Bài Văn Bản Tiếp Theo Ngữ Văn 10 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Nội dung bài Soạn bài Văn bản (tiếp theo) sgk Ngữ văn 10 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, phân tích, cảm nhận, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn lớp 10 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn và ôn thi THPT Quốc gia.

    III – LUYỆN TẬP

    1. Câu 1 trang 37 Ngữ văn 10 tập 1

    Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.

    Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

    c) Đặt nhan đề cho đoạn văn.

    c) Đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể.

    2. Câu 2 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp.

    (1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

    (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

    (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

    (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

    (5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

    Trả lời:

    – Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

    – Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và bố cục bài thơ “Việt Bắc”.

    3. Câu 3 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Trả lời:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay

    Hoặc:

    MÔI TRƯỜNG SỐNG LÂM NGUY

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nước vừa ô nhiễm vừa cạn kiệt, đất đai hoặc xói mòn hoặc thoái hóa, không khí bụi bặm,…Nông thôn oằn mình vì các loại hóa chất nông nghiệp còn thành thị ngột ngạt bởi hiệu ứng nhà kính. Những vùng đất có con người sinh sống hầu như đều đã lên tiếng cầu cứu cho sức khỏe của chúng. Ngay cả những nơi ít có bàn chân con người nhất như Bắc cực và Nam cực cũng đang chịu ảnh hưởng nặng nề mà tiêu biểu là hiện tượng băng tan bởi nhiệt độ Trái Đất không ngừng nóng lên. Trên cơ sở những vấn đề có thể mắt tai nghe một cách dễ dàng ấy, thật không dám hình dung về môi trường sống của con cháu chúng ta trong tương lai.

    4. Câu 4 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh (chị) hãy xác định rõ những vấn đề sau đây:

    – Đơn gửi cho ai? Người viết đơn ở cương vị nào?

    – Mục đích viết đơn là gì?

    – Nội dung cơ bản của đơn là gì? (xưng họ tên, nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học,…)

    – Kết cấu của đơn như thế nào? (quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên,…)

    Hãy viết một lá thư đáp ứng những yêu cầu trên của văn bản hành chính.

    Trả lời:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … và Ban giám hiệu trường THPT ….

    Tên em là: Trần Văn A, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin cô cho phép em được nghỉ buổi học ngày…tháng…năm vì em bị ốm, không thể đến lớp được. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Trần Văn A

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Văn Bản (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản
  • Đề Đọc Hiểu Đoạn Trích Thái Sư Trần Thủ Độ Ngữ Văn 10
  • Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Trang 24 Sgk Ngữ Văn 10
  • Bài Luyện Tập Trang 27 Sgk Ngữ Văn 10
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)
  • VĂN BẢN (Tiếp theo)

    – Kiến thức :Củng cố lại kiến thức về khái niệm văn bản và đặc điểm của văn bản. Áp dụng làm bài tập cụ thể.

    – Kĩ năng: Rèn luyện các kỹ năng phân tích văn bản, liên kết văn bản và hoàn chỉnh văn bản.

    -Thái độ: Thaáy ñöôïc vai troø cuûa vaên baûn trong cuoäc soáng.

    – Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, bài tập cho học sinh.

    – Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Ổn định tổ chức ( 1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh.

