Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Của Đảng Viên
  • Mẫu Báo Cáo Việc Triển Khai Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii
  • Báo Cáo Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • ĐẢNG BỘ THỊ TRẤN THỚI BÌNH. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    CHI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC

    THỊ TRẤN THỚI BÌNH B

    Thới Bình, ngày 13 tháng 1 năm 2022

    BÀI THU HOẠCH

    (Kết quả học tập Nghị quyết hội nghị Trung ương 4 khóa XII)

    Họ và tên: Hồ Hoàng Gia

    Là đảng viên Chi bộ Trường TH Thị Trấn Thới Bình B.

    Ban Chấp hành Trung ương Đảng vừa ban hành Nghị quyết “Về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”. Đây là một Nghị quyết rất quan trọng vì đã cụ thể hóa nhiệm vụ trọng tâm thứ nhất trong 6 nhiệm vụ trọng tâm được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đề ra và nằm trong chương trình công tác toàn khóa của Ban Chấp hành Trung ương. Nghị quyết được đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân quan tâm, đón nhận, đồng tình, hưởng ứng và đặt nhiều kỳ vọng vào kết quả thực hiện Nghị quyết.

    Bản thân tôi qua một ngày được trực tiếp học tập, quán triệt Nghị quyết hội nghị Trung ương 4 khóa XII do các báo cáo viên nhiệt tình truyền đạt, tôi đã tiếp thu và rút ra được:

    1. Những nội dung cơ bản của Văn kiện Đại hội XII của Đảng là:

    Thứ nhất, Những nội dung cơ bản, điểm mới trong đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Đại hội XI; nhìn lại 30 năm đổi mới đó là: trong 5 năm (2011-2015) đạt được “những thành quả quan trọng”; trong 30 năm đạt được “những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử”,

    Xác định mục tiêu tổng quát, động lực phát triển đất nước 5 năm tới. Văn kiện rút ra 5 bài học, mỗi bài học đều có nội dung mới, đặc biệt là bài học thứ tư có ý nghĩa đột phá, đó là “phải đặt lợi ích quốc gia – dân tộc lên trên hết”; về mục tiêu tổng quát, động lực phát triển đất nước 5 năm tới, Văn kiện nêu nội dung: phát huy các nhân tố tổng hợp tạo thành động lực để phát triển đất nước.

    Thứ hai, những nội dung cơ bản, những điểm mới về đổi mới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Văn kiện Đại hội XII nêu rõ 2 nội dung:

    – Về đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế: “Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu…”; trong định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng “… kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh…”.

    – Về hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN: được Đại hội XII xác định “… là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

    Thứ ba, những nội dung cơ bản, những điểm mới về văn hóa – xã hội, văn kiện Đại hội XII nêu rõ 3 nội dung:

    Về phương hướng và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ gắn với phát triển nguồn nhân lực. Cụ thể: Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, găn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc…; Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu… Đồng thời giữa giáo dục, đào tạo và khoa học – công nghệ phải gắn kết, tương tác lẫn nhau.

    Về phương hướng và giải pháp xây dựng, phát triển văn hoá, con người Việt Nam. Trong đó đặt lên hàng đầu về nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện; Xây dựng một môi trường văn hoá lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; Xây dựng văn hoá trong chính trị và kinh tế; Phát triển công nghiệp văn hoá đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thi trường dịch vụ và sản phẩm văn hoá.

    Về phương hướng và giải pháp quản lý phát

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Cho Đảng Viên
  • Tổng Hợp 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 ⋆ Leanhsky.info
  • 【Havip】Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa 12
  • Hướng Dẫn Làm Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Của Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Báo Cáo Việc Triển Khai Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii
  • Báo Cáo Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Bài Giảng Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 4 khóa XII của đảng viên – Tổng hợp bài thu hoạch sau học tập nghị quyết XII của Đảng

    BÀI THU HOẠCH

    Kết quả học tập Nghị quyết hội nghị Trung ương 4 khóa XII

    Họ và tên: Nguyễn Văn A

    Là đảng viên chi bộ Trường THCS ……………

    Qua học tập Nghị quyết hội nghị Trung ương 4 khóa XII, bản thân đã nhận thức sâu sắc những vấn đề cốt lõi của Nghị quyết như sau:

    1. Nhận thức sâu sắc nhất của cá nhân đối với các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương

    Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm sau:

    a. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

    b. Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

    c. Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

    d. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội . Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

    e. Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

    f. Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

    2. Quan điểm và trách nhiệm cá nhân đối với các dự thảo

    *Về tư tưởng chính trị:

    • Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
    • Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi cư trú
    • Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    *Phẩm chất đạo đức lối sống:

    • Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết trong khu dân cư
    • Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời với lãnh đạo cơ quan.

    3. Đề xuất, kến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư BCH TW Đảng khóa XII trong thời gian tới

    Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

    • Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.
    • Ba là, tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ quan trọng để tổ chức xem xét cán bộ.
    • Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

    Người viết thu hoạch Nguyễn Văn A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii
  • Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Cho Đảng Viên
  • Tổng Hợp 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 ⋆ Leanhsky.info
  • 【Havip】Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022
  • Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Ở Đảng Bộ Tỉnh Đắk Nông
  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4, Khóa Xii Về Xây Dựng, Chỉnh Đốn Đảng: Khẳng Định Vai Trò Của Đảng Về Công Tác Cán Bộ
  • Tổng Hợp Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Hay Nhất
  • Từ Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xi Đến Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xii
  • Tổng hợp bài thu hoạch sau học tập nghị quyết XII của Đảng

    Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên

    Hiện tại, chúng tôi đã có Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 7 khóa 12. Mời các bạn tham khảo các bài thu hoạch mẫu này để có ý tưởng viết bài thu hoạch nghị quyết TW 7 khóa XII tốt hơn.

    Mẫu nghị quyết TW4 – Bản kiểm điểm tự phê bình và phê bình Hướng dẫn việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình gắn với Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII về xây dựng Đảng Điểm mới trong Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII Nghị quyết 41/NQ-HĐBCQG Mẫu văn bản, hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV Nghị quyết Hội nghị Trung Ương 4 – khoá XII

    HoaTieu.vn xin giới thiệu tới các bạn 4 mẫu bài thu hoạch Kết quả học tập Nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa XII như sau:

    Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa xii mẫu 1:

    BÀI THU HOẠCH

    Kết quả học tập Nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa XII

    Họ và tên: Nguyễn Văn A

    Là đảng viên chi bộ Trường THCS ……………

    Qua học tập Nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa XII, bản thân đã nhận thức sâu sắc những vấn đề cốt lõi của Nghị quyết như sau:

    1. Nhận thức sâu sắc nhất của cá nhân đối với các Nghị quyết, Kết luận của Trung Ương

    Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm sau:

    a. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

    b. Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

    c. Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

    d. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội . Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

    e. Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

    f. Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

    2. Quan điểm và trách nhiệm cá nhân đối với các dự thảo

    *Về tư tưởng chính trị:

    • Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
    • Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi cư trú
    • Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    *Phẩm chất đạo đức lối sống:

    • Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết trong khu dân cư
    • Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời với lãnh đạo cơ quan.

    3. Đề xuất, kến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư BCH TW Đảng khóa XII trong thời gian tới

    Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

    Người viết thu hoạch Nguyễn Văn A

    Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12 mẫu 2:

    BÀI THU HOẠCH

    Học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội

    Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

    – Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………………………….

    – Chức vụ, đơn vị công tác:……………………………………………………………………………………………………

    Sau một ngày rưỡi được học tập quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, thông qua ba chuyên đề: Những nội dung cơ bản của báo cáo chính trị trình Đại hội XII của Đảng; Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết TW 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Báo cáo đáng giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011 – 2022 và phương hướng, nhiện vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2022 – 2022. Bản thân đã nhận thức về những vấn đề cơ bản từ ba chuyên đề được học tập và rút ra được một số vấn đề từ Nghị quyết đối với thực tiễn của bản thân trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, cụ thể như sau:

    I. Nhận thức, tiếp thu của bản thân về những vấn đề cơ bản, điểm mới trong các chuyên đề được nêu trong Nghị quyết:

    Về Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng, bản thân tiếp thu được những nội dung sau: Về kết cấu, NQ Đại hội XII gồm 6 phần:

    1. Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011-2015) và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2022-2020 nêu trong Báo cáo Chính trị, Báo cáo KT-XH của Ban Chấp hành TW Đảng khoá XI trình Đại hội;

    2. Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành TW Đảng khoá XI trình Đại hội XII;

    3. Thông qua Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng khoá XI; đồng ý không sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng hiện hành;

    4. Thông qua Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết TW 4 khoá XI;

    5. Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành TW Đảng khoá XII;

    6. Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện. (NQ Đại hội XI của Đảng có thêm 2 phần: Thông qua dự thảo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011); Thông qua dự thảo Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020).

    Nhìn chung, Văn kiện Đại hội XII của Đảng là sản phẩm tập trung trí tuệ của toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân ta. Nội dung văn kiện đại hội lần này được xây dựng trên cơ sở tổng kết sâu sắc lý luận và thực tiễn 30 năm đổi mới, có sự kế thừa, bổ dung, phát triển của nội dung văn kiện Đại hội XI, của các cuộc Hội nghị Trung Ương trong nhiệm kỳ và đường lối, quan điểm của Đảng trong các nhiệm kỳ trước.

    Các văn kiện tiếp tục khẳng định, hoàn thiện quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng ta trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và tiếp thu những kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện ở nước ta.

    Văn kiện Đại hội XII cũng có nhiều điểm mới, thể hiện trình độ phát triển tư duy, lý luận của Đảng ta trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Điểm nổi bật trong nội dung văn kiện là thể hiện những quan điểm, những vấn đề cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam, những nguyên tắc trong hoạt động của Đảng, đồng thời đặt ra những nhiệm vụ cụ thể, những vấn đề mới, cấp bách nãy sinh từ thực tiễn, trong đó nhấn mạnh các vấn đề sau:

    Những điểm mới nêu trong Văn kiện Đại hội XII phản ánh bước tiến về tư duy lý luận của Đảng và sẽ trở thành những định hướng chính trị quan trọng của mục tiêu xây dựng, phát triển đất nước trong 5 năm tới. Việc làm rõ những vấn đề mới trong Văn kiện Đại hội XII sẽ giúp cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp trong tỉnh nắm vững một bước nội dung Văn kiện, chuẩn bị cho đợt sinh hoạt chính trị rộng lớn, từ đó góp phần thực hiện đúng đắn, sáng tạo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế của huyện nhà, sớm đưa Nghị quyết Đại hội XII của Đảng vào cuộc sống.

    Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm sau:

    1. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

    2. Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

    3. Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

    4. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội . Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

    5. Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

    6. Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

    II. Qua những nội dung đã nghiên cứu về Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, liên hệ thực tiễn của ngành, của đơn vị:

    Bản thân là đảng viên tôi luôn luôn giữ vững quan điểm, lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định mục tiêu chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    Chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của đảng pháp luật Nhà nước, vận động gia đình và người thân. Thực hiện tốt các quy định của địa phương nơi cư trú. thực hiện tốt pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị.

    Lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. luôn giữ gìn đoàn kết nội bộ, tiếp thu và lắng nghe ý kiến đóng góp đồng chí trong đơn vị. Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…

    Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng sử tinh tế, biết sử dụng các công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức, là tấm gương cho học sinh noi theo.

    Đối với tổ chuyên môn trực tiếp quản lý, chủ động tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề nâng cao chất lượng dạy và học.

    Trong công tác chủ nhiệm: quan tâm động viên học sinh tự hào về ngôi trường đang học, khích lệ phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của các em, thành lập các câu lạc bộ nhóm, tổ học tập trong lớp là cơ hội cho các em trao đổi kiến thức, phát triển mình, hoàn thiện bản thân, hoàn thiện nhân cách sống. Trong các buổi sinh hoạt lớp chú trọng tuyên truyền về truyền thống nhà trường, quê hương đất nước, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, khẳng định thương hiệu của nhà trường.

    III. Những kiến nghị, đề xuất:

    Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng

    Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

    Ba là, tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ quan trọng để tổ chức xem xét cán bộ.

    Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”.

    2. Trong đơn vị trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

    Phải thực chất xem giáo dục là quốc sách hàng đầu. Thực sự nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài bằng những việc làm cụ thể, thiết thực. Tránh chạy theo thành tích.

    Có đủ cơ sở vật chất, nội dung, tài liệu học tập phù hợp và đáp ứng được nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân.

    Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.

    Quy hoạch lại mạng lưới, chia khu vực tuyển sinh cho phù hợp.

    Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch

    Đảm bảo ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học.

    Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ nhà giáo.

    NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

    Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12 mẫu 4:

    BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN

    Quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

    Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………………………..

    Chi bộ:……………………………………………………………………………………………………………………….

    Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………………………

    Qua dự Hội nghị học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng do Đảng ủy Khối tổ chức, bản thân nhận thức như sau:

    I. NHẬN ĐỊNH KHÁI QUÁT BỐI CẢNH TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

    Năm năm qua (2011 – 2022), bên cạnh những thời cơ, thuận lợi, tình hình thế giới, khu vực có nhiều diễn biến rất phức tạp; kinh tế thế giới phục hồi chậm; khủng hoảng chính trị ở nhiều nơi, nhiều nước; cạnh tranh về nhiều mặt ngày càng quyết liệt giữa các nước lớn tại khu vực; diễn biến phức tạp trên Biển Đông,… đã tác động bất lợi đến nước ta. Trong nước, ngay từ đầu nhiệm kỳ, cùng với những ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thóai kinh tế toàn cầu, những hạn chế, khiếm khuyết vốn có của nền kinh tế, những hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo, quản lý và những vấn đề mới phát sinh đã làm cho lạm phát tăng cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ổn định kinh tế vĩ mô, tốc độ tăng trưởng và đời sống nhân dân. Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu gây thiệt hại nặng nề. Nhu cầu bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội ngày càng cao. Đồng thời, chúng ta phải dành nhiều nguồn lực để bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền đất nước trước những diễn biến mới, phức tạp của tình hình khu vực và quốc tế. Trong bối cảnh đó, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã nỗ lực phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng và đạt được những thành quả quan trọng.

    II. NHẬN THỨC VỀ THỰC TRẠNG 1. Những thành tựu nổi bật

    Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, quy mô và tiềm lực được nâng lên; kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát; tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý, từ năm 2013 dần phục hồi, năm sau cao hơn năm trước. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và thực hiện ba đột phá chiến lược được tập trung thực hiện, bước đầu đạt kết quả tích cực. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế có bước phát triển. An sinh xã hội được quan tâm nhiều hơn và cơ bản được bảo đảm, đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện. Chính trị – xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, giữ vững hoà bình, ổn định. Quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hiệu quả. Vị thế, uy tín quốc tế của nước ta tiếp tục được nâng cao. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được phát huy. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được chú trọng và đạt kết quả quan trọng.

    2. Những hạn chế, yếu kém

    Tuy nhiên, đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện. Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chưa đạt kế hoạch; nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu để đến năm 2022 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa đạt được. Nhiều hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế chậm được khắc phục. Đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn. Bốn nguy cơ mà Đảng ta chỉ ra vẫn còn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí chưa bị đẩy lùi. Một số mặt công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị chuyển biến chậm.

    3. Nguyên nhân chủ yếu của hạn chế, yếu kém đã đầy đủ và xác đáng chưa? Nguyên nhân khách quan, chủ quan chủ yếu nào cản trở sự phát triển của đất nước?

    Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế, yếu kém trong nhận định của văn kiện là đầy đủ và xác đáng. Đồng thời, đó cũng là những rào cản góp phần làm chậm đi sự phát triển của đất nước.

