêng cá nhân mình.

    Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 5 khóa XII

    HỌ VÀ TÊN: …………………………………………………………………………………………..

    CHỨC VỤ: ……………………………………………………………………………………………..

    CHI BỘ: …………………………………………………………………………………………………

    Câu 1: Qua học tập Nghị quyết TW lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa XII đ/c hãy nêu rõ nhận thức cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân). Những điểm mới về thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp.

    Thực hiện Kế hoạch số …………………. của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    Vào ngày ………………………- Tôi được Học tập quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) qua …………………… của tỉnh ……………. Bản thân nhận thức được những nội dung, quan điểm cơ bản, những vấn đề mới trong các nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII), cụ thể:

    Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Thành tựu: Qua tổng kết 15 năm (2002-2017) thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX “Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân” cho thấy, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp quan trọng về khuyến khích, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

    Kinh tế tư nhân ngày càng đóng góp lớn hơn trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội. Tỉ trọng trong GDP của khu vực kinh tế tư nhân, bao gồm cả kinh tế cá thể duy trì ổn định khoảng 39-40%. Đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh. Số lượng doanh nghiệp của tư nhân tăng nhanh với nhiều loại hình đa dạng; phong trào khởi nghiệp được đẩy mạnh…

    Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Xuất phát điểm phát triển và năng lực nội tại của kinh tế tư nhân nhìn chung còn thấp; chủ yếu vẫn là kinh tế hộ, cá thể. Nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động thiếu ổn định, bền vững, thậm chí bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Tình trạng vi phạm pháp luật, gian lận thương mại, trốn thuế, nợ thuế, cạnh tranh không lành mạnh, gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, không quan tâm bảo đảm lợi ích của người lao động diễn biến phức tạp, có nơi, có lúc rất nghiêm trọng…

    Thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp: Bám sát Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và thực tế đất nước, cần tập trung làm rõ, tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng, toàn dân về mục tiêu, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, những nhiệm vụ và giải pháp lớn cần được quán triệt, triển khai thực hiện để kinh tế tư nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ, đúng đắn và lành mạnh hơn, thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

    Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Thành tựu: Trong 10 năm qua, việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X “Về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” đã góp phần quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế, đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh…

    Hạn chế và nguyên nhân: bên cạnh những kết quả, thành tựu đạt được, hiện vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, đặc biệt là: Kinh tế phát triển chưa thật sự nhanh và bền vững như mục tiêu, yêu cầu đề ra; chưa tạo được đột phá lớn trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển. Doanh nghiệp nhà nước chưa thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể chậm đổi mới và phát triển; kinh tế tư nhân phát triển chưa thật nhanh, bền vững và lành mạnh. Một số loại thị trường chậm hình thành và phát triển, vận hành còn nhiều vướng mắc, kém hiệu quả. Môi trường đầu tư, kinh doanh chưa thực sự thông thoáng, mức độ minh bạch, ổn định chưa cao…

    Thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp: Nhiệm vụ của Hội nghị lần này là trên cơ sở quán triệt thật sâu sắc Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, kế thừa, bổ sung phát triển Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, ban hành một nghị quyết mới của Trung ương để lãnh đạo, chỉ đạo việc tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ nay đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030.

    Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

    Thành tựu: Trên thực tế, Đảng và Nhà nước ta đã bàn nhiều lần, ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để sắp xếp lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả, phát triển doanh nghiệp nhà nước, và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Từ chỗ cả nước có hơn 12.000 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, đến năm 2001 giảm xuống còn 5.655 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, đến thời điểm tháng 10 năm 2022 chỉ còn 718 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

    Hạn chế và nguyên nhân: Đến nay doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước; chưa thực hiện được nhiệm vụ dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối với nền kinh tế. Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh và đóng góp của phần lớn doanh nghiệp nhà nước còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư. Nhiều doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ, thất thoát, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực với những dự án đầu tư hàng nghìn tỉ đồng “đắp chiếu”, làm trầm trọng thêm nợ xấu ngân hàng và nợ công quốc gia, gây bức xúc trong nhân dân…

    Những hạn chế, yếu kém nêu trên đã được chỉ ra từ lâu nhưng qua nhiều nhiệm kỳ đến nay tình hình vẫn chậm chuyển biến, thậm chí có mặt còn trầm trọng hơn. Nguyên nhân chủ yếu là do chưa xác định rõ ràng, đúng đắn chức năng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và chức năng, nhiệm vụ chính trị – xã hội của doanh nghiệp nhà nước; chưa có chuẩn mực trong hạch toán kinh doanh đúng đắn và phù hợp với doanh nghiệp nhà nước trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm hàng hóa thông thường với sản xuất, cung ứng dịch vụ công ích. Việc quản lý, quản trị doanh nghiệp nhà nước chậm được đổi mới, hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế.

    Thể chế quản lý, kiểm tra, giám sát về đầu tư và tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, nhất là về bảo lãnh vốn vay, định giá đất đai, tài sản hữu hình, vô hình còn nhiều bất cập. Công tác cán bộ, chính sách tiền lương của doanh nghiệp nhà nước chưa phù hợp với cơ chế thị trường; quyền hạn và trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước chưa đủ rõ. Cơ chế quản lý, giám sát và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan và người đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp còn bất cập, dễ bị lợi dụng để trục lợi; tham nhũng, tiêu cực…

    Thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp: Cần tạo sự thống nhất cao về vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; xây dựng mô hình tổ chức thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước; đổi mới tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước lớn; phương án đổi mới mô hình tổ chức, hoạt động của tổ chức đảng và công tác cán bộ trong doanh nghiệp nhà nước.

    Câu 2: Trình bày kiến nghị của mình về các biện pháp thực hiện Nghị quyết TW lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa XII ở đơn vị đang công tác và trách nhiệm của cá nhân đồng chí?

    Để tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết TW lần thứ 5 của BCHTW Đảng khóa XII trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số biện pháp thực hiện như sau:

    Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

    Ba là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

    Trách nhiệm cá nhân:

    Bản thân là đảng viên giáo viên tôi luôn luôn giữ vững quan điểm, lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định mục tiêu chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    Chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của đảng pháp luật Nhà nước, vận động gia đình và người thân. Thực hiện tốt các quy định của địa phương nơi cư trú. thực hiện tốt lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. luôn giữ gìn đoàn kết nội bộ, tiếp thu và lắng nghe ý kiến đóng góp đồng chí trong đơn vị. Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị.

    Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng sử tinh tế, biết sử dụng các công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức, là tấm gương cho học sinh noi theo.

    Mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 dành cho Đảng viên

    BÀI THU HOẠCH

    dùng cho cán bộ, đảng viên tham gia học tập Nghị quyết

    Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    Họ và tên: …………………………………………………………………………………………….

    Đảng viên: …………………………………………………………………………………………….

    Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………….

    Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………….

    Qua học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII), đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây:

    1. Phân tích, làm rõ nhận thức của cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, thời cơ, thách thức, những mục tiêu, giải pháp được thể hiện trong các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5.

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    2. Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện Nghị quyết ở cơ quan, đơn vị mình công tác

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Liên hệ trách nhiệm cụ thể của cá nhân

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    Mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 dành cho cán bộ

    BÀI THU HOẠCH

    dùng cho cán bộ chủ chốt tham gia học tập Nghị quyết

    Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    (do Đảng ủy Khối Doanh nghiệp đã tổ chức vào ngày 07/6/2017)

    Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….

    Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………

    Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………….

    Qua học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII), đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây:

    1. Phân tích, làm rõ nhận thức của cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, thời cơ, thách thức, những mục tiêu, giải pháp được thể hiện trong các nghị quyết Hội nghị Trung ương 5.

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    2. Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để thực hiện tốt các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) thời gian tới trong toàn Đảng bộ Khối Doanh nghiệp

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Liên hệ thực tiễn đơn vị công tác, đồng chí cho biết phải làm gì để thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao?

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII mẫu 1

    1- Nội dung cốt lõi theo tinh thần Nghị quyết 04, 05, 06 và kết luận 09 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. NHỮNG BIỂU HIỆN SUY THOÁI VỀ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, “TỰ DIỄN BIẾN”, “TỰ CHUYỂN HOÁ” ĐƯỢC NHẬN DIỆN NHƯ SAU: Biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị

    – Phai nhạt lý tưởng cách mạng; dao động, giảm sút niềm tin vào mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hoài nghi, thiếu tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

    – Xa rời tôn chỉ, mục đích của Đảng; không kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; phụ hoạ theo những nhận thức lệch lạc, quan điểm sai trái.

    – Nhận thức sai lệch về ý nghĩa, tầm quan trọng của lý luận và học tập lý luận chính trị; lười học tập chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    – Không chấp hành nghiêm các nguyên tắc tổ chức của Đảng; sa sút ý chí phấn đấu, không gương mẫu trong công tác; né tránh trách nhiệm, thiếu trách nhiệm, trung bình chủ nghĩa, làm việc qua loa, đại khái, kém hiệu quả; không còn ý thức hết lòng vì nước, vì dân, không làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao.

    – Trong tự phê bình còn giấu giếm, không dám nhận khuyết điểm; khi có khuyết điểm thì thiếu thành khẩn, không tự giác nhận kỷ luật. Trong phê bình thì nể nang, né tránh, ngại va chạm, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh; lợi dụng phê bình để nịnh bợ, lấy lòng nhau hoặc vu khống, bôi nhọ, chỉ trích, phê phán người khác với động cơ cá nhân không trong sáng.

    – Nói và viết không đúng với quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nói không đi đôi với làm; hứa nhiều làm ít; nói một đằng, làm một nẻo; nói trong hội nghị khác, nói ngoài hội nghị khác; nói và làm không nhất quán giữa khi đương chức với lúc về nghỉ hưu.

    – Duy ý chí, áp đặt, bảo thủ, chỉ làm theo ý mình; không chịu học tập, lắng nghe, tiếp thu ý kiến hợp lý của người khác.