    2. Kiểm tra bài cũ ( 4 phút): Nêu khái niệm về văn bản, văn bản có đặc điểm như thế nào?

    Ngày soạn: 10/09/08 Tiết :10 Bài dạy: Tiếng Việt VAÊN BAÛN (Tiếp theo) I.MỤC TIÊU - Kiến thức :Cuûng coá laïi kieán thöùc veà khaùi nieäm vaên baûn vaø ñaëc ñieåm cuûa vaên baûn. AÙp duïng laøm baøi taäp cuï theå. - Kĩ năng: Reøn luyeän caùc kyõ naêng phaân tích vaên baûn, lieân keát vaên baûn vaø hoaøn chænh vaên baûn. -Thái độ: Thaáy ñöôïc vai troø cuûa vaên baûn trong cuoäc soáng. II. CHUẨN BỊ Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, bài tập cho học sinh. Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ổn định tổ chức ( 1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ ( 4 phút): Neâu khaùi nieäm veà vaên baûn, vaên baûn coù ñaëc ñieåm nhö theá naøo? TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY TL Hoaït ñoäng cuûa thaày Hoaït ñoäng cuûa troø Muïc tieâu caàn ñaït 40 Hoaït ñoäng 3: Höôùng daãn hoïc sinh luyeän taäp. GV: Yeâu caàu HS ñoïc kyõ ñoaïn vaên, traû lôøi caùc caâu hoûi? - Phaân tích tính thoáng nhaát veà chuû ñeà ñoaïn vaên? - Söï phaùt trieån cuûa chuû ñeà trong ñoaïn vaên? - Ñaët nhan ñeà cho ñoaïn vaên. GV: ñònh höôùng choát vaán ñeà. GV: goïi HS ñoïc yeâu caàu baøi taäp 2 vaø saép xeáp laïi thaønh vaên baûn hoaøn chænh. GV: goïi HS ñoïc yeâu caàu baøi taäp 3. GV: Sau khi HS ñoïc ñoaïn vaên cuûa nhoùm. Giaùo vieân söûa chöõa vaø ñònh höôùng cho HS caùch taïo laäp vaên baûn. + Moâi tröôøng: Nöôùc Röøng Khoâng khí + Bò huyû hoaïi nhö theá naøo? + Qua ñoù chuùng ta phaûi laøm gì? GV: höôùng daãn HS traû lôøi caùc caâu hoûi baøi taäp 4 SGK trang 38. HS: ñoïc ñoaïn vaên, trao ñoåi thaûo luaän traû lôøi. HS: theo doõi ñoaïn vaên vaø traû lôøi. HS: nhaän xeùt traû lôøi. HS: laøm vieäc theo nhoùm, cöû ñaïi dieän traû lôøi. HS: ñoïc baøi taäp 2. Hoaït ñoäng nhoùm ñöa ra yù kieán traû lôøi. HS: hoaït ñoäng nhoùm, cöû ñaïi dieän ñoïc vaên baûn cuûa nhoùm mình. HS: xaùc ñònh ñuùng vaø traû lôøi theo yeâu caàu cuûa baøi taäp. III. Luyeän taäp: Baøi taäp 1: Phaân tích vaên baûn. a. Tính thoáng nhaát veà chuû ñeà cuûa ñoaïn vaên ñöôïc theå hieän ôû caâu môû ñaàu. b. Söï phaùt trieån cuûa chuû ñeà. - Caâu chuû ñeà: mang yù nghóa khaùi quaùt cho caû ñoaïn. - Caùc caâu coøn laïi: höôùng veà caâu chuû ñeà, cuï theå hoaù yù nghóa cho caâu chuû ñeà. c. Nhan ñeà: Moâi tröôøng vaø söï soáng. Baøi taäp 2: Taïo lieân keát vaên baûn. Coù 2 caùch saép xeáp: - Caùch 1: 1, 3, 5, 2, 4 - Caùch 2: 1, 3, 4, 5, 2 Baøi taäp 3: Hoaøn thieän vaên baûn: Nhan ñeà: Naïn phaù röøng. Moâi tröôøng soáng cuûa loaøi ngöôøi hieän nay ñang bò huûy hoaïi ngaøy caøng nghieâm troïng. Tröôùc heát caàn noùi ñeán naïn phaù röøng ñang hoaønh haønh treân dieän roäng vaø khoâng coù caùch gì ngaên caûn ñöôïc. Röøng coù vai troø cöïc kyø quan troïng ñoái vôùi söï soáng cuûa con ngöôøi nhöng vì lôïi ích tröôùc maét coù khoâng ít keû cöù nhaém maét taøn phaù röøng voâ cuøng khoác lieät. Ngöôøi ta phaù röøng ñeå laøm nöông raãy, ñeå laáy cuûi, nhöng chuû yeáu laø ñeå laáy goã quyù. Nhieàu caùnh röøng nguyeân sinh nay chæ coøn trô ra vôùi nhöõng daõy ñoài troïc, lôû loeùt. Haäu quaû laø haïn haùn, luõ queùt xaûy ra khaép nôi treân theá giôùi. Haøng ngaøn ngöôøi cheát vaø taøn pheá. Haøng chuïc laøng maïc, thaønh phoá bò choân vuøi. Tröôùc loøng tham muø quaùng cuûa con ngöôøi, toå chöùc "Hoaø bình xanh" theá giôùi chæ coøn bieát ñöa ra lôøi caûnh baùo "Phaù röøng laø töï saùt". Baøi taäp 4: Taïo laäp vaên baûn: Ñôn xin pheùp nghæ hoïc. ÑÔN XIN PHEÙP NGHÆ HOÏC Kính göûûi: BGH tröôøng THPT Ngoâ Maây Ñoàng kính göûûi thaày (coâ) giaùo chuû nhieäm vaø caùc thaày coâ giaùo boä moân. Em teân: Nguyeãn Vaên A, hieän laø hoïc sinh lôùp 10A. Hoâm nay, em vieát ñôn naøy kính trình leân caùc thaày, coâ cho pheùp em ñöôïc nghæ hoïc ngaøy 18.9.2008. Vì lyù do, em bò ñau neân khoâng theå ñeán tröôøng ñöôïc. Em xin höùa seõ cheùp baøi vaø laøm ñaày ñuû caùc baøi taäp maø thaày, coâ giao cho. Em xin chaân thaønh caûm ôn! Phuø Caùt, ngaøy 17.09.08 Ngöôøi vieát ñôn - Củng cố, dặn dò ( 1 phút): Nắm được cách thức tạo lập một văn bản. - Bài tập về nhà : Tạo lập một văn bản: " Thông tin về Ngày khai giảng năm học mới" IV. RÚT KINH NGHIỆM. .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Văn Bản
  • Tóm Tắt Truyện: Tấm Cám
  • Tóm Tắt Truyện Tấm Cám
  • Tóm Tắt Truyện Tấm Cám, Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Phân Tích Đoạn 1 Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)
  • Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • – Môi trường có ảnh hưởng tối mọi đặc tính của cơ thể.