    3.1. Nguyên nhân khách quan

    • Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo. Khủng hoảng nợ công diễn ra trầm trọng hơn ở nhiều quốc gia. Nhiều nước tăng cường bảo hộ thương mại và sản xuất. Khủng hoảng tài chính và suy thóai kinh tế toàn cầu tác động làm cho mặt trái của chính sách kích cầu và những yếu kém nội tại của nền kinh tế bộc lộ nặng nề hơn.
    • Khủng hoảng chính trị ở nhiều nơi, nhiều nước; các nước lớn cạnh tranh quyết liệt giành ảnh hưởng trong khu vực. Tình hình phức tạp, căng thẳng ở Biển Đông đe dọa nghiêm trọng hòa bình, ổn định và tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    3.2. Nguyên nhân chủ quan

    • Kinh tế vĩ mô ổn định nhưng chưa vững chắc; nợ công tăng nhanh, nợ xấu đang giảm dần nhưng còn ở mức cao; sản xuất kinh doanh còn gặp rất nhiều khó khăn. Năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chậm được hoàn thiện, chưa có cơ chế đột phá để thúc đẩy phát triển; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ, tiếp tục là những yếu tố cản trở phát triển. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm.
    • Nhiều hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội chậm được khắc phục. Ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường còn bất cập.
    • Tình trạng suy thóai về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí,… chưa được ngăn chặn và đẩy lùi; tội phạm và tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; đạo đức xã hội có mặt xuống cấp. Một số mặt trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và
    • Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội chuyển biến chậm. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc chưa được phát huy đầy đủ; kỷ cương, phép nước chưa nghiêm.
    • Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước nhiều mặt còn hạn chế. Quản lý xã hội còn một số mặt bất cập. Công tác dự báo, hoạch định và lãnh đạo tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý phát triển xã hội còn nhiều bất cập. Hội nhập quốc tế có mặt chưa chủ động, hiệu quả chưa cao.

    2. Đại hội nhìn lại 30 năm đổi mới

    Từ những thành tựu cũng như hạn chế, Đại hội rút ra năm bài học. So với bài học rút ra của các Đại hội trước, các bài học Đại hội XII rút ra đều có những điểm mới, đặc biệt là bài học thứ tư về mối quan hệ dân tộc – quốc tế đã nhấn mạnh “phải đặt lợi ích quốc gia dân tộc lên trên hết”.

    3. Xác định “bốn trụ cột” phát triển đất nước trong thời kỳ mới

    Trong Báo cáo của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI về các văn kiện Đại hội XII của Đảng do đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng trình bày nêu rõ: Thời kỳ mới đòi hỏi phải phát triển đất nước toàn diện, đồng bộ hơn về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trong đó phát triển kinh tế – xã hội là trung tâm; xây dựng

    Đảng là then chốt; xây dựng văn hóa, con người làm nền tảng tinh thần; tăng cường quốc phòng, an ninh là trọng yếu, thường xuyên. Điểm mới nổi bật là: Văn kiện Đại hội XII không chỉ xác định phát triển kinh tế là trung tâm mà cả phát triển xã hội là trung tâm; không chỉ xây dựng văn hóa làm nền tảng tinh thần mà cả xây dựng con người làm nền tảng tinh thần.

    4. Chủ trương tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức; hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

    Đây là một chủ trương lớn, quan trọng, được nêu ra từ Đại hội XI của Đảng. Trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh quá trình này theo hướng kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năng suất lao động, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh và chủ động hội nhập quốc tế phát triển nhanh và bền vững (hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Liên hợp quốc). Đổi mới mô hình tăng trưởng chuyển mạnh từ chủ yếu dựa vào xuất khẩu và vốn đầu tư sang phát triển đồng thời dựa cả vào vốn đầu tư, xuất khẩu và thị trường trong nước. Động lực quan trọng nhất và cũng là điều kiện để đổi mới mô hình tăng trưởng là đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới, sáng tạo.

    5. Chủ trương phát triển các vấn đề văn hóa, xã hội, môi trường

    • Xây dựng, phát triển văn hóa, con người: Các cấp, các ngành phải nhận thức đầy đủ, sâu sắc tầm quan trọng đặc biệt của văn hóa, con người; phải thực hiện có kết quả mục tiêu xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học; xây dựng văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
    • Quản lý phát triển xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội: Nhận thức sâu sắc vị trí, tầm quan trọng của phát triển xã hội bền vững và quản lý phát triển xã hội đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Xây dựng, thực hiện các chính sách phù hợp với các giai tầng xã hội; giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc; khắc phục từng bước sự mất cân đối về phát triển giữa các lĩnh vực, các vùng, miền; bảo đảm sự hài hoà về lợi ích, về quan hệ xã hội, quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã hội, khắc phục xu hướng gia tăng phân hóa giàu – nghèo. Kịp thời kiểm soát và xử lý các rủi ro, mâu thuẫn, xung đột xã hội. Đẩy mạnh các giải pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; giảm thiểu tai nạn giao thông.
    • Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu: Tài nguyên là tài sản quốc gia, nguồn lực quan trọng của đất nước, phải được đánh giá đầy đủ, hạch toán trong nền kinh tế; được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh. Chú trọng sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, vật liệu mới. Chủ động xây dựng, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai cho từng giai đoạn. Trước mắt tập trung xử lý hiệu quả tình trạng lũ lụt, hạn hán, sạt lở bãi sông, bãi biển, xâm nhập mặn và triều cường,… đang tác động trực tiếp đến đời sống, sản xuất của nhân dân.

    Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12 mẫu 3:

    Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………………………..

    Đảng viên Chi bộ Ban Dân vận – Đoàn thanh niên, Đảng ủy Cơ quan dân đảng.

    Sau khi được học tập Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng, bản thân tôi đã nhận thức về những vấn đề cơ bản từ những chuyên đề được học tập và rút một số vấn đề từ Nghị quyết đối với thực tiễn của bản thân trong quá trình thực thi nhiệm vụ của bản thân, cụ thể như sau:

    Qua nội dung học tập Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng, bản thân tiếp thu được những nội dung sau:

    Về kết cấu, NQ Đại hội XII gồm 6 phần: (1) Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011-2015) và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2022-2020 nêu trong Báo cáo Chính trị, Báo cáo KT-XH của Ban Chấp hành T.Ư Đảng khoá XI trình Đại hội; (2) thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành T.Ư Đảng khoá XI trình Đại hội XII; (3) thông qua Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng khoá XI; đồng ý không sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng hiện hành; (4) thông qua Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết T.Ư 4 khoá XI; (5) thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành T.Ư Đảng khoá XII; (6) trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện. (NQ Đại hội XI của Đảng có thêm 2 phần: Thông qua dự thảo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011); Thông qua dự thảo Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020).

    Nội dung Văn kiện Đại hội XII được xây dựng trên cơ sở tổng kết sâu sắc lý luận và thực tiễn 30 năm đổi mới, có sự kế thừa, bổ sung, phát triển Văn kiện Đại hội XI, của các nghị quyết Hội nghị Trung Ương trong nhiệm kỳ và đường lối, quan điểm của Đảng trong các nhiệm kỳ trước đây. Trong đó, những quan điểm cơ bản, tư tưởng chỉ đạo, nội dung cốt lõi, những vấn đề mới, đều hiện diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, cụ thể như sau:

    Về đổi mới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kế thừa những kết quả đạt được trong nhiệm kỳ Đại hội XI, Văn kiện Đại hội XII có những phát triển mới rất rõ nét, nêu rõ hơn định hướng và giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, xác định đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

    Về lĩnh vực văn hoá – xã hội, Văn kiện đặc biệt chú trọng các nhiệm vụ, giải pháp gắn kết giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ với phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ hiệu quả quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện 3 đột phá chiến lược. Việc xây dựng, phát triển văn hoá con người Việt Nam, Văn kiện lựa chọn, định hướng 7 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, trong đó nhấn mạnh và đặt lên hàng đầu là nhiệm vụ xây dựng con người. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đặc biệt là bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội là một trong những thành tựu nổi bật trong 30 năm đổi mới, Văn kiện xác định điểm nhấn và cũng là điểm mới, đó là thực hiện hiệu quả hơn trong 5 năm tới vấn đề quản lý phát triển xã hội.

    Về lĩnh vực quốc phòng, an ninh và hoạt động đối ngoại, Báo cáo chính trị Đại hội XII có nêu: “Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới”. Cụm từ “trong tình hình mới” là điểm mới được nhấn mạnh. Về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, Báo cáo chỉ ra vấn đề cốt lõi là phải xác định mục tiêu tối thượng là lợi ích quốc gia – dân tộc. Trong khi nhận rõ hợp tác phát triển là xu thế thì đồng thời không mơ hồ chỉ thấy hợp tác một chiều. Hợp tác đồng thời phải đi đôi với đấu tranh, cạnh tranh để bảo vệ lợi ích chính đáng của quốc gia; đồng thời đấu tranh, cạnh tranh để hợp tác chứ không dẫn tới đối đầu, bất lợi.

    Về xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền, Văn kiện nêu lên nhiều nhiệm vụ, giải pháp mới, nổi bật là việc hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Nhà nước theo quy định của Hiến pháp năm 2013. Thực hiện thí điểm dân trực tiếp bầu một số chức danh ở cơ sở và ở cấp huyện; mở rộng đối tượng thi tuyển chức danh cán bộ quản lý; hoàn thiện tiêu chí đánh giá và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực thi công vụ; xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính.

    Về xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, Báo cáo chính trị nêu trọng tâm là kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 khoá XI. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp từ Trung Ương đến cơ sở nghiêm túc, tự giác và có kế hoạch, biện pháp phù hợp để khắc phục, sửa chữa những yếu kém, khuyết điểm. Ngoài ra, ở phần nhiệm vụ, giải pháp, Văn kiện đề ra 10 nội dung, tất cả đều được bổ sung phát triển trên cơ sở kế thừa từ các văn kiện Đại hội khoá trước.

    Những điểm mới nêu trong Văn kiện Đại hội XII phản ánh bước tiến về tư duy lý luận của Đảng và sẽ trở thành những định hướng chính trị quan trọng của mục tiêu xây dựng, phát triển đất nước trong 5 năm tới. Việc làm rõ những vấn đề mới trong Văn kiện Đại hội XII sẽ giúp cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp trong tỉnh nắm vững một bước nội dung Văn kiện, chuẩn bị cho đợt sinh hoạt chính trị rộng lớn, từ đó góp phần thực hiện đúng đắn, sáng tạo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế của tỉnh ta, sớm đưa Nghị quyết Đại hội XII của Đảng vào cuộc sống

    Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, xây dựng nền tảng để sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn hoà bình, ổn định để phát triển đất nước. Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm sau:

    (1) Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

    (2) Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

    II. Những công việc bản thân cần làm để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng đề ra 1. Về tư tưởng chính trị:

    (3) Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

    2. Phẩm chất đạo đức, lối sống:

    (4) Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

    III. Những kiến nghị, đề xuất:

    (5) Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

    (6) Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh.

    • Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
    • Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi cư trú
    • Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

    • Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết trong khu dân cư
    • Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời với lãnh đạo cơ quan.

    Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng trong chi bộ trong thời gia tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

    • Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.
    • Ba là, tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ quan trọng để tổ chức xem xét cán bộ.
    • Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

    HƯỚNG DẪN

    Trả lời: LÀM BÀI THU HOẠCH NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XII CỦA ĐẢNG

    Bài thu hoạch học tập, quán triệt nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12:

    CÂU HỎI BÀI THU HOẠCH

    HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XII CỦA ĐẢNG

    Câu hỏi 1: Đồng chí hãy nêu những nội dung cơ bản (nhất là những điểm mới) của Văn kiện Đại hội XII của Đảng. Để thực hiện được các nội dung đó, với chức năng, nhiệm vụ đang đảm nhiệm, đồng chí cần phải tập trung những giải pháp gì?

    Câu hỏi 2: Theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách hãy nêu các giải pháp, kiến nghị, đề xuất để tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XI và Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thời gian tới?

    Thứ hai,

    Câu hỏi 1: Đồng chí hãy nêu những nội dung cơ bản (nhất là những điểm mới) của Văn kiện Đại hội XII của Đảng. Để thực hiện được các nội dung đó, với chức năng, nhiệm vụ đang đảm nhiệm, đồng chí cần phải tập trung những giải pháp gì?

    1. Về bối cảnh diễn ra Đại hội và nhiệm vụ Đại hội XII là: Tình hình thế giới, khu vực diễn biến phức tạp, khó lường; đất nước đứng trước nhiều vấn đề mới, có cả thuận lợi, thời cơ đan xen khó khăn, thách thức gay gắt; “hình thành chủ trương, mục tiêu và nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đặt ra và kỳ vọng của cán bộ, đảng viên và nhân dân…”;

    3. Về phương châm Đại hội: “Đoàn kết – dân chủ – kỷ cương – đổi mới”.

    4. Về kết cấu Báo cáo chính trị: được kết cấu thành 15 vấn đề.

    – Những nội dung cơ bản, điểm mới trong đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Đại hội XI; nhìn lại 30 năm đổi mới đó là: trong 5 năm (2011-2015) đạt được “những thành quả quan trọng”; trong 30 năm đạt được “những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử”,

    – Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế, khuyết điểm như: Đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện, một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chưa đạt kế hoạch; Bốn nguy cơ mà Đảng chỉ ra vần còn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp.

    – Xác định mục tiêu tổng quát, động lực phát triển đất nước 5 năm tới. Văn kiện rút ra 5 bài học, mỗi bài học đều có nội dung mới, đặc biệt là bài học thứ tư có ý nghĩa đột phá, đó là “phải đặt lợi ích quốc gia – dân tộc lên trên hết”; về mục tiêu tổng quát, động lực phát triển đất nước 5 năm tới, Văn kiện nêu nội dung: phát huy các nhân tố tổng hợp tạo thành động lực để phát triển đất nước.

    Thứ ba, những nội dung cơ bản, những điểm mới về đổi mới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Văn kiện Đại hội XII nêu rõ 2 nội dung:

    – Về đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế: “Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu…”; trong định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng “… kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh…”.

    – Về hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN: được Đại hội XII xác định “… là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

    Thứ tư, những nội dung cơ bản, những điểm mới về văn hóa – xã hội, văn kiện Đại hội XII nêu rõ 3 nội dung:

    • Thứ nhất: Về phương hướng và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ gắn với phát triển nguồn nhân lực. Cụ thể: Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, găn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc…; Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu… Đồng thời giữa giáo dục, đào tạo và khoa học – công nghệ phải gắn kết, tương tác lẫn nhau.
    • Thứ hai: Về phương hướng và giải pháp xây dựng, phát triển văn hoá, con người Việt Nam. Trong đó đặt lên hàng đầu về nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện; Xây dựng một môi trường văn hoá lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; Xây dựng văn hoá trong chính trị và kinh tế; Phát triển công nghiệp văn hoá đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thi trường dịch vụ và sản phẩm văn hoá.
    • Thứ ba: Về phương hướng và giải pháp quản lý phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Văn kiện Đại hội XII đã xác định những nhiệm vụ và giải pháp để tiếp tục thực hiện hiệu quả hơn trong 5 năm tới.

    Trong báo cáo chính trị Đại hội XII ghi rõ: “Tăng cường quốc phòng – an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN trong tình hình mới”. Cụm từ “tình hình mới”là điểm mới được nhấn mạnh.