    – Tham vọng chức quyền, không chấp hành sự phân công của tổ chức; kén chọn chức danh, vị trí công tác; chọn nơi có nhiều lợi ích, chọn việc dễ, bỏ việc khó; không sẵn sàng nhận nhiệm vụ ở nơi xa, nơi có khó khăn. Thậm chí còn tìm mọi cách để vận động, tác động, tranh thủ phiếu bầu, phiếu tín nhiệm cho cá nhân một cách không lành mạnh.

    – Vướng vào “tư duy nhiệm kỳ”, chỉ tập trung giải quyết những vấn đề ngắn hạn trước mắt, có lợi cho mình; tranh thủ bổ nhiệm người thân, người quen, người nhà dù không đủ tiêu chuẩn, điều kiện giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bố trí, sắp xếp vào vị trí có nhiều lợi ích.

    Biểu hiện về suy thoái đạo đức, lối sống

    – Cá nhân chủ nghĩa, sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi; chỉ lo thu vén cá nhân, không quan tâm đến lợi ích tập thể; ganh ghét, đố kỵ, so bì, tị nạnh, không muốn người khác hơn mình.

    – Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, gây mất đoàn kết nội bộ; đoàn kết xuôi chiều, dân chủ hình thức; cục bộ, bè phái, kèn cựa địa vị, tranh chức, tranh quyền; độc đoán, gia trưởng, thiếu dân chủ trong chỉ đạo, điều hành.

    – Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.

    – Mắc bệnh “thành tích”, háo danh, phô trương, che dấu khuyết điểm, thổi phồng thành tích, “đánh bóng” tên tuổi; thích được đề cao, ca ngợi; “chạy thành tích”, “chạy khen thưởng”, “chạy danh hiệu”.

    – Quan liêu, xa rời quần chúng, không sâu sát cơ sở, thiếu kiểm tra, đôn đốc, không nắm chắc tình hình địa phương, cơ quan, đơn vị mình; thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những khó khăn, bức xúc và đòi hỏi chính đáng của nhân dân.

    – Quyết định hoặc tổ chức thực hiện gây lãng phí, thất thoát tài chính, tài sản, ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên…; đầu tư công tràn lan, hiệu quả thấp hoặc không hiệu quả; mua sắm, sử dụng tài sản công vượt quy định; chi tiêu công quỹ tuỳ tiện, vô nguyên tắc. Sử dụng lãng phí nguồn nhân lực, phí phạm thời gian lao động.

    – Tham ô, tham nhũng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấu kết với doanh nghiệp, với đối tượng khác để trục lợi. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực.

    – Thao túng trong công tác cán bộ; chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy luân chuyển, chạy bằng cấp, chạy tội… Sử dụng quyền lực được giao để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.

    Biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ

    – Phản bác, phủ nhận chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nguyên tắc tổ chức của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; đòi thực hiện “đa nguyên, đa đảng”.

    – Phản bác, phủ nhận nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đòi thực hiện thể chế “tam quyền phân lập”, phát triển “xã hội dân sự”. Phủ nhận nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.

    – Nói, viết, làm trái quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Hạ thấp, phủ nhận những thành quả cách mạng; thổi phồng khuyết điểm của Đảng, Nhà nước. Xuyên tạc lịch sử, bịa đặt, vu cáo các lãnh tụ tiền bối và lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

    – Kích động tư tưởng bất mãn, bất đồng chính kiến, chống đối trong nội bộ. Lợi dụng và sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, mạng xã hội để nói xấu, bôi nhọ, hạ thấp uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng, gây chia rẽ nội bộ, nghi ngờ trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

    – Phủ nhận vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang; đòi “phi chính trị hoá” quân đội và công an; xuyên tạc đường lối quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; chia rẽ quân đội với công an; chia rẽ nhân dân với quân đội và công an.

    – Móc nối, cấu kết với các thế lực thù địch, phản động và các phần tử cơ hội, bất mãn chính trị để truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập; vận động, tổ chức, tập hợp lực lượng để chống phá Đảng và Nhà nước.

    – Đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; thông tin phiến diện, một chiều về tình hình quốc tế, gây bất lợi trong quan hệ giữa Việt Nam với các nước.

    – Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo chí, văn học – nghệ thuật. Tác động, lôi kéo, lái dư luận xã hội không theo đường lối của Đảng; cổ suý cho quan điểm, tư tưởng dân chủ cực đoan; thổi phồng mặt trái của xã hội. Sáng tác, quảng bá những tác phẩm văn hoá, nghệ thuật lệch lạc, bóp méo lịch sử, hạ thấp uy tín của Đảng.

    – Có tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tôn giáo cực đoan. Lợi dụng vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền”, dân tộc, tôn giáo để gây chia rẽ nội bộ, gây chia rẽ giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa dân tộc và tôn giáo, giữa các dân tộc, tôn giáo với Đảng và Nhà nước.

    Mục tiêu, Quan điểm

    Nhận thức sâu sắc về nguy cơ, nhận diện đúng những biểu hiện và đề ra các giải pháp phù hợp để đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi có hiệu quả tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng.

    Nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật, đánh giá đúng sự thật. Kết hợp giữa “xây” và “chống”; “xây” là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài; “chống” là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách.

    CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

    Đại hội XII đã đề ra yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng với 10 giải pháp cơ bản, trong đó nhấn mạnh phải kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI, với trọng tâm là đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá ” trong nội bộ. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:

    Về công tác chính trị tư tưởng, tự phê bình và phê bình

    – Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao nhận thức trong toàn Đảng về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận bắt buộc hằng năm đối với cán bộ, đảng viên gắn với việc cung cấp thông tin, cập nhật kiến thức mới phù hợp từng đối tượng, từng cấp, từng ngành, từng địa phương. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị.

    – Tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, nhất là những mô hình mới, kinh nghiệm hay; khuyến khích phát triển tư duy lý luận phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy và học lý luận chính trị gắn với ứng dụng thực tế, tăng cường kiểm tra và quản lý chặt chẽ chất lượng dạy và học. Chủ động nắm bắt diễn biến tư tưởng của cán bộ, đảng viên để có chủ trương, giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả.

    – Xây dựng và thực hiện có hiệu quả nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, trong đó chú trọng xây dựng hệ thống chuẩn mực các mối quan hệ của cán bộ, đảng viên với tổ chức đảng và với nhân dân. Hằng năm, người đứng đầu và từng cán bộ, đảng viên có cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”; các cấp uỷ, tổ chức đảng kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết của cán bộ, đảng viên ở địa phương, cơ quan, đơn vị mình.

    – Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương và bí thư cấp uỷ các cấp.

    – Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Xây dựng quy định tự phê bình và phê bình, khắc phục tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm và bảo vệ người thẳng thắn, dám đấu tranh; cấp trên gợi ý kiểm điểm và trực tiếp dự, chỉ đạo ở những nơi có vấn đề phức tạp, nơi có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”. Hoàn thiện quy chế đánh giá cán bộ một cách khoa học, phù hợp; quy định lấy phiếu tín nhiệm ở các cấp, các ngành định kỳ hoặc đột xuất.

    – Tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo chí, xuất bản, Internet, mạng xã hội. Phát huy vai trò, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí trong công tác đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”. Chủ động định hướng, cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất; chú trọng tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những thành quả trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, những nhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt. Khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích; xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm quy định về thông tin, báo chí, tuyên truyền.

    – Chủ động chuẩn bị các phương án, biện pháp cụ thể, sát với tình hình; xây dựng lý luận sắc bén để đấu tranh, phản bác có hiệu quả đối với các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, phản động, phần tử cơ hội và bất mãn chính trị chống phá Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

    – Cấp uỷ, chính quyền và người đứng đầu các cấp phải xây dựng kế hoạch, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát, khắc phục tình trạng quan liêu, xa dân. Chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục, rèn luyện phong cách làm việc khoa học, cụ thể, sâu sát cơ sở cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

    – Hằng năm hoặc khi chuẩn bị đề bạt, luân chuyển, điều động công tác đối với cán bộ, tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại tổ chức và cán bộ, đảng viên là: chương trình hành động của tập thể và cá nhân; kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả thực hiện cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống; tự phê bình và phê bình; sự nêu gương của cán bộ lãnh đạo, quản lý; hiệu quả đấu tranh, khắc phục suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”.

    Nghị quyết số 05-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế ngày 1.11.2016. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

    1- Quan điểm, định hướng đổi mới

    – Đổi mới mô hình tăng trưởng là để nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển nhanh và bền vững toàn diện về cả kinh tế, xã hội và môi trường.

    – Đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng chú trọng và ngày càng dựa nhiều hơn vào các nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là phát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, trí sáng tạo của con người Việt Nam và thành tựu khoa học – công nghệ của nhân loại, mọi tiềm năng, lợi thế của các ngành, lĩnh vực, các địa phương và cả nước.

    – Đổi mới mô hình tăng trưởng gắn kết chặt chẽ với thực hiện ba đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế với trọng tâm ưu tiên là: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn, thuận lợi cho khởi nghiệp và đổi mới, sáng tạo, nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học – công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài.

    – Đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế là nhiệm vụ cơ bản, trọng yếu, có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững đất nước trong giai đoạn hiện nay.

    2- Một số mục tiêu cụ thể

    – Tiếp tục củng cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát bình quân dưới 5%/năm; giảm dần tỉ lệ bội chi ngân sách nhà nước, đến năm 2022 xuống dưới 4% GDP, đến năm 2030 xuống khoảng 3% GDP.

    – Quy mô nợ công hằng năm giai đoạn 2022 – 2022 không quá 65% GDP, nợ chính phủ không quá 55% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia không quá 50% GDP. Đến năm 2030, nợ công không quá 60% GDP, nợ chính phủ không quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP.

    – Giai đoạn 2022 – 2022, hằng năm có khoảng 30 – 35% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân hằng năm cao hơn 5,5%; tốc độ tăng năng suất nội ngành đóng góp hơn 60% vào tăng năng suất lao động năm 2022.

    – Đến năm 2022, tỉ trọng lao động có chứng chỉ đào tạo tăng lên khoảng 25%; tỉ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 40%.

    – Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng bình quân giai đoạn 2022 – 2022 khoảng 30 – 35%; thu hẹp khoảng cách năng lực cạnh tranh quốc gia với các nước ASEAN 4.

    MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN

    1- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành kinh tế vĩ mô

    Tiếp tục ổn định và củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô vững chắc; kiểm soát tốt lạm phát; bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước và nợ công theo hướng bảo đảm an toàn, bền vững; xử lý có hiệu quả nợ xấu của nền kinh tế gắn với cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, nhất là các tổ chức tín dụng yếu kém.

    2- Tiếp tục thực hiện ba đột phá chiến lược

    2.1- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là:

    – Hoàn thiện thể chế về cổ phần hoá, định giá doanh nghiệp nhà nước; thể chế về tài sản và quyền về tài sản

    – Phát triển thị trường tài chính một cách cân bằng hơn giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn; giữa thị trường vốn cổ phiếu và trái phiếu; giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp; giữa dịch vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng; quan tâm phát triển thị trường vốn đầu tư mạo hiểm và tín dụng tiêu dùng.

    – Hoàn thiện thể chế quản lý đầu tư công, bảo đảm hiệu quả và phù hợp với thông lệ quốc tế, trong đó ưu tiên đổi mới cách thức thẩm định, đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư theo mức độ hiệu quả kinh tế dự tính của dự án. Có chính sách thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong xã hội để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh, tạo niềm tin để doanh nghiệp, người dân, kiều bào ta ở nước ngoài đầu tư vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

    – Khuyến khích và tạo thuận lợi, hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo, phát triển doanh nghiệp. Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư nước ngoài, tăng cường kết nối và phát huy tác động lan toả với các khu vực kinh tế trong nước.

    – Tiếp tục hoàn thiện luật pháp về lao động và thị trường lao động; tạo thuận lợi cho việc dịch chuyển lao động ở trong nước.

    – Hoàn thiện chính sách, luật pháp, nâng cao năng lực thực thi pháp luật về môi trường; khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt quan tâm các khu vực trọng điểm; giám sát các vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

    – Nghiên cứu, xây dựng thể chế vượt trội cho những địa phương, vùng kinh tế động lực, khu hành chính – kinh tế đặc biệt để thực hiện tốt vai trò đầu tàu, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

    2.2- Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ, hiện đại. Đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư, bảo đảm tính công khai, minh bạch; có cơ chế giám sát, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đối với từng dự án. Tập trung vốn đầu tư công và các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện một số dự án đầu tư hạ tầng trọng điểm và tại các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Sớm triển khai xây dựng một số khu hành chính – kinh tế đặc biệt; ưu tiên phát triển một số đô thị thông minh.

    2.3- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo đúng tinh thần của Nghị quyết Trung ương 8 khoá XI để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách, pháp luật về phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ; coi trọng đào tạo đại học và trên đại học, cao đẳng và dạy nghề theo chuẩn khu vực và quốc tế.

    3- Ưu tiên phát triển và chuyển giao khoa học – công nghệ, nhất là khoa học – công nghệ hiện đại, coi đây là yếu tố trọng yếu nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế

    – Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học – công nghệ.

    – Tiếp tục phát triển mạnh các khu công nghiệp, khu công nghệ cao; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo. Xây dựng và thực hiện chính sách nhập khẩu công nghệ.

    – Xây dựng, vận hành có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu và thực hành tốt nhất về năng suất lao động để theo dõi tình hình thực hiện và phân tích, đánh giá, dự báo.

    4- Đẩy mạnh cơ cấu lại tổng thể các ngành, lĩnh vực kinh tế trên phạm vi cả nước và từng địa phương, doanh nghiệp với tầm nhìn dài hạn, có lộ trình cụ thể; gắn kết chặt chẽ giữa cơ cấu lại tổng thể nền kinh tế với cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực trọng tâm

    4.1- Về cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

    – Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn, tổng công ty nhà nước.

    – Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, thoái vốn đầu tư của Nhà nước một cách công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường; tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản nhà nước; có cơ chế kiểm soát phù hợp nguồn vốn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp;

    – Xây dựng Đề án thành lập cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định; sớm xoá bỏ chức năng đại diện sở hữu của các bộ, uỷ ban nhân dân đối với vốn, tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp; đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế.

    – Xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp theo nguyên tắc và cơ chế thị trường; xem xét, thực hiện biện pháp phá sản doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

    – Tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ việc vay nợ và sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nhất là vay nợ nước ngoài; hạn chế tối đa cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay mới.

    4.2- Về cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là các tổ chức tín dụng

    4.3- Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công

    4.4- Đổi mới, cơ cấu lại khu vực sự nghiệp công lập

    – Tiếp tục thực hiện giao quyền tự chủ đầy đủ về tài chính, tổ chức, biên chế và hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập; tính đúng, tính đủ chi phí hợp lý, điều chỉnh giá các loại dịch vụ công theo cơ chế thị trường; chuyển từ cơ chế cấp phát sang đặt hàng, từ hỗ trợ cho các đơn vị cung cấp sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập. Khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ công; phát triển thị trường dịch vụ công có sự quản lý, điều tiết phù hợp của Nhà nước.

    – Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện hạch toán như doanh nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện; không để cổ phần hoá thành tư nhân hoá và xã hội hoá thành thương mại hoá dịch vụ công.

    4.5- Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

    4.6- Cơ cấu lại một cách thực chất các ngành công nghiệp

    4.7- Thực hiện cơ cấu lại và phát triển nhanh các ngành dịch vụ, duy trì tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP

    5- Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam cả về số lượng, chất lượng, thực sự là một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế

    6- Đổi mới cách thức thực hiện liên kết, phối hợp giữa các địa phương trong phát triển kinh tế vùng; thực hiện có hiệu quả quá trình đô thị hoá

    7- Đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh

    – Chính sách quốc phòng, an ninh phải tạo thuận lợi và hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời, phát triển kinh tế phải góp phần gia tăng tiềm lực quốc phòng, an ninh. Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tiên tiến, hiện đại.

    – Ưu tiên phát triển mạnh các ngành kinh tế biển, gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo.

    8- Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

    – Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về kinh tế theo hướng xây dựng nhà nước quản lý và phục vụ;

    – Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện điện tử hoá nghiệp vụ quản lý nhà nước và xã hội hoá việc xây dựng các dữ liệu thông tin quản lý nhà nước.

    – Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế gắn với cải cách tiền lương; đổi mới mạnh mẽ quy trình, phương thức tổ chức tuyển dụng, sử dụng, trả lương, đánh giá, đề bạt cán bộ; thực hiện bổ nhiệm, đề bạt cán bộ chủ yếu dựa trên thành tích, kết quả công việc;

    – Tăng cường năng lực các cơ quan chức năng quản lý và giám sát thị trường. Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, liêm chính, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương của các cơ quan nhà nước và người đứng đầu.

    Nghị quyết số 06 – NQ/TW Ngày 6.11, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII, về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    1- Mục tiêu: Thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, nhằm tăng cường khả năng tự chủ của nền kinh tế, mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống nhân dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

    2- Quan điểm chỉ đạo

    – Kiên định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ; đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế vì lợi ích quốc gia – dân tộc là định hướng chiến lược lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vận dụng sáng tạo các bài học kinh nghiệm và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn, nhất là mối quan hệ giữa tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

    – Hội nhập kinh tế quốc tế là trọng tâm của hội nhập quốc tế; hội nhập trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; doanh nhân, doanh nghiệp, đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu. Nhà nước cần tập trung khuyến khích, tạo điều kiện cho sự phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam, nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế.

    – Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội; tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị – xã hội, đặc biệt là công đoàn, phù hợp với yêu cầu của tình hình mới.

    MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN

    1- Chủ trương, chính sách chung

    – Xử lý thoả đáng mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng nền kinh tế có khả năng tự chủ cao.

    – Thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, coi đây vừa là tiền đề, vừa là hệ quả của hội nhập kinh tế quốc tế, là giải pháp có tính quyết định để nâng cao nội lực nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức của giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế mới, bảo đảm nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.

    – Tiếp tục thực hiện ba đột phá chiến lược, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển nhanh và bền vững; thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị trong tình hình mới và thực thi các cam kết quốc tế.

    2- Các chủ trương, chính sách cụ thể

    2.1- Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức

    – Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân về hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng và hội nhập quốc tế nói chung. Nâng cao hiểu biết và sự đồng thuận của cả xã hội, đặc biệt là của doanh nghiệp, doanh nhân đối với các thoả thuận quốc tế.

    – Chú trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ. Chủ động, kịp thời phát hiện, đấu tranh với các luận điệu, quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

    2.2- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao năng lực thực thi pháp luật

    2.3- Nâng cao năng lực cạnh tranh

    2.4- Tập trung ưu tiên phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

    2.5- Tăng cường quốc phòng, an ninh

    2.6- Nâng cao và phát huy hiệu quả uy tín và vị thế quốc tế

    2.7- Bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá dân tộc

    2.8- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội

    2.9- Giải quyết tốt các vấn đề môi trường

    2.10- Đổi mới tổ chức, hoạt động của tổ chức công đoàn và quản lý tốt sự ra đời, hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

    Hiện tại, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối hoặc cấp ủy cơ sở sẽ lên kế hoạch triệu tập Đảng viên tham dự các lớp học tập, quán triệt theo nghị quyết hội nghị Trung ương 6 khóa 12. Sau khi hoàn thành lớp học tập, quán triệt các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII) này, học viên đều phải viết Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 6 khóa XII . Dựa trên mẫu bìa và mẫu giấy bài viết thu hoạch, chúng tôi mời các bạn cùng tham khảo các mẫu bài thu hoạch hội nghị Trung ương 6 khóa 12 cho cá nhân mà chúng tôi đã tổng hợp được để có ý tưởng viết bài của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12 Của Đảng Viên
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21
  • Từ Bài Học Tin Dân Ngẫm Về “khoán 10” Trong Kinh Tế
  • Từ “khoán Hộ” Đến Đổi Mới Trong Nông Nghiệp
  • Từ Khoán 100 Đến Khoán 10
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw5 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Kiểm Điểm Gv Trường Thcs Nghị Quyết Tư4 Ban Kd Nghi Quyet Tw 4 Doc
  • Tòa Án Đã Thực Hiện Có Hiệu Quả Nghị Quyết Số 49
  • Thu Hoạch Nghị Quyết 55
  • Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55
  • Thanh Hóa: Cán Bộ Dân Số Kêu Cứu
  • ĐẢNG BỘ ……….

