Bài Toán Quyết Định Là Gì / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Kế Toán Là Gì? Nghề Kế Toán? / 2023

Định nghĩa 1: Trên trang web kiểm toán thì ” Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường; xử lý và cung cấp thông tin hữu ích; cho việc đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Định nghĩa 2: Theo VCCI ” Kế toán là nghệ thuật thu nhận; xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản; và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp; nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế – xã hội; và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp.”

Định nghĩa 3: Theo Luật kế toán Việt Nam 2003 “Kế toán là việc thu thập; xử lý; kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế; tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”

Định nghĩa 4: Trong ” Báo cáo về lý thuyết kế toán căn bản ” của hiệp hội Hoa kỳ; thì “Kế toán là một tiến trình ghi nhận, đo lường; và cung cấp các thông tin kinh tế nhằm hỗ trợ cho các đánh giá; và các quyết định của người sử dụng thông tin”

Định nghĩa 5: Trong thông báo số 4 của Ủy ban nguyên tắc kế toán Mỹ (APB); thì “Kế toán là một dịch vụ. Chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng được của các tổ chức kinh tế; chủ yếu là thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra các quyết định kinh tế”

Định nghĩa 6: Đơn giản Giáo sư tiến sỹ Robert Anthony – một nhà nghiên cứu lý luận kinh tế nổi tiếng; của trường Đại học Harvard của Mỹ cho rằng “Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh”

Định nghĩa 7: Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì cho rằng: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép; phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ; và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính; và trình bày kết quả của nó”

Nghề kế toán là gì và công việc của nghề này là gì?

Kế toán là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu ở các đơn vị tổ chức, các doanh nghiệp. Không chỉ các đơn vị hoạt động vì lợi nhuận như Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hay các ngân hàng, …. Mà các đơn vị hoạt động không vì lợi nhuận như các đơn vị hành chính sự nghiệp, bênh viện, trường học… Có thể làm một phép tính nhỏ như thế này. Hiên nay trên thị trường có khoảng hơn 500.000 doanh nhiệp, và mỗi doanh nghiệp cần từ 3-5 kế toán. Nên công việc cho nghề này là rất rộng lớn.

Để trả lời cho nhà quản lý các câu hỏi như: Tài sản của Doanh nghiệp còn bao nhiêu, sản xuất mặt hàng nào, đơn giá là bao nhiêu, Hoạt động có lãi hay không?… Kế toán sẽ trả lời cho những nhà quản lý các câu hỏi đó thông qua:

-Việc thu nhận: Ghi chép các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh hàng ngày vào chứng từ kế toán

-Việc xử lý: Hệ thống hóa các thông tin trên chứng từ kế toán vào sổ kế toán.

-Việc Cung cấp: Tổng hợp số liệu để lập các báo cáo, đặc biệt là báo cáo tài chính.

Trên cơ sở đó để những nhà quản lý của đơn vị đưa ra các quyết định, hướng đi tốt nhất cho doanh nghiệp

Chính vì tầm quan quan trọng của nghề như vậy mà những người làm kế toán cần có phẩm chất:

-Trung thực: Cung cấp các thông tin trung thực về tài chính của đơn vị, để đối tượng quan tâm sử dụng thông tin đúng đắn và đưa ra quyết định đầu tư có hiệu quả.

Cũng giống như “Người viết sử không làm ra lịch sử, nhưng quyết không cho lịch sử bước qua đầu”. Kế toán không trực tiếp hoạt động nhưng có nghĩa vụ cung cấp thông tin đúng đắn về nó.

-Cẩn thận: Nghề này hay tiếp xúc với giấy tờ, sổ sách, và đặc biệt là nhứng con số “biết nói” về tình hình tài chính của đơn vị. Vị vậy kế toán phải cẩn thận giữ gìn tài liệu cũng như tính toán chính xác các con số, để phản ánh đúng nhất với người sử dụng thông tin.

Ngoài ra thì cần năng động sang tạo, có kiến thức tổng hợp để đánh giá và tham mưu cho nhà quản lý.

Lamketoan.vn chúc bạn thành công!

Kiểm Toán Độc Lập Là Gì? / 2023

Kiểm toán độc lập là gì?

“1.Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.

Cụ thể các loại kiểm toán độc lập như sau:

9. Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.

10. Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.

11. Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của một bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm toán.”

Đối tượng bắt buộc phải được kiểm toán độc lập? Báo cáo hợp nhất và báo cáo tổng hợp có bắt buộc phải kiểm toán?

Điều 15, Nghị định 17/2012/NĐ-CP quy định:

1. Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.

3. Doanh nghiệp, tổ chức phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

c) Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

d) Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

đ) Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.

4. Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này nếu theo quy định của pháp luật phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp thì phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp.

5. Việc kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều này không thay thế cho việc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

6. Doanh nghiệp, tổ chức khác tự nguyện được kiểm toán.

Kiểm toán độc lập có thể đem lại những lợi ích gì?