    Về đánh giá tình hình văn kiện đại hội XII của đảng nêu “Trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều phúc tạp, chúng ta kiên quyết, kiên trì đấu tranh giữ vững độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đảo bảo quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội”. có 3 vấn đề mới được khẳng định (1.Về nhận thức có bước phát triển; 2. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn kết với thế trận an ninh nhân dân tiếp tục được tăng cường, củng cố; 3. Sức mạnh của QĐND và CAND được tăng cường).

    Về phương hướng, nhiệm vụ có 2 điểm mới (1. Kết hợp chặt chẽ KT, VH, XH với QP- AN và ngược lại; 2. chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch)…

    Thứ sáu, những nội dung cơ bản, những điểm mới về đối ngoại, có 8 điểm mới

    • Công tác đối ngoại nhiệm kỳ trước được đánh giá sâu hơn;
    • Mục tiêu đối ngoại được đề cập rõ hơn và ở mức độ cao nhất;
    • Phương châm chỉ đạo các hoạt động đối ngoại được nêu rõ hơn;
    • Quan điểm chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc được nêu cụ thể hơn;
    • Các quan điểm chỉ đạo, định hướng lớn đối với quá trình hội nhập quốc tế được nêu rõ;
    • Công tác đối ngoại đa phương hóa được nhấn mạnh;
    • Công tác đối ngoại nhân dân được tiếp cận theo phương cách mới

    Thứ bảy, những nội dung cơ bản, những điểm mới về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa.

    Điểm mới: Đại đoàn kết dân tộc là “động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; “phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; “tôn trọng những điểm khác biệt không trái với lợi ích chung của quốc gia – dân tộc”;… xác định rõ đối tượng của tập hợp, đoàn kết “mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước”; để tạo “sinh lực mới của khối đại đoàn kết toàn dân tộc”, phải “tăng cường quan hệ mật thiết giữ Nhân dân với Đảng, Nhà nước”…

    Về phát huy dân chủ XHCN, Đại hội XII có nhiều đổi mới để bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân, như: sự xây dựng về quyết sách dân chủ; về vấn đề thực hiện quyền con người và đề cao đạo đức xã hội; Đại hội đã tìm được điểm mấu chốt trên phương diện phát huy và thực hành quyền dân chủ XHCN…

    Gợi ý trả lời:

    Thứ tám, những nội dung cơ bản, những điểm mới về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, nổi bật như: trong phương hướng xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN là “tiếp tục hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật”, trong việc hoàn thiện hệ thống nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN; trong việc xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng với việc đề ra 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp và trong mỗi nhóm đều có sự bổ sung, phát triển.

    * Về thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 (khóa XI).

    Thứ chín, những nội dung cơ bản, những điểm mới trong việc xác định 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng

    • Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;
    • Xây dựng tổ chức bộ máy chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả;
    • Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế;
    • Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;
    • Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn nhân lực và sức sáng tạo của nhân dân;
    • Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội).

    Gợi ý các giải pháp chủ yếu để thực hiện các nội dung đã nêu trên:

    • Cần tập trung nghiên cứu, nắm vững những tư tưởng chỉ đạo, nội dung cốt lõi, những vấn đề mới trong văn kiện Đại hội XII;
    • Trong 6 nhiệm vụ trọng tâm đã được Đại hội XII xác định, cần nghiên cứu kĩ từng nhiệm vụ, liên hệ những yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của địa phương, cơ quan, đơn vị; Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cá nhân trên lĩnh vực phụ trách để triển khai thực hiện có hiệu quả, đưa nghị quyết đi vào cuộc sống.
    • Theo chức trách và nhiệm vụ được giao, các cấp ủy, tổ chức Đảng, trước hết là người đứng đầu phải chỉ đạo, xây dựng kế hoạch thực hiện việc tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, kết hợp với việc thực hiện các nghị quyết đại hội đảng ở địa phương, đơn vị mình.
    • Tập trung chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hành động phù hợp với tình hình của địa phương, đơn vị, cá nhân về thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng có hiệu quả. (nhấn mạnh việc triển khai, thực hiện Nghị quyết XII của Đảng gắn với 3 mũi đột phá của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Đại hội Đảng cấp địa phương, đơn vị).

    Câu hỏi 2: Theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách hãy nêu các giải pháp, kiến nghị, đề xuất để tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XI và Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thời gian tới?

    – Đặt vấn đề, nêu khái quát về những kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém trong thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XI và Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

    Nêu các giải pháp, kiến nghị để tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”

    • Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp rà soát việc thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 trong thời gian qua và kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình.
    • Bổ sung, sửa đổi quy chế làm việc cho phù hợp với Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nghị quyết của đại hội đảng bộ cấp mình và tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 gắn với thực hiện Quy định của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp.
    • Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ và tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống cách mạng cho cán bộ, đảng viên; kiên quyết phê phán, đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ.
    • Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, kiên định mục tiêu, lý tưởng cách mạng; tăng cường sự thống nhất ý chí, hành động trong Đảng, giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân.
    • Xây dựng cơ chế, chính sách phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài để xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, có phẩm chất và uy tín, đủ năng lực, ngang tầm nhiệm vụ trong tình hình mới.

    * Về thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thời gian tới:

    • Tiếp tục đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đến tận cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong Đảng, hệ thống chính trị và nhân dân, đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành công việc, tự giác, thường xuyên.
    • Tổ chức học tập, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên, liên tục và có hệ thống bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động các nội dung chủ yếu về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
    • Đưa việc học tập và làm theo và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nghị quyết của các cấp ủy và nội dung sinh hoạt thường xuyên của chi bộ, gắn với các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị… Lấy kết quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là một trong những tiêu chuẩn đánh giá, bình xét, phân loại đảng viên, tổ chức đảng hằng năm.
    • Tiếp tục đưa nội dung về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp, bảo đảm phù hợp với từng cấp học, bậc học và với yêu cầu giáo dục, đào tạo.
    • Về tổ chức thực hiện việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh do cấp ủy các cấp, trực tiếp là ban thường vụ cấp ủy, đồng chí bí thư cấp ủy chỉ đạo

    Bài thu hoạch nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 khóa 12 mẫu 5:

    Đề xuất kiến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện nghị quyết trong thời gian tới

    Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XII của Đảng trong chi bộ trong thời gia tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

    Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

    Ba là, tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ quan trọng để tổ chức xem xét cán bộ.

    Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

    Hiện tại, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối hoặc cấp ủy cơ sở sẽ lên kế hoạch triệu tập Đảng viên tham dự các lớp học tập, quán triệt theo nghị quyết hội nghị Trung ương 6 khóa 12. Sau khi hoàn thành lớp học tập, quán triệt các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII) này, học viên đều phải viết Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 6 khóa XII . Dựa trên mẫu bìa và mẫu giấy bài viết thu hoạch, chúng tôi mời các bạn cùng tham khảo các mẫu bài thu hoạch hội nghị Trung ương 6 khóa 12 cho cá nhân mà chúng tôi đã tổng hợp được để có ý tưởng viết bài của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng
  • Nội Dung Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • 3 Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xii

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khoá Xii
  • Bài Thu Hoạch Nqtw4 Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw Iv Khoa Xi Doc
  • Triển Khai Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Gắn Với Thực Hiện Chỉ Thị Số 05
  • Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Và Chỉ Thị 05 Tại Bộ Tn&mt
  • Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Violet, Bài Thu Hoạch Cá Nhân Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Ca Nhan Hoc Tc Tap Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 13, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii 2022, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Của Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12 Của Giáo Viên, Kế Hoạch 04 Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Kế Hoạch 02 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Bản Cam Kết Và Kế Hoạch Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12ây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Về Thực Trạng , Thành Tựu, Hạn Chế Và Nguyen Nhân, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii,

    Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Kết Quả Kiểm Tra Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Đối Với Ban Thường Vụ Quân Ủy Trung Ương
  • Kết Quả Triển Khai Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Bản Đăng Ký Sửa Chữa Khắc Phục Khuyết Điểm Theo Nqtw 4 (Khóa Xii)
  • Báo Cáo Khắc Phục Sau Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Khắc Phục Tồn Tại Sau Kiểm Điểm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • 【Havip】Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022
  • Tổng Hợp 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 ⋆ Leanhsky.info
  • Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Cho Đảng Viên
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Của Đảng Viên
  • BÀI THU HOẠCH

    Học tập nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 12 của Đảng

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………..

    Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………….

    Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………………..

      Sau thời gian học tập nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng bản thân tôi thấm nhuần nội dung cơ bản của Nghị quyết đại hội đại biểu lần thứ XII của Đảng đó là:
    • Năm năm sắp tới, tình hình thế giới và khu vực sẽ có nhiều diễn biến rất phức tạp, tác động trực tiếp đến nước ta, tạo ra cả thời cơ và thách thức. Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển vẫn đang là xu thế lớn. Toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, cách mạng khoa học – công nghệ, kinh tế tri thức sẽ tiếp tục được đẩy mạnh. Châu Á -Thái Bình Dương, trong đó có khu vực Đông Nam Á đã trở thành một cộng đồng, tiếp tục là trung tâm phát triển năng động, với vị trí địa – kinh tế – chính trị chiến lược ngày càng quan trọng; Ngoài ra, đây cũng là khu vực cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn; tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo trong khu vực và trên Biển Đông còn diễn ra rất gay gắt.
    • Ở trong nước, thế và lực, sức mạnh tổng hợp của đất nước tăng lên, uy tín quốc tế của đất nước ngày càng được nâng cao hơn. Nước ta sẽ thực hiện đầy đủ những cam kết trong cộng đồng ASEAN và WTO, tham gia những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, hội nhập quốc tế với tầm mức sâu rộng hơn nhiều so với thời gian trước. Thời cơ, vận hội phát triển ngày càng mở ra rộng lớn. Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Bốn nguy cơ mà Đảng ta đã đưa ra vẫn tồn tại, nhất là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới; nguy cơ “diễn biến hoà bình” của thế lực thù địch nhằm chống phá nước ta; tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; sự tồn tại và những diễn biến phức tạp của tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí…..
    • Để tận dụng, nắm bắt tốt nhất thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta cần đoàn kết một lòng, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu, các chỉ tiêu và nhiệm vụ sau:

    Mục tiêu tổng quát của Đại hội

    Đẩy mạnh xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực của cấp lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn hoà bình, ổn định, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để đất nước phát triển; nâng cao vị th và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

    Những chỉ tiêu quan trọng:

    • Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm đạt 6,5 – 7%/năm. Đến năm 2022, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 – 3.500 USD; tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP khoảng 85%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân trong 5 năm bằng khoảng 32 – 34% GDP; bội chi ngân sách nhà nước còn khoảng 4% GDP. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 – 35%; năng suất lao động xã hội bình quân tăng khoảng 5%/năm; tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 – 1,5%/năm. Tỉ lệ đô thị hoá đến năm 2022 đạt 38 – 40%.
    • Về xã hội: Đến năm 2022, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 40%; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 – 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; có 9 – 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 – 1,5%/năm.
    • Về môi trường: Đến năm 2022, 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95 – 100% chất thải y tế được xử lý; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%.

    Những nhiệm vụ trọng tâm:

    Trong nhiệm kỳ Đại hội XII, trên cơ sở quán triệt và lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện việc thực hiện các quan điểm, nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh vực đã nêu trong Báo cáo chính trị và Báo cáo kinh tế – xã hội, cần đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, phát huy mọi nguồn lực và động lực để phát triển đất nước nhanh, bền vững; đặc biệt chú trọng tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có kết quả các nhiệm vụ trọng tâm sau:

    (1) Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

    (2) Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

    (3) Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

    (4) Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

    (5) Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

    (6) Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh.

      Từ những nội dung được nghiên cứu và quán triệt trên cương vị công tác của bản thân mình tôi nhận định thấy:

    Tuyệt đối chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà Nước thực hiện tốt pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc cơ quan.

    Trong công tác hàng ngày phải luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc trách nhiệm được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…vv

    Thường xuyên học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao nhất trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với các thay đổi về chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng và phức tạp của bản thân, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng xử tinh tế, biết sử dụng các công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức.

    + Trong thời gian sắp tới bản thân mình phải trau dồi đạo đức, lối sống, thực hiện tốt chính sách của nhà nước và pháp luật. Tiếp tục học tập nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay, là tấm gương cho sinh viên noi theo. Để thực hiện mục tiêu hội nhập quốc tế bản thân tôi xác định phải đầu tư vào việc học tập ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu dạy học song ngữ trong nhà trường. Đối với bộ môn trực tiếp quản lý, chủ động tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề nâng cao chất lượng dạy và học.

    + Việc nghiên cứu khoa học được chú trọng đảm bảo mỗi năm học có ít nhất 1 đề tài hoặc bài báo được đăng trên tạp chí.

    + Việc rèn nghề cho sinh viên được tiến hành ngay từ năm thứ hai, bản thân trực tiếp phải học hỏi liên hệ giáo viên phổ thông, sưu tầm nhiều tư liệu về NVSP để hướng dẫn việc rèn NVSP cho sinh viên, tạo cho sinh viên kiến thức vững chắc khi đi thực tập sư phạm.

    + Trong công tác chủ nhiệm: quan tâm động viên sinh viên tự hào về ngôi trường đang học, khích lệ phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của những em sinh viên, thành lập những câu lạc bộ Toán học, Vật lí trong Khoa là cơ hội cho các em sinh viên trao đổi kiến thức, phát triển, hoàn thiện bản thân, hoàn thiện nhân cách sống, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

    + Vào những buổi sinh hoạt lớp chú trọng tuyên truyền về truyền thống nhà trường, quê hương đất nước, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, để mỗi cá nhân học sinh khi ra trường có thể có chỗ đứng trong xã hội, khẳng định thương hiệu của nhà trường.

      Những đề xuất kiến nghị về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng tại đơn vị trong thời gian tới:

    Đảng lãnh đạo tập thể quản lí đề ra phương hướng mục tiêu rõ rệt, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng, toàn dân. Không ngừng tăng cường đoàn kết phát huy dân chủ luôn giữ vững chính trị, đoàn kết thống nhất trong Đảng, chung sức chiến đấu học tập trong phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đưa đất nước ta phát triển nhanh và bền vững.

    Đồng thời Đảng và Nhà nước ta phải luôn phấn đấu nắm bắt thời cơ vượt qua những khó khăn thử thách để đi lên thành công, giải quyết tốt các vấn đề bức xúc về văn hóa xã hội tạo ra các chuyển biến trong công tác giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác giảng dạy.

    Tạo ra bước tiến rõ rệt trong đời sống nhân dân, cân bằng đời sống của người dân trong xã hội. Giảm tỉ lệ hộ nghèo, nâng cao trình độ dân trí, tăng cường chăm sóc sức khỏe, giữ vững và phát huy bản sắc dân tộc.

    Tăng cường quốc phòng an ninh chính trị trong nước, ngăn chặn làm thất bại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch. Xây dựng hệ thống chính trị xã hội, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nâng cao trình độ năng lực, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Làm tốt công tác xây dựng Đảng về tổ chức, chính trị tư tưởng suốt đời trung thành với Đảng. Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.

    • Cần tiếp tục củng cố đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và uy tín để hoàn thành công việc.
    • Tiếp tục cử giảng viên và sinh viên tham gia các diễn đàn trong khu vực: Giao lưu trung bắc, Thi Olimpic cấp quốc gia, tham gia viết bài các hội thảo để khẳng định vị thế của nhà trường.
    • Liên hệ mời giáo viên trung học phổ thông có kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy học phần tập giảng cho sinh viên sư phạm năm thứ 4.
    • Cũng cố, kiện toàn các cán bộ đoàn từ cấp Liên chi tới cấp chi đoàn, cán bộ lớp đủ năng lực để động viên, khích lệ các sinh viên tích cực tự học, tự rèn luyện NVSP, các kĩ năng sống đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
    • Tổ chức nhiều các hoạt động rèn luyện kĩ năng sống, đạo đức xã hội cho sinh viên.