    – So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau.

    (Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)

    – Câu 2, 3: liên kết ý khai quát với các dẫn chứng.

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn: Có thể là Cơ thể với môi trường.

    Câu 2. Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề:

    – Sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    – Nhan đề có thể là: Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

    Câu 3. Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

    a. Gợi ý một số nội dung cho đoạn văn sẽ viết:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

    – Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra sụt lở, lụt lội, hạn hán kéo dài.

    – Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.

    – Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch xử lí hàng ngày.

    – Phân bón và thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không đúng theo quy định. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.

    b. Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.

    HS chú ý các nội dung:

    – Đơn gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường Cương vị người viết: HS của lớp, của trường

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn: Trình bày lí do xin nghỉ học, thòi gian, địa điểm nghỉ học và lời hứa.

    – Kết cấu của lá đơn:

    Nội dung chính:

    – Lý do xin nghỉ

    – Đề đạt nguyện vọng:

    – Thời gian, địa điểm nghỉ học (nếu cần)

    Hôm nay, em bị ốm, không thể tới trường được.

    Em viết đơn này, xin phép thầy chủ nhiệm cho em được nghỉ học.

    Thời gian: 2 ngày, 13 và 14 tháng 3 năm 2011.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10, Viết Câu Khác Tiếp Theo Câu Văn Đã Cho Để Tạo Thành Một Văn Bản. Đặt Tên Cho Văn Bản Đã Viết.
  • Soạn Bài “bố Cục Trong Văn Bản” Và “mạch Lạc Trong Văn Bản”?
  • Dàn Ý Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất
  • Chính Sách Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện
  • Chuyên Bán Chính Sách Thuế Mới Sách Online Giá Rẻ Uy Tín Hà Nội
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)
  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Giúp học sinh:

    – Nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản

    – Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản.