    CHI BỘ ………………….

    *

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    ……., ngày 10 tháng 10 năm 2022

    BÀI THU HOẠCH

    Học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5

    Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    Họ và tên đảng viên: ……….

    Chức vụ: Giáo viên.

    Đang sinh hoạt tại: Chi bộ ……………..

    Qua nghiên cứu, quán triệt học tập những nội dung của các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và Kế hoạch của Đảng ủy, bản thân nghiêm túc tiếp thu những nội dung mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và kế hoạch của Đảng ủy đã đề ra, cụ thể như sau:

    1. Nhận thức của bản thân về các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong các Nghị quyết đã được giới thiệu tại Hội nghị và Kế hoạch của Đảng ủy:

    1.1. Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 3/6/2017 “về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”:

    1.1.1. Nhận thức về quan điểm:

    Kinh tế tư nhân đóng góp lớn cho nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội. Đã hình thành được một số tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, từng bước nâng cao trách nhiệm đối với người lao động, cộng đồng, xã hội và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh, hoạt động đa ngành, có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh.

    Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động giám sát phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội các cấp đối với khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Phương thức quản lý của Nhà nước đối với kinh tế tư nhân ngày càng phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học – công nghệ và phát triển thị trường.

    1.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp

    * Mục tiêu: Xây dựng nền kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, góp phần phát triển kinh tế – xã hội nhanh, bền vững, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

    * Nhiệm vụ và giải pháp: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân. Thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

    1.2. Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”:

    1.2.1. Nhận thức về quan điểm:

    Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy đủ hơn, có nhiều đặc điểm của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế. Chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển đa dạng. Việc đổi mới, sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh; kinh tế tập thể được quan tâm đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hà Nội: Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 39
  • Sắp Xếp Lại Bộ Máy Ngành Thuế Đi Đôi Với Tinh Giảm Biên Chế
  • Ngành Giáo Dục Cần Tinh Giảm Bao Nhiêu Biên Chế Quản Lý?
  • Tinh Giản Biên Chế 2022: Đối Tượng Nào Có Nguy Cơ Cao Nhất?
  • Đối Tượng Nào Có Nguy Cơ Bị Tinh Giản Biên Chế Trong Năm 2022?
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Kế Hoạch Triển Khai Học Tập Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xi
  • Thông Báo Hội Nghị Lần Thứ 8 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xi)
  • Bài Thu Hoạch Nqtw8 Khóa 11
  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc
  • Phòng GD-ĐT BÌNH SƠN

    Trường THCS BÌNH MINH

    Bài Thu Hoạch

    HỌC TẬP NQTW 8- KHÓA XI

    Câu hỏi :

    Qua học tập nghị quyết về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH. Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế, theo anh (chị) cần làm gì để thực hiện công tác giáo dục trong địa bàn huyện và địa phương đơn vị mình công tác sinh hoạt.

    * Qua học tập, quán triệt các nội dung Nghị quyết hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng

    ( khoá XI), các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNHHĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế như sau:

    I- Quan điểm chỉ đạo:

    1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

    2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản lý của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

    Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

    3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

    5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.

    6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

    7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

    II. Nhiệm vụ sẽ thực hiện trong thời gian tới.

    – Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN.

    – Hoạt động giáo dục cần nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy với tốc độ nhanh hơn, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội.

    – Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.

    – Mỗi cá nhân không ngừng phấn đấu thực hiện tốt sự chỉ đạo của Nghị quyết các cấp từ trung ương đến địa phương, cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghị Quyết Trung 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Qua 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”
  • Nghị Quyết Trung 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khoá Ix) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Tiếp Tục Đổi Mới Việc Triển Khai Các Nghị Quyết Trung Ương 6, 7 (Khóa 12)
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Công Bố 19 Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Và Nhân Sự
  • Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Công Tác Nhân Sự
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre
  • Bài thu hoạch Nghị quyết TW8

    Bài thu hoạch Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

    Phòng GD-ĐT ………….

    Trường ………..

    Bài Thu Hoạch

    HỌC TẬP NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 8- KHÓA XI

    Câu hỏi:

    Qua học tập nghị quyết về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH. Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế, theo anh (chị) cần làm gì để thực hiện công tác giáo dục trong địa bàn huyện và địa phương đơn vị mình công tác sinh hoạt.

    * Qua học tập, quán triệt các nội dung Nghị quyết hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng

    (khoá XI), các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNHHĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế như sau:

    I- Quan điểm chỉ đạo:

    1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

    2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản lý của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

    Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

    3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

    5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.

    6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

    7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

    II. Nhiệm vụ sẽ thực hiện trong thời gian tới.

    – Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN.

    – Hoạt động giáo dục cần nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy với tốc độ nhanh hơn, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội.

    – Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.

    – Mỗi cá nhân không ngừng phấn đấu thực hiện tốt sự chỉ đạo của Nghị quyết các cấp từ trung ương đến địa phương, cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”, tự học và trao dồi kiến thức kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn.

    * Thực hiện Nghị quyết Trung ương và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    Cụ thể là: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý. Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội. Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước chuyển biến nhất định.

    Ở địa phương Bình Minh đã hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ và phổ cập giáo dục THCS qua các năm và đang tiến tới phổ cập giáo dục cho tiểu học và mầm non cho trẻ 5 tuổi; củng cố và nâng cao kết quả xóa mù chữ cho người lớn. Cơ hội tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, cơ bản bảo đảm bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo.

    Những thành tựu và kết quả nói trên, trước hết bắt nguồn từ truyền thống hiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong xã, của mỗi gia đình và toàn xã hội; sự tận tụy của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sự ổn định về chính trị cùng với những thành ựu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

    Là một giáo viên, tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết TW 8 khoá XI đã đề ra. Nhằm mục đích tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân, trong học sinh những vấn đề cấp thiết mà NQ đã nêu. Tuy vậy, với nhiệm vụ thực tại của bản thân cũng như tình hình địa phương và nhà trường, theo tôi, chúng ta cần tiếp tục thực hiện nghiêm túc hơn nữa Nghị quyết Trung ương 8 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Các cấp uỷ Đảng đặc biệt là những tổ chức lãnh đạo của ngành giáo dục cần sơ kết để kịp thời đánh giá thống nhất, rút kinh nghiệm và có những nhận định, tạo sự đồng thuận cao, làm cơ sở cho việc tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt hơn nữa Nghị quyết này. Đồng thời các tổ chức Đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên và những người làm công tác giáo dục nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn về tầm quan trọng của việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Từ đó, xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 11
  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa Xii Về Cải Cách Chính Sách Tiền Lương
  • 14 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 7 Khóa 12 Của Đảng Viên
  • Phổ Biến Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa Xii
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 Khóa Xii Về Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Các Cấp
  • 【Havip】Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 Khóa 12 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ninh Phước: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Không Tổ Chức Lễ Công Bố Nghị Quyết Số 867/nq
  • Du Lịch Non Nước Cao Bằng Ngày 28/01/2020
  • Giấy Đề Nghị Thanh Toán Tạm Ứng Và Hướng Dẫn Cách Lập Theo Thông Tư 200
  • Nghị Quyết Về 1 Số Chính Sách Hỗ Trợ Cán Bộ,công Chức, Viên Chức, Người Lao Động; Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Cấp Xã Trong Quá Trình Sắp Xếp Tổ Chức, Bộ Máy, Tinh Giản Biên Chế Tỉnh H
  • Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 năm 2022 là bài thu hoạch tham khảo dành cho các cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng chính trị về thực hiện nghị quyết TW 5 khóa 12. Bài thu hoạch với nội dung học tập, quán triệt và thực hiện nghị quyết Trung ương 5 khóa XII đối với cán bộ Đảng viên. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết để có thể viết được bài thu hoạch cho riêng cá nhân mình.

     

    1. Mẫu bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 5 khóa XII

     

    Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 5 khóa XII

    HỌ VÀ TÊN: …………………………………………………………………………………………..

    CHỨC VỤ: ……………………………………………………………………………………………..

    CHI BỘ: …………………………………………………………………………………………………

    Câu 1: Qua học tập Nghị quyết TW lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa XII đ/c hãy nêu rõ nhận thức cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân). Những điểm mới về thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp.

    Thực hiện Kế hoạch số …………………. của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    Vào ngày ………………………- Tôi được Học tập quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) qua …………………… của tỉnh ……………. Bản thân nhận thức được những nội dung, quan điểm cơ bản, những vấn đề mới trong các nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII), cụ thể:

    Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Thành tựu: Qua tổng kết 15 năm (2002-2017) thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX “Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân” cho thấy, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp quan trọng về khuyến khích, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

    Kinh tế tư nhân ngày càng đóng góp lớn hơn trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội. Tỉ trọng trong GDP của khu vực kinh tế tư nhân, bao gồm cả kinh tế cá thể duy trì ổn định khoảng 39-40%. Đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh. Số lượng doanh nghiệp của tư nhân tăng nhanh với nhiều loại hình đa dạng; phong trào khởi nghiệp được đẩy mạnh…

    Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Xuất phát điểm phát triển và năng lực nội tại của kinh tế tư nhân nhìn chung còn thấp; chủ yếu vẫn là kinh tế hộ, cá thể. Nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động thiếu ổn định, bền vững, thậm chí bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Tình trạng vi phạm pháp luật, gian lận thương mại, trốn thuế, nợ thuế, cạnh tranh không lành mạnh, gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, không quan tâm bảo đảm lợi ích của người lao động diễn biến phức tạp, có nơi, có lúc rất nghiêm trọng…

    Thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp: Bám sát Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và thực tế đất nước, cần tập trung làm rõ, tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng, toàn dân về mục tiêu, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, những nhiệm vụ và giải pháp lớn cần được quán triệt, triển khai thực hiện để kinh tế tư nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ, đúng đắn và lành mạnh hơn, thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

    Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Thành tựu: Trong 10 năm qua, việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X “Về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” đã góp phần quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế, đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh…

    Hạn chế và nguyên nhân: bên cạnh những kết quả, thành tựu đạt được, hiện vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, đặc biệt là: Kinh tế phát triển chưa thật sự nhanh và bền vững như mục tiêu, yêu cầu đề ra; chưa tạo được đột phá lớn trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển. Doanh nghiệp nhà nước chưa thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể chậm đổi mới và phát triển; kinh tế tư nhân phát triển chưa thật nhanh, bền vững và lành mạnh. Một số loại thị trường chậm hình thành và phát triển, vận hành còn nhiều vướng mắc, kém hiệu quả. Môi trường đầu tư, kinh doanh chưa thực sự thông thoáng, mức độ minh bạch, ổn định chưa cao…

    Thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp: Nhiệm vụ của Hội nghị lần này là trên cơ sở quán triệt thật sâu sắc Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, kế thừa, bổ sung phát triển Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII, ban hành một nghị quyết mới của Trung ương để lãnh đạo, chỉ đạo việc tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ nay đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030.

    Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

    Thành tựu: Trên thực tế, Đảng và Nhà nước ta đã bàn nhiều lần, ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để sắp xếp lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả, phát triển doanh nghiệp nhà nước, và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Từ chỗ cả nước có hơn 12.000 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, đến năm 2001 giảm xuống còn 5.655 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, đến thời điểm tháng 10 năm 2022 chỉ còn 718 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

    Hạn chế và nguyên nhân: Đến nay doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước; chưa thực hiện được nhiệm vụ dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối với nền kinh tế. Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh và đóng góp của phần lớn doanh nghiệp nhà nước còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư. Nhiều doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ, thất thoát, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực với những dự án đầu tư hàng nghìn tỉ đồng “đắp chiếu”, làm trầm trọng thêm nợ xấu ngân hàng và nợ công quốc gia, gây bức xúc trong nhân dân…

    Những hạn chế, yếu kém nêu trên đã được chỉ ra từ lâu nhưng qua nhiều nhiệm kỳ đến nay tình hình vẫn chậm chuyển biến, thậm chí có mặt còn trầm trọng hơn. Nguyên nhân chủ yếu là do chưa xác định rõ ràng, đúng đắn chức năng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và chức năng, nhiệm vụ chính trị – xã hội của doanh nghiệp nhà nước; chưa có chuẩn mực trong hạch toán kinh doanh đúng đắn và phù hợp với doanh nghiệp nhà nước trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm hàng hóa thông thường với sản xuất, cung ứng dịch vụ công ích. Việc quản lý, quản trị doanh nghiệp nhà nước chậm được đổi mới, hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế.

    Thể chế quản lý, kiểm tra, giám sát về đầu tư và tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, nhất là về bảo lãnh vốn vay, định giá đất đai, tài sản hữu hình, vô hình còn nhiều bất cập. Công tác cán bộ, chính sách tiền lương của doanh nghiệp nhà nước chưa phù hợp với cơ chế thị trường; quyền hạn và trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước chưa đủ rõ. Cơ chế quản lý, giám sát và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan và người đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp còn bất cập, dễ bị lợi dụng để trục lợi; tham nhũng, tiêu cực…

    Thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp: Cần tạo sự thống nhất cao về vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; xây dựng mô hình tổ chức thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước; đổi mới tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước lớn; phương án đổi mới mô hình tổ chức, hoạt động của tổ chức đảng và công tác cán bộ trong doanh nghiệp nhà nước.

    Câu 2: Trình bày kiến nghị của mình về các biện pháp thực hiện Nghị quyết TW lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa XII ở đơn vị đang công tác và trách nhiệm của cá nhân đồng chí?

    Để tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết TW lần thứ 5 của BCHTW Đảng khóa XII trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số biện pháp thực hiện như sau:

    Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

    Ba là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

    Trách nhiệm cá nhân:

    Bản thân là đảng viên giáo viên tôi luôn luôn giữ vững quan điểm, lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định mục tiêu chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    Chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của đảng pháp luật Nhà nước, vận động gia đình và người thân. Thực hiện tốt các quy định của địa phương nơi cư trú. thực hiện tốt lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. luôn giữ gìn đoàn kết nội bộ, tiếp thu và lắng nghe ý kiến đóng góp đồng chí trong đơn vị. Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị.

    Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng sử tinh tế, biết sử dụng các công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức, là tấm gương cho học sinh noi theo.

    ……….,ngày…tháng…năm…

    Người viết

     

    TẢI VỀ

     

    2. Mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 dành cho Đảng viên

     

    ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    ………, ngày…tháng…năm…

    BÀI THU HOẠCH

    dùng cho cán bộ, đảng viên tham gia học tập Nghị quyết

    Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    Họ và tên: …………………………………………………………………………………………….

    Đảng viên: …………………………………………………………………………………………….

    Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………….

    Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………….

    Qua học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII), đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây:

    1. Phân tích, làm rõ nhận thức của cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, thời cơ, thách thức, những mục tiêu, giải pháp được thể hiện trong các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5.

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    2. Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện Nghị quyết ở cơ quan, đơn vị mình công tác

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Liên hệ trách nhiệm cụ thể của cá nhân

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    Người viết thu hoạch

    (Ký, ghi rõ họ và tên)

     

    TẢI VỀ

     

    3. Mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 dành cho cán bộ

     

    ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    ………, ngày…tháng…năm…

    BÀI THU HOẠCH

    dùng cho cán bộ chủ chốt tham gia học tập Nghị quyết

    Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    (do Đảng ủy Khối Doanh nghiệp đã tổ chức vào ngày 07/6/2017)

    Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….

    Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………

    Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………….

    Qua học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII), đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây:

    1. Phân tích, làm rõ nhận thức của cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, thời cơ, thách thức, những mục tiêu, giải pháp được thể hiện trong các nghị quyết Hội nghị Trung ương 5.

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    2. Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để thực hiện tốt các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) thời gian tới trong toàn Đảng bộ Khối Doanh nghiệp

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Liên hệ thực tiễn đơn vị công tác, đồng chí cho biết phải làm gì để thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao?

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    Người viết thu hoạch

    (Ký, ghi rõ họ và tên)

     

    Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII mẫu 1

    1- Nội dung cốt lõi theo tinh thần Nghị quyết 04, 05, 06 và kết luận 09 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

    Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ.

    NHỮNG BIỂU HIỆN SUY THOÁI VỀ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, “TỰ DIỄN BIẾN”, “TỰ CHUYỂN HOÁ” ĐƯỢC NHẬN DIỆN NHƯ SAU:

    Biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị

    – Phai nhạt lý tưởng cách mạng; dao động, giảm sút niềm tin vào mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hoài nghi, thiếu tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

    – Xa rời tôn chỉ, mục đích của Đảng; không kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; phụ hoạ theo những nhận thức lệch lạc, quan điểm sai trái.

    – Nhận thức sai lệch về ý nghĩa, tầm quan trọng của lý luận và học tập lý luận chính trị; lười học tập chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    – Không chấp hành nghiêm các nguyên tắc tổ chức của Đảng; sa sút ý chí phấn đấu, không gương mẫu trong công tác; né tránh trách nhiệm, thiếu trách nhiệm, trung bình chủ nghĩa, làm việc qua loa, đại khái, kém hiệu quả; không còn ý thức hết lòng vì nước, vì dân, không làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao.

    – Trong tự phê bình còn giấu giếm, không dám nhận khuyết điểm; khi có khuyết điểm thì thiếu thành khẩn, không tự giác nhận kỷ luật. Trong phê bình thì nể nang, né tránh, ngại va chạm, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh; lợi dụng phê bình để nịnh bợ, lấy lòng nhau hoặc vu khống, bôi nhọ, chỉ trích, phê phán người khác với động cơ cá nhân không trong sáng.

    – Nói và viết không đúng với quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nói không đi đôi với làm; hứa nhiều làm ít; nói một đằng, làm một nẻo; nói trong hội nghị khác, nói ngoài hội nghị khác; nói và làm không nhất quán giữa khi đương chức với lúc về nghỉ hưu.

    – Duy ý chí, áp đặt, bảo thủ, chỉ làm theo ý mình; không chịu học tập, lắng nghe, tiếp thu ý kiến hợp lý của người khác.

    – Tham vọng chức quyền, không chấp hành sự phân công của tổ chức; kén chọn chức danh, vị trí công tác; chọn nơi có nhiều lợi ích, chọn việc dễ, bỏ việc khó; không sẵn sàng nhận nhiệm vụ ở nơi xa, nơi có khó khăn. Thậm chí còn tìm mọi cách để vận động, tác động, tranh thủ phiếu bầu, phiếu tín nhiệm cho cá nhân một cách không lành mạnh.

    – Vướng vào “tư duy nhiệm kỳ”, chỉ tập trung giải quyết những vấn đề ngắn hạn trước mắt, có lợi cho mình; tranh thủ bổ nhiệm người thân, người quen, người nhà dù không đủ tiêu chuẩn, điều kiện giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bố trí, sắp xếp vào vị trí có nhiều lợi ích.

    Biểu hiện về suy thoái đạo đức, lối sống

    – Cá nhân chủ nghĩa, sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi; chỉ lo thu vén cá nhân, không quan tâm đến lợi ích tập thể; ganh ghét, đố kỵ, so bì, tị nạnh, không muốn người khác hơn mình.

    – Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, gây mất đoàn kết nội bộ; đoàn kết xuôi chiều, dân chủ hình thức; cục bộ, bè phái, kèn cựa địa vị, tranh chức, tranh quyền; độc đoán, gia trưởng, thiếu dân chủ trong chỉ đạo, điều hành.

    – Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.

    – Mắc bệnh “thành tích”, háo danh, phô trương, che dấu khuyết điểm, thổi phồng thành tích, “đánh bóng” tên tuổi; thích được đề cao, ca ngợi; “chạy thành tích”, “chạy khen thưởng”, “chạy danh hiệu”.