    …Ngày…tháng…năm…

    Người làm bài thu hoạch

    Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Đảng, giáo viên Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 6 khóa 12 của Đảng, giáo viên Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 7 khóa 12 của Đảng, giáo viên Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 8 khóa 12 của Đảng, giáo viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi Và Xii::”bảo Bối” Trong Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê
  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi Và Xii Của Đảng Gắn Với Đẩy Mạnh Học Tập Và Làm Theo Bác
  • Khánh Hòa: Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi, Xii) Gắn Với Học Và Làm Theo Bác
  • Mẫu Bìa Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảng Bộ Văn Phòng Tỉnh Ủy Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Và Tư Tưởng Hồ Chí Minh Chuyên Đề Năm 2022
  • Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 3 Khóa 8
  • Bế Mạc Hội Nghị Cán Bộ Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xii)
  • Hội Nghị Toàn Quốc Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi)
  • Tổ Chức Hội Nghị Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii
  • Bìa bài thu hoạch Nghị quyết Trung Ương 8 khóa 12

    Mẫu bìa bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung Ương 8 khóa XII

    hoatieu.vn xin gửi tới bạn đọc mẫu bìa bài thu hoạch Nghị quyết trung ương 8 khóa 12 để bạn đọc cùng tham khảo. Mẫu bìa với đầy đủ nội dung thông tin cá nhân của người viết. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu bìa bài thu hoạch Nghị quyết Trung Ương 8 khóa XII làm mẫu bìa cho riêng cá nhân mình.

    Mẫu bìa bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung Ương 7 khóa XII

    Mẫu bìa bài thu hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 khóa 12 được chia sẻ tới các bạn độc giả qua bài viết lần này chính là form mẫu chuẩn đẹp mắt nhất, đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu về hình thức đặt ra. Bài thu hoạch Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XII ban hành mới đây với nội dung chủ yếu bàn về việc tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, sau khi hoàn thành một bài thu hoạch học tập, quán triệt tư tưởng đường lối của Đảng cần phải có một mẫu bìa thu hoạch đẹp hoàn chỉnh thì mới được đánh giá tốt nhất về cả chất lượng lẫn hình thức bên ngoài.

    Mẫu bìa bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung Ương 7 khóa XII

    Sau khi hoàn thành lớp học tập, quán triệt các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa XII) do Ban Thường vụ Đảng ủy Khối hoặc cấp ủy cơ sở triệu tập, học viên đều phải viết Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 7 khóa XII. Dựa trên mẫu bìa và mẫu giấy bài viết thu hoạch, chúng tôi mời các bạn cùng tham khảo các mẫu bài thu hoạch hội nghị Trung ương 7 khóa 12 cho cán bộ chủ chốt mà chúng tôi đã tổng hợp được để có ý tưởng viết bài của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Gtvt Với Nghị Quyết Tw 8 Về Đổi Mới Giáo Dục
  • Hội Nghị Lần Thứ 8 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Ix): Phát Huy Trí Tuệ Để Có Những Quyết Nghị Đúng Đắn, Khả Thi
  • Huyện Ủy Kim Sơn Triển Khai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Ix
  • Cần Thơ Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Ix
  • Tỉnh Ủy: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix)
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022
  • Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Ở Đảng Bộ Tỉnh Đắk Nông
  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4, Khóa Xii Về Xây Dựng, Chỉnh Đốn Đảng: Khẳng Định Vai Trò Của Đảng Về Công Tác Cán Bộ
  • Tổng Hợp Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Hay Nhất
  • Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii 2022, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2022 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Cá Nhân Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Violet, Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Ca Nhan Hoc Tc Tap Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 13, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Của Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Kế Hoạch 04 Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Kế Hoạch 02 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12 Của Giáo Viên, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bản Cam Kết Và Kế Hoạch Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12ây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Về Thực Trạng , Thành Tựu, Hạn Chế Và Nguyen Nhân, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Bai Thu Hoạch Ghi Quyết Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 7 2022, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 10, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 9, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung Uong 8, Bai Thu Hoạch Hoc Tập Nghị Quyết Trung ương 5 , Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 5,

    Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii 2022, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Năm 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2022 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Cá Nhân Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Violet, Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Ca Nhan Hoc Tc Tap Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 13, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Violet, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng
  • Nội Dung Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • 3 Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Nqtw 4 (Khóa Xii) Gắn Với Chỉ Thị 05
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii Của Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Của Đảng Viên
  • Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị T.ư 8 Khóa Xii Về Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển Việt Nam Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Nghị Quyết 8 Trung Ương Khóa 12
  • Chi Ủy Là Gì? Nghị Quyết Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Của Chi Ủy
  • Chỉ Thị Là Gì ? Khái Niệm Về Chỉ Thị Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Mẫu bài thu hoạch hội nghị TW 8 khóa 12 của giáo viên

    Bài thu hoạch Hội nghị TW 8 khóa 12 cho giáo viên

    Mới đây, Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã bàn thảo nhiều vấn đề quan trọng của Đảng, của đất nước, thông qua nội dung cơ bản Nghị quyết về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội và ngân sách nhà nước năm 2022; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.

    1. Bài thu hoạch nghị quyết TW 8 khóa 12 của giáo viên (mẫu số 1)

    BÀI THU HOẠCH Kết quả học tập, quán triệt các nội dung hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII

    Họ và tên:……………………………………………………

    Đơn vị công tác: Trường…………………………………….

    I. Thực trạng:

    Sau khi học tập các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân nhận thức như sau:

    Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các Nghị quyết quan trọng sau đây:

    – Quy định 08-QĐi/TW: Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

    – Thông báo một số vấn đề về công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ.

    – Nghị quyết 36-NQ/TW: Nghị quyết về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

    – Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2022; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.

    – Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2022, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2022, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức. Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện.

    – Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2022; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

    – Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

    – Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2022, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt. Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Kinh tế biển, các vùng biển, ven biển đang trở thành động lực phát triển đất nước; hệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư; đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng biển được cải thiện. Nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực về biển đạt được nhiều kết quả tích cực. Công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được chú trọng. Hệ thống chính sách, pháp luật, bộ máy quản lý nhà nước về biển, đảo từng bước được hoàn thiện và phát huy hiệu lực, hiệu quả.

    2. Hạn chế: Bên cạnh kết quả đạt được, việc thực hiện Nghị quyết vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém và khó khăn, thách thức trong phát triển bền vững kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Công tác bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập. Một số chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra chưa đạt được; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra thế giới chưa được phát huy đầy đủ; việc thực hiện chủ trương phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Sự liên kết giữa các vùng biển, ven biển; vùng ven biển với vùng nội địa; địa phương có biển với địa phương không có biển và giữa các ngành, lĩnh vực còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả. Ô nhiễm môi trường biển ở nhiều nơi còn diễn ra nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải nhựa đã trở thành vấn đề cấp bách; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm; một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, biển xâm thực còn nhiều hạn chế, bất cập. Khoa học và công nghệ, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực biển chưa trở thành nhân tố then chốt trong phát triển bền vững kinh tế biển. Hợp tác quốc tế về biển chưa hiệu quả.

    – Đến năm 2030 phấn đấu đạt các mục tiêu cơ bản về phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường biển, vùng ven biển và hải đảo; tăng trưởng kinh tế biển và thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố ven biển ngày càng cao so với mức tăng trưởng chung của cả nước; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển bền vững kinh tế biển với xây dựng xã hội gắn kết hài hòa với biển. Trong bối cảnh cả thế giới đang thực hiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, cần quan tâm chuyển từ kinh tế biển chủ yếu dựa vào vốn đầu tư, khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường sang kinh tế dựa trên nền tảng tri thức, khoa học công nghệ, phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam.

    – Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

    – Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tạo chuyển biến thực chất hơn trong thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

    – Chú trọng phát triển y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.

    – Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

    – Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

    2. Nhiệm vụ – giải pháp chủ yếu:

    – Củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

    – Tăng cường năng lực, sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và tạo đồng thuận trong xã hội, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước;

    – Hoàn thiện thể chế chính sách, chiến lược huy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế biển;

    – Phát triển khoa học công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản về biển;

    – Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức, kiến thức, hiểu biết về biển, đại dương, kỹ năng sinh tồn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học sinh, sinh viên trong tất cả các bậc học, cấp học;

    – Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Hoàn thiện tổ chức các lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Đầu tư trang thiết bị hiện đại, chú trọng đào tạo nhân lực, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tăng cường khả năng hiệp đồng, tác chiến của các lực lượng tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của đất nước. Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển vững mạnh, làm nòng cốt bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội vùng biển, đảo;

    – Chủ động tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá; chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền và các lợi ích hợp pháp, chính đáng của quốc gia trên biển, đồng thời chủ động, tích cực giải quyết, xử lý các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; giữ gìn môi trường hoà bình, ổn định và hợp tác để phát triển;

    III. Liên hệ với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhà trường và trách nhiệm cụ thể của cá nhân:

    – Quy động nguồn lực khuyến khích các thành phần kinh tế, đầu tư cho phát triển bền vững biển, xây dựng các tập đoàn kinh tế vững mạnh.

    Là một Đảng viên, tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết Hội nghị trung ương 8 đã đề ra. Bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết đã nêu. Bên cạnh đó, tôi cũng cần xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong quá trình đổi mới với một số nội dung sau:

    – Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

    – Thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

    – Quyết tâm đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

    – Tăng cường công tác học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng, trong đó chú trọng tuyên truyền lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

    Người viết bài thu hoạch

    – Thực hiện nghiêm chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới.

    BẢN THU HOẠCH CÁ NHÂN Học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII

    2. Bài thu hoạch nghị quyết TW 8 khóa 12 của giáo viên (mẫu số 2)

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………….

    Chức vụ và đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………

    I- NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM, CỐT LÕI * Nghị quyết số 36-NQ/TW: Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế biển.

    Sau khi học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII, bản thân nhận thức như sau:

    Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng. Những thành tựu khoa học mới, tiên tiến, hiện đại trở thành nhân tố trực tiếp thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển.

    * Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25-10-2018 của Ban Chấp hành Trung ương về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”

    Đến năm 2030, phát triển thành công, đột phá về các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới.

    II- NHỮNG ĐIỂM MỚI * Nghị quyết số 36-NQ/TW: Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế biển.

    Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25-10-2018 của Ban Chấp hành Trung ương về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương” có 4 điều. Điều 1 thể hiện tính phổ quát của vấn đề, đó là tất các cán bộ, đảng viên đều phải gương mẫu thực hiện Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế… của Đảng đã ban hành. Điều 2 quy định 8 điểm cụ thể mà các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải gương mẫu thực hiện, thể hiện trách nhiệm của mình đối với Đảng, đối với Tổ quốc, đối với nhân dân, đối với chức trách, nhiệm vụ được giao. Điều 3 quy định 8 điểm mà các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải nghiêm khắc với mình và kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện đó trong Đảng, trong xã hội. Điều 4 về tổ chức thực hiện nêu rõ trách nhiệm của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cấp ủy, tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội; Ban Tổ chức Trung ương và Ủy ban Kiểm tra Trung ương trong việc triển khai thực hiện Quy định. Về nguyên lý xây dựng Quy định là “Có xây, có chống và xây trước, chống sau”. Điểm cốt lõi của Quy định là “cán bộ giữ chức vụ càng cao thì càng phải gương mẫu” và nhấn mạnh trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương.

    * Quy định số 08-QĐ/TW ngày 25-10-2018 của Ban Chấp hành Trung ương về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”

    Đến năm 2030, phát triển thành công, đột phá về các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới.

    Quy định 08 quy định một số vấn đề rất quan trọng về quy định nêu gương. Trước hết, đây là quy định mới hoàn toàn nhưng không phủ định Quy định số 101 ngày 7/6/2012 của Ban Bí thư và Quy định số 55 ngày 19/12/2016 của Bộ Chính trị.

    Đặc biệt, Quy định này được cấp cao nhất ban hành – Ban Chấp hành Trung ương; 2 quy định trước do Bộ Chính trị và Ban Bí thư ban hành. Như vậy, tính pháp lý và hiệu lực của nó cao hơn, có tác động mạnh mẽ, lan toả trong toàn hệ thống chính trị.

    III- NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TÂM (TÂM ĐẮC) * Nghị quyết số 36-NQ/TW: Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế biển.

    Điểm đột phá nữa trong Quy định này là đối tượng điều chỉnh: các Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương. Đây chính là trọng tâm, là điểm nhấn của Quy định.

    – Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đặt mục tiêu đến năm 2030:

    – Các ngành kinh tế thuần biển đóng góp khoảng 10% GDP cả nước; kinh tế của 28 tỉnh, thành phố ven biển ước đạt 65 – 70% GDP cả nước.

    – Chỉ số phát triển con người (HDI) của các tỉnh, thành phố ven biển cao hơn mức trung bình của cả nước; thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố ven biển gấp từ 1,2 lần trở lên so với thu nhập bình quân của cả nước.

    – Tiếp cận, tận dụng tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến và thuộc nhóm nước dẫn đầu trong ASEAN, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ biển đạt trình độ tiên tiến, hiện đại trên thế giới.

    * Quy định số 08-QĐ/TW ngày 25-10-2018 của Ban Chấp hành Trung ương về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”

    – Ngăn ngừa, kiểm soát và giảm đáng kể ô nhiễm môi trường biển; tiên phong trong khu vực về giảm thiểu chất thải nhựa đại dương. Ở các tỉnh, thành phố ven biển, 100% chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường; 100% khu kinh tế, khu công nghiệp và khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững, sinh thái, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, có hệ thống xử lý nước thải tập trung, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường.

    Một điểm đáng chú ý nữa là Quy định lần này xác định rất cụ thể yêu cầu trách nhiệm nêu gương. Quy định nêu rõ, cán bộ, đảng viên giữ chức vụ càng cao càng phải gương mẫu nêu gương. Quy định này đã thể hiện đúng phong cách, tư tưởng nêu gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh, theo đó lưu ý các cán bộ lãnh đạo, nhất là cán bộ cấp cao phải tiên phong, gương mẫu nêu gương bằng những hành động cụ thể, thiết thực, nêu gương từ việc nhỏ tới việc lớn.

    IV- LIÊN HỆ THỰC TIỄN CỦA ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ VÀ BẢN THÂN

    Một điểm khác cần nhắc đến là trong Quy định này, cách viết trong sáng, xúc tích, chặt chẽ, dễ đi vào lòng người, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, giám sát. Thể hiện nội dung nêu gương của các Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải xứng tầm với vị trí, vai trò, trách nhiệm được giao.

    – Cần tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực.

    – Giữ vững nguyên tắc, dân chủ, công tâm, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ kế cận. Chủ động, tích cực phát hiện, trọng dụng người có đức, có tài năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự nghiệp của Đảng, vì lợi ích quốc gia – dân tộc.

    – Bản thân cần tuyên truyền sâu rộng đến quần chúng nhân dân nơi cư trú những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết đã nêu

    – Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới cho bản thân để vận dụng vào thức tế công việc

    3. Bài thu hoạch nghị quyết TW 8 khóa 12 cho Đảng viên

    BÀI THU HOẠCHKết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của Đảng

    Họ và tên: ……………………..

    Chức vụ: Đảng viên

    Chi bộ: …………………………

    I. Thực trạng:

    Qua học tập nội dung Nghị quyết và các Quy định của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân đã nhận thức được những vấn đề cơ bản như sau:

    Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các quy định sau đây:

    Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về “Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045”;

    Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2018 về “Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;

    – Kết luận về tình hình KT-XH, ngân sách nhà nước năm 2022 và kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.

    Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2022, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2022, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức. Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện.

    Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2022; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

    Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

    Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm tiếp tục được đẩy mạnh, năng suất lao động được cải thiện; tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực.

    Sự nghiệp y tế, thể dục, thể thao, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội; đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng con người; quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển khoa học và công nghệ, phong trào khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo đạt được nhiều kết quả tích cực.

    2. Hạn chế:

    Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tiếp tục được đẩy mạnh, đạt được nhiều kết quả cụ thể rõ rệt, được cán bộ, đảng viên và nhân dân hoan nghênh, đồng tình, đánh giá cao. Tiềm lực quốc phòng, an ninh được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển được bảo đảm.

    3. Nguyên nhân

    Bên cạnh những kết quả, thành tích đã đạt được, kinh tế – xã hội của đất nước vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, còn tiềm ẩn một số yếu tố có thể tác động tiêu cực đến ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, an ninh, trật tự xã hội. Tình hình trong nước, quốc tế còn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường.

    II. Giải pháp thực hiện các nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII

    Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện vẫn còn bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa tạo được sức lan toả lớn. Một số cán bộ, đảng viên, trong đó có cả cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp chưa xác định rõ trách nhiệm và chưa thật sự gương mẫu trong việc rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống…, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

    Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, cần hết sức chú trọng công tác giáo dục, tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng, toàn dân. Đồng thời, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các thể chế, chính sách, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư sát hợp với thực tế để thực hiện có hiệu quả.

    Chú trọng phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

    Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ đó có những hành động thiết thực trong công tác và cuộc sống, tạo được sự chuyển biến tích cực về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật và đoàn kết nội bộ. Việc thực hiện các chủ trương, quy định về nêu gương của Đảng đã góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương của Đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, tham nhũng, tiêu cực, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng.

    Bác Hồ đã dạy: “Một tấm gương sống có giá trị hơn cả trăm bài diễn văn tuyên truyền”. Tuy nhiên, cách viết phải rất trong sáng, chặt chẽ, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, giám sát, không để cho các thế lực xấu, thù địch lợi dụng xuyên tạc, kích động chống phá chúng ta.

    Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả. Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững. Vì vậy, theo cá nhân tôi cần có các chính sách phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất chuyên môn, kỹ năng tốt để góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

    Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị. Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thể chế, tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm.

    III. Liên hệ bản thân đơn vị sau khi học tập Nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII.

    Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

    Bản thân tôi sẽ tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân, người thân và cán bộ những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết và Quy định đã nêu. Xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bằng những hành động cụ thể: Cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

    Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị;

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng nhằm hướng dẫn, phổ biến cho các giáo viên để toàn tập thể đạt được những kết quả tốt nhất.

    4. Bài thu hoạch nghị quyết TW 8 khóa 12

    …, ngày……. tháng…… năm 2022

    Họ và tên: ………………………………………….

    Kết quả hội nghị trung ương 8 khóa XII

    Đơn vị công tác: …………………………………………

    Sau khi học tập các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân nhận thức như sau:

    Thứ nhất, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã thông qua một số văn kiện gồm: Nghị quyết về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

    Thứ hai, hội nghị thông qua nội dung cơ bản Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2022; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.

    Thứ ba, Trung ương quyết định thành lập 5 tiểu ban chuẩn bị Đại hội XIII của Đảng, gồm: Tiểu ban Văn kiện do Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng làm Trưởng tiểu ban; Tiểu ban Kinh tế – Xã hội do Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc làm Trưởng tiểu ban; Tiểu ban Điều lệ Đảng do Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Tổ chức Trung ương Phạm Minh Chính làm Trưởng tiểu ban; Tiểu ban Nhân sự do Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng làm Trưởng tiểu ban; Tiểu ban Tổ chức phục vụ Đại hội do Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trần Quốc Vượng làm Trưởng tiểu ban.

    Thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã thống nhất rất cao giới thiệu Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng để Quốc hội bầu giữ chức vụ Chủ tịch nước tại kỳ họp thứ sáu Quốc hội khóa XIV.

    Thứ năm, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bầu bổ sung 2 Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XII.

    Ý kiến đề xuất

    Thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xem xét, quyết định thi hành kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng đối với đồng chí Trần Văn Minh, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng; thi hành kỷ luật bằng hình thức cách chức Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Bí thư Ban Cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông nhiệm kỳ 2011-2016 đối với đồng chí Nguyễn Bắc Son.

    Thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xem xét Báo cáo của Bộ Chính trị về công tác quan trọng Bộ Chính trị đã giải quyết từ sau Hội nghị Trung ương 7 đến Hội nghị Trung ương 8 và Báo cáo công tác tài chính Đảng.

    Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả. Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững. Vì vậy, theo cá nhân tôi cần có các chính sách phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất chuyên môn, kỹ năng tốt để góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

    Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị. Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thể chế, tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm.

    Xây dựng đội ngũ cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới; thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân; đặt trong tổng thể của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, thu hút, trọng dụng nhân tài.

    BÀI THU HOẠCH Lớp học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) toàn tỉnh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức bằng hình thức hội nghị trực tuyến, ngày 23/11/2018

    Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.

    5. Bài thu hoạch nghị quyết TW 8 khóa 12 mới nhất

    Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

    Là đảng viên Chi bộ: ………………………………………………………………………..

    Đảng bộ:……………………………………………………………………………………..

    Chức vụ:……………………………………………………………………………………..

    1. Những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII). * Nghị quyết số 36-NQ/TW: Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế biển.

    Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………….

    Qua học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII), đồng chí hãy nêu những nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây:

    Sau khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2022, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt. Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Dự báo trong thời gian tới, tình hình quốc tế tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, tranh chấp chủ quyền ranh giới biển và sự bất đồng giữa các nước tại Biển Đông.

    Vì vậy, quan điểm chỉ đạo của Đảng là: Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Phát triển bền vững kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển; bảo đảm hài hoà giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển, giữa lợi ích của địa phương có biển và địa phương không có biển; tăng cường liên kết, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát huy tiềm năng, lợi thế của biển, tạo động lực phát triển kinh tế đất nước.Tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Lấy khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao làm nhân tố đột phá.

    Mục tiêu đến năm 2030 đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng. Tầm nhìn đến năm 2045 đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn; kinh tế biển đóng góp quan trọng vào nền kinh tế đất nước, góp phần xây dựng nước ta thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tham gia chủ động và có trách nhiệm vào giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực về biển và đại dương.

    Để thực hiện được các mục tiêu trên Quốc hội đã ban hành một số giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 đó là:

    * Kết luận số 37-Kl/TW: thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2022.

    + Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội.

    * Quy định số 08-QĐi/TW: Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên. 2. Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII).

    + Hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế biển. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về biển theo hướng phát triển bền vững, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

    + Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển; Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển; Huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững biển, xây dựng các tập đoàn kinh tế biển mạnh; Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển.

    Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết, đội ngũ cán bộ nước ta có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong thời kỳ mới đẩy mạnh CNH, HĐH và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; là lực lượng nòng cốt cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân làm nên những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Số đông cán bộ giữ vững được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh gắn bó với nhân dân. Công tác cán bộ đã bám sát nhiệm vụ chính trị, thể chế hoá, cụ thể hoá được nhiều chủ trương, quan điểm, giải pháp lớn đề ra trong Chiến lược cán bộ. Nội dung, phương pháp, cách làm có đổi mới, tiến bộ; dân chủ, công khai trong công tác cán bộ được mở rộng; nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ được giữ vững.

    Tuy nhiên, nhiều khuyết điểm, yếu kém trong công tác cán bộ chậm được khắc phục; việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa quán triệt đầy đủ và sâu sắc quan điểm công tác cán bộ là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng. Chính sách, môi trường làm việc của cán bộ chưa tạo động lực để khuyến khích, thu hút, phát huy năng lực, sự cống hiến của cán bộ. Nhìn chung, việc đổi mới công tác cán bộ chưa toàn diện và còn chậm so với đổi mới kinh tế – xã hội.

    Chính vì vậy, Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cán bộ. Từ nay đến năm 2022, tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ và giải pháp lớn sau đây: Quán triệt sâu sắc các quan điểm và mục tiêu về xây dựng đội ngũ cán bộ; Tiếp tục cụ thể hoá, thể chế hoá nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ; Đổi mới tư duy, cách làm, khắc phục có kết quả những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ; Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ cấp trên đối với cấp dưới trong việc giáo dục, quản lý và thực hiện công tác cán bộ.

    Cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải nghiêm chỉnh chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu thực hiện Quy định số 101-QĐ/TW, ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, chủ chốt các cấp; Quy định số 55-QĐ/TW, ngày 19/12/2016 của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay để tăng cường trách nhiệm nêu gương. Cán bộ, đảng viên giữ chức vụ càng cao càng phải gương mẫu nêu gương.

    3. Liên hệ thực tiễn địa phương, cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện các nội dung Nghị quyết Trung ương 8 khóa XII (bao gồm Nghị quyết số 36-NQ/TW, Kết luận số 37-Kl/TW và Quy định số 08-QĐi/TW).

    Theo đó, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải gương mẫu đi đầu thực hiện: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam; Hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, vì lợi ích của nhân dân, của quốc gia – dân tộc và mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng. Không làm bất cứ việc gì có hại cho Đảng, cho đất nước và nhân dân. Lấy ấm no, hạnh phúc và sự hài lòng của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu; Thực hành phong cách lãnh đạo khoa học, dân chủ, sâu sát thực tiễn, hiệu quả; thực sự là hạt nhân đoàn kết, quy tụ, tạo động lực và phát huy trí tuệ tập thể. Chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả công tác cải cách hành chính, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ; Sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ khi được phân công. Tâm huyết, tận tuỵ với công việc; Tích cực thực hiện quy định về phân cấp, phân quyền và kiểm soát chặt chẽ quyền lực. Chủ động thực hiện chủ trương thí điểm của Trung ương; khuyến khích mô hình, cách làm mới, hiệu quả. Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; tìm tòi, đổi mới, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương, ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

    – Rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp;

    Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực.

    – Giữ vững nguyên tắc, dân chủ, công tâm, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ kế cận. Chủ động, tích cực phát hiện, thu hút, trọng dụng người có đức, có tài, khát khao cống hiến. Bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự nghiệp của Đảng, vì lợi ích quốc gia – dân tộc.

    – Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội.

    – Tăng cường năng lực, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp và kịp thời.

    – Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao.

    Là một Đảng viên, tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết Hội nghị trung ương 8 đã đề ra. Bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết đã nêu. Bên cạnh đó, tôi cũng cần xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong quá trình đổi mới. Theo đó, tôi sẽ:

    + Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

    + Quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

    + Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

    + Tăng cường công tác học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

    + Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Đảng, Giáo Viên
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khoá 12
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Dành Cho Đảng Viên
  • Vướng Mắc Trong Thực Tiễn Áp Dụng Quy Định Về Xóa Án Tích
  • Chế Định Xóa Án Tích Trong Luật Hình Sự, Vướng Mắc Và Kiến Nghị
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xii Của Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xi) Đến Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xii)
  • Nghị Quyết 12 Hđnd Tỉnh Quảng Nam
  • Nghị Quyết 12 Của Hđnd Tỉnh Quảng Nam
  • Nghị Quyết 12/2019 Của Hđnd Tỉnh Quảng Nam
  • Sở Nội Vụ Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 12/2019/nq
  • Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chính trị

    Mẫu bài thu hoạch nghị quyết hội nghị trung ương 5 khóa 12 hay

    Bài thu hoạch mẫu về nghị quyết hội nghị Trung Ương 5 khóa XII này sẽ đưa ra những phân tích, làm rõ nhận thức của cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, thời cơ, thách thức, những mục tiêu, giải pháp được thể hiện trong các nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 năm 2022.

    Mời các bạn tham khảo những bài thu hoạch được sưu tầm trong bài viết này.

    Toàn văn Nghị quyết Trung ương 5 – Khóa XII Mẫu bìa bài thu hoạch Nghị quyết trung ương 5 khóa XII

    VnDoc.com đã cập nhật bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 6 khóa 12, mời các bạn theo dõi:

    Bài thu hoạch Nghị quyết Trung Ương 6 khóa 12 Hiện tại, có 2 mẫu bài thu hoạch nghị quyết TW 5 khóa 12 các bạn cần lưu ý:

    • Mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 dành cho Đảng viên: Dùng cho cán bộ, đảng viên tham gia học tập Nghị quyết.
    • Mẫu bài thu hoạch học tập nghị quyết trung ương 5 khóa 12 dành cho cán bộ: Dùng cho cán bộ chủ chốt tham gia học tập Nghị quyết

    Bài thu hoạch nghị quyết TW 5 khóa XII – Mẫu 1

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM……………….., ngày … tháng 07 năm 2022

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Qua nghiên cứu Nghị quyết TW5 khóa XII, đồng chí nhận thức như thế nào về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, những điểm mới, thời cơ thách thức, mục tiêu, giải pháp nêu ra trong nghị quyết. Qua đó thể hiện trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện nghị quyết ở đơn vị, địa phương.

    Họ và tên: ………………………………………………………….

    Đang công tác tại: ……………………………………………..

    1. Những thành tựu đạt được:

    BÀI THU HOẠCH

    Qua học tập Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII về “hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN”, bản thân đã nhận thức những vấn đề cốt lõi của Nghị quyết như sau:

    – Nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN ngày càng đầy đủ hơn; các định hướng lớn để tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN được xác định rõ hơn

    – Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế

    – Chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển đa dạng; các quyền và nghĩa vụ về tài sản được thể chế hoá tương đối đầy đủ; hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên

    – Các yếu tố thị trường và các loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết hơn với thị trường khu vực và thế giới

    – Môi trường đầu tư và kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng được bảo đảm hơn

    – Việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Các cơ chế, chính sách đã chú trọng đến phát triển bền vững

    2. Những hạn chế, yếu kém:

    – Hội nhập KT quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu

    – Phương thức lãnh đạo của Đảng và vai trò, phương thức hoạt động của Nhà nước từng bước được đổi mới; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao; cải cách hành chính được đẩy mạnh. Vai trò làm chủ của nhân dân được phát huy; vai trò của MTTQ và các tổ chức thành viên ngày càng được tăng cường

    – Hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta thực hiện còn chậm

    – Chưa thực sự tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, ổn định cho các doanh nghiệp

    – Hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế còn nhiều hạn ch2.4. Giá cả một số hàng hoá, dịch vụ thiết yếu chưa được xác lập thật sự theo cơ chế thị trường

    – Một số loại thị trường chậm hình thành và phát triển

    – Thể chế bảo đảm thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm QP, AN còn nhiều bất cập, hạn chế

    – Hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả chưa cao

    3. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém

    – Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới về kinh tế

    – Quản lý nhà nước chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của KTTT định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; hiệu lực, hiệu quả chưa cao; kỷ luật, kỷ cương không nghiêm

    Nhận thức chưa rõ ràng, đầy đủ về nền KTTT định hướng XHCN, nhất là về định hướng XHCN; về vai trò, vị trí của kinh tế nhà nước và DNNN; về vai trò của KT tập thể và KT tư nhân; về cơ chế huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực theo cơ chế thị trường…

    Năng lực xây dựng và thực thi thể chế còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự phát triển của nền KTTT.

    Thể chế quản lý, quản trị doanh nghiệp yếu kém, tạo kẽ hở để hình thành nhóm lợi ích, thao túng; tham nhũng, lãng phí; không rõ ràng về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; quyền hạn chưa gắn với trách nhiệm trong quản trị, điều hành doanh nghiệp.