    II. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    – SGK , SGV , THIẾT KẾ GIÁO ÁN , CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

    – Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.

    – Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.

    -Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.

    GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Ngày soạn : 28/8/10 Tiết 10 . Tiếng việt VAÊN BAÛN (Tieáp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản - Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chúng tôi : - SGK , SGV , THIẾT KẾ GIÁO ÁN , CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: chúng tôi : - Sách giáo khoa Ngữ văn 10 - tập 1. - Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 - tập 1. -Bài tập Ngữ văn 10 - tập 1. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Kiểm tra bài cũ: (3p) BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN CÂU HỎI: ( hình thưc vấn đáp) 1. Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian? 2. Trình bày các giá trị của văn học dân gian? 3. Nêu hệ thống thể loại của văn học dân gian? Cho ví dụ một vài thể loại? 2. Tổ chức dạy học : (37 p) Vào bài: Ở chương trình THCS, các em đã được giới thiệu một số loại văn bản. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số loại văn bản khác mà ta thường gặp và sử dụng trong thực tế và tiết luyện tập hôm nay.. HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV VAØ HS NOÄI DUNG CÔ BAÛN * Hoạt động 1: Cho học sinh luyện tập phần văn bản. Mục tiêu Giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào bài tập - Khắc sâu kiến thức lý thuyết có hiệu quả Hiểu được kĩ năng phân tích lập luận và sử dụng được các loại VB Tổ chức thực hiện Thao tác 1: Bài tập 1: Gọi học sinh đọc đoạn văn bản ở sgk. + HS trả lời * Kết quả : - GV định hướng - HS ghi lại Thao tác 2: Bài tập 2 - GV : Hướng dẫn học sinh sắp xếp các câu thành văn bản hoàn chỉnh. Gọi học sinh đọc các câu để sắp xếp thành văn bản và xác định ý chính từng câu. Đặt nhan đề cho văn bản ? - HS: Đọc và lần lượt xác định các ý chính của từng câu và dặt nhan đề * Kết quả : - GV định hướng và giải thích - HS ghi lại Thao tác 3: Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh luyện viết câu tiếp theo của văn bản cho ở SGK sao cho có nội dung thống nhất và hoàn chỉnh. Cho học sinh viết tiếp văn bản. Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn ? + HS: Trao đổi và trả lời * Kết quả : - GV chốt lại và giải thích - HS ghi bài Thao tác 4: Bài tập 4 - GV : Hướng dẫn học sinh các nội dung cần có của lá đơn Đơn gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? Mục đích viết đơn là gì? Nội dung cơ bản của đơn là gì ? Kết cấu của đơn như thế nào ? - HS: Phát biểu cá nhân * Kết quả : GV yêu cầu HS có thể viết như sau: Xem bảng dưới HS viết theo mẫu III. Luyện tập: 1. Bài tập 1: Phân tích văn bản - Các câu còn lại: + Câu 1: Luận cứ 1 - Vai trò của môi trường với cơ thể + Câu 2: Luận cứ 2 - So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau: + Câu 3 và 4: Nêu dẫn chứng ● Đậu Hà Lan ● Lá cây mây ● Lá cơ thể biến thành gai ở xương rồng . ● Dày lên như cây lá bỏng. à Làm rõ đề tài è Ý nghĩa chung của đoạn văn đã được triển khai rất rõ ràng. * Nhan đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . 2. Bài tập 2: Sắp xếp văn bản: - Ý chính từng câu: + (1) Nêu sự kiện lịch sử + (2) Nội dung phần sau tập thơ + (3) Hoàn cảnh sáng tác + (4) Giá trị bài thơ + (5) Nội dung phần đầu bài thơ - Sắp xếp văn bản: + 1- 4 - 2 - 5 - 3 + Hoặc 1 - 5 - 2 - 3 - 4 - Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc 3. Bài tập 3: Viết tiếp văn bản Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. - Các câu tiếp theo: + Nạn chặt phá rừng và khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lỡ và hạn hán kéo dài. + Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từ khu công nghiệp các nhà máy - Nhan đề: + Sự kêu cứu của môi trường, Hoặc + Môi trường sống kêu cứu 4. Bài tập 4: Cách viết Đơn xin nghỉ học: - Đơn gửi cho các thầy cô giáo và đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm. - Người viết: Học trò. - Mục đích: xin phép nghỉ học - Nội dung: Nêu rõ tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện việc chép bài, làm bài như thế nào - Kết cấu: + Nêu quốc hiệu tiêu đề, ngày tháng năm + Họ, tên và địa chỉ người nhận, + Họ, tên và địa chỉ người làm đơn, + Nội dung đơn: lí do, thời gian nghỉ, lời cam kết + Ngày tháng năm viết đơn, ký tên. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐƠN XIN NGHỈ HỌC Kính gởi: Thầy (cô) ......................................................................chủ nhiệm lớp.............. Em tên là:........................................................................................................................... Hiện đang là học sinh lớp.........., trường........................................................................... Hôm nay em viết đơn này kính trình lên cho giáo viên chủ nhiệm cho phép em được nghỉ .......buổi học (ngày.................................................) Lí do:.................................................................................................................................... Em xin hứa sẽ thực hiện đầy đủ công việc học tập khi đã nghỉ học: ............................................................................................................................................... Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô)! Giồng Trôm, Ngày.........tháng.............năm.......... Người viết đơn (Kí tên) Nguyễn Văn A 3. Củng cố Em hiểu thế nào là văn bản? Văn bản thường có những đặc điểm gì? Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào? 4. Dặn dò : Chuẩn bị cho giờ học sau: - Ôn lại kiến thức và kỹ năng, phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ (về hiện tượng đời sống hay về một tác phẩm văn học) để viết bài làm văn số 1 ở lớp. - Tham khảo phần hướng dẫn của sách giáo khoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tuần 31: Văn Bản Văn Học
  • Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay
  • Các Dịch Vụ Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh Trên Trình Duyệt
  • 10 Trang Web Luyện Gõ Máy Tính 10 Ngón Tốt Nhất
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Văn Bản
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10
  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    a) Có thể coi đoạn văn như­ một văn bản nhỏ bởi :