    – Quan liêu, xa rời quần chúng, không sâu sát cơ sở, thiếu kiểm tra, đôn đốc, không nắm chắc tình hình địa phương, cơ quan, đơn vị mình; thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những khó khăn, bức xúc và đòi hỏi chính đáng của nhân dân.

    – Quyết định hoặc tổ chức thực hiện gây lãng phí, thất thoát tài chính, tài sản, ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên…; đầu tư công tràn lan, hiệu quả thấp hoặc không hiệu quả; mua sắm, sử dụng tài sản công vượt quy định; chi tiêu công quỹ tuỳ tiện, vô nguyên tắc. Sử dụng lãng phí nguồn nhân lực, phí phạm thời gian lao động.

    – Tham ô, tham nhũng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấu kết với doanh nghiệp, với đối tượng khác để trục lợi. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực.

    – Thao túng trong công tác cán bộ; chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy luân chuyển, chạy bằng cấp, chạy tội… Sử dụng quyền lực được giao để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.

    Biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ

    – Phản bác, phủ nhận chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nguyên tắc tổ chức của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; đòi thực hiện “đa nguyên, đa đảng”.

    – Phản bác, phủ nhận nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đòi thực hiện thể chế “tam quyền phân lập”, phát triển “xã hội dân sự”. Phủ nhận nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.

    – Nói, viết, làm trái quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Hạ thấp, phủ nhận những thành quả cách mạng; thổi phồng khuyết điểm của Đảng, Nhà nước. Xuyên tạc lịch sử, bịa đặt, vu cáo các lãnh tụ tiền bối và lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

    – Kích động tư tưởng bất mãn, bất đồng chính kiến, chống đối trong nội bộ. Lợi dụng và sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, mạng xã hội để nói xấu, bôi nhọ, hạ thấp uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng, gây chia rẽ nội bộ, nghi ngờ trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

    – Phủ nhận vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang; đòi “phi chính trị hoá” quân đội và công an; xuyên tạc đường lối quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; chia rẽ quân đội với công an; chia rẽ nhân dân với quân đội và công an.

    – Móc nối, cấu kết với các thế lực thù địch, phản động và các phần tử cơ hội, bất mãn chính trị để truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập; vận động, tổ chức, tập hợp lực lượng để chống phá Đảng và Nhà nước.

    – Đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; thông tin phiến diện, một chiều về tình hình quốc tế, gây bất lợi trong quan hệ giữa Việt Nam với các nước.

    – Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo chí, văn học – nghệ thuật. Tác động, lôi kéo, lái dư luận xã hội không theo đường lối của Đảng; cổ suý cho quan điểm, tư tưởng dân chủ cực đoan; thổi phồng mặt trái của xã hội. Sáng tác, quảng bá những tác phẩm văn hoá, nghệ thuật lệch lạc, bóp méo lịch sử, hạ thấp uy tín của Đảng.

    – Có tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tôn giáo cực đoan. Lợi dụng vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền”, dân tộc, tôn giáo để gây chia rẽ nội bộ, gây chia rẽ giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa dân tộc và tôn giáo, giữa các dân tộc, tôn giáo với Đảng và Nhà nước.

    Mục tiêu, Quan điểm

    Nhận thức sâu sắc về nguy cơ, nhận diện đúng những biểu hiện và đề ra các giải pháp phù hợp để đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi có hiệu quả tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng.

    Nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật, đánh giá đúng sự thật. Kết hợp giữa “xây” và “chống”; “xây” là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài; “chống” là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách.

    CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

    Đại hội XII đã đề ra yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng với 10 giải pháp cơ bản, trong đó nhấn mạnh phải kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI, với trọng tâm là đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá ” trong nội bộ. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:

    Về công tác chính trị tư tưởng, tự phê bình và phê bình

    – Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao nhận thức trong toàn Đảng về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận bắt buộc hằng năm đối với cán bộ, đảng viên gắn với việc cung cấp thông tin, cập nhật kiến thức mới phù hợp từng đối tượng, từng cấp, từng ngành, từng địa phương. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị.

    – Tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, nhất là những mô hình mới, kinh nghiệm hay; khuyến khích phát triển tư duy lý luận phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy và học lý luận chính trị gắn với ứng dụng thực tế, tăng cường kiểm tra và quản lý chặt chẽ chất lượng dạy và học. Chủ động nắm bắt diễn biến tư tưởng của cán bộ, đảng viên để có chủ trương, giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả.

    – Xây dựng và thực hiện có hiệu quả nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, trong đó chú trọng xây dựng hệ thống chuẩn mực các mối quan hệ của cán bộ, đảng viên với tổ chức đảng và với nhân dân. Hằng năm, người đứng đầu và từng cán bộ, đảng viên có cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”; các cấp uỷ, tổ chức đảng kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết của cán bộ, đảng viên ở địa phương, cơ quan, đơn vị mình.

    – Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương và bí thư cấp uỷ các cấp.

    – Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Xây dựng quy định tự phê bình và phê bình, khắc phục tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm và bảo vệ người thẳng thắn, dám đấu tranh; cấp trên gợi ý kiểm điểm và trực tiếp dự, chỉ đạo ở những nơi có vấn đề phức tạp, nơi có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”. Hoàn thiện quy chế đánh giá cán bộ một cách khoa học, phù hợp; quy định lấy phiếu tín nhiệm ở các cấp, các ngành định kỳ hoặc đột xuất.

    – Tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo chí, xuất bản, Internet, mạng xã hội. Phát huy vai trò, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí trong công tác đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”. Chủ động định hướng, cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất; chú trọng tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những thành quả trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, những nhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt. Khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích; xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm quy định về thông tin, báo chí, tuyên truyền.

    – Chủ động chuẩn bị các phương án, biện pháp cụ thể, sát với tình hình; xây dựng lý luận sắc bén để đấu tranh, phản bác có hiệu quả đối với các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, phản động, phần tử cơ hội và bất mãn chính trị chống phá Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

    – Cấp uỷ, chính quyền và người đứng đầu các cấp phải xây dựng kế hoạch, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát, khắc phục tình trạng quan liêu, xa dân. Chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục, rèn luyện phong cách làm việc khoa học, cụ thể, sâu sát cơ sở cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

    – Hằng năm hoặc khi chuẩn bị đề bạt, luân chuyển, điều động công tác đối với cán bộ, tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại tổ chức và cán bộ, đảng viên là: chương trình hành động của tập thể và cá nhân; kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả thực hiện cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống; tự phê bình và phê bình; sự nêu gương của cán bộ lãnh đạo, quản lý; hiệu quả đấu tranh, khắc phục suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”.

    Nghị quyết số 05-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế ngày 1.11.2016.

    QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

    1- Quan điểm, định hướng đổi mới

    – Đổi mới mô hình tăng trưởng là để nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển nhanh và bền vững toàn diện về cả kinh tế, xã hội và môi trường.

    – Đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng chú trọng và ngày càng dựa nhiều hơn vào các nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là phát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, trí sáng tạo của con người Việt Nam và thành tựu khoa học – công nghệ của nhân loại, mọi tiềm năng, lợi thế của các ngành, lĩnh vực, các địa phương và cả nước.

    – Đổi mới mô hình tăng trưởng gắn kết chặt chẽ với thực hiện ba đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế với trọng tâm ưu tiên là: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn, thuận lợi cho khởi nghiệp và đổi mới, sáng tạo, nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học – công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài.

    – Đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế là nhiệm vụ cơ bản, trọng yếu, có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững đất nước trong giai đoạn hiện nay.

    2- Một số mục tiêu cụ thể

    – Tiếp tục củng cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát bình quân dưới 5%/năm; giảm dần tỉ lệ bội chi ngân sách nhà nước, đến năm 2022 xuống dưới 4% GDP, đến năm 2030 xuống khoảng 3% GDP.

    – Quy mô nợ công hằng năm giai đoạn 2022 – 2022 không quá 65% GDP, nợ chính phủ không quá 55% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia không quá 50% GDP. Đến năm 2030, nợ công không quá 60% GDP, nợ chính phủ không quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP.

    – Giai đoạn 2022 – 2022, hằng năm có khoảng 30 – 35% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân hằng năm cao hơn 5,5%; tốc độ tăng năng suất nội ngành đóng góp hơn 60% vào tăng năng suất lao động năm 2022.

    – Đến năm 2022, tỉ trọng lao động có chứng chỉ đào tạo tăng lên khoảng 25%; tỉ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 40%.

    – Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng bình quân giai đoạn 2022 – 2022 khoảng 30 – 35%; thu hẹp khoảng cách năng lực cạnh tranh quốc gia với các nước ASEAN 4.

    MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN

    1- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành kinh tế vĩ mô

    Tiếp tục ổn định và củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô vững chắc; kiểm soát tốt lạm phát; bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước và nợ công theo hướng bảo đảm an toàn, bền vững; xử lý có hiệu quả nợ xấu của nền kinh tế gắn với cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, nhất là các tổ chức tín dụng yếu kém.

    2- Tiếp tục thực hiện ba đột phá chiến lược

    2.1- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là:

    – Hoàn thiện thể chế về cổ phần hoá, định giá doanh nghiệp nhà nước; thể chế về tài sản và quyền về tài sản

    – Phát triển thị trường tài chính một cách cân bằng hơn giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn; giữa thị trường vốn cổ phiếu và trái phiếu; giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp; giữa dịch vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng; quan tâm phát triển thị trường vốn đầu tư mạo hiểm và tín dụng tiêu dùng.

    – Hoàn thiện thể chế quản lý đầu tư công, bảo đảm hiệu quả và phù hợp với thông lệ quốc tế, trong đó ưu tiên đổi mới cách thức thẩm định, đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư theo mức độ hiệu quả kinh tế dự tính của dự án. Có chính sách thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong xã hội để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh, tạo niềm tin để doanh nghiệp, người dân, kiều bào ta ở nước ngoài đầu tư vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

    – Khuyến khích và tạo thuận lợi, hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo, phát triển doanh nghiệp. Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư nước ngoài, tăng cường kết nối và phát huy tác động lan toả với các khu vực kinh tế trong nước.