    4. Quan điểm chỉ đạo

    Công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và xử lý vi phạm hiệu quả còn thấp.

    Vai trò, chức năng, phương thức hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị chậm thay đổi phù hợp với yêu cầu phát triển KTTT trong điều kiện hội nhập quốc tế.

    – Xây dựng và hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là một nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng, để phát triển nhanh và bền vững; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

    – Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của KTTT, thông lệ quốc tế. Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

    – Hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là quá trình phát triển liên tục; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển KTTT của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta.

    5. Mục tiêu

    – Hoàn thiện thể chế kinh tế đi đôi với hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ..

    – Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội trong quá trình hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN.

    Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền KTTT định hướng XHCN; góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy KT-XH phát triển nhanh và bền vững vì mục tiêu ” dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

    Mục tiêu đến năm 2022: Phấn đấu hoàn thiện một bước đồng bộ hơn hệ thống thể chế KTTT định hướng XHCN. Cơ bản bảo đảm tính đồng bộ giữa kinh tế và chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững.

    6. Nhiệm vụ và giái pháp:

    – Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

    Mục tiêu đến năm 2030: Hoàn thiện đồng bộ và vận hành có hiệu quả thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta.

    – Về thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta

    + Là nền KTTT hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu ” dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh“.

    + Định hướng XHCN của nền kinh tế được nhất quán xác lập và tăng cường thông qua sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước, lấy con người làm trung tâm, vì mọi người và do con người; phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng XH ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.

    – Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

    – Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

    – Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng KT với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

    – Về một số nhiệm vụ cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo

    * LIÊN HỆ TRÁCH NHIỆM CỦA BẢN THÂN:

    + Hoàn thiện thể chế về huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để giải phóng sức sản xuất, tạo động lực và nguồn lực cho tăng trưởng, phát triển, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội.

    NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

    + Có chính sách đột phá tháo gỡ những vướng mắc, tạo thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp phát triển trên cơ sở đẩy mạnh cải cách hành chính và cải cách tư pháp. Xử lý dứt điểm các tồn tại, yếu kém đã tích tụ trong nền KT nhiều năm qua, đặc biệt là xử lý các tập đoàn KT, tổng công ty nhà nước, các dự án, công trình đầu tư công không hiệu quả, thua lỗ kéo dài; cơ cấu lại các tổ chức tín dụng yếu kém gắn với xử lý nợ xấu.

    Là một giáo viên , tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết 12 đã đề ra. Thì bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân, giáo viên và học sinh những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết đã nêu. Cần xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bằng những hành động cụ thể : Cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy , góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội; tự học và trau dồi kiến thức kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn; tu dưỡng đạo đức, lối sống, kĩ năng góp phần nâng cao năng lực và phẩm chất của nhà giáo.

    Trả lời: Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng gồm 3 Nghị quyết:

    Bài thu hoạch nghị quyết TW 5 khóa 12 cho giáo viên – Mẫu số 2

    Câu hỏi: Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân đồng chí tâm đắc nhất những nội dung nào? Vì sao? Theo đồng chí ở vị trí công tác của mình cần làm gì để góp phần thực hiện thành công nội dung tâm đắc đó?

    – Nghị quyết số 10 – NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân đồng chí tâm đắc nhất nội dung:

    – Nghị quyết số 11- NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”

    – Nghị quyết số 12 – NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”.

    * Phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vì:

    Nghị quyết số 10 – NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Sau hơn 30 năm đổi mới, nhận thức của chúng ta về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân đã có những bước tiến quan trọng. Từ chỗ coi nhẹ đã thừa nhận kinh tế tư nhân “là một trong những động lực” và đến nay “là một động lực quan trọng” để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. 15 năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp quan trọng về khuyến khích và tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

    Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp lớn hơn trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội.

    – Về quan điểm: có 6 quan điểm

    Bước đầu đã hình thành được một số tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, từng bước nâng cao trách nhiệm đối với người lao động, cộng đồng, xã hội và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh.

    Phương thức quản lý của Nhà nước đối với kinh tế tư nhân ngày càng phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động giám sát phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội các cấp đối với khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, doanh nghiệp với các cấp quản lý nhà nước; giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thới các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học – công nghệ và phát triển thị trường.

    Thứ nhất, phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong quá trình hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta; là một phương sách quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển.

    Thứ hai, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

    Thứ ba, xóa bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực, nhất là phòng, chống mọi biểu hiện của “chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ “lợi ích nhóm”, thao túng chính sách, cạnh tranh không lành mạnh để trục lợi bất chính.

    Thứ tư, kinh tế tư nhân được phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để các hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác hoặc hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

    – Về nhiệm vụ, giải pháp: có 5 nhiệm vụ, giải pháp sau:

    Thứ năm, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hoặc Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm tiếp nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

    Thứ sáu, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó với lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của các chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm với xã hội và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

    Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân.

    Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân.

    Ba là, hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

    * Ở vị trí công tác của mình tôi cần làm để góp phần thực hiện thành công nội dung tâm đắc đó là:

    Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

    Người viết

    Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân.

    HỌ VÀ TÊN: … CHỨC VỤ: … ĐƠN VỊ: … 1. Nội dung, quan điểm cơ bản của Đảng trong Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. * Về nhận thức

    Bản thân làm công tác ngành giáo dục tôi khuyến khích người thân trong gia đình phát triển kinh tế tư nhân vừa và nhỏ, tham gia xây dựng các làng nghề, hợp tác xã cây con giống tại địa phương. Hiện nay các làng nghề hay các hợp tác xã sản xuất hoặc mua bán nhỏ còn thiếu về khoa học kĩ thuật, về vốn, câu chuyện “thừa thầy thiếu thợ” rồi “thiếu cả thầy và thợ” là đáng báo động. Vì thế rất cần đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý. Trong đó chú trọng chất lượng, hiệu quả đào tạo, đào tạo có chú tâm, trọng điểm và ưu tiên đào tạo nhân lực cho kinh tế tư nhân trong một số ngành, lĩnh vực theo đặt hàng của doanh nghiệp. Các chương trình hướng nghiệp, giáo dục kinh doanh phải được giới thiệu và phổ biến ở bậc phổ thông. Là giáo viên phải hướng cho học sinh chọn đúng nghề, đúng hướng, đúng tạo nguồn nhân lực giúp địa phương hay gia đình phát triển kinh tế xã hội cao hơn, biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Hội nhập thị trường quốc tế, giải quyết dư thừa lao động, nâng cao đời sống người dân.

    Bài thu hoạch học tập nghị quyết trung ương 5 khóa XII – Mẫu 3

    Sau khi học tập, tiếp thu Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bản thân tôi nhận thức như sau:

    Sau hơn 30 năm đổi mới, nhận thức của chúng ta về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân đã có những bước tiến quan trọng. Từ chỗ coi nhẹ đã thừa nhận kinh tế tư nhân “là một trong những động lực” và đến nay “là một động lực quan trọng” để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. 15 năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp quan trọng về khuyến khích và tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

    Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp lớn hơn trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội.

    Bước đầu đã hình thành được một số tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, từng bước nâng cao trách nhiệm đối với người lao động, cộng đồng, xã hội và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh.

    * Về nội dung, quan điểm cơ bản của Đảng trong Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. – Về quan điểm: có 6 quan điểm

    Phương thức quản lý của Nhà nước đối với kinh tế tư nhân ngày càng phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động giám sát phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội các cấp đối với khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, doanh nghiệp với các cấp quản lý nhà nước; giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thới các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học – công nghệ và phát triển thị trường.

    Tuy nhiên, kinh tế tư nhân cũng đã bộc lộ một số những hạn chế, yếu kém chủ yếu sau: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Xuất phát điểm phát triển và năng lực nội tại của kinh tế tư nhân nhìn chung còn thấp; chủ yếu vẫn là kinh tế hộ, cá thể. Phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ, trình độ công nghệ thấp và chậm đổi mới; trình độ quản trị, năng lực tài chính, năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh còn yếu kém; chủ yếu tham gia ở phân khúc thị trường có giá trị gia tăng thấp. Tình trạng vi phạm pháp luật, gian lận thượng mại, trốn thuế, nợ thuế, cạnh tranh không lành mạnh, gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, không quan tâm bảo đảm lợi ích của người lao động… diễn biến phức tạp, có nơi, có lúc rất nghiêm trọng. Khung khổ pháp lý và các cơ chế, chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển còn chưa đồng bộ và bất cập. Nhiều quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách chưa được thực hiện nghiêm.

    Thứ nhất, phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong quá trình hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta; là một phương sách quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển.

    Thứ hai, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

    Thứ ba, xóa bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực, nhất là phòng, chống mọi biểu hiện của “chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ “lợi ích nhóm”, thao túng chính sách, cạnh tranh không lành mạnh để trục lợi bất chính.

    Thứ tư, kinh tế tư nhân được phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để các hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác hoặc hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

    Thứ năm, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hoặc Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm tiếp nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

    Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân Ba là, hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân. 2. Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” * Về nhận thức

    Thứ sáu, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó với lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của các chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm với xã hội và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

    – Về nhiệm vụ, giải pháp : có 5 nhiệm vụ, giải pháp sau:

    Sau khi học tập, tiếp thu Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, bản thân tôi nhận thức như sau:

    – Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy đủ hơn; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, có nhiều đặc điểm của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế. Chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển đa dạng. Các quyền và nghĩa vụ về tài sản được thể chế hóa tương đối đầy đủ. Hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên. Việc đổi mới, sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh; kinh tế tập thể được quan tâm đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được coi trọng; đội ngũ doanh nhân không ngừng lớn mạnh; thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt được kết quả tích cực.

    – Các yếu tố thị trường và các loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết với thị trường khu vực và thế giới. Hầu hết các loại giá hàng hóa, dịch vụ được xác lập theo cơ chế thị trường. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được bảo đảm hơn.

    * Về nội dung, quan điểm cơ bản trong Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.

    – Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu. Việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Các cơ chế, chính sách đã chú trọng kết hợp giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tạo cơ hội cho người dân tham gia và nhận được thành quả từ quá trình phát triển kinh tế. Phương thức lãnh đạo của Đảng, hoạt động của Nhà nước từng bước được đổi mới phù hợp hơn với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

    Tuy nhiên, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thực hiện còn chậm. Một số quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu ổn định, nhất quán; còn có biểu hiện lợi ích cục bộ, chưa tạo được bước đột phá trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển.

    Về quan điểm: có 5 quan điểm sau:

    – Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng, tạo động lực để phát triển nhanh và bền vững; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

    – Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong từng giai đoạn. Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

    – Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quá trình phát triển liên tục; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời bảo đảm giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

    – Hoàn thiện thể chế kinh tế đi đôi với hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ. Có bước đi phù hợp, vững chắc, vừa làm vừa tổng kết, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện. Xác định rõ và thực hiện đúng vị trí, vai trò, chức năng và mối quan hệ của Nhà nước, thị trường và xã hội phù hợp với kinh tế thị trường; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường và giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

    – Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách vừa lâu dài của cả hệ thống chính trị. Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Về giải pháp: có các giải pháp sau:

    – Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

    – Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

    – Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

    – Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

    3. Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”. * Về nhận thức

    – Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

    – Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

    Sau khi học tập, tiếp thu Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”, bản thân tôi nhận thức như sau:

    Trong 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX về “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” và các chủ trương của Đảng về doanh nghiệp nhà nước; các cấp, các ngành, các doanh nghiệp nhà nước đã cụ thể hóa và triển khai thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để tiếp tục đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. – Cùng với cơ chế, chính sách của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước là công cụ quan trọng để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các chính sách ổn định vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đối phó với những biến động thị trường; tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước; đóng góp quan trọng trong xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và chính sách an sinh xã hội.

    * Về nội dung, quan điểm cơ bản trong Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”

    Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh, số lượng doanh nghiệp nhà nước đã được thu gọn hơn, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt. Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp nhà nước đã có bước đổi mới theo hướng tự chủ kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh bạch hơn. Hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp nhà nước được nâng lên. – Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước được điều chỉnh phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Hoạt động của tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước đã có bước đổi mới theo hướng phù hợp hơn với sự thay đổi về cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước và cơ chế thị trường.

    Tuy nhiên, vai trò của doanh nghiệp nhà nước là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước, dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối với nền kinh tế còn hạn chế. – Nhìn chung, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của nhiều doanh nghiệp nhà nước còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư; nợ nần, thua lỗ, thất thoát lớn. Cơ chế quản trị doanh nghiệp nhà nước chậm được đổi mới, kém hiệu quả, chưa phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế; tính công khai, minh bạch còn hạn chế. – Việc cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và thoái vốn nhà nước triển khai chậm, quá trình cổ phần hóa còn nhiều yếu kém, tiêu cực và có một số khó khăn, vướng mắc về thể chế chậm được giải quyết, nhất là thể chế định giá đất đai, tài sản. Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước chưa rõ ràng; công tác cán bộ, chính sách tiền lương còn bất cập, chưa phù hợp với cơ chế thị trường. Việc tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện chậm. Cơ chế quản lý, giám sát và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan và người đại diện chủ sở hữu nhà nước chưa thật rõ ràng và phù hợp. – Đổi mới phương thức lãnh đạo của các tổ chức đảng, phương thức hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp chưa theo kịp yêu cầu đổi mới, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.

    Về quan điểm chỉ đạo: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII đã đề ra 6 quan điểm chỉ đạo cụ thể sau:

    – Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối; được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn. Doanh nghiệp nhà nước là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Doanh nghiệp nhà nước tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn quan trọng và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không đầu tư.

    – Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chí đánh giá chủ yếu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp nhà nước. Tách bạch nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông thường và nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích.

    – Nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước để làm tốt vai trò dẫn dắt phát triển các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, bảo đảm doanh nghiệp Việt Nam thật sự trở thành lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế – xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

    – Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo cơ chế thị trường là quá trình thường xuyên, liên tục với phương thức thực hiện và lộ trình hợp lý. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo hướng kiên quyết cổ phần hóa, bán vốn tại những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm hoặc không cần giữ cổ phần, vốn góp chi phối, kể cả những doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả; đồng thời xử lý triệt để, bao gồm cả việc cho phá sản các doanh nghiệp nhà nước yếu kém.

    – Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, giám sát, kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; không để xảy ra thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước. Tách bạch, phân định rõ chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản lý nhà nước đối với mọi loại hình doanh nghiệp, chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực quản trị, phẩm chất đạo đức để kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước.

    – Tiếp tục đổi mới phương thức và nâng cao năng lực lãnh đạo của các tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội trong giám sát đối với việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động, giữ vững ổn định chính trị – xã hội.

    Về nhiệm vụ và giải pháp: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII đã đưa ra 5 nhiệm vụ giải pháp chủ yếu sau:

    – Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

    – Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thật sự vận hành theo cơ chế thị trường

    – Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước

    – Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước

    – Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước.

    Người viết bài thu hoạch

    Bài thu hoạch học tập Nghị quyết Hội nghị TW 5 khóa XII của Đảng – Mẫu 4

    Qua học tập Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, bản thân đã nhận thức sâu sắc những vấn đề cốt lõi của Nghị quyết như sau: 1. Nhận thức, tiếp thu của bản thân về những vấn đề cơ bản được nêu trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng:

    Họ và tên: …………………………………………………..

    Là Đảng viên thuộc Chi bộ: …………………………..