Đối với doanh nghiệp được kiểm toán độc lập:

Bên cạnh bảo đảm tính tuân thủ (đối với các đối tượng bắt buộc phải kiểm toán độc lập như trình bày ở trên), việc sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập còn đem lại các lợi ích quan trọng khác cho doanh nghiệp như sau:

Các báo cáo được gửi đi, nếu được kiểm toán độc lập, sẽ là một trong những công cụ hiệu quả trong việc tạo được sự tin cậy cao từ các ngân hàng, các quỹ đầu tư, nhà đầu tư, và đối tác kinh doanh về tính minh bạch của số liệu và hiệu quả của hoạt động trị doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn trong các giao dịch kinh tế và đàm phán kinh doanh. Những doanh nghiệp thực hiện kiểm toán độc lập hàng năm trong nhiều năm thường sẽ có độ tin cậy cao hơn các doanh nghiệp chỉ thực hiện kiểm toán khi được bên nào đó yêu cầu.

Dưới góc độ quản trị rủi ro, kiểm toán độc lập có thể được sử dụng như là một hàng rào bảo vệ của hệ thống quản trị rủi ro của doanh nghiệp, giúp góp phần giảm thiểu các rủi ro trọng yếu cho doanh nghiệp xuống mức chấp nhận được.

Đối với những bên sử dụng báo cáo đã được kiểm toán:

Đối với nền kinh tế nói chung:

Kiểm toán độc lập giúp nâng cao mức độ tin cậy và minh bạch của thông tin và dữ liệu của các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tốc độ và số lượng giao dịch được thực hiện trong nền kinh tế. Nếu không có hoạt động kiểm toán độc lập hoặc chất lượng kiểm toán độc lập không được đảm bảo thì rủi ro xẩy các sai sót và gian lận trọng yếu trong các giao dịch kinh tế sẽ ở mức rất cao và niềm tin của các nhà đầu tư và thị trường sẽ ở mức rất thấp, do đó sẽ gây ra nhiều tổn thất cho các doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung.

Thông Tư Là Gì? Nghị Định Là Gì? Nghị Quyết Là Gì? Từ A / 2023

Thông tư là gì? Thông tư liên tịch là gì? Căn cứ pháp lý của thông tư? Những chủ thể hiện nay có thẩm quyền ban hành thông tư bao gồm những ai?

Nghị quyết là gì? Mục đích của nghị quyết được Quốc Hội ban hành là gì? Mục đích của nghị quyết được Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành là gì?

Nghị định là gì? Nghị định được Chính Phủ ban hành để quy định về những điều gì?

Phân biệt sự khác nhau của Nghị quyết, nghị định và thông tư?

Thông tư là gì? Những điều cần biết về thông tư

Thông tư là gì? Căn cứ pháp lý của thông tư

Căn cứ pháp lý: Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015

Thông tư liên tịch là gì?

Thông tư liên tịch là thông tư do các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc giữa các cơ quan đó với tổ chức chính trị – xã hội phối hợp ban hành.

Đơn giản hơn nó là thông tư được ban hành do sự phối hợp ban hành chứ không phải từ một bộ hay cơ quan ngang bộ nào ban hành.

Ví dụ: Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Chủ thể ban hành và những loại thông tư hiện nay

Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:

Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư để quy định về chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình.

Thông tư liên tịch của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư liên tịch để quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng.

Nghị quyết là gì? Những điều cần biết về nghị quyết

Nghị quyết là gì?

Nghị quyết là hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

Hiến pháp đã quy định nghị quyết là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

Mục đích của nghị quyết được Quốc Hội ban hành

Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;

Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;

Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;

Đại xá;

Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

Mục đích của nghị quyết được Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

Ban hành nhằm quy định những vấn đề được Quốc hội giao.

Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội;

Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ hợp gần nhất;

Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Nghị định là gì? Những điều cần biết về nghị định

Nghị định là gì?

Nghị định là hình thức văn bản thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam do chính phủ ban hành và được dùng để hướng dẫn luật hoặc những quy định về việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Chính phủ ban hành nghị định để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

Nghị định của Chính phủ có giá trị pháp lý thấp hơn so với Hiến pháp, luật và pháp lệnh, nhưng cao hơn so với những văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước từ cấp Bộ đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.

Nghị định được Chính Phủ ban hành để quy định về :

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết củaỦy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh, tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Phân biệt sự khác nhau của Nghị quyết, nghị định và thông tư

Trừ Luật ra, còn lại Nghị quyết, Nghị định, Thông tư đều là văn bản dưới luật. Thứ tự các loại văn bản luật và hiệu lực cao thấp như sau :

A. Văn bản luật (do chỉ Quốc hội ban hành)

1. Hiến pháp (cao nhất) 2. Bộ luật 3. Luật 4. Pháp lệnh 5. Nghị quyết Quốc Hội

B. Văn bản dưới luật (do chính phù và các bộ, cơ quan ngang bộ)

1. Quyết định (của thủ tướng chính phủ về vấn đề cụ thể) 2. Nghị định (của chính phủ hướng dẫn thi hành văn bản luật, pháp lệnh) 3. Thông tư (của bộ tài chính, bộ thương mại ….) 4. Công văn