    – Tiếp tục hoàn thiện luật pháp về lao động và thị trường lao động; tạo thuận lợi cho việc dịch chuyển lao động ở trong nước.

    – Hoàn thiện chính sách, luật pháp, nâng cao năng lực thực thi pháp luật về môi trường; khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt quan tâm các khu vực trọng điểm; giám sát các vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

    – Nghiên cứu, xây dựng thể chế vượt trội cho những địa phương, vùng kinh tế động lực, khu hành chính – kinh tế đặc biệt để thực hiện tốt vai trò đầu tàu, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

    2.2- Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ, hiện đại. Đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư, bảo đảm tính công khai, minh bạch; có cơ chế giám sát, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đối với từng dự án. Tập trung vốn đầu tư công và các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện một số dự án đầu tư hạ tầng trọng điểm và tại các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Sớm triển khai xây dựng một số khu hành chính – kinh tế đặc biệt; ưu tiên phát triển một số đô thị thông minh.

    2.3- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo đúng tinh thần của Nghị quyết Trung ương 5 khoá XII để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách, pháp luật về phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ; coi trọng đào tạo đại học và trên đại học, cao đẳng và dạy nghề theo chuẩn khu vực và quốc tế.

    3- Ưu tiên phát triển và chuyển giao khoa học – công nghệ, nhất là khoa học – công nghệ hiện đại, coi đây là yếu tố trọng yếu nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế

    – Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học – công nghệ.

    – Tiếp tục phát triển mạnh các khu công nghiệp, khu công nghệ cao; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo. Xây dựng và thực hiện chính sách nhập khẩu công nghệ.

    – Xây dựng, vận hành có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu và thực hành tốt nhất về năng suất lao động để theo dõi tình hình thực hiện và phân tích, đánh giá, dự báo.

    4- Đẩy mạnh cơ cấu lại tổng thể các ngành, lĩnh vực kinh tế trên phạm vi cả nước và từng địa phương, doanh nghiệp với tầm nhìn dài hạn, có lộ trình cụ thể; gắn kết chặt chẽ giữa cơ cấu lại tổng thể nền kinh tế với cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực trọng tâm

    4.1- Về cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

    – Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn, tổng công ty nhà nước.

    – Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, thoái vốn đầu tư của Nhà nước một cách công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường; tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản nhà nước; có cơ chế kiểm soát phù hợp nguồn vốn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp;

    – Xây dựng Đề án thành lập cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định; sớm xoá bỏ chức năng đại diện sở hữu của các bộ, uỷ ban nhân dân đối với vốn, tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp; đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế.

    – Xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp theo nguyên tắc và cơ chế thị trường; xem xét, thực hiện biện pháp phá sản doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

    – Tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ việc vay nợ và sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nhất là vay nợ nước ngoài; hạn chế tối đa cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay mới.

    4.2- Về cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là các tổ chức tín dụng

    4.3- Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công

    4.4- Đổi mới, cơ cấu lại khu vực sự nghiệp công lập

    – Tiếp tục thực hiện giao quyền tự chủ đầy đủ về tài chính, tổ chức, biên chế và hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập; tính đúng, tính đủ chi phí hợp lý, điều chỉnh giá các loại dịch vụ công theo cơ chế thị trường; chuyển từ cơ chế cấp phát sang đặt hàng, từ hỗ trợ cho các đơn vị cung cấp sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập. Khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ công; phát triển thị trường dịch vụ công có sự quản lý, điều tiết phù hợp của Nhà nước.

    – Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện hạch toán như doanh nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện; không để cổ phần hoá thành tư nhân hoá và xã hội hoá thành thương mại hoá dịch vụ công.

    4.5- Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

    4.6- Cơ cấu lại một cách thực chất các ngành công nghiệp

    4.7- Thực hiện cơ cấu lại và phát triển nhanh các ngành dịch vụ, duy trì tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP

    5- Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam cả về số lượng, chất lượng, thực sự là một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế

    6- Đổi mới cách thức thực hiện liên kết, phối hợp giữa các địa phương trong phát triển kinh tế vùng; thực hiện có hiệu quả quá trình đô thị hoá

    7- Đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh

    – Chính sách quốc phòng, an ninh phải tạo thuận lợi và hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời, phát triển kinh tế phải góp phần gia tăng tiềm lực quốc phòng, an ninh. Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tiên tiến, hiện đại.

    – Ưu tiên phát triển mạnh các ngành kinh tế biển, gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo.

    8- Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

    – Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về kinh tế theo hướng xây dựng nhà nước quản lý và phục vụ;

    – Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện điện tử hoá nghiệp vụ quản lý nhà nước và xã hội hoá việc xây dựng các dữ liệu thông tin quản lý nhà nước.

    – Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế gắn với cải cách tiền lương; đổi mới mạnh mẽ quy trình, phương thức tổ chức tuyển dụng, sử dụng, trả lương, đánh giá, đề bạt cán bộ; thực hiện bổ nhiệm, đề bạt cán bộ chủ yếu dựa trên thành tích, kết quả công việc;

    – Tăng cường năng lực các cơ quan chức năng quản lý và giám sát thị trường. Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, liêm chính, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương của các cơ quan nhà nước và người đứng đầu.

    Nghị quyết số 06 – NQ/TW Ngày 6.11, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII, về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

    MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    1- Mục tiêu: Thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, nhằm tăng cường khả năng tự chủ của nền kinh tế, mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống nhân dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

    2- Quan điểm chỉ đạo

    – Kiên định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ; đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế vì lợi ích quốc gia – dân tộc là định hướng chiến lược lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vận dụng sáng tạo các bài học kinh nghiệm và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn, nhất là mối quan hệ giữa tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

    – Hội nhập kinh tế quốc tế là trọng tâm của hội nhập quốc tế; hội nhập trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; doanh nhân, doanh nghiệp, đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu. Nhà nước cần tập trung khuyến khích, tạo điều kiện cho sự phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam, nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế.

    – Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội; tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị – xã hội, đặc biệt là công đoàn, phù hợp với yêu cầu của tình hình mới.

    MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN

    1- Chủ trương, chính sách chung

    – Xử lý thoả đáng mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng nền kinh tế có khả năng tự chủ cao.

    – Thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, coi đây vừa là tiền đề, vừa là hệ quả của hội nhập kinh tế quốc tế, là giải pháp có tính quyết định để nâng cao nội lực nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức của giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế mới, bảo đảm nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.

    – Tiếp tục thực hiện ba đột phá chiến lược, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển nhanh và bền vững; thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị trong tình hình mới và thực thi các cam kết quốc tế.

    2- Các chủ trương, chính sách cụ thể

    2.1- Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức

    – Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân về hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng và hội nhập quốc tế nói chung. Nâng cao hiểu biết và sự đồng thuận của cả xã hội, đặc biệt là của doanh nghiệp, doanh nhân đối với các thoả thuận quốc tế.

    – Chú trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ. Chủ động, kịp thời phát hiện, đấu tranh với các luận điệu, quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

    2.2- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao năng lực thực thi pháp luật

    2.3- Nâng cao năng lực cạnh tranh

    2.4- Tập trung ưu tiên phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

    2.5- Tăng cường quốc phòng, an ninh

    2.6- Nâng cao và phát huy hiệu quả uy tín và vị thế quốc tế

    2.7- Bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá dân tộc

    2.8- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội

    2.9- Giải quyết tốt các vấn đề môi trường

    2.10- Đổi mới tổ chức, hoạt động của tổ chức công đoàn và quản lý tốt sự ra đời, hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

    Hiện tại, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối hoặc cấp ủy cơ sở sẽ lên kế hoạch triệu tập Đảng viên tham dự các lớp học tập, quán triệt theo nghị quyết hội nghị Trung ương 5 khóa 12. Sau khi hoàn thành lớp học tập, quán triệt các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) này, học viên đều phải viết Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 5 khóa XII. Dựa trên mẫu bìa và mẫu giấy bài viết thu hoạch, chúng tôi mời các bạn cùng tham khảo các mẫu bài thu hoạch hội nghị Trung ương 5 khóa 12 cho cá nhân mà chúng tôi đã tổng hợp được để có ý tưởng viết bài của mình.

     

    TẢI VỀ

     

    Link bài viết: https://havip.com.vn/bai-thu-hoach-nghi-quyet-hoi-nghi-trung-uong-5-khoa-12/

    Link trang chủ: https://havip.com.vn/

    Từ khóa tìm kiếm:

    bai thu hoach nghị quyết trung ương 5 khóa xii violet

    bài thu hoạch nghị quyết 10,11,12 trung ương 5 khóa 12

    bai thu hoach nghi quyet trung uong 5 khoa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa xii của đảng viên

    bài thu hoạch học tập nghị quyết trung ương 5 khóa xii

    bài viết thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của đảng

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của giáo viên

    bài thu hoạch học tập nghị quyết trung ương 5

    bai thu hoach nghi quyet trung uong 5 khoa xii

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của đảng viên

    bài thu hoạch nghị quyết 10 11 12 trung ương 5 khóa 12

    mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5

    bài thu hoạch học tập nghị quyết hội nghị trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành trung ương đảng khóa xii

    mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 năm 2022

    bai thu hoach nghi quyet trung uong 5

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5

    bài thu hoạch học tập nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của đảng

    bài thu hoạch kết quả học tập nghị quyết hội nghị trung ương 5 khóa xii

    bai thu hoach nghị quyết trung ương 5

    bài thu hoạch nghi quyết trung ương 5

    bai thu hoach nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch cá nhân nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bai thu hoach hoc tap nghi quyet trung uong 5

    bai thu hoach hoc tap nghi quyet trung uong 5 khoa 12

    bài viết thu hoạch nghị quyết trung ương 5

    bài thu hoạch kết quả học tập nghị quyết hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành trung ương đảng khóa 12

    bài thu hoạch học tập nghị quyết hội nghị trung ương 5 khóa xii

    bài thu hoạch kết quả học tập quán triệt các nghị quyết hội nghị trung ương 5 (khóa xii) của đảng