    b) Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là : Cơ thể và môi trư­ờng hoặc Sự ảnh hư­ởng của môi trư­ờng đến cơ thể sống,…

    2. Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học :

    Viết đơn xin phép nghỉ học chính là làm một văn bản. Để tạo lập văn bản này, cần xác định được các nội dung sau :

    – Đơn thư­ờng gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trư­ờng nếu thời gian nghỉ học quá dài). Ngư­ời viết đơn thư­ờng là học sinh hoặc sinh viên.

    – Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép đư­ợc nghỉ học.

    – Nội dung cơ bản của đơn th­ường có:

    + Tên họ của ngư­ời viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của đơn (xem mẫu sau) :

    (1) Quốc hiệu

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (3) Tên đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ ngư­ời nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa)

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    Viết một lá đơn:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày 16 tháng 4 năm 2006 ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    : Cô giáo chủ nhiệm lớp 10 A1, Trường THPT Hoàng Diệu.

    Tên em là : Nguyễn Quang Vinh, học sinh lớp 10 A1.

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ 2 ngày 16 tháng 4 năm 2006, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Học sinh

    Nguyễn Quang Vinh

    3. Sắp xếp các câu thành văn bản

    Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

    Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là : Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, hoặc Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

    4. Viết tiếp câu để hoàn tạo thành văn bản

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành dữ dội hơn. Ở trên cao, bầu không khí của chúng ta cũng chịu chung số phận. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức làm cho tấm lá chắn bảo vệ trái đất của chúng ta (tầng ôzôn) cũng đứng trư­ớc nguy cơ không còn giá trị.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là : Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình.