    Bản thân có kế hoạch, chương trình hành động tham gia làm tốt công tác tư tưởng, tuyên truyền rộng rãi những nội dung cơ bản của Nghị quyết trong các tầng lớp nhân dân; tăng cường đấu tranh chống các quan điểm sai trái, thù địch, nhận thức lệch lạc, đẩy lùi tinh trạng suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị và giải quyết những vấn đề bức xúc, nổi cộm của các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.

    Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, gồm 3 Nghị quyết:

    1) Nghị quyết số 11 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

    2) Nghị quyết số 12 về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước;

    3) Nghị quyết số 10 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    2. Những công việc bản thân cần làm để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Về tư tưởng chính trị: Nghị quyết Hội nghị TW 5, khóa XII của Đảng đề ra. Phẩm chất đạo đức lối sống:

    Khẳng định đây là những vấn đề cốt yếu, đặc biệt quan trọng đối với việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm do Đại hội Đảng khóa XII đã đề ra về phát triển kinh tế, xã hội. Nội dung trọng tâm các Nghị quyết này là những vấn đề lớn mang tính chất đột phá, giải quyết những vấn đề chỉ đường về thể chế kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế Nhà nước và kinh tế tư nhân.

    III. Những kiến nghị, đề xuất:

    Bản thân được truyền đạt những nội dung cơ bản của 3 Nghị quyết trên. Trong đó, khẳng định: Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một nhiệm vụ chiến lược là khâu đột phá quan trọng, tạo động lực để phát triển nhanh và bền vững; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ hiện đại, năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu qảu các nguồn lực xã hội, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của nền kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

    Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong quá trình hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta; là một phương sách quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển. Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỉ trọng đóng góp trong GDP.

    • Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi cư trú.
    • Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
    • Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết trong khu dân cư.
    • Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời với lãnh đạo cơ quan.

    Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, trong chi bộ trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ và giải pháp như sau:

    Người viết thu hoạch ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ………………, ngày … tháng … năm …

    Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên không được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ xem xét, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

    Ba là, tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ quan trọng để tổ chức xem xét cán bộ.

    Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh”.

    BÀI THU HOẠCH

    HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII)

    Họ và tên:

    Sau khi được học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII, bản thân tôi đã nhận thức về “Các quan điểm chỉ đạo; nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” cụ thể như sau:

    – Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng, tạo động lực để phát triển nhanh và bền vững; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

    Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu:

    – Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong từng giai đoạn. Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

    – Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quá trình phát triển liên tục; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời bảo đảm giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

    – Hoàn thiện thể chế kinh tế đi đôi với hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ. Có bước đi phù hợp, vững chắc, vừa làm vừa tổng kết, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện. Xác định rõ và thực hiện đúng vị trí, vai trò, chức năng và mối quan hệ của Nhà nước, thị trường và xã hội phù hợp với kinh tế thị trường; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường và giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

    – Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách vừa lâu dài của cả hệ thống chính trị. Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    1 – Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

    – Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà nước ta xây dựng là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước; là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

    Hoàn thiện thể chế về sở hữu

    – Tính hiện đại và hội nhập quốc tế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thể hiện ở chỗ kế thừa có chọn lọc những thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn hơn 30 năm đổi mới; có hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và các yếu tố thị trường, các loại thị trường đầy đủ, đồng bộ, vận hành thông suốt, gắn kết chặt chẽ với các nền kinh tế trên thế giới; vai trò, chức năng của Nhà nước và thị trường được xác định và thực hiện phù hợp với thông lệ, nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế phổ biến. Định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế được nhất quán xác lập và tăng cường thông qua sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước, lấy con người làm trung tâm, vì mọi người và do con người; phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.

    – Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật. Khuyến khích làm giàu hợp pháp. Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

    – Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước đóng vai trò định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh; sử dụng các công cụ, chính sách và các nguồn lực của Nhà nước để định hướng và điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và bảo vệ tài nguyên, môi trường; phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Thị trường đóng vai trò chủ yếu trong huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực, là động lực chủ yếu để giải phóng sức sản xuất; các nguồn lực nhà nước được phân bổ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phù hợp với cơ chế thị trường.

    2 – Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

    – Thể chế hóa đầy đủ quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân đã được quy định trong Hiến pháp năm 2013. Bảo đảm công khai, minh bạch về nghĩa vụ và trách nhiệm trong thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ công để quyền tài sản được giao dịch thông suốt; bảo đảm hiệu lực thực thi và bảo vệ có hiệu quả quyền sở hữu tài sản.

    – Hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khắc phục tình trạng tranh chấp, khiếu kiện, tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực này. Công khai, minh bạch việc quản lý, sử dụng đất công; tăng cường giám sát, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất giao cho các cộng đồng và doanh nghiệp nhà nước. Tạo thuận lợi cho việc chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; hỗ trợ tích tụ, tập trung ruộng đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn và nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, công nghệ cao, gắn với bảo đảm việc làm và thu nhập bền vững của nông dân, giữ vững ổn định chính trị – xã hội ở nông thôn.

    Hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

    – Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Nhà nước giao quyền khai thác tài nguyên cho các doanh nghiệp theo cơ chế thị trường.

    – Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công; phân biệt rõ tài sản đưa vào kinh doanh và tài sản để thực hiện chính sách xã hội. Đầu tư vốn của Nhà nước vào doanh nghiệp theo cơ chế thị trường.

    – Hoàn thiện thể chế về sở hữu trí tuệ theo hướng khuyến khích sáng tạo, bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy cao; quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ và thực thi hiệu quả.

    – Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp dân sự theo hướng thống nhất, đồng bộ. Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả các thiết chế giải quyết tranh chấp dân sự với các quy trình, thủ tục đơn giản, công khai, minh bạch. Hoàn thiện các quy định về đăng ký và giao dịch tài sản; phát triển hệ thống đăng ký minh bạch, liên thông, dễ tiếp cận, nhất là bất động sản.

    – Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu, thành phần kinh tế. Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật. Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân Việt Nam thật sự trở thành lực lượng nòng cốt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế.

    – Hoàn thiện thể chế về cạnh tranh; tăng cường tính minh bạch về độc quyền nhà nước. Xóa bỏ các cơ chế can thiệp hành chính trực tiếp, bao cấp của Nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

    – Tiếp tục hoàn thiện thể chế cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; thực sự hoạt động theo cơ chế thị trường. Đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất, rừng và các tài sản nhà nước đã đầu tư; bảo đảm lợi ích của Nhà nước và các bên đang nhận khoán đất đai, vườn cây lâu năm. Tăng cường quản lý, giám sát, kiểm tra đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, không để thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước.

    – Hoàn thiện thể chế, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đầy đủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập về phạm vi hoạt động, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự và tài chính gắn với cơ chế đánh giá độc lập. Thực hiện xã hội hóa tối đa các dịch vụ công, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị ngoài công lập tham gia cung cấp dịch vụ công theo cơ chế thị trường.

    Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường

    – Nhà nước có cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ phát triển thị trường. Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của kinh tế tập thể. Tăng cường các hình thức hợp tác, liên kết, hỗ trợ cho nông dân trong sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản; nhân rộng các mô hình tổ chức sản xuất mới, hiệu quả; phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ ở cả trong và ngoài nước; chuyển mạnh từ sản xuất theo hộ gia đình riêng lẻ sang mô hình sản xuất hợp tác, liên kết, tập trung, quy mô lớn.

    – Tiếp tục hoàn thiện thể chế, tạo thuận lợi phát triển khu vực kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. Thúc đẩy hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, có công nghệ hiện đại, năng lực quản trị tiên tiến. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    – Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài; chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam, có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, phù hợp với định hướng cơ cấu lại nền kinh tế và các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế.

    3 – Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

    – Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường; bảo đảm tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu. Không lồng ghép các chính sách xã hội trong giá hàng hóa, dịch vụ. Chuyển từ cơ chế cấp phát sang cơ chế đặt hàng; từ hỗ trợ cho các đơn vị cung cấp dịch vụ sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng. Hoàn thiện pháp luật về phí, lệ phí theo hướng chuyển sang áp dụng giá dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, phát huy đúng đắn, đầy đủ vai trò của người tiêu dùng, các hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

    – Cải cách mạnh mẽ chính sách tài chính về đất đai theo hướng đơn giản, ổn định, công khai, minh bạch và công bằng. Nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về thuế tài sản, nhất là về đất đai, bất động sản. Bảo đảm minh bạch thông tin về thị trường quyền sử dụng đất. Xác định giá trị quyền sử dụng đất theo cơ chế thị trường thông qua đấu giá, đấu thầu các dự án có sử dụng đất, thỏa thuận mua bán trên thị trường; áp dụng phổ biến việc xác định giá trị quyền sử dụng đất thông qua các tổ chức thẩm định giá độc lập, chuyên nghiệp. Rà soát, điều chỉnh khung giá quyền sử dụng đất phù hợp với thị trường ở từng địa phương. Tăng cường áp dụng phương thức cho thuê đất.

    – Thực hiện bình đẳng trong tiếp cận các yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả các quy định của pháp luật về công khai, minh bạch trong tiếp cận các nguồn lực công, mua sắm và đầu tư công. Tăng cường tính minh bạch đối với độc quyền nhà nước; kiểm soát, ngăn chặn, xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp. Hoàn thiện thể chế phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường vào những ngành, lĩnh vực và địa bàn đạt hiệu quả cao, có tác động lan tỏa. Hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp theo cơ chế thị trường, thể chế bảo vệ nhà đầu tư, quyền sở hữu và quyền tài sản; không hình sự hóa các mối quan hệ kinh tế và dân sự. Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các thị trường

    – Đẩy mạnh phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ, gồm cả thị trường xuất, nhập khẩu, thị trường trong nước và biên mậu; phát triển hạ tầng thương mại. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế. Phát triển mạnh các phương thức giao dịch thị trường hiện đại. Xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường phù hợp với yêu cầu trong nước và cam kết quốc tế, bảo vệ hợp lý thị trường trong nước, không để bị nước ngoài thâu tóm, thao túng. Hoàn thiện pháp luật về phát triển những thị trường mới, nhất là thị trường các dịch vụ có hàm lượng tri thức, công nghệ cao; thị trường công nghiệp môi trường, công nghiệp văn hóa…

    – Phát triển cân bằng, đồng bộ thị trường tài chính. Thực hiện có hiệu quả chủ trương cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công. Đẩy mạnh hợp tác công – tư. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu; hình thành và đưa vào hoạt động có hiệu quả thị trường mua bán nợ. Phát triển thị trường bảo hiểm, thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, thẩm định giá…

    – Rà soát, bổ sung, sửa đổi luật pháp bảo đảm thực hiện chính sách tiền tệ theo mục tiêu kiểm soát lạm phát, phối hợp có hiệu quả giữa chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách khác. Điều hành lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát và thị trường tiền tệ. Điều hành tỉ giá linh hoạt theo tín hiệu thị trường. Tăng tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong điều hành chính sách tiền tệ. Hoàn thiện pháp luật về cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu. Nâng cao năng lực tài chính, quản trị, điều hành phù hợp với chuẩn mực quốc tế; xử lý dứt điểm các tổ chức tín dụng yếu kém và tình trạng đầu tư chéo, sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng; phát triển nhanh và an toàn dịch vụ tài chính, ngân hàng.

    – Đổi mới, phát triển mạnh mẽ và đồng bộ thị trường khoa học – công nghệ. Tăng cường bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vào sản xuất kinh doanh; xác định doanh nghiệp là lực lượng quan trọng trong phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ; tập trung nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp. Hoàn thiện chính sách nhập khẩu công nghệ; đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu ứng dụng, nâng cao trình độ thiết kế, chế tạo trong nước.

    Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ chế quản lý tài chính, tổ chức và hoạt động khoa học – công nghệ. Nghiên cứu, đổi mới phương thức sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học – công nghệ. Hoàn thiện quy định về đầu tư mạo hiểm, nâng cao chất lượng hoạt động của các vườn ươm công nghệ và doanh nghiệp công nghệ cao. Thực hiện cơ chế hợp tác công – tư trong việc triển khai các dự án đổi mới công nghệ, sáng tạo, nghiên cứu và phát triển. Tiếp tục phát triển mạnh các khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ, chuyên gia công nghệ. Phát triển các dịch vụ tư vấn, thẩm định, môi giới, định giá sản phẩm khoa học và công nghệ.

    – Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách để phát triển và vận hành thông suốt thị trường bất động sản. Xây dựng thể chế và các mô hình phù hợp để gắn kết quá trình công nghiệp hóa với đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới. Xây dựng chính sách xã hội về nhà ở. Tập trung xây dựng, hoàn thiện pháp luật về phát triển thị trường sơ cấp, thứ cấp quyền sử dụng đất, kể cả đất nông nghiệp; bảo đảm thị trường quyền sử dụng đất hoạt động công khai, minh bạch và có trật tự. Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường cho thuê đất nông nghiệp. Nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về thuế sử dụng tài sản, nhất là về sử dụng đất đai.

    – Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển đồng bộ, liên thông thị trường lao động cả về quy mô, chất lượng lao động và cơ cấu ngành nghề. Có cơ chế, chính sách để định hướng dịch chuyển lao động, phân bố hợp lý lao động theo vùng; lao động di cư và gia đình được tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống tổ chức dịch vụ tư vấn việc làm theo quy định của pháp luật. Minh bạch thông tin thị trường lao động. Đẩy mạnh đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, nhất là bậc đại học và dạy nghề. Hoàn thiện các thiết chế hòa giải, trọng tài trong giải quyết tranh chấp lao động.

    – Đẩy mạnh cải cách chế độ tiền lương, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động và tăng tiền lương, lấy tăng năng suất lao động làm cơ sở để tăng tiền lương. Tiếp tục hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động; hình thành cơ chế tiền lương theo nguyên tắc thị trường; bảo đảm hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động. Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn ở doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

    4 – Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

    – Tích cực thực hiện “Chương trình nghị sự 2030 về phát triển bền vững” của Liên hợp quốc; triển khai chiến lược tăng trưởng xanh. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển xã hội bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tạo cơ hội cho mọi thành viên trong xã hội tham gia bình đẳng và thụ hưởng công bằng thành quả từ quá trình phát triển. Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng, đa tầng, thống nhất; huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân, cộng đồng xã hội thực hiện chính sách an sinh xã hội; khuyến khích người dân tự nguyện tham gia bảo đảm an sinh xã hội. Tập trung nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững.

    – Hoàn thiện pháp luật để tăng cường hiệu lực, hiệu quả cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

    – Đẩy mạnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Phát triển y tế, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

    – Hoàn thiện thể chế về kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Có cơ chế huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển kinh tế các vùng biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo; phát triển các khu kinh tế – quốc phòng. Phát triển mạnh các ngành kinh tế biển gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo. Có cơ chế, chính sách đặc thù đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, gắn kết chặt chẽ giữa công nghiệp quốc phòng, an ninh với công nghiệp dân sinh trong tổng thể chính sách công nghiệp quốc gia.

    – Xây dựng thể chế liên kết vùng, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế vùng trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương; ưu tiên phát triển các vùng kinh tế động lực, đồng thời có chính sách hỗ trợ các vùng còn nhiều khó khăn; xây dựng một số đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt với thể chế vượt trội để tạo cực tăng trưởng và thử nghiệm đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy thuộc hệ thống chính trị. Sớm xây dựng mô hình điều phối liên kết vùng, xác định rõ địa phương đầu tàu và nhiệm vụ của từng địa phương trong vùng.