Quyết Định Nghĩa Là Gì / 2023

Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, ý Nghĩa Của Quyết Định Đầu Tư Dài Hạn, Quyết Định Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Quyết Định 1/500, ý Nghĩa Của Quyết Định, ý Nghĩa Của Quyết Định Quản Lý, Quyết Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Của Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Nghĩa Vụ Quân Sự 2020, ý Nghĩa Của Quyết Định Hành Chính, ý Nghĩa Của Quyết Định Hình Phạt, Nghị Quyết Số 11-nq/tw Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nghị Quyết Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Định Nghĩa 4 Kiểu Dinh Dưỡng ở Vi Sinh Vật, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm, Định Nghĩa Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Đạo Hàm, Từ Quyết Nghị Có Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Nghị Quyết 35, ý Nghĩa Nghị Quyết 15, ý Nghĩa Nghị Quyết 26, ý Nghĩa Nghị Quyết 18, Từ Quyết Nghị Nghĩa Là Gì, Nghị Quyết Có Nghĩa Là Gì, Nghị Quyết Có ý Nghĩa Gì, ý Nghĩa Nghị Quyết 27, ý Nghĩa Nghị Quyết, ý Nghĩa Nghị Quyết 36, Nghị Quyết 9 Chống Chủ Nghĩa Xét Lại, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8, ý Nghĩa Của Nghị Quyết Trung ương 15, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 15, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 4, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương Lần Thứ 15, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Mẫu Nghị Quyết Di Chuyển Mồ Mả Nhỏ Lẻ Về Nghĩa Trang Tập Trung, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Đảng Có ý Nghĩa Lịch Sử To Lớn Đã Mở Đường Cho Cách M, Định Nghĩa Ròng Rọc Cố Định, Định Nghĩa 5 Uẩn, 8/3 Định Nghĩa, Định Nghĩa N*, Định Nghĩa 5 Why, Định Nghĩa Lim, Định Nghĩa Sự Vật, Định Nghĩa 5g, Định Nghĩa An Lạc, Định Nghĩa 5s Là Gì, Định Nghĩa 5s, Định Nghĩa Ucp 600, Định Nghĩa L/c, Định Nghĩa Là Gì, Định Nghĩa ăn Vặt, Định Nghĩa Thế Nào Là Từ Chỉ Sự Vật, Định Nghĩa ăn Tạp, Định Nghĩa 4p, Định Nghĩa Ung Thư Là Gì, Định Nghĩa Ung Thư Gan, Định Nghĩa Ung Thư, ý Nghĩa Định Lý O-g, Định Nghĩa Nhà Cấp 4, Định Nghĩa M&a, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Gen Là Đầy Đủ, Định Nghĩa Thế Nào Là Yêu, Định Nghĩa ân Hạn Nợ, Định Nghĩa âm On Và âm Kun, Định Nghĩa âm Đệm, Định Nghĩa Thế Nào Là Phụ Nữ, Quy Định Nghĩa Là Gì, Định Nghĩa M/s, ăn Định Nghĩa, Định Nghĩa Ma Túy, Định Nghĩa Máy 99, Bài 1 Các Định Nghĩa, Định Nghĩa 9x, Định Nghĩa 80/20, Định Nghĩa 8/3, Định Nghĩa Lũy Kế, Định Nghĩa Lực Từ, Định Nghĩa Từ Cảm ơn, Định Nghĩa 69, Định Nghĩa 6s, Định Nghĩa U30, Định Nghĩa Tài Sản, Đất ở Định Nghĩa, Định Nghĩa ăn,

Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, ý Nghĩa Của Quyết Định Đầu Tư Dài Hạn, Quyết Định Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Quyết Định 1/500, ý Nghĩa Của Quyết Định, ý Nghĩa Của Quyết Định Quản Lý, Quyết Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Của Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Nghĩa Vụ Quân Sự 2020, ý Nghĩa Của Quyết Định Hành Chính, ý Nghĩa Của Quyết Định Hình Phạt, Nghị Quyết Số 11-nq/tw Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nghị Quyết Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Định Nghĩa 4 Kiểu Dinh Dưỡng ở Vi Sinh Vật, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm, Định Nghĩa Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Đạo Hàm, Từ Quyết Nghị Có Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Nghị Quyết 35, ý Nghĩa Nghị Quyết 15, ý Nghĩa Nghị Quyết 26, ý Nghĩa Nghị Quyết 18, Từ Quyết Nghị Nghĩa Là Gì, Nghị Quyết Có Nghĩa Là Gì, Nghị Quyết Có ý Nghĩa Gì, ý Nghĩa Nghị Quyết 27, ý Nghĩa Nghị Quyết, ý Nghĩa Nghị Quyết 36, Nghị Quyết 9 Chống Chủ Nghĩa Xét Lại, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8, ý Nghĩa Của Nghị Quyết Trung ương 15, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 15, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 4, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương Lần Thứ 15, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Mẫu Nghị Quyết Di Chuyển Mồ Mả Nhỏ Lẻ Về Nghĩa Trang Tập Trung, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11,