    5. Với những kiến thức về văn bản, tự kiểm tra lại bài làm văn số 1 của mình.

    Chú ý xem lại bài làm văn số 1 về các phư­ơng diện: chữ viết, từ ngữ, câu, kết cấu đoạn, bài, các ý,… Sau đó sửa chữa những sai sót (nếu có).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thay Đổi Ngôn Ngữ Trên Ứng Dụng Zoom Meetings
  • Cách Bật Tắt Tính Năng Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản Trên Iphone
  • 99,99% Thành Công Khi Khôi Phục Tin Nhắn Zalo Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • 12 Mẹo Về Zalo Sẽ Giúp Ích Được Cho Người Dùng Rất Nhiều…
  • Một Số Thủ Thuật Sử Dụng Zalo Trên Máy Tính Mà Bạn Nên Biết
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Danh Từ (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Hán Việt
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Lớp 7 Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Từ Hán Việt Trang 69 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10: Danh từ (tiếp theo)

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10 SGK

    Ngữ văn lớp 6 bài 10: Danh từ (tiếp theo)

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Danh từ (tiếp theo) – Ngữ văn lớp 6

    Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng. Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật. Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương.

    * Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Cụ thể:

    Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua Hán Việt: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

    – Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp, không qua âm Hán Việt: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

    * Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, giải thưởng lớn, danh hiệu, huân chương… thường là một cụm từ. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Điền danh từ trong câu sau vào bảng phân loại

    Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở Làng Gióng, nay thuộc xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

    (Thánh Gióng)

    Bảng phân loại II. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu sau

    Ngày xưa /ở /miền /đất /Lạc Việt/ cứ/ như/ bây giờ/ là/ Bắc Bộ/ nước/ ta/ có/ một vị /thần/thuộc/nòi/rồng/con trai/ thần/ Long/ Nữ/ tên/ là/ Lạc Long Quân/

    (Con Rồng, cháu Tiên)

    + Danh từ chung: Ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên.

    + Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.

    b) Nàng Út bẽn lẽn dâng lên nhà vua mâm bánh nhỏ.

    (Nàng út làm bánh Ốt)

    c) […]. Khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.

    (Thánh Gióng)

    + Các từ: Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi, Út, vốn là danh từ chung – tên gọi một loại sự vật – nhưng trong trường hợp này lại là danh từ riêng vì được dùng để gọi tên của nhân vật trong truyện.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10: Luyện nói, kể chuyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Nắm Vững Về Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép Tiếp Theo Soạn Bài
  • Soạn Bài Câu Ghép Tiếp Theo Ngữ Văn Lớp 8
  • Bài Soạn Lớp 8: Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 10: Văn Bản (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tập Làm Văn (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Truyện An Dương Vương Và Mị Châu
  • Văn Bản Pháp Luật Thanh Hóa
  • Văn Bản Pháp Luật Về Pccc
  • Soạn văn 10 tập 1: Văn bản (Tiếp theo). Câu 4: Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học:

    Câu 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản qua đoạn văn:

    a. Có thể coi đoạn văn như một văn bản nhỏ bởi:

    b. Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: Cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

    Câu 2: Sắp xếp các câu thành văn bản Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

    Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, hoặc Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

    Câu 3: Viết tiếp câu để hoàn tạo thành văn bản Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành dữ dội hơn. Ở trên cao, bầu không khí của chúng ta cũng chịu chung số phận. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức làm cho tấm lá chắn bảo vệ trái đất của chúng ta (tầng ôzôn) cũng đứng trước nguy cơ không còn giá trị.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình.

    Câu 4: Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học:

    – Đơn thường gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài). Người viết đơn thường là học sinh hoặc sinh viên.

    – Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép được nghỉ học.

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    + Tên họ của người viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của đơn (xem mẫu sau):

    (1) Quốc hiệu

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (3) Tên đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    Tham khảo viết một lá đơn: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày … tháng … năm … ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Học sinh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản ( Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Hoạt Động Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề. Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết. Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Văn bản (Tiếp theo) lớp 10 tập 1 trang 37

    Câu 1 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Đọc đoạn văn (mục 1, SGK trang 37) và thực hiện các yêu cầu:

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn

    Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề.

    Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

    Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    + Toàn bộ đoạn văn tập trung vào làm rõ một ý chính được nêu ở câu đầu đoạn: “Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”.