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa xii của đảng

    bài thu hoạch nghị quyết hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành trung ương đảng khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12.violet

    viết bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5

    bài thu hoạch về học tập nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khoa 12

    bài thu hoạch học tập nghị quyết trung ương 5 khoá xii

    bài thu hoạch học tập quán triệt nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 về phát triển kinh tế tư nhân

    bài thu hoạch nghị quyết số 10 11 12 trung ương 5 khóa 12

    bài viết thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa xii

    mẫu bài viết thu hoạch nghị quyết trung ương 5

    bài thu hoạch kết quả học tập quán triệt nghị quyết hội nghị trung ương 5 khóa xii

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khoá 12

    bài thu hoạch học tập, quán triệt nghị quyết hội nghị trung ương 5

    bai thu hoach ca nhan nghi quyet trung uong 5

    bài thu hoạch về nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch kết quả học tập, quán triệt các nghị quyết hội nghị trung ương 5 (khóa xii) của đảng

    bài thu hoạch về nghị quyết trung ương 5

    mẫu bài thu hoạch học tập nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 7

    bai thu hoach nghi quyết trung uong 5

    bài thu hoạch học nghị quyết trung ương 5

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khoá xii

    bài thu hoạch thực hiện nghị quyết trung ương 5 khóa xii

    bai thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    bai thu hoach nghi quyet trung uong 5 khoa 11

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa

    bài thu hoach nghi quyet trung uong 5

    bài thu hoạch học nghị quyết trung ương 5 khóa xii

    bài thu hoạch học tập, quán triệt nghị quyết hội nghị trung ương 5 khóa 12

    bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 giáo viên

    bài viết thu hoạch về nghị quyết trung ương 5 khóa 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Vào Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Cấp Chiến Lược Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa Xii Của Đảng
  • Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung Ương 7 Khóa 12 Đầy Đủ
  • Sở Tài Chính Tp Đà Nẵng
  • Nghị Quyết Trung Ương 4, 6, 7 (Khóa Xii) Đã Đi Vào Cuộc Sống
  • Đảng Bộ Đài Phát Thanh Và Truyền Hình Tỉnh Quan Tâm Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12 Hay Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Quán Triệt, Triển Khai, Hướng Dẫn Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết 42/nq
  • Chờ Hướng Dẫn Về Rà Soát Lao Động Tự Do Được Hỗ Trợ Từ Gói 62.000 Tỉ Đồng
  • Giấy Mời Dự Hội Nghị Trực Tuyến Triển Khai Và Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết Số 42/nq
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 02/nq
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Triển Khai Và Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết Số 42/nq
  • Câu hỏi: Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân đồng chí tâm đắc nhất những nội dung nào? Vì sao? Theo đồng chí ở vị trí công tác của mình cần làm gì để góp phần thực hiện thành công nội dung tâm đắc đó?

    Trả lời:

    Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng gồm 3 Nghị quyết:

    – Nghị quyết số 10 – NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Nghị quyết số 11- NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”

    – Nghị quyết số 12 – NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”.

    Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân đồng chí tâm đắc nhất nội dung:

    Nghị quyết số 10 – NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Sau hơn 30 năm đổi mới, nhận thức của chúng ta về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân đã có những bước tiến quan trọng. Từ chỗ coi nhẹ đã thừa nhận kinh tế tư nhân “là một trong những động lực” và đến nay “là một động lực quan trọng” để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. 15 năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp quan trọng về khuyến khích và tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

    * Phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vì:

    Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp lớn hơn trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội.

    Bước đầu đã hình thành được một số tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, từng bước nâng cao trách nhiệm đối với người lao động, cộng đồng, xã hội và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh.

    Phương thức quản lý của Nhà nước đối với kinh tế tư nhân ngày càng phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động giám sát phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội các cấp đối với khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, doanh nghiệp với các cấp quản lý nhà nước; giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thới các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học – công nghệ và phát triển thị trường.

    – Về quan điểm:

    Thứ nhất, phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong quá trình hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta; là một phương sách quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển.

    Thứ hai, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

    Thứ ba, xóa bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực, nhất là phòng, chống mọi biểu hiện của “chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ “lợi ích nhóm”, thao túng chính sách, cạnh tranh không lành mạnh để trục lợi bất chính.

    Thứ tư, kinh tế tư nhân được phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để các hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác hoặc hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

    Thứ năm, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hoặc Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm tiếp nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

    Thứ sáu, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó với lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của các chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm với xã hội và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

    – Về nhiệm vụ, giải pháp:

    Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân.

    Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân.

    Ba là, hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

    Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

    Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân.

    * Ở vị trí công tác của mình tôi cần làm để góp phần thực hiện thành công nội dung tâm đắc đó là:

    Bản thân làm công tác ngành giáo dục tôi khuyến khích người thân trong gia đình phát triển kinh tế tư nhân vừa và nhỏ, tham gia xây dựng các làng nghề, hợp tác xã cây con giống tại địa phương. Hiện nay các làng nghề hay các hợp tác xã sản xuất hoặc mua bán nhỏ còn thiếu về khoa học kĩ thuật, về vốn, câu chuyện “thừa thầy thiếu thợ” rồi “thiếu cả thầy và thợ” là đáng báo động. Vì thế rất cần đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý. Trong đó chú trọng chất lượng, hiệu quả đào tạo, đào tạo có chú tâm, trọng điểm và ưu tiên đào tạo nhân lực cho kinh tế tư nhân trong một số ngành, lĩnh vực theo đặt hàng của doanh nghiệp. Các chương trình hướng nghiệp, giáo dục kinh doanh phải được giới thiệu và phổ biến ở bậc phổ thông. Là giáo viên phải hướng cho học sinh chọn đúng nghề, đúng hướng, đúng tạo nguồn nhân lực giúp địa phương hay gia đình phát triển kinh tế xã hội cao hơn, biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Hội nhập thị trường quốc tế, giải quyết dư thừa lao động, nâng cao đời sống người dân.

    Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 giành cho Giáo Viên (mẫu 2)

    HỌ VÀ TÊN: …………………………………………………………………………………………..

    CHỨC VỤ: ……………………………………………………………………………………………..

    CHI BỘ: …………………………………………………………………………………………………

    Câu 1: Qua học tập Nghị quyết TW lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa XII đ/c hãy nêu rõ nhận thức cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân). Những điểm mới về thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp.

    Thực hiện Kế hoạch số …………………. của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

    Vào ngày ………………………- Tôi được Học tập quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) qua …………………… của tỉnh ……………. Bản thân nhận thức được những nội dung, quan điểm cơ bản, những vấn đề mới trong các nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII), cụ thể:

    Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Thành tựu: Qua tổng kết 15 năm (2002-2017) thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX “Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân” cho thấy, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp quan trọng về khuyến khích, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

    Kinh tế tư nhân ngày càng đóng góp lớn hơn trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội. Tỉ trọng trong GDP của khu vực kinh tế tư nhân, bao gồm cả kinh tế cá thể duy trì ổn định khoảng 39-40%. Đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh. Số lượng doanh nghiệp của tư nhân tăng nhanh với nhiều loại hình đa dạng; phong trào khởi nghiệp được đẩy mạnh…

    Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Xuất phát điểm phát triển và năng lực nội tại của kinh tế tư nhân nhìn chung còn thấp; chủ yếu vẫn là kinh tế hộ, cá thể. Nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động thiếu ổn định, bền vững, thậm chí bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Tình trạng vi phạm pháp luật, gian lận thương mại, trốn thuế, nợ thuế, cạnh tranh không lành mạnh, gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, không quan tâm bảo đảm lợi ích của người lao động diễn biến phức tạp, có nơi, có lúc rất nghiêm trọng…

    Thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp: Bám sát Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và thực tế đất nước, cần tập trung làm rõ, tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng, toàn dân về mục tiêu, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, những nhiệm vụ và giải pháp lớn cần được quán triệt, triển khai thực hiện để kinh tế tư nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ, đúng đắn và lành mạnh hơn, thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

    Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Thành tựu: Trong 10 năm qua, việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X “Về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” đã góp phần quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế, đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh…

    Hạn chế và nguyên nhân: bên cạnh những kết quả, thành tựu đạt được, hiện vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, đặc biệt là: Kinh tế phát triển chưa thật sự nhanh và bền vững như mục tiêu, yêu cầu đề ra; chưa tạo được đột phá lớn trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển. Doanh nghiệp nhà nước chưa thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể chậm đổi mới và phát triển; kinh tế tư nhân phát triển chưa thật nhanh, bền vững và lành mạnh. Một số loại thị trường chậm hình thành và phát triển, vận hành còn nhiều vướng mắc, kém hiệu quả. Môi trường đầu tư, kinh doanh chưa thực sự thông thoáng, mức độ minh bạch, ổn định chưa cao…

    Thời cơ, thách thức, mục tiêu và giải pháp: Nhiệm vụ của Hội nghị lần này là trên cơ sở quán triệt thật sâu sắc Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, kế thừa, bổ sung phát triển Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, ban hành một nghị quyết mới của Trung ương để lãnh đạo, chỉ đạo việc tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ nay đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030.

    Câu 2: Trình bày kiến nghị của mình về các biện pháp thực hiện Nghị quyết TW lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa XII ở đơn vị đang công tác và trách nhiệm của cá nhân đồng chí?

    Để tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết TW lần thứ 5 của BCHTW Đảng khóa XII trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số biện pháp thực hiện như sau:

    Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

    Ba là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

    Trách nhiệm cá nhân:

    Bản thân là đảng viên giáo viên tôi luôn luôn giữ vững quan điểm, lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định mục tiêu chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    Chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của đảng pháp luật Nhà nước, vận động gia đình và người thân. Thực hiện tốt các quy định của địa phương nơi cư trú. thực hiện tốt lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. luôn giữ gìn đoàn kết nội bộ, tiếp thu và lắng nghe ý kiến đóng góp đồng chí trong đơn vị. Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Một Số Nội Dung Thực Hiện Nghị Quyết Số 35
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 35
  • Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 04
  • Bảo Vệ Vững Chắc Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100