    5 – Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

    – Triển khai và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

    – Thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa trong hợp tác kinh tế quốc tế, không để lệ thuộc vào một số ít thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tiềm lực của các doanh nghiệp trong nước. Xây dựng và thực hiện các cơ chế phù hợp với thông lệ quốc tế để phản ứng nhanh nhạy trước các diễn biến bất lợi trên thị trường thế giới, bảo vệ lợi ích quốc gia – dân tộc, giữ vững ổn định chính trị – xã hội.

    6 – Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng về kinh tế – xã hội

    – Nâng cao năng lực hoạch định đường lối, chủ trương phát triển kinh tế – xã hội của Đảng. Tăng cường lãnh đạo việc thể chế hóa và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế – xã hội. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận và xây dựng, ban hành nghị quyết của Đảng về kinh tế – xã hội. Đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của Đảng, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo phát triển kinh tế – xã hội; nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị.

    – Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong Đảng và trong xã hội đối với các chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Đổi mới phương thức đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ và lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện của đội ngũ cán bộ hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh đẩy lùi tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là người đứng đầu.

    – Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết; kịp thời phát hiện và giải quyết đúng đắn những vấn đề lớn, quan trọng, phức tạp về kinh tế – xã hội của đất nước. Nâng cao năng lực xây dựng và thực hiện thể chế của Nhà nước – Nhà nước tập trung thể chế hóa nghị quyết của Đảng, xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật; tăng cường sự phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; khắc phục mặt trái của thị trường; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

    – Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về kinh tế; thực hiện đúng đắn và đầy đủ chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Điều hành nền kinh tế không chỉ bảo đảm mục tiêu ngắn hạn mà còn hướng tới thực hiện các mục tiêu trung và dài hạn. Nâng cao năng lực phân tích, dự báo, nhất là dự báo chiến lược. Đổi mới căn bản và toàn diện công tác xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đầu tư công và tài chính công thực sự theo cơ chế thị trường, khắc phục tình trạng “xin – cho”, chủ quan, duy ý chí. Đổi mới công tác thống kê phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và thực thi pháp luật.

    – Nghiên cứu, rà soát, đổi mới việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán, ổn định và dự đoán được của pháp luật. – Rà soát, cơ cấu lại bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện thể chế về chính quyền địa phương và quan hệ giữa Chính phủ với chính quyền địa phương. Đổi mới tiêu chí và cách thức đánh giá kết quả hoạt động của chính quyền các cấp phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hoàn thiện quy định về phân cấp; bổ sung quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Trung ương và địa phương về phát triển kinh tế – xã hội.

    – Đẩy mạnh cải cách tư pháp. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của các thiết chế giải quyết tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, trọng tâm là các hoạt động hòa giải, trọng tài thương mại và tòa án nhân dân các cấp, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp. Xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về kinh tế. Tăng cường tính độc lập của hệ thống tư pháp các cấp trong xét xử, thi hành án dân sự, kinh tế. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển sản xuất, kinh doanh. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp

    – Thể chế hóa các quy định của Hiến pháp về quyền con người, quyền công dân, quyền và nghĩa vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp. Bảo đảm mọi người đều được bình đẳng trong tiếp cận các cơ hội và điều kiện phát triển, được tham gia và hưởng lợi từ quá trình phát triển.

    – Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội. Mở rộng thu thập ý kiến đánh giá từ doanh nghiệp và người dân đối với quá trình triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    – Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức xã hội – nghề nghiệp tham gia vào các chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ, thúc đẩy các hình thức liên kết doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập, phát triển thị trường.

    NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

    Hiện tại, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối hoặc cấp ủy cơ sở sẽ lên kế hoạch triệu tập Đảng viên tham dự các lớp học tập, quán triệt theo nghị quyết hội nghị Trung ương 6 khóa 12. Sau khi hoàn thành lớp học tập, quán triệt các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII) này, học viên đều phải viết Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 6 khóa XII . Dựa trên mẫu bìa và mẫu giấy bài viết thu hoạch, chúng tôi mời các bạn cùng tham khảo các mẫu bài thu hoạch hội nghị Trung ương 6 khóa 12 cho cá nhân mà chúng tôi đã tổng hợp được để có ý tưởng viết bài của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Họp Tập Trung, Dự Kiến Thông Qua Nghị Quyết Evfta Và Evipa Vào Ngày Mai
  • Ủy Ban Thương Mại Quốc Tế Eu Thông Qua Nghị Quyết Phê Chuẩn Evfta Và Evipa
  • Quốc Hội Chính Thức Phê Chuẩn Evfta Và Evipa
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phê Chuẩn Hiệp Định Evfta Và Evipa
  • 100% Đại Biểu Quốc Hội Tán Thành Thông Qua Nghị Quyết Phê Chuẩn Evfta
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Toàn Quốc Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 (Khóa Xii)
  • Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Ở Đảng Bộ Thành Phố Nam Định
  • Báo Cáo Một Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Nhìn Lại 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xii Của Đảng
  • Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30 / 10 / 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( khoá XII ); Kế hoạch số 04-KH/TW ngày 16/11/2016 của Bộ C hính trị ; Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 04/1/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ , Ban Thường vụ Đảng ủy Trường ban hành kế hoạch thực hiện như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ(sau đây gọi tắt là Nghị quyết Trung ương 4) nghiêm túc để cán bộ, đảng viên nhận thức sâu sắc về tình hình, nguyên nhân, nhận diện những biểu hiện suy thoái và “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Nắm vững mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết Trung ương 4 để triển khai xây dựng chương trình hành động và tổ chức thực hiện sát đúng, có hiệu quả. Từ đó, từng cấp uỷ, tổ chức đảng, mỗi cán bộ, đảng viên nhận thức sâu sắc trách nhiệm của mình và tự giác, gương mẫu thực hiện Nghị quyết Trung ương 4.

    3. Việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình cần kết hợp với giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm. Phát huy vai trò của cán bộ, viên chức và người học trong quá trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 4. Đánh giá, khen thưởng những tập thể, cá nhân làm tốt; phê bình, nhắc nhở, xử lý kỷ luật những nơi làm đối phó, chất lượng kiểm điểm không đảm bảo.

    4. Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, Kế hoạch, Chương trình hành động đồng bộ, hiệu quả cùng với các nghị quyết khác của Trung ương, của Tỉnh ủy Nghệ An, của Đảng ủy Trường; coi trọng lãnh đạo, chỉ đạo khắc phục khó khăn, đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ chính trị; giải quyết kịp thời những vấn đề mà dư luận và cán bộ, đảng viên và người học quan tâm.

    II. NỘI DUNG 1. Chỉ đạo tổ chức hội nghị học tập, quán triệt Nghị quyết 1.1. Nội dung quán triệt

    – Kế hoạch, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 của cấp trên và cấp mình.

    1.2. Báo cáo viên

    Đồng chí Bí thư cấp ủy, trưởng các đơn vị, đoàn thể trực tiếp quán triệt các nội dung cơ bản của Nghị quyết số 04; phân công các đồng chí cấp ủy viên quán triệt Kế hoạch, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4.

    1.3. Thời gian

    – Cấp đảng bộ bộ phận, chi bộ: Hoàn thành việc quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 trước ngày 12/2/2017.

    Ban Tuyên giáo Đảng ủy Trường phối hợp với Văn phòng Đảng ủy tham mưu xây dựng Kế hoạch triển khai học tập, quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 trong toàn Đảng bộ và cán bộ, viên chức và người học.

    2. Xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết

    Ngay sau hội nghị quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 của cấp trên, cấp ủy các cấp căn cứ tình hình thực tế của đơn vị mình để xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, trong đó xác định rõ: những nhiệm vụ thực hiện ngay và thường xuyên, những nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình; phân công chỉ đạo; đơn vị, bộ phận chủ trì tham mưu, phối hợp và chỉ rõ thời gian, tiến độ hoàn thành.

    Thời gian hoàn thành:

    – Cấp đảng bộ bộ phận, chi bộ, đơn vị, đoàn thể trực thuộc Trường: trước 12/2/2017.

    3. Công tác chuẩn bị và tổ chức kiểm điểm theo Nghị quyết

    Nội dung kiểm điểm thực hiện theo Công văn số 1825-CV/BTCTW ngày 18/11/2016 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Trong kiểm điểm tự phê bình và phê bình cần chú trọng nhận diện và xác định rõ những biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ mà Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ ra trong Nghị quyết số 04 để từng cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên “soi mình” tự phê bình và phê bình. Gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, đề ra các giải pháp sửa chữa, khắc phục.

    3.1. Chuẩn bị kiểm điểm

    – Đối tượng: Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường, Ban Giám hiệu Nhà trường; Ban Chấp hành các đảng bộ bộ phận, Ban Chấp hành các chi bộ; Tập thể lãnh đạo các đơn vị, đoàn thể trực thuộc Trường phải tiến hành kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4.

    – Đối tượng: Tất cả đảng viên trong toàn Đảng bộ Trường đều phải kiểm điểm trước chi bộ nơi sinh hoạt.

    – Đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở chi bộ, phải kiểm điểm ở cấp ủy, tập thể lãnh đạo cao nhất mà mình tham gia, cụ thể:

    + Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ bộ phận, Ủy viên Ban Chấp hành chi bộ kiểm điểm trước tập thể Ban Chấp hành Đảng bộ bộ phận, Ban Chấp hành chi bộ.

    – Nội dung kiểm điểm: Bản kiểm điểm cá nhân cần đối chiếu với những biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” để nghiêm túc kiểm điểm tự phê bình, đề ra giải pháp khắc phục; đồng thời, phê bình cán bộ, đảng viên có biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trên tinh thần thẳng thắn, đoàn kết, xây dựng.

    3.2. Gợi ý và lấy ý kiến góp ý kiểm điểm

    – Ở những nơi có vấn đề phức tạp, dư luận bức xúc, có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” thì cấp trên gợi ý kiểm điểm bằng văn bản, yêu cầu báo cáo giải trình.

    – Ban Thường vụ Đảng ủy Trường thành lập các tổ công tác tham dự và chỉ đạo việc kiểm điểm.

    – Tuỳ tình hình và điều kiện cụ thể, trước khi kiểm điểm, tổ chức lấy ý kiến đóng góp của Ban Chấp hành các đoàn thể cùng cấp bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả.

    3.3. Tổ chức kiểm điểm

    – Tiến hành kiểm điểm phải theo trình tự từ trên xuống dưới, cuối cùng là kiểm điểm ở chi bộ.

    – Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân sau; xong kiểm điểm tập thể chủ trì kết luận, biểu quyết có hay không những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ; phần kiểm điểm cá nhân: người đứng đầu kiểm điểm trước (do một đồng chí cấp phó chủ trì kiểm điểm người đứng đầu), sau đó người đứng đầu chủ trì kiểm điểm các đồng chí còn lại và kết luận có hay không những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ đối với từng đồng chí.

    – Tổ công tác của cấp ủy cấp trên đánh giá, nhận xét công tác chuẩn bị, chất lượng kiểm điểm và dự kiến kết luận việc kiểm điểm tập thể, cá nhân “Đạt yêu cầu” hay “Chưa đạt yêu cầu”. Những tập thể, cá nhân kiểm điểm chưa đạt yêu cầu phải nghiêm túc rút kinh nghiệm và tổ chức lại hội nghị kiểm điểm.

    – Trong quá trình kiểm điểm nếu phát hiện tập thể hoặc cá nhân có biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” ở mức độ nghiêm trọng trở lên thì dừng việc kiểm điểm để kiểm tra, thanh tra, kết luận làm rõ và xử lý kịp thời theo quy định.

    – Sau kiểm điểm: Tiếp thu, hoàn chỉnh báo cáo kiểm điểm, xây dựng kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm và báo cáo cấp trên trực tiếp.

    3.4. Thời gian kiểm điểm

    Hoàn thành kiểm điểm trong tháng 02/2017

    3.2.2. Cấp đảng bộ bộ phận, chi bộ, đơn vị, đoàn thể trực thuộc Trường

    3.2.3. Hồ sơ, báo cáo sau kiểm điểm

    Sau kiểm điểm 07 ngày làm việc, cấp ủy hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo lên cấp ủy cấp trên trực tiếp bao gồm:

    – Báo cáo kiểm điểm tập thể (kèm theo kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm);

    – Bản kiểm điểm cá nhân (kèm theo kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm);

    – Tổng hợp ý kiến góp ý vào báo cáo kiểm điểm tập thể, cá nhân và kết luận của đồng chí chủ trì hội nghị kiểm điểm đối với tập thể và từng cá nhân.

    4. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết

    – Bổ sung nội dung kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII vào chương trình kiểm tra, giám sát hằng năm của Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Trường và cấp ủy các cấp.

    – Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát và báo cáo cấp có thẩm quyền việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4; đề xuất khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân thực hiện có hiệu quả; xử lý vi phạm và công khai kết quả.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Trường, Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ, bí thư cấp uỷ các cấp; trưởng các đơn vị, đoàn thể trực thuộc Trường chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị và trực tiếp quán triệt Nghị quyết Trung ương 4, xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 ở đơn vị mình.

    2. Ban Tuyên giáo Đảng uỷ Trường chủ trì, phối hợp Ban Tổ chức Đảng ủy và Văn phòng Đảng ủy chuẩn bị tài liệu học tập Nghị quyết Trung ương 4 để sử dụng ở các cấp. Ban Tuyên giáo Đảng ủy chỉ đạo Ban Biên tập website Trường tuyên truyền nội dung Nghị quyết Trung ương 4 bằng các hình thức phù hợp, thiết thực, hiệu quả.

    3. Ban Tổ chức Đảng ủy Trường phối hợp với Văn phòng Đảng ủy tham mưu Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết và Dự thảo báo cáo kiểm điểm tập thể Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường; tham mưu thành lập Bộ phận thường trực (thành phần gồm các đồng chí: Bí thư Đảng uỷ, Phó Bí thư Đảng uỷ, Trưởng Ban Tổ chức Đảng uỷ, Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy), Tổ giúp việc Bộ phận thường trực thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (thành phần gồm Trưởng các ban của Đảng uỷ, Chánh Văn phòng Đảng ủy và đồng chí Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy, do đồng chí Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy làm Tổ trưởng) và các tổ công tác chỉ đạo kiểm điểm ở các đơn vị do đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Trường được phân công phụ trách làm Tổ trưởng; phối hợp với Văn phòng Đảng ủy và Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Trường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tham mưu việc sơ kết, tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4.

    4. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phối hợp với các ban của Đảng ủy và Văn phòng Đảng ủy tham mưu gợi ý kiểm điểm cho các tập thể, cá nhân. Sau kiểm điểm tổng hợp kết quả giải trình các nội dung được gợi ý kiểm điểm báo cáo Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Trường.

    6. Các cấp uỷ, tổ chức đảng căn cứ vào nội dung Nghị quyết Trung ương 4 và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tình hình, đặc điểm cụ thể của đơn vị mình, chủ động xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, phân công lãnh đạo chỉ đạo và dự kiểm điểm với cấp dưới nghiêm túc, chất lượng, đạt kết quả tốt.

    7. Mỗi cán bộ, đảng viên phải có cam kết bằng văn bản với chi bộ, lãnh đạo đơn vị mình về việc giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”, để rèn luyện, phấn đấu và làm cơ sở kiểm điểm đánh giá, phân loại cuối năm.

    8. Hằng năm, gắn với kiểm điểm cuối năm để sơ kết, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Biểu Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương Về Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Hiệu Quả
  • Bvpl: Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Và Chỉ Thị 05 Của Bộ Chính Trị
  • Gắn Việc Thực Hiện Chỉ Thị Số 05 Và Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa 12) Với Phong Trào Thi Đua Quyết Thắng
  • Tiếp Tục Thực Hiện Hiệu Quả Chỉ Thị 05
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100