    + Câu 1 nêu nội dung khái quát của toàn bộ đoạn văn

    + Câu 2, 3: Liên kết ý khái quát với các dẫn chứng cụ thể ở phía sau.

    + Câu 4, 5: Chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.

    c) Có thể đặt các nhan đề khác cho văn bản như: Cơ thể và môi trường; Cơ thể với môi trường Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống; Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    – Cách sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    Đoạn văn hoàn chỉnh:

    “Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp”.

    – Nhan đề có thể là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”, Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

    Viết tiếp đoạn văn:

    Gợi ý:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra các thiên tai như lụt lội, hạn hán, … kéo dài. Không gian xung quanh chúng ta bị khói bụi, khí thải, … làm ô nhiễm, gây nên rất nhiều bệnh về da và hô hấp. Không chỉ vậy, chất thải chưa qua xử lí vứt bừa bãi, xả thẳng ra môi trường sống. Đó là một trong các nguyên nhân khiến các sông, suối, nguồn nước sạch ngày càng bị cạn kiệt, khan hiếm. Các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy, … không được xử lí cũng là nguyên nhân lớn khiến môi trường đã phải kêu cứu biết bao lần. Tất cả sự ô nhiễm mà con người đang gây ra cho môi trường đã nguy hiểm đến mức báo động.

    b. Tiêu đề: Môi trường sống đang kêu cứu, Môi trường kêu cứu, Tiếng kêu cứu từ môi trường,…

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

    Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

    – Người nhận: Đơn gửi đến thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường

    – Người viết: HS của lớp, của trường

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    + Tên họ của người viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của lá đơn: Theo đúng khuôn mẫu chung sẵn có của kiểu văn bản hành chính công vụ, đảm bảo các nội dung:

    (1) Quốc hiệu, tiêu ngữ

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (3) Tên đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    Gợi ý:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (nêu lí do) không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Nguyễn Văn A

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10
  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài : Văn Bản (Ngữ Văn 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Ecotourism? Skills (Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1, 2
  • Soạn Văn 10 Ngắn Nhất Bài: Văn Bản (Tt)
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Ngắn Nhất
  • Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    – Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

    – Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    – Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau :

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh,ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

    – Mở bài : Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Thân bài : tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân) ; văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi ( Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6 – Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    – Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày ( mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị ( kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

    – Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    – Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

    – Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

    – Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

    – Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

    – Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

    – Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Ra
  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản Ra Ma Buộc Tội
  • Tóm Tắt Truyện Bến Quê Của Nguyễn Minh Châu
  • Tóm Tắt Bến Quê Hay, Ngắn Gọn Nhất (5 Mẫu).
  • Tóm Tắt Truyện Bến Quê Ngắn Gọn, Dễ Hiểu, Bài Văn Mẫu Lớp 9
  • Soạn Văn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Văn Bản Thông Báo Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép Tiếp Theo
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài Soạn Lớp 8: Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • III. Luyện tập

    Câu 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản qua đoạn văn:

    a. Có thể coi đoạn văn như một văn bản nhỏ bởi:

    b. Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: Cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

    Câu 2: Sắp xếp các câu thành văn bản

    Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

    Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, hoặc Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

    Câu 3: Viết tiếp câu để hoàn tạo thành văn bản

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành dữ dội hơn. Ở trên cao, bầu không khí của chúng ta cũng chịu chung số phận. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức làm cho tấm lá chắn bảo vệ trái đất của chúng ta (tầng ôzôn) cũng đứng trước nguy cơ không còn giá trị.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình.

    Câu 4: Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học:

    – Đơn thường gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài). Người viết đơn thư-ờng là học sinh hoặc sinh viên.

    – Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép được nghỉ học.

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    • + Tên họ của người viết đơn.

    • + Nêu lí do nghỉ học.

    • + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    • + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của đơn (xem mẫu sau):

    Tham khảo viết một lá đơn:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Học sinh

    Nguyễn Quang Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài: Văn Bản Nhật Dụng Van Ban Nhat Dung Ppt
  • Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng
  • Tìm Hiểu Khái Niệm Về Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • #mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn File Word 2022
  • Văn Bản Không Được Chứng Thực